Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động quảng bá hình ảnh khách sạn serene palace huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (763.47 KB, 80 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 năm học tập và rèn luyện tại Khoa Du Lịch - Đại Học Huế, ngoài
sự cố gắng và nổ lực để hoàn thiện bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ
từ phía gia đình, thầy cô và bạn bè trong khoảng thời gian này. Họ đã dìu dắt từng
bước đi của tôi, cung cấp kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm để tôi có thể tự tin vững
bước ra ngoài xã hội.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Khoa Du Lịch
cùng tất cả quý thầy cô trong Khoa, đặc biệt là quý thầy cô đến từ bộ môn Kinh tế
du lịch đã xây dựng một môi trường lành mạnh giúp chúng tôi có cơ hội được học
hỏi và tiếp cận với những kiến thức bổ ích về ngành du lịch trong quãng thời gian
học tập tại đây.
Trong qua trình thực tập, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể anh, chị
trong - Khách sạn Serene Palace Huế đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi vận
dụng các lý thuyết đã học vào thực tế cũng như đã truyền nhiệt huyết, đam mê cho
tôi hướng đến công việc trong tương lai.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời ảm ơn chân thành đến Th.S. Lê Thành Long vì đã
trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình làm bài báo cáo thực tập này. Cô
luôn đưa ra ý kiến và chia sẻ kinh nghiệm quý báu cho tôi từ những bước đầu tìm
kiếm, xác định đề tài đến khi hoàn thiện nó.
Mặc dù đã cố gắng hết sức của mình để hoàn thành báo cáo này, nhưng do còn
nhiều hạn chế về kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày……tháng…..năm
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thúy Quỳnh



SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

i

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày….tháng…..năm
Sinh viên thực hiên
Lê Thị Thúy Quỳnh

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

ii

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC....................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ..........................................................................viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi ngiên cứu........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
5. Cấu trúc bài báo cáo...........................................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHÊN CỨU..........................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................6
1.1. Khách sạn và kinh doanh khách sạn................................................................6
1.1.1. Khách sạn..................................................................................................6
1.1.2. Kinh doanh khách sạn...............................................................................6
1.1.2.1. Khái niệm............................................................................................6
1.1.2.2. Đặc điểm kinh doanh khách sạn..........................................................7
1.2. Quảng bá.........................................................................................................8
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................8
1.2.2. Mục đích quảng bá....................................................................................8
1.2.3. Các công cụ quảng bá................................................................................8
1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu quảng bá........................................11
1.2.1. Tình hình hoạt động quảng bá hình ảnh của các khách sạn tại Việt
Nam................................................................................................................... 12
1.2.2. Hoạt động quảng bá của du lịch ở Thừa Thiên Huế................................13


SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

iii

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học
CHƯƠNG 2:

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH

KHÁCH SẠN SERENE PALACE HUẾ..............................................................15
2.1. Tổng quan về khách sạn Serene Palace Huế..................................................15
2.1.1. Vị trí khách sạn Serene Palace Huế.........................................................15
2.1.2. Hệ thống cơ sở vật chất...........................................................................15
2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của khách sạn Serene Palace Huế.......17
2.1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của khách sạn Serene Palace Huế ...................17
2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức khách sạn Serene Palace Huế...................................18
2.1.4. Quản trị nguồn nhân lực của khách sạn Serene Palace Huế....................18
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn Serene Palace Huế qua
các năm 2016 – 2018............................................................................................20
2.2.1. Tình hình khách đến khách sạn qua các năm 2016-2017.........................20
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn qua các năm 2016-2018...........23
2.2.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo................................................................23
2.2.5. Mô tả cơ cấu mẫu điều tra khách hàng....................................................24
2.2.6. Số lần du khách lưu trú tại khách sạn Serene Palace Huế.......................26
2.2.7. Nguồn thông tin giúp du khách biết rõ về khách sạn Serene Palace Huế.........27

2.2.8. Cách thức tác động đến quyết định lưạ chọn khách sạn của du khách.............28
2.2.9. Hình thức đặt chỗ của du khách..............................................................30
2.3. Đánh gi giá của du khách về hình thức quảng bá hình ảnh của khách sạn
Serene Palace Huế................................................................................................31
2.3.1. Hệ số Cronbach’s Alpha về hình thức quảng bá hình ảnh của khách
sạn Serene Palace Huế......................................................................................31
2.3.2. Mức độ đánh giá của du khách về hình thức quảng bá hình ảnh của
khách sạn Serene Palace Huế............................................................................32
2.3.3. Kiểm định Anova sự khác biệt trong đánh giá của du khách về hình
thức quảng bá hình ảnh của khách sạn Serene Palace Huế................................33
2.4. Đánh giá của du khách về nội dung thông tin quảng bá hình ảnh của khách
sạn Serene Palace Huế..........................................................................................36

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

iv

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

2.4.1. Hệ số Cronbach’s Alpha về nội dung thông tin quảng bá hình ảnh của
khách sạn Serene Palace Huế............................................................................36
2.4.2. Mức độ đánh giá của du khách về nội dung thông tin quảng bá hình
ảnh của khách sạn Serene Palace Huế...............................................................36
2.4.3. Kiểm định Anova sự khác biệt trong đánh giá của du khách về nội
dung thông tin quảng bá hình ảnh của khách sạn Serene Palace Huế................38

2.5. Ý kiến của du khách về việc thực hiện hiệu quả hoạt động quảng bá hình
ảnh của khách sạn Serene Palace Huế..................................................................39
2.6. Các hoạt động chăm sóc khách hàng của khách sạn sau khi khách gọi
điện đặt phòng......................................................................................................40
2.7. Đánh giá của quý khách về các chương trình khuyến mãi được áp dụng
tại khách sạn.........................................................................................................41
2.8. Ý kiến của du khách đối với sản phẩm du lịch đã trải nghiệm so với
quảng cáo.............................................................................................................42
2.9. Lựa chọn của du khách về logo của khách sạn..............................................43
2.10. Ý kiến của du khách nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh của
khách sạn.............................................................................................................. 44
2.11. Dự định quay lại lưu trú tại khách sạn Serene Palace Huế của du khách............45
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH
QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH CỦA KHÁCH SẠN SERENE PALACE HUẾ
TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020..........................................................................46
3.1. Xu hướng phát triển ngành du lịch Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
............................................................................................................................. 46
3.2. Mục tiêu và chiến lược phát triển trong thời gian tới của khách sạn
Serene Palace Huế...............................................................................................47
3.3. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh của khách
sạn Serene Palace Huế.........................................................................................48
3.3.1. Đối với quảng cáo ..................................................................................48
3.3.2. Đối với khuyến mãi................................................................................52
3.3.3. Đối với quan hệ công chúng...................................................................53
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

v

Lớp: K49-KTDL



Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

3.3.4. Đối với Marketing trực tiếp....................................................................54
3.3.5. Đối với bán hàng cá nhân.......................................................................57
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................59
2. Kiến nghị.........................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................63
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 2

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

vi

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH
KH
ANOVA

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh


Trách nhiệm hữu hạn
Khách hàng

vii

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Ưu điểm và hạn chế của một số phương tiện quảng cáo......................9
Bảng 2.1. Cơ cấu các loại phòng khách sạn Serene Palace Huế.........................16
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động của khách sạn năm 2018...........................................19
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn khách đến khách sạn giai đoạn 2016-2018..................21
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của khách sạn giai đoạn 2016-2018...................23
Bảng 2.5. Hệ số Cronbach Alpha của các yếu tố.................................................24
Bảng 2.6: Đặc điểm của đối tượng điều tra.........................................................24
Bảng 2.7: Nguồn thông tin giúp du khách biết rõ về khách sạn Serene Palace
Huế.........................................................................................................27
Bảng 2.8: Cách thức tác động đến quyết định lưạ chọn khách sạn của du
khách.....................................................................................................28
Bảng 2.9: Hệ số Cronbach’s Alpha về hình thức quảng bá hình ảnh của
khách sạn Serene Palace Huế..............................................................31
Bảng 2.10: Mức độ đánh giá của du khách về hình thức quảng bá hình
ảnh của khách sạn Serene Palace Huế................................................32
Bảng 2.11: Kiểm định Anova sự khác biệt trong đánh giá của du khách về
hình thức quảng bá hình ảnh của khách sạn Serene Palace Huế

...............................................................................................................34
Bảng 2.12: Hệ số Cronbach’s Alpha về nội dung thông tin quảng bá hình
ảnh của khách sạn Serene Palace Huế................................................36
Bảng 2.13: Mức độ đánh giá của du khách về nội dung thông tin quảng bá
hình ảnh của khách sạn Serene Palace Huế.......................................37
Bảng 2.14: Kiểm định Anova sự khác biệt trong đánh giá của du khách về
nội dung thông tin quảng bá hình ảnh của khách sạn Serene
Palace Huế............................................................................................38

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

viii

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 2.1. Tình hình khách đến khách sạn giai đoạn 2016-2018....................20
Biểu đồ 2.2: Số lần du khách lưu trú tại khách sạn Serene Palace Huế............26
Biêủ đồ 2.3: Hình thức đặt chỗ của du khách......................................................30
Biểu đồ 2.4: Ý kiến của du khách về việc thực hiện hiệu quả hoạt động
quảng bá hình ảnh của khách sạn Serene Palace Huế..................39
Biểu đồ 2.5: Các hoạt động chăm sóc khách hàng của khách sạn sau khi
khách gọi điện đặt phòng.................................................................40

Biểu đồ 2.6: Đánh giá của quý khách về các chương trình khuyến mãi
được áp dụng tại khách sạn.............................................................41
Biểu đồ 2.7: Ý kiến của du khách đối với sản phẩm du lịch đã trải nghiệm
so với quảng cáo...............................................................................42
Biểu đồ 2.8: Lựa chọn của du khách về logo của khách sạn..............................43
Biểu đồ 8: Ý kiến của du khách nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình
ảnh của khách sạn............................................................................44
Biểu đồ 2.9: Dự định quay lại lưu trú tại khách sạn Serene Palace Huế của du
khách.................................................................................................45
SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy khách sạn Serene Palace Huế...................18

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

ix

Lớp: K49-KTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp
phần quan trọng cho thu nhập kinh tế quốc dân của các nước trên thế giới. Du
lịch không chỉ là một ngành kinh tế mà nó đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến và được ví như là "con gà đẻ trứng vàng" của nhiều quốc gia trên
thế giới. Du lịch được xem là một ngành công ngiệp không khói đem lại nguồn

thu ngoại tệ khổng lồ cho đất nước, cũng như giải quyết vấn đề việc làm cho
người dân ,cũng như thúc đẩy bảo tồn và phát triển những giá trị văn hóa của
quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam.Vì vậy du lịch đã trở thành một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn của các quốc gia trên thế giới.
Cùng với sự phát triển nền kinh tế các nước trên thế giới phát triển một
cách mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng được cải thiện, mức sống được nâng cao
vì vậy nhu cầu du lịch là một thứ thiết yếu của mọi người, nắm bắt được xu thế
thời đại nên các nước chú trọng phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế
quan trọng của đất nước, huy động tất cả nguồn lực để tập trung cho nguồn cung
du lịch. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, mọi khách sạn muốn
phát triển một cách bền vững thì chữ tín phải được đặt lên hàng đầu. Muốn vậy
không thể nói suông mà cần có chiến lược cụ thể, trong đó chiến lược nghiên cứu
thị trường để thu hút khách là một nhân tố không thể thiếu trong du lịch hiện nay.
Trong đó chiến lược quảng cáo trong du lịch được các doanh nghiệp đặc biệt
quan tâm và chú trọng để phát triển hình ảnh của khách sạn, doanh nghiệp mình.
Thông qua quảng cáo, các khách sạn được mọi người biết đến và có thể thu
hút mọi người sử dụng nhiều hơn các sản phẩm lưu trú, tạo ra vị thế cạnh tranh
cho khách sạn, đó cũng như là một bản hợp đồng về chất lượng sản phẩm dịch vụ
của khách sạn với khách hàng, do vậy việc đầu tư một cách mạnh mẽ vào công
tác quảng cáo như thời gian, tiền bạc, nhân lực để tăng hình ảnh của khách sạn
đối với khách hàng cũng như khẳng định chất lượng sản phẩm dịch vụ của khách
sạn . Trong môi trường du lịch đang phát triển một cách mạnh mẽ thì mỗi khách
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

1

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học


GVHD: ThS. Trần Thanh Long

sạn phải có các chiến lược tiếp thị hiệu quả để thu hút khách hàng riêng cho
mình, đặc biệt là công tác quảng cáo.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước, các cấp, các ngành cùng với sự mở cửa nền kinh tế, gia nhập vào tổ chức
thương mại thế giới WTO, hoạt động du lịch đã có những bước tiến triển khởi sắc
và đạt được những kết quả đáng kể qua đó nhà nước tăng cường các hoạt động
quảng bá du lịch trong và ngoài nước, thúc đẩy các công ty du lịch quảng bá sản
phẩm du lịch một cách tối đa mang lại nguồn du khách rất lớn, vậy làm thế nào để
du khách biết đến khách sạn giá cả rẻ, chất lượng dịch vụ hay các đáp ứng yêu cầu
tốt thì khách sạn cần một chính sách quảng cáo, truyền thông hiệu quả để vừa có
thể cạnh tranh, vừa có thể tạo cơ sở để thu hút du khách đến với mình.
Cũng như các khách sạn khác trên thị trường Huế thì khách sạn Serene
Palace Huế tại 21 Nguyễn Công Trứ, Tp Huế là khách sạn 3 sao đã và đang đưa
ra các giải pháp nhằm thu hút khách đến với khách sạn, bắt đầu tập trung hơn cho
các hoạt động quảng cáo, đặc biết là việc truyền thông trực tuyến của mình trên
các phương tiện truyền thông đại chúng. Dựa trên thực tế đó trong thời gian thực
tập tại khách sạn tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài : “Giải pháp hoàn thiện và
nâng cao chất lượng hoạt động quảng bá hình ảnh khách sạn Serene Palace
Huế” làm đề tài tốt cho chuyên đề nghiệp cuối khóa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Mục đích chính của bài nghiên cứu là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm
hiểu các hoạt đông quảng cáo của khách sạn, các loại hình quảng cáo ,phương
tiện quảng cáo, thông điệp quảng cáo trực tuyến cho từng thị trường và xác định
thị trường mục tiêu và động cơ của du khách Qua đó cho ta thấy vai trò quảng
cáo đối với hoạt động kinh doanh của khách sạn. Từ đó đưa ra một số định
hướng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao động quảng bá hình ảnh của khách sạn.


SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

2

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch, quảng cáo, các
điều kiện để phát triển quảng cáo và quảng bá sản phẩm du lịch của khách sạn để
thu hút khách đến lưu trú và sử dụng dịch vụ của khách sạn.
- Đánh giá về công tác quảng bá hình ảnh thông qua sự khảo sát của
khách sạn
- Tìm ra ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động quảng cáo, quảng bá hình
ảnh của khách sạn dựa trên những phần đánh giá của khách du lịch. Qua đó đề
xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quảng cáo dịch vụ của khách sạn.
3. Đối tượng và phạm vi ngiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích hoạt động quảng bá hình ảnh
của khách sạn, chủ yếu là những phương tiện quảng cáo mà khách sạn đã sử dụng.
Đối tượng khảo sát: Khách du lịch lưu trú tại khách sạn
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung
Đề tài nghiên cứu trọng tâm vào công tác quảng cáo của khách sạn,qua đó
thấy được những thuận lợi và khó khăn trong phương thức quảng cáo trực tuyến,

từ đó đưa ra nhưng giải pháp để nâng cao chất lượng quảng cáo trực tuyến trong
thời gian tới.
3.2.2. Về không gian
Địa điểm nghiên cứu: Khách sạn Serene Palace tại thành phố Huế, 21/42
Nguyễn Công Trứ, Tp Huế
3.2.3. Về thời gian
+ Đề tài chỉ tập trung ngiên cứu hoạt động quảng cáo của khách sạn trong
năm 2018.
+ Số liệu thứ cấp 3 năm 2016 – 2018.
+ Số liệu sơ cấp từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2019

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

3

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu không chỉ là những vấn đề lý luận mà còn là vấn
đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định sự
thành công của mọi công trình nghiên cứu khoa học. Phương pháp là công cụ,
giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công công nghệ để
chúng ta thực hiện công trình nghiên cứu khoa học. Phương pháp được vận dụng
chủ yếu trong bài là phương pháp kết hợp với các hình thức nghiên cứu gồm
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu

- Số liệu thứ cấp. Thu thập từ những nguồn như thông tin khác nhau như:
báo chí, internet, tạp chí khoa học
- Số liệu sơ cấp. Điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng hỏi
4.2. Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Sau khi thu thập, tiến hành chọn lọc, xử lý, phân tích để đưa ra những thông
tin phù hợp cần thiết để nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp thống kê phân tích bằng phần mềm xử lý số liệu
SPSS 22.0:
Phương pháp này nhằm đưa ra những nhận xét và kết luận thông qua việc
phân tích thông tin vừa thu thập được.
- Chủ yếu sử dụng công cụ thống kê tần suất (Frequency), phần trăm
(Percent), trung bình (Mean) của các biến và biểu thị của chúng trên các bảng,
biểu và đồ thị. Sử dụng thang đo Liker để lượng hóa các mức độ đánh giá của
khách du lịch đối vơí các vấn đề đinh tính được nghiên cứu.
Thang đo Likert
1- Rất không ấn tượng, 2- Không ấn tượng, 3- Bình thường, 4- Ấn tượng,
5- Rất ấn tượng
Ý nghĩa của giá trị trung bình
1,00 – 1,80: Rất không ấn tượng
1,81 – 2,60: Không ấn tượng
2,61 – 3,40: Bình thường
3,41 – 4,20: Ấn tượng
4,21 – 5,00: Rất ấn tượng
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

4

Lớp: K49-KTTDL



Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

- Phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo bang hệ số Cronbach’s
Alpha: Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alphacủa thang đo để loại bỏ các biến
rác. Các biến có hệ số tương quan biến tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0,3
sẽ bị loại bỏ và tiêu chuẩn chọn thang đo khi đó nó có độ tin cậy alpha từ 0,6 trở
lên (Burnstein 1994).
- Phương pháp phân tích phương sai Oneway- ANOVA để xác định sự khác
biện giứa các trung bình nhóm được phân loại theo định tính.
 Kiểm định phương sai ANOVA
Kiểm định phương sai ANOVA là kiểm định sự khác biệt giữa các trung
bình (điểm bình quân gia quyền về tỷ lệ ý kiến đánh giá của khách hàng theo
thang điểm Likert). Phân tích này nhằm cho thấy được sự khác biệt hay không
giữa các ý kiến đánh giá của các nhóm khách hàng được phân tổ theo các tiêu
thức khác nhau như độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính …
Giả thiết:
Ho: Không có sự khác biệt giữa các trung bình của các nhóm được phân loại.
H1 : Có sự khác biệt giữa các trung bình của các nhóm được phân loại.
Với độ tin cậy 95%, (α là mức ý nghĩa của kiểm định, α = 0.05)
Nếu Sig <= 0.05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết Ho
Nếu Sig >= 0.05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết Ho
5. Cấu trúc bài báo cáo
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về khách sạn và hoạt động quảng bá
hình ảnh khách sạn.
Chương 2: Đánh giá hoạt động quảng bá tại khách sạn Serene Palace Huế.
Chương 3 Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh

khách sạn Serene Palace Huế – Huế trong năm 2018- 2020.
Phần III: Kết luận

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

5

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.1. Khách sạn
Theo quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn của tổng cục du lịch Việt
Nam, khách sạn được định nghĩa là cơ sở kinh doanh, phục vụ khách du lịch lưu
trú trong một thời gian nhất định, đáp ứng nhu cầu về các mặt: “ăn uống, nghỉ
ngơi, giải trí và các dịch vụ cần thiết khác”.
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau nhưng có thể tổng hợp lại cùng một cách
hiểu về khách sạn như sau: khách sạn trước hết là một cơ sở lưu trú điển hình
được xây dựng tại một địa điểm nhất định và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho
khách nhằm thu lợi nhuận. Sản phẩm, dịch vụ khách sạn ngày nay không chỉ bao
gồm các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí mà còn bao gồm cơ sở phục vụ
phòng, thương mại, thẩm mỹ...
1.1.2. Kinh doanh khách sạn

1.1.2.1. Khái niệm
Theo nghĩa rộng: Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ
phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách.
Theo nghĩa hẹp: Kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầu
ngủ, nghỉ cho khách.
Trên phương diện chung nhất có thể đưa ra định nghĩa về kinh doanh khách
sạn như sau:
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các
dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các
nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi. –
theo Giáo trình “Quản trị khách sạn” NXB trường đại học kinh tế quốc dân - TS
Nguyễn Văn Mạnh và Th.S Hoàng Thị Lan Hương.
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

6

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

1.1.2.2. Đặc điểm kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn phụ thuộc tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch. Tài
nguyên du lịch ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của một khách sạn bởi lẽ
nếu một nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn thì nơi đó có rất nhiều lợi thế để thu hút
khách du lịch, hơn nữa đối tượng khách hàng quan trọng nhất của một khách sạn là
khách du lịch. Mặt khác, thứ hạng của một khách sạn quyết định bởi giá trị và sức
hấp dẫn của tài nguyên du lịch, quy mô của các khách sạn trong vùng cũng quyết

định bởi khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở mỗi điểm du lịch.
Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn: Chất lượng cơ sở
vật chất kỹ thuật của một khách sạn tăng lên cùng với sự tăng lên của thứ hạng
khách sạn. Sự sang trọng của thiết bị được lắp đặt bên trong khách sạn chính là
một nguyên nhân đẩy chi phí đầu tư ban đầu của công trình khách sạn lên cao.
Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khiến cho lượng vốn đầu tư của khách sạn lên
cao như: chi phí ban đầu cho cơ sở hạ tầng của khách sạn cao, chi phí đất đai cho
một công trình khách sạn rất lớn.
Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn:
Sản phẩm khách sạn mang chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này
không thể cơ giới hóa được, mà chỉ được thực hiện bởi những nhân viên phục vụ
trong khách sạn. Lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hóa khá cao, thời
gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách. Do vậy, cần phải
sử dụng một số lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp trong khách sạn. Chi phí lao
động trực tiếp lại có ảnh tới chất lượng dịch vụ khách sạn nên việc giảm chi phí
là rất khó khăn. Ngoài việc tuyển mộ lựa chọn và bố trí lao động hợp lý thì việc
giảm thiểu chi phí lao động một cách hợp lý cũng là một vấn đề được đặt ra cho
các nhà quản lý.
Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật: Kinh doanh khách sạn chịu sự
chi phối của một số quy luật như quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế xã hội, quy
luật tâm lí của con người. Những quy luật này tạo ra các tác động tích cực và tiêu
cực đối với hoạt động kinh doanh khách sạn. Do đó, cần phải nghiên cứu kĩ về
các quy luật và sự tác động của chúng đối với khách sạn. Để từ đó tìm cách khắc

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

7

Lớp: K49-KTTDL



Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

phục những tác động tiêu cực và phát huy những tác động có lợi nhằm tạo ra sự
hiệu quả cho hoạt động kinh doanh khách sạn.
1.2. Quảng bá
1.2.1. Khái niệm
Marketing hiện đại không chỉ dừng lại ở việc thiết kế, phát triển sản phẩm
tốt với chính sách giá cả linh hoạt hấp dẫn và đảm bảo cho sản phẩm luôn có sẵn
cho lựa chọn của khách hàng, mà còn phải xây dựng chính sách giao tiếp và
quảng bá sản phẩm đến khách hàng của họ. Quảng bá sản phẩm hay giao tiếp
Marketing là hoạt động chức năng thông tin của doanh nghiệp. Chiến lược quảng
bá các sản phẩm là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu sản phẩm, thương
hiệu, về tổ chức và các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu của
doanh nghiệp.
1.2.2. Mục đích quảng bá
Quảng bá nhằm giới thiệu và cung cấp thông tin đầy đủ về sản phẩm, dịch
vụ, thương hiệu công ty đến các trung gian Marketing, các thị trường khách hàng
khác nhau. Giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những thông tin của thị
trường, ý muốn của khách hàng. Đồng thời, tư vấn và thuyết phục khách hàng
lựa chọn mua các sản phẩm, dịch vụ đó.
Mục đích chính của quảng bá sản phẩm dịch vụ là cải thiện việc bán hàng.
Để doanh nghiệp có thể tiêu thụ hàng hóa sản xuất ra nhanh chóng hơn và với số
lượng nhiều hơn. Để thực hiện được điều đó thì các doanh nghiệp cần phải có
chiến lược quảng bá hơp lý, tạo dựng hình ảnh của công ty và sản phẩm trên thị
trường. Đồng thời, quan tâm đến nhu cầu của khách, truyền đạt những thông tin
liên quan đến sản phẩm tạo sự hứng thú làm cho khách hàng muốn mua sản
phẩm đó.

1.2.3. Các công cụ quảng bá
Quảng cáo (Advertising): là những hình thức truyền thông không trực
tiếp, phi cá nhân, được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả
tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí “Theo Philip Koller”.

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

8

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

▪ Các phương tiện quảng cáo:
Bảng 1.1: Ưu điểm và hạn chế của một số phương tiện quảng cáo
Phương tiện

Ưu điểm

truyền thông

Hạn chế

Linh hoạt, kịp thời, bao quát Ngắn hạn, chất lượng báo in thấp,
Báo chí

được nhiều thị trường, nhiều số lượng báo có hạn.

người chấp nhận, độ tin cậy cao.
Kết hợp hình ảnh, âm thanh, sự Chi phí cao, thời gian và tần suất

Truyền hình

Quảng cáo
bằng thư
trực tiếp

cử động, thu hút các giác quan, phát sóng ít.
sự chú ý cao
Linh hoạt, lựa chọn độc giả, Chi phí tương đối cao, dễ bị cho
không có quảng cáo cạnh tranh là thư quấy rầy.
trên cùng một phương tiện, tính
riêng biệt cho cá nhân.
Số người sử dụng lớn, tính lựa Chỉ có âm thanh, không thu hút
chọn cao về vị trí địa lý đối với được sự chú ý bằng truyền hình,

Truyền thanh

người nghe, chi phí thấp.

cơ cấu chi phí không được chuẩn
hoá, thông điệp lướt qua.

Tính lựa chọn cao về vị trí địa lý Thời gian từ khi quảng cáo đến
và đối tượng đối với người đọc, khi mua hàng kéo dài, một vài số
Tạp chí

tin cậy và uy tín, chất lượng bản tạp chí quảng cáo có thể bị bỏ

in cao, vòng đời kéo dài, người qua, không đảm bảo về chỗ quảng

Quảng cáo
ngoài trời

đọc quan tâm.
cáo trong tạp chí.
Linh hoạt, tần suất lặp lại cao, Không lựa chọn đối tượng, hạn
chi phí thấp, hoàn vốn đầu tư...
chế tính sáng tạo.
(Nguồn: Lê Thế giới, NXB giáo dục, Quản trị Marketing )

Khuyến mãi: là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một
sản phẩm hay dịch vụ.
▪ Tác dụng của khuyến mãi:
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

9

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

+ Đối với trung gian phân phối: khuyến mãi làm tăng mức mua bán và trữ
hàng hóa của nhà phân phối, khuyến khích mua vào những thời điểm vắng
khách, tăng cường phân phối sản phẩm, gia tăng tính nhiệt tình bán hàng của
trung gian, khuyến khích ủng hộ kiểu dáng /sản phẩm mới.

+ Đối với người tiêu dùng: khuyến mãi nhằm khuyến khích, động viên
người tiêu dùng sử dụng thử và mua nhiều sản phẩm hơn, lôi kéo khách hàng của
đối thủ, gia tăng nhận thức về nhãn hiệu sản phẩm, khuyến khích người tiêu dùng
mua lại sản phẩm...
▪ Một số hình thức khuyến mãi: giảm giá, hội chợ triển lãm, thẻ Vip, quà
tặng dành cho khách hàng thường xuyên, các cuộc thi và trò chơi...
Quan hệ công chúng và tuyên truyền (PR-Publicity and Public
relations):
Tuyên truyền là một hình thức của PR, là những hoạt động đưa tin tức có ý
nghĩa thương mại trên các phương tiện truyền thông nhưng không mang tính cá
nhân và không phải trả tiền.
Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo
vệ danh tiếng của công ty, của sản phẩm trước các giới công chúng.
Các hình thức PR: Thông tin báo chí như: cung cấp thông tin để phóng viên
viết bài, họp báo, tổ chức sự kiện, quảng cáo biện hộ, tài trợ, tham gia hoạt động
cộng đồng, vận động hành lang.
Marketing trực tiếp (Direct marketing): là việc sử dụng thư, điện
thoại và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để thông tin cho
những khách hàng hiện thực và tiềm năng hay yêu cầu họ có những phản ứng
đáp lại.
Các hình thức Marketing trực tiếp: Marketing bằng catalogue, Marketing
bằng email, Marketing trực tiếp qua truyền thanh, truyền hình
- Bán hàng cá nhân (Personal selling): là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân
viên bán hàng với hách hàng hiện tại (tiềm năng) để trình bày, giới thiệu và bán
sản phẩm.

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

10


Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

- Bán hàng trực tiếp: Là hình thức giao tiếp trực tiếp với khách hàng bằng
quảng cáo nhằm mục đích bán hàng. Là một công cụ hiệu quả nhất ở một giai
đoạn nhất định nào đó trong tiến trình mua, nhất là trong việc tạo cho người mua
ưa chuộng, tin chắc vào sản phẩm quảng cáo.
1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu quảng bá
Loại sản phẩm và thị trường: Vai trò của các phương thức quảng bá
trong hoạt động kinh doanh của khách sạn là rất quan trọng. Vì thế, việc lựa chọn
công cụ quảng bá phụ thuộc nhiều yếu tố. Trong đó, loại sản phẩm và thị trường
ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn chiến lược quảng bá. Muốn quảng bá có
hiệu quả cần phải nghiên cứu kỹ về sản phẩm cung ứng và thị trường tiêu thụ, để
từ đó có thể đưa ra phương thức quảng bá phù hợp.
Chiến lược đẩy và chiến lược kéo: quyết định sử dụng chiến lược kéo
hay chiến lược đẩy nhằm đưa sản phẩm tới khách hàng cuối cùng sẽ ảnh hưởng
đến sự lựa chọn phương thức quảng bá của nhà sản xuất.
Chiến lược đẩy đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua
kênh phân phối là các đại lý, các nhà bán buôn, bán lẻ, các nhà phân phối.
Chiến lược kéo đánh vào cầu của người tiêu dùng, người tiêu dùng yêu cầu
sản phẩm từ nhà bán lẻ, nhà bán lẻ sẽ yêu cầu nhà bán buôn và nhà phân phối
cung cấp sản phẩm. Cầu từ phía người tiêu dùng kéo sản phẩm thông qua kênh
phân phối.
Giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng: khách hàng trải qua nhiều
bước kể từ khi họ bắt đầu có nhu cầu đến khi họ mua sản phẩm, dịch vụ để thoả
mãn nhu cầu đó. Quá trình mua gồm năm giai đoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi một

loại hoạt động quảng bá sản phẩm riêng: Nhận biết nhu cầu → Tìm kiếm thông
tin → Đánh giá phương án → Quyết định mua → Đánh giá sau khi mua.
Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm: các phương thức quảng bá
khác nhau cũng có tác dụng khác nhau theo giai đoạn hiện tại trong chu kỳ sống
của sản phẩm. Chu kỳ sống của một sản phẩm bao gồm bốn giai đoạn: Giai đoạn
giới thiệu sản phẩm → Giai đoạn sản phẩm tăng cường → Giai đoạn bão hoà →
Giai đoạn sản phẩm suy thoái.
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

11

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình hoạt động quảng bá hình ảnh của các
khách sạn tại Việt Nam
Trong những năm qua, Đảng và nhà nước đã ban hàng nhiều chỉ thị, nghị
quyết chương trình hành động, quy chế xây dựng và thực hiện chương truong xúc
tiến du lịch quốc gia… Cùng với đó, ngành kinh doanh khách sạn cũng đã dành
ra một khoản kinh phí không nhỏ để thực hiện các chương trình quảng bá khách
sạn trong nước và quốc tế thông qua các hội nghị, hội. Hàng chục triệu ấn phẩm,
tranh ảnh băng đĩa giới thiệu về hình ảnh, dịch vụ và trang thiết bị về khách sạn
đước phát hành. Các thông tin về tình hình hoạt động của các đơn vị trong ngành
thường xuyên được đăng tải trên website Báo Du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam.
Các thông tin này đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của người dung tin trong

lĩnh vực du lịch.
Bên cạnh những mặt đạt được, song so với sự phát triển của ngành kinh
doanh khách sạn hiện có, hoạt động tuyên truyền quảng bá còn nhiều bất cập,
nhất là trong cách tuyên truyền, quảng cáo và làm du lịch còn thiếu tính chuyên
nghiệp, chủ động, sáng tạo và liên kết, đặc biệt lĩnh vực thông tin phục vụ cong
tác tuyên truyền quảng bá còn nhiều điều đáng phải bàn.
Kết quả khảo sát và nghiên cứu tại khách sạn nhà nước cho thấy rằng các
khắc sạn đều có quảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng khác
nhau.Tất cả các khách sạn đều có tập sách, tờ rơi quảng cáo,... Tuy nhiên, các tập
sách, tờ rơi quảng cáo,… còn chưa tuân theo những nguyên tắc nhất định, thường
quá rườm rà, nhiều chữ,màu sắc lòe loẹt và chưa thực sự thu hút.Nội dung quảng
cáo mới chỉ tập trung giới thiệu sản phẩm sẵn có, ít quan tâm nghiên cứu sản
phẩm mới, gợi mở nhu cầu thị trường, thiếu tính định hướng. Việc sử dụngcác
công cụ khác của của xúc tiến như tuyên truyền, quan hệ công chúng còn hét sức
hạn chế.Nhiều khách sạn cũng chưa hình thành một chính sách rõ do vạy nhân
viên cũng rất khó trong việc thực hiện, thường phải xin ý kiến lảnh đạo nên
không linh hoạt trong ứng dụng các hình thức khuyến mãi khác ít được các khách

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

12

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

sạn sử dụng. Ngoài ra thì việc duy trì cập nhật thông tin trên website để quảng bá

doanh nghiệp còn chưa thực sự chú trọng.
1.2.2. Hoạt động quảng bá của du lịch ở Thừa Thiên Huế
Huế là một thành phố được đánh giá cao về tiềm năng du lịch. Trong những
năm qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh cùng với Sở Du lịch Thừa Thiên Huế đã không
ngừng nổ lực trong việc tổ chức nhiều hoạt động nhằm xúc tiến quảng bá ngày
lớn rộng điểm đến này. Từ sự kiện Festival đầu tiên được tổ chức vào năm 2000,
những Festival tiếp theo đã khiến cho Huế ngày càng được du khách trong và
ngoài nước biết đến. Trong tháng 8 năm 2009 tại thành phố Huế, Uỷ ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế và tổng Công ty Cảng Hàng Không miền trung đã tổ
chức hội nghị “Xúc tiến, quảng bá du lịch và bàn giải pháp thu hút các hãng hàng
không quốc tế mở đường bay đến tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm giới thiệu tiềm
năng du lịch và các lợi thế khác của Huế.
Năm 2017 cũng là năm thứ 5 Huế tổ chức Festival làng nghề truyền thống.
Đây là cơ hội để tôn vinh những làng nghề truyền thống của Huế, đồng thời
nhằm mục đích bảo tồn và phát triển những làng nghề xa xưa này. Festival nghề
truyền thống cũng là một cơ hội tốt để quảng bá Huế đến với nhiều du khách
trong và ngoài nước.
Năm 2018 được đánh dấu là năm có nhiều sự kiện cho ngành du lịch Huế.
Triển khai phố đi bộ Phạm Ngũ Lão – Võ Thị Sáu, Festival Huế 2018, khánh
thành cầu Gỗ Lim trên sông Hương và nhiều hoạt động quảng bá hình ảnh mang
lại nhiều giá trị cho hoạt động thu hút khách du lịch đến với Huế.
Hoạt động xúc tiến, quảng bá của Huế trong những năm vừa qua đã góp
phần không nhỏ trong việc xây dựng hình ảnh của một điểm đến. Nhiều du khách
trong và ngoài nước biết đến Huế ngày một nhiều hơn. Đồng thời, góp phần quan
trọng trong việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế ngoại giao sang tầm vị thế quốc
gia trong thời kì hội nhập và phát triển.
Tuy nhiên, công tác quảng bá du lịch ở Huế vẫn còn nhiều vấn đề cần phải
nhìn nhận và xem xét. Quảng bá ở Huế trong những năm qua mặc dù có tiến bộ,
cố gắng song vẫn thiếu bài bản, chuyên nghiệp và chưa hiệu quả là một thực tế
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh


13

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

đang tồn tại. Điều này cũng đã nói lên thực trạng của công tác quảng bá sản
phẩm của các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Thực tế cho
thấy, hoạt động quảng bá chỉ được khá chú trọng đối với những khách sạn có thứ
hạng cao từ 4 đến 5 sao, những khách sạn có thứ hạng thấp hơn hoạt động quảng
bá dường như không được xem trọng. Một thực tế chứng minh là chỉ có các
khách sạn có thứ hạng cao thì mới có bộ phận chuyên biệt về sales – marketing,
với những khách sạn có thứ hạng thấp thì bộ phận này hầu như không tồn tại mà
nó là một phần công việc của những bộ phận khác. Chính vì điều này mà hiệu
quả của hoạt động quảng bá chưa cao, thậm chí đối với cả những khách sạn có
thứ hạng cao do chưa thực sự hiểu đúng, làm đúng công tác quảng bá. Quảng bá
nhiều nhưng chưa tập trung, không có trọng điểm, chưa có chiều sâu và không
hướng đến thị trường mục tiêu cụ thể. Tham gia quảng bá vẫn còn mang tính bị
động chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu thực tế. Quảng bá khá nhiều nhưng chưa
gây ấn tượng với du khách, thông điệp quảng bá còn mờ nhạt. Song, với tiềm
năng du lịch và mục tiêu nổ lực phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung
Ương trong thời gian tới, đây chắc chắn sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy du lịch
Huế nói chung cũng như đối với lĩnh vực kinh doanh khách sạn nói riêng phát
triển hơn nữa trong tương lai.

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh


14

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH
KHÁCH SẠN SERENE PALACE HUẾ
2.1. Tổng quan về khách sạn Serene Palace Huế
2.1.1. Vị trí khách sạn Serene Palace Huế
Address :21/42 Nguyen Cong Tru street, Hue City, Vietnam
Tel: (+84) 234394 8585 Fax: (+84) 234393 6880
Email :
Gmail :
Hue Serene Palace Hotel nằm ở khu vực yên tĩnh, có không gian thoáng
đãng, an ninh đảm bảo lại gần trung tâm thành phố Huế nên du khách nghỉ tại
đây vừa được tận hưởng sự riêng tư, thư giãn vừa tiện lợi trong thăm quan, mua
sắm hàng ngày.
Khách sạn được xây dựng theo phong cách thanh lịch, sang trọng. Các
phòng nghỉ được lát sàn gỗ và mang tông màu nâu trầm chủ đạo, tạo nên vẻ
quyến rũ mà thơ mộng.
Quầy Lễ tân hoạt động 24/24h cùng đội ngũ nhân viên niềm nở, mến khách
của Hue Serene Palace Hotel luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu của du khách.
2.1.2. Hệ thống cơ sở vật chất
Khách sạn Serene Palace Huế là một toàn nhà 7 tầng, được thiết kế theo

phong cách hiện đại, có nhiều dịch vụ cung ứng cho khách hàng.
 Các thông số về vật chất kỹ thuật:
Diện tích khu đất khách sạn tọa lạc: 580 m2
Diện tích một sàn xây dựng: 390 m2
Tổng diện tích xây dựng: 4.460 m2
 Các tầng được phân bổ công năng như sau:
Tầng B: Khu vực dành cho bếp, kho
Tầng G: Khu vực sảnh lễ tân, Serene restaurant, quầy bar
Tầng 1 đến tầng 6: Khu vực phòng ngủ
 Cơ sở phục vụ lưu trú
Khách sạn Serene Palace Huế có quy mô 51 phòng ngủ được chia thành 5
loại phòng. Mỗi loại phòng khác nhau về diện tích và mức độ tiện nghi đáp ứng
SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

15

Lớp: K49-KTTDL


Chuyên đề tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Thanh Long

tiêu chuẩn của khách sạn 3 sao, được thiết kế sang trọng với những thiết bị hiện
đại như Tivi màn hình phẳng với hệ thống đài thu qua vệ tinh và cáp với nhiều
kênh truyền hình quốc tế, điện thoại gọi quốc tế trực tiếp, tủ lạnh, két sắt điện tử,
wifi, máy sấy tóc, phòng tắm riêng trong phòng…
Bảng 2.1. Cơ cấu các loại phòng khách sạn Serene Palace Huế
STT
1


Loại phòng
Superior Room

SL
25

Diện tích (m2)
26

Giá (VNĐ)
900.000

2

Junior Room

18

30

1.080.000

3

Serene Room

10

38


1.290.000

4

Family Room

3

45

1.450.000

5

Family Quad

3

48

1.600.000

Tổng

51

(Nguồn: Khách sạn Serene Palace Huế,2019 )
Tất cả các phòng ngủ đều có sàn gỗ, đồ gỗ dùng trong phòng được thiết kế
trang nhã. Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại gồm:

Cửa được lắp hệ thống khóa từ cảm ứng
Wifi và ADSL miễn phí
IDD tivi và điện thoại trong phòng ngủ hoặc phòng tắm
Máy điều hòa nhiệt độ hai chiều
Bồn tắm và vòi tắm, trong phòng Suite có lắp đặt Jacuzzi
Máy sấy tóc
Két sắt điện tử
Dịch vụ phục vụ buồng 24/24
Amenities đạt tiêu chuẩn
 Cơ sở phục vụ ăn uống: Nhà hàng & Bar
Nhà hàng Serene tại tầng 1 phục vụ khách buổi sáng, trưa và tối với các
món ăn Huế và Châu Á. Sức chứa 100 người.
Bar nhà hàng phục vụ khách trưa và tối
2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của khách sạn Serene
Palace Huế
2.1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của khách sạn Serene Palace Huế .
Khách sạn Serene Palace Huế là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp
nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và tài khoản riêng. Tuy là một đơn vị

SVTH: Lê Thị Thúy Quỳnh

16

Lớp: K49-KTTDL


×