Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Nghiên cứu đánh giá tính bền vững của ban quản lý vịnh hạ long và đề xuất giải pháp hoàn thiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 89 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

PHẠM LÊ MINH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA
BAN QUẢN LÝ VỊNH HẠ LONG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: 8900201.03QTD

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

PHẠM LÊ MINH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA
BAN QUẢN LÝ VỊNH HẠ LONG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: 8900201.03QTD

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lưu Đức Hải

HÀ NỘI - 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: Nghiên cứu đánh giá tính bền vững của Ban Quản
lý vịnh Hạ Long và đề xuất giải pháp hoàn thiện, là công trình nghiên cứu do cá nhân
tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lưu Đức Hải. Luận văn không
sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Số liệu và kết quả của luận văn
chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được trích
dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2018
Tác giả

Phạm Lê Minh

i


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, học viên xin gửi lời biết ơn tới thầy, PGS.TS. Lưu Đức Hải, là người
hướng dẫn khoa học và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Học viên xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô Khoa Các khoa học liên ngành,
ĐHQGHN và gửi lời biết ơn đến thầy cô trực tiếp lên lớp giảng dạy chương trình
đào cao học Khoa học bền vững.
Học viên chân thành cảm ơn Đảng Ủy, UBND Thành Phố Hạ Long, Ban Quản
lý vịnh Hạ Long, Các sở ngành, và doanh nghiệp đang kinh doanh dịch vụ trên vịnh
Hạ Long đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết để
hoàn thiện đề tài.

Do điều kiện thời gian và trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khó
tránh khỏi những thiếu sót. Học viên mong được sự tham gia ý kiến góp ý của Thầy
Cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả

Phạm Lê Minh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………..vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 5
1.1. Tổng quan về tính bền vững và tính bền vững của các hệ thống ........................ 5
1.2. Tổng quan về cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tính bền vững của mô
hình quản lý ................................................................................................................ 7
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.................................................................... 7
1.2.2. Nghiên cứu trên thế giới ................................................................................... 9
1.3. Tổng quan về vịnh Hạ Long và Ban Quản lý vịnh Hạ Long ............................ 10
1.3.1. Khái quát về khu Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.......................... 10
1.3.2. Ban Quản lý vịnh Hạ Long............................................................................. 16
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 20

2.1. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 20
2.2. Phương pháp tiếp cận: ....................................................................................... 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 21
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 24
3.1. Hiện trạng công tác quản lý di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long............. 24
3.1.1. Cơ sở pháp lý cho việc quản lý bảo tồn và phát huy giá trị Di sản ................ 24
3.1.2. Thực trạng về tổ chức bộ máy và biên chế Ban Quản lý vịnh Hạ Long ........ 25
3.1.3. Công tác quản lý và bảo tồn vịnh Hạ Long trong những năm qua ................ 38
3.1.4. Diễn biến môi trường và tài nguyên thiên nhiên ............................................ 45
3.2. Bức tranh tổng thể sự tham gia của các bên liên quan trong công tác bảo tồn và
phát huy giá trị di sản vịnh Hạ Long ........................................................................ 53
3.2.1. Các cơ quan quản lý nhà nước ....................................................................... 53
iii


3.2.2. Cộng đồng cư dân và doanh nghiệp hoạt động kinh tế - xã hội trên vịnh
Hạ Long .................................................................................................................... 55
3.2.3. Cộng đồng cư dân và doanh nghiệp hoạt động kinh tế - xã hội ven bờ vịnh
Hạ Long .................................................................................................................... 57
3.2.4. Khách du lịch.................................................................................................. 58
3.2.5. Hướng dẫn viên .............................................................................................. 59
3.2.6. Các nhà nghiên cứu khoa học......................................................................... 60
3.2.7. Các tổ chức quốc tế ........................................................................................ 60
3.2.9. Bên liên quan khác ......................................................................................... 61
3.3. Bộ chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long ................ 65
3.3.1. Nguyên tắc xây dựng:..................................................................................... 65
3.3.2. Bộ chỉ tiêu....................................................................................................... 65
3.4. Đánh giá tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long .................................. 66
3.4.1. Kết quả đánh giá ............................................................................................. 66
3.4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long

.................................................................................................................................. 61
3.5. Các giải pháp nâng cao tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long ........... 71
3.5.1. Giải pháp thể chế chính sách và tổ chức ........................................................ 71
3.5.2. Giải pháp khoa học công nghệ ....................................................................... 72
3.5.3. Giải pháp kinh tế xã hội ................................................................................. 72
3.5.4. Các giải pháp khác ......................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 76
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Việt
CN

Cứu nạn

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

DN

Doanh nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân


IUCN

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên

GHCP

Giới hạn cho phép

KT

Kinh tế

MT

Môi trường

JICA
PCTT

Văn phòng Hợp tác quốc tế Nhật Bản
(The Japan International Cooperation Agency)
Phòng chống thiên tai

PTBV

Phát triển bền vững

QLNN


Quản lý nhà nước

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam

TC-KH

Tài chính – Kế hoạch

TCTCVM

Tổ chức tài chính vĩ mô

TKCN

Tìm kiếm cứu nạn

TW

Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc


VHL

Vịnh Hạ Long

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đánh giá nhu cầu và đầu vào cho nhân viên...........................................35
Bảng 3.2. Đánh giá nhu cầu và đầu vào Quản lý cho nhân viên..............................37
Bảng 3.3. Khách tham quan và phí tham quan vịnh Hạ Long.................................50
Bảng 3.4. Bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long.......60

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tính bền vững...........................................................................................5
Hình 1.2. Tính bền vững của hệ thống .....................................................................6
Hình 1.3. Tính bền vững của cơ quan quản lý .........................................................7
Hình 1.4. Mối quan hệ của Ban Quản lý vịnh Hạ Long và các cơ quan liên quan..16
Hình 3.1: Diễn biến độ trong trong nước biển vịnh Hạ Long .................................. 46
Hình 3.2: Diễn biến độ đục trong nước biển vịnh Hạ Long..................................... 47
Hình 3.3: Diễn biến hàm lượng TSS trong nước biển vịnh Hạ Long ...................... 48
Hình 3.4: Diễn biến hàm lượng COD trong nước biển vịnh Hạ Long..................... 49
Hình 3.5: Diễn biến hàm lượng sắt trong nước biển vịnh Hạ Long......................... 49
Hình 3.6: Diễn biến hàm lượng Mn trong nước biển vịnh Hạ Long........................ 50
Hình 3.7: Diễn biến hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển vịnh Hạ Long ........ 51
Hình 3.8: Khách tham quan vịnh Hạ Long từ năm 1997 - 2017 .............................. 52
Hình 3.9: Thu phí tham quan vịnh Hạ Long từ năm 1997 - 2017............................ 53


vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Vịnh Hạ Long –với những giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan, địa chất – địa
mạo đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO)
công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới. Ngoài các giá trị nổi bật toàn cầu đã được
công nhận, vịnh Hạ Long còn được biết đến bởi các giá trị về đa dạng sinh học và
văn hóa lịch sử.
Tháng 11/2011, một lần nữa các giá trị ngoại hạng của vịnh Hạ Long đã được
cả thế giới tôn vinh bầu chọn là Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, khẳng định vị
trí và giá trị của khu di sản có một không hai trên thế giới.
Việc khẳng định các giá trị di sản cũng mang lại cơ hội phát huy các giá trị đó
phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương, đặc biệt là phát triển du lịch. Trong
những năm qua, lượng khách đến với vịnh Hạ Long tăng đều qua các năm. Bên cạnh
đó, các ngành dịch vụ du lịch, khai thác, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy cảng
biển cũng phát triển mạnh mẽ. Không những thế, du lịch phát triển cũng kéo theo sự
phát triển nhanh về hệ thống cơ sở hạ tầng, các dịch vụ đi kèm tại khu vực ven vịnh
Hạ Long.
Đi đôi với sự phát triển kinh tế xã hội là những thách thức lớn trong công tác
quản lý, bảo tồn bền vững các giá trị ngoại hạng toàn cầu của di sản: nguy cơ ô nhiễm
môi trường, thay đổi hệ sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản,
sự phát triển du lịch không theo quy hoạch, những áp lực lớn của hoạt động du lịch
tại vùng lõi di sản. Dù có sự phát triển và những áp lực đó, các giá trị ngoại hạng của
di sản cần phải được bảo tồn nguyên trạng cho thế hệ mai sau theo đúng tinh thần
của Công ước bảo tồn di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới mà Việt Nam tham gia
ký kết năm 1987.
Trước yêu cầu bảo tồn di sản và phát huy bền vững các giá trị đó cho phát triển

kinh tế xã hội, phục vụ lợi ích cộng đồng, bảo vệ tính toàn vẹn của di sản khỏi những
thách thức, áp lực hiện tại, việc thành lập, duy trì và phát triển một tổ chức bộ máy
quản lý di sản vịnh Hạ Long đã được thực hiện. Ban Quản lý vịnh Hạ Long là cơ
quan chuyên môn được UBND tỉnh thành lập vào năm 1995 với chức năng giúp
1


UBND tỉnh Quảng Ninh quản lý nhà nước về bảo tồn khai thác phát huy giá trị di
sản vịnh Hạ Long mà trọng tâm là khu di sản thế giới. Trải qua quá trình phát triển,
lực lượng cơ quan quản lý di sản lớn mạnh theo thời gian. Mô hình tổ chức bộ máy
từng bước được kiện toàn, hoàn thiện. Trong quá trình phát triển đó, việc thiết lập bộ
máy hoạt động của Ban, cơ quan trực tiếp chỉ đạo của Ban vẫn có sự thay đổi.
Từ một đơn vị với 12 người được tổ chức thành 4 đơn vị trực thuộc khi thành
lập, đến nay, Ban Quản lý vịnh Hạ Long gồm gần 400 cán bộ, viên chức, người lao
động. Khi thành lập, Ban là một cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh. Sau
hai mươi năm hoạt động, phát triển, chức năng quản lý nhà nước về vịnh Hạ Long
được chuyển giao cho UBND thành phố Hạ Long. Sau hai năm, hiện nay, theo
Quyết định của tỉnh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long là một cơ quan trực thuộc UBND
tỉnh với các chức năng nhiệm vụ Quản lý khu vực di sản thế giới và vùng đệm, tuy
nhiên, chức năng Quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh tế xã hội trên vịnh
Hạ Long được giao cho UBND thành phố Hạ Long.
Trước những áp lực tiêu cực của các hoạt động kinh tế xã hội, những yêu cầu
bảo tồn tính toàn vẹn của di sản, việc đánh giá tính bền vững của mô hình cơ quan
quản lý di sản, hiệu quả công tác quản lý khu di sản thế giới vịnh Hạ Long là vô cùng
cần thiết nhằm nhận diện những mặt tích cực và hạn chế trong mô hình cơ quan quản
lý và tính hiệu quả của mô hình quản lý từ đó đề xuất mô hình, cơ cấu quản lý di sản
tối ưu thích ứng với yêu cầu quản lý di sản trong tình hình mới và xu hướng phát
triển kinh tế xã hội của khu vực trong tương lai. Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu đánh giá tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long và đề xuất giải pháp
hoàn thiện” để nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững của Ban Quản lý vịnh
Hạ Long
- Đánh giá được tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long và đề xuất được
các giải pháp nâng cao
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ban Quản lý vịnh Hạ Long từ khi thành lập đến nay
2


Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tính hiệu quả Quản lý vịnh Hạ Long qua từng
giai đoạn; Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản
với sinh kế người dân trên vịnh Hạ Long; Đề xuất giải pháp tăng cường công tác
quản lý bền vững cho khu Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý của Ban Quản lý vịnh Hạ Long như thế nào?
Công tác quản lý của Ban Quản lý vịnh Hạ Long gặp phải những khó khăn,
thách thức gì trong quá trình quản lý bền vững Di sản thiên nhiên thế giới vịnh
Hạ Long.
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu nêu trên đã chỉ ra được công tác quản lý bảo tồn và phát
huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long cũng như xác định được các vấn
đề liên quan đến công tác quản lý bảo tồn và hoạch định các chính sách bảo tồn và
phát huy giá trị Di sản theo quy định của công ước Quốc tế và luật Di sản. Tuy nhiên,
mô hình quản lý của cơ quan quản lý Di sản đang còn nhiều bất cập, tổ chức bộ máy
còn cồng kềnh, chức năng nhiệm vụ còn hạn chế, cơ chế phối hợp với đơn vị ngoài
có liên quan chưa được quan tâm…
Đề xuất nhóm giải pháp nhằm quản lý bền vững khu Di sản thiên nhiên thế giới
vịnh Hạ Long: giải pháp về cơ chế chính sách; giải pháp về khoa học kỹ thuật; giải

pháp về truyền thông …
5. Ý nghĩa của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu một vấn đề khá mới hiện nay, đó là tính
bền vững của cơ quan quản lý di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long (Ban Quản
lý vịnh Hạ Long) dưới cách tiếp cận khoa học bền vững.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá tính bền vững của Ban Quản lý vịnh Hạ Long
và đề xuất giải pháp cải thiện, từ đó lựa chọn mô hình quản lý tối ưu nhất và áp dụng
cho các khu Di sản thiên nhiên thế giới tại Việt Nam.

3


6. Cấu trúc luận văn
Luận văn cấu trúc theo quy định gồm các phần chính sau:
Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi
nghiên cứu; Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu; Ý nghĩa của đề tài.
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị

4


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tính bền vững và tính bền vững của các hệ thống
Bền vững (sustainability) là khả năng duy trì. Trong sinh thái học, "bền vững"
là cách thức mà hệ thống sinh học duy trì được sự đa dạng của giống loài và sinh sôi
theo thời gian. Những vùng đất ẩm ướt hay các khu rừng tươi tốt lâu đời là một điển

hình cho hệ thống sinh học bền vững.
Tính bền vững:
Về khía cạnh con người: “Tính bền vững” là khả năng duy trì ổn định lâu dài
trạng thái sức khỏe tốt, tính bền vững chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố về môi trường,
kinh tế và xã hội

Hình 1. 1. Tính bền vững
Về khía cạnh sinh thái: “Tính bền vững” được hiểu là các chiến lược nhằm đảm
bảo tính đa dạng và khả năng chống chọi để phát triển liên tục các hệ sinh thái trong
việc thực hiện chức năng lâu dài (Assé, Rainer, Tại sao cần bảo tồn để phát triển bền
vững).
Một số định nghĩa khác: “Tính bền vững” là sự đảm bảo cho các thế hệ tương
lai có cơ hội được sử dụng nguồn tài nguyên mà hành tinh chúng ta cung cấp hay
tính bền vững là sự phát triển kinh tế và xã hội mà không làm ảnh hưởng đến môi
trường với các thuộc tính sau:
+ Con người và các các cơ thể sống khác hài hòa với các hệ thống trợ giúp tự
nhiên như không khí, nước và đất (bao gồm các hệ sinh thái).
5


+ Kế hoạch sử dụng các tài nguyên có thể phục hồi như nước, rừng, đồng cỏ,
đất nông nghiệp, ngư trường không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên và phá hủy
các hệ sinh thái.
+ Kế hoạch sử dụng tài nguyên không thể phục hồi không gây tổn hại cho môi
trường toàn cầu, và cung cấp một phần cho tài nguyên không tái tạo cho thế hệ tương
lai.
Khoa học bền vững: là một lĩnh vực khoa học mới, có tính liên ngành cao, với
mục tiêu xây dựng một hệ trí thức khoa học để nhận thức một cách đúng đắn, sâu sắc
và toàn diện hơn.
Phát triển bền vững: là sự phát triển nhằm thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ

hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng nhu cầu của thế hệ mai sau (UN, 1992).
Tính bền vững của hệ thống: Bản chất là sự nhận diện các rủi ro và tìm ra các
giải pháp khả thi nhằm giải quyết các vấn đề đe dọa đến sự phát triển bền vững của
các tổ chức, quốc gia và cả thế giới loài người. (Khoa Sau đại học, 2014).

Hình 1. 2. Tính bền vững của hệ thống
Theo PGS.TS. Lưu Đức Hải bền vững: là sự ổn định, lâu dài và phát triển. Đối
với một cơ quan quản lý để bền vững phải đảm bảo đủ các yếu tố về quy định pháp
luật, cơ chế tổ chức, thực hiện chức trách theo quy định.

6


Hình 1. 3. Tính bền vững của cơ quan quản lý
Sự bền vững của tổ chức: là sự phát triển và cân bằng của 4 nhóm yếu tố:
khách hàng, các quy trình nội bộ, đào tạo và nhân viên, và tài chính của tổ chức (Pau
Niven, 2009). Phát triển bền vững một tổ chức nghĩa là “một nỗ lực để lập kế hoạch,
mở rộng tổ chức, quản lý từ cấp cao nhằm mục đích tăng cường hiệu lực và sức mạnh
của tổ chức thông qua các công cụ can thiệp có tổ chức vào quá trình hoạt động của
tổ chức, sử dụng kiến thức khoa học về hành vi” (Smith, 1998, tr.261).
Theo Warren Bennis, phát triển bền vững một tổ chức là một chiến lược phức
tạp nhằm thay đổi quan điểm, niềm tin, giá trị, cấu trúc của tổ chức một cách lâu dài
nhằm thích ứng với công nghệ mới, thị trường mới và những thách thức. Trên các
quan điểm trên, TCTCVM được coi như phát triển bền vững nếu duy trì được sự cân
bằng giữa an toàn – sinh lời trong thời gian dài; phục vụ lợi ích của khách hàng; và
gia tăng lợi ích cho cộng đồng, xã hội, môi trường.
1.2. Tổng quan về cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tính bền vững của mô
hình quản lý
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việc nghiên cứu tính bền vững của cơ quan quản lý di sản thiên nhiên thế giới

7


ở Việt Nam nói chung cũng như Ban Quản lý vịnh Hạ Long nói riêng hiện nay vẫn
chưa được quan tâm nghiên cứu toàn diện. Tuy nhiên, đã có một số công trình nghiên
cứu liên quan về công tác quản lý tại các khu bảo tồn, danh lam thắng cảnh, di sản
như:
Hoàng Thị Hiền (2017). “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tăng cường quản lý
bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngồ Luông, tỉnh Hòa Bình”, Luận văn
thạc sỹ khoa học bền vững, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Trần Thanh Nam (2017): “Nghiên cứu đánh giá tính bền vững của làng nghề
gốm truyền thống Phù Lãng tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Luận
văn thạc sỹ khoa học bền vững, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Đề tài này hướng đến
đánh giá toàn diện tính bền vững làng nghề gốm truyền thống Phù Lãng trước thách
thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đề ra giải pháp nhằm giữ gìn và phát triển
bền vững làng nghề, giữ gìn văn hóa thương hiệu gốm Phù lãng truyền thống đủ sức
cạnh tranh và phát triển trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần cải thiện,
nâng cao đời sống cho người dân làm nghề gốm tại địa phương, góp phần xây dựng
Nông thôn mới.
Đỗ Xuân Đức (2016): “Nghiên cứu áp dụng đồng quản lý trong sử dụng bền
vững tài nguyên nước tại khu vực hồ thủy điện Sơn La”. Luận văn thạc sỹ khoa học

bền vững, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Đề tài nhằm hướng đến giải quyết, xử lý hài hòa
lợi ích, trách nhiệm giữa các bên liên quan và những bất cập đang nẩy sinh liên quan
đến sử dụng tài nguyên nước, xây dựng các tiêu chí đánh giá tính bền vững trong sử
dụng tài nguyên nước theo phương thức đồng quản lý. Xác lập cơ sở lý thuyết và thực
tiễn và các giải pháp triển khai áp dụng hình thức đồng quản lý nhằm sử dụng bền vững
tài nguyên nước tại khu vực hồ thủy điện Sơn La, tỉnh Sơn La.

Ngoài ra, còn có một số công trình khoa học khác như: Quy hoạch phát triển,

đề án phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long đã đánh giá hoạt động du
lịch như là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
“Đề án Tăng cường công tác quản lý nhà nước về dịch vụ du lịch trên vịnh Hạ
Long giai đoạn 2013-2020 tầm nhìn đến năm 2030”
Đánh giá hiệu quả: Khung đánh giá Quản lý các khu bảo tồn của Ủy ban các
Khu bảo tồn Thế giới, Liên hiệp bảo tồn Thế giới (IUCN).

8


1.2.2. Nghiên cứu trên thế giới
Theo Xu S. (2002), thì việc đánh giá tính bền vững của mô hình quản lý được
dựa trên các tiêu trí về hiệu quả kinh tế, cũng như sự đóng góp của khu Di sản thế
giới đối với địa phương và lợi ích của nó mang lại cho cộng đồng địa phương.
Paola Gullino, Gabriele Loris Beccaro and Federica Larcher (2015) việc đánh
giá và giám sát tính bền vững về di sản ở nông thôn, nghiên cứu đi sâu vào giá trị
kinh tế, các chính sách
Patricia Arceo và Alejandro Granados-Barba (2010), tiến hành nghiên cứu về
đánh giá tính bền vững của khu bảo tồn biển tại Veracruz, Mexico. Nghiên cứu được
tiến hành như một đường cơ sở để đánh giá tính bền vững của khu bảo tồn trong xu
thế tiếp cận mở hiện nay. Nghiên cứu đã lựa chọn các chỉ số đánh giá dựa trên các
thuộc tính bền vững và các tiêu chí được xác định sẵn sau khi phương pháp được sử
dụng để đánh giá tính bền vững trong hệ thống nông nghiệp. Nghiên cứu đã sử dụng
bảng hỏi điều tra đối với cộng đồng dân cư ngư dân sống xung quanh khu vực bảo tồn.
Kết quả cho thấy, chỉ số bền vững đối với hệ thống rạn san hô không cao và có sự khác
nhau giữa chỉ số xã hội và kinh tế. Sau đó, nghiên cứu có thảo luận về việc áp dụng
loại đánh giá này đối với việc quản lý khu vực bảo tồn này.
Ausrine Armaitiene và Renata Bertuzyte (2014) đã đề cập đến khung khái niệm
các xu hướng mới của quản lý di sản. Những nhiệm vụ mới trong việc quản lý các
khu vực bảo tồn thành các điểm đến du lịch hay khai thác những lợi thế về sức khỏe

của các di sản tự nhiên và các nguồn tài nguyên đã được quan sát trong toàn bộ châu
Âu. Các yếu tố khái niệm khung của quản lý di sản thế giới mới tại các khu vực di
sản thế khu vực xa xôi được thảo luận trong nghiên cứu này như: du lịch sức khỏe
thay vì các loại hình du lịch truyền thống; mạng lưới thu hút khách du lịch thay vì
các hoạt động du lịch đơn lẻ.
Một nghiên cứu của Kenneth M.Y. Leung, Brian Morton và Joseph H.W. Lee
(2015) về khung đánh giá về quản lý tổng hợp rủi ro môi trường nhằm nâng cao tính
bền vững của các khu bảo tồn biển: Nghiên cứu trường hợp tại khu bảo tồn biển Cape
d'Aguilar, Hồng Kông đã xây dựng khung đánh giá về quản lý tổng hợp rủi ro môi
trường nhằm tăng thêm tính bền vững của các khu bảo tồn biển. Nghiên cứu đã lựa
chọn, tổng hợp và phân tích bộ chỉ số có sử dụng khung đánh giá này. Ảnh hưởng
của các chương trình và cách thức quản lý cũng được đánh giá bằng cách so sánh sự
9


phân bố thời gian của các chỉ số này trong một khung thời gian nhất định. Dựa trên
kết quả thu được, nghiên cứu đã xác định được yếu tố quan trọng nhất để bảo vệ tính
toàn vẹn của khu bảo tồn biển và chỉ ra các khoảng trống thông tin hiện có liên quan
đến việc quản lý khu bảo tồn.
Bên cạnh Chương trình Giám sát phản hồi (Reactive Monitoring Mision) theo
quy định của UNESCO, từ năm 2014 Tổ chức IUCN cũng xây dựng quy trình đánh
giá “Triển vọng Di sản thế giới – IUCN World Heritage Outlook” để hướng dẫn công
tác đánh giá hiệu quả quản lý Di sản. Nếu đánh giá mỗi năm (khoảng 20 khu di
sản/năm) thì quy trình đanh giá “Triển vọng Di sản thế giới” có thể triển khai đánh
giá ở tất cả các khu Di sản thiên nhiên thế giới, trong đó quy trình này hướng dẫn các
bước đánh giá những thành tự trong công tác quản lý, bảo tồn và đưa ra tầm nhìn đối
với Di sản trong tương lai. Các bước của Quy trình này được Tổ chức IUCN cập nhật
3 năm/lần
Hầu hết các nghiên cứu đánh giá trên đều phát triển khung đánh giá và các chỉ
số đánh giá để đo lượng hiệu quả, chất lượng của chủ thể theo mục tiêu đề ra.

Đối với vịnh Hạ Long, việc xây dựng khung đánh giá và các chỉ số đánh giá
nhằm đánh giá tính ổn định của cơ quan quản lý di sản vịnh Hạ Long là rất cần thiết
và phù hợp với xu thế hiện nay, khi thế giới đang đề cập tới hiệu quả công tác quản
lý tại các di sản thế giới.
1.3. Tổng quan về vịnh Hạ Long và Ban Quản lý vịnh Hạ Long
1.3.1. Khái quát về khu Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long

➢ Vị trí địa lý:
Vịnh Hạ Long nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam thuộc địa phận tỉnh Quảng
Ninh, cách thủ đô Hà Nội 165 km. Vịnh Hạ Long có diện tích 1.553km2 bao gồm
1.969 hòn đảo (trong đó 980 hòn đảo đã có tên). Phía Bắc và Tây Bắc kéo dài từ thị
xã Quảng Yên, qua thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả đến hết phần biển đảo
huyện Vân Đồn; phía Đông và phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây Nam giáp đảo
Cát Bà (thành phố Hải Phòng). Vịnh Hạ Long bao gồm cả vịnh Bái Tử Long. Vịnh
Bái Tử Long có giá trị tương đồng với khu Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
về cảnh quan, địa chất, địa mạo, đa dạng sinh học và văn hóa lịch sử.
Khu Di sản thế giới được UNESCO công nhận có diện tích 434 km2, bao gồm
775 hòn đảo, trong đó có 411 hòn đảo đã được đặt tên. Đây là nơi tập trung rất nhiều
10


đảo đá, hang động và bãi tắm đẹp nổi tiếng, được giới hạn bởi ba điểm: đảo Đầu Gỗ
(phía Tây), đảo Đầu Bê (phía Nam), đảo Cống Tây (phía Đông).

➢ Địa hình
Vịnh Hạ Long là dạng địa hình đảo xen lẫn các trũng biển, các vùng bãi triều
có sú vẹt mọc và các đảo đá vôi vách dựng đứng rất tương phản nhau. Các đảo của
vịnh Hạ Long có độ cao khác nhau (phổ biến từ 50 đến 200 m), phần lớn (hầu hết)
là các đảo đá vôi (trên 90%) tập trung ở khu vực Hạ Long và các đảo đất, chủ yếu
cấu tạo từ các đá trầm tích lục nguyên - cuội kết, cát kết, bột kết, phiến sét tập trung

ở khu vực Cẩm Phả. Một số đảo đất của vịnh Hạ Long có người và động vật sinh
sống, có thảm thực vật trù phú.
Địa hình đáy biển vịnh Hạ Long tương đối bằng phẳng với độ sâu trung bình 5
- 10m, một số luồng lạch có độ sâu trung bình từ 15 - 29m như: vùng trũng Cửa Lục
sâu 20m, lạch Thẻ Vàng sâu 22 - 27m, các lạch có độ sâu trung bình 9 - 10m.
➢ Khí hậu
Vịnh Hạ Long có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, chia làm 2 mùa chính và 2 mùa
chuyển tiếp: mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 15oC 20oC; mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 26 oC - 27oC. Hai mùa
chuyển tiếp: mùa Xuân vào tháng 4 và mùa Thu vào tháng 10 có khí hậu mát mẻ ôn
hòa. Nhiệt độ trung bình năm 18oC - 19oC.
Vịnh Hạ Long có lượng mưa trung bình năm từ 2.000mm - 2.200mm.
➢ Thủy văn
Thủy văn sông: các sông có ảnh hưởng đến vịnh Hạ Long là sông Trới, sông
Mỹ, sông Mãn, sông Diễn Vọng, sông Vũ Oai và một phần sông Lạch Huyện. Các
sông này đổ vào vịnh Hạ Long qua Cửa Lục. Đặc điểm chung của các sông là ngắn,
dốc, hẹp nên đặc trưng thủy văn biến động mạnh giữa sự tương tác nước sông và
nước biển theo mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10
đến tháng 4 năm sau.
Hải văn:
- Sóng: Do sự che chắn của nhiều đảo nên độ sóng trung bình của vịnh Hạ Long
không lớn, trung bình khoảng 0,5 m (khi có bão lên tới 2,5 m), hướng thịnh hành về
mùa Đông là Bắc, Đông Bắc; về mùa Hè là Nam.
11


- Dòng chảy: Có tốc độ trung bình 0,3 - 0,5 m/s có hướng Bắc, Tây Bắc khi
triều dâng và hướng Nam khi triều rút.
- Thủy triều: Chế độ thủy triều ở vịnh Hạ Long là nhật triều đều điển hình, trong
một ngày có một lần nước lớn, một lần nước ròng. Biên độ triều từ 1,9 m (kỳ nước
cường), biên độ triều cực đại đạt 4,6 m. Triều thấp vào các tháng 3, 4, 8 và 9, triều

cao vào các tháng 1,6,7 và 12.
* Tiềm năng, thế mạnh
- Về tiềm năng du lịch
Với những giá trị ngoại hạng nổi bật toàn cầu về mặt thẩm mỹ, địa chất - địa
mạo; sự phong phú, giàu có về các hệ sinh thái và chiều sâu lịch sử - văn hóa, vịnh
Hạ Long là nơi có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Hiện nay trên vịnh Hạ
Long có nhiều loại hình du lịch cho du khách lựa chọn:
Du lịch tham quan: Du khách ngồi trên tàu du lịch hoặc thuyền nan chiêm
ngưỡng những hòn đảo xanh với nhiều hình dáng nổi bồng bềnh trên mặt nước, khơi
dậy trí tưởng tượng phong phú; leo núi khám phá những hang động đẹp lộng lẫy, huyền
bí, những hệ sinh thái đặc sắc của vịnh Hạ Long với những trải nghiệm tuyệt vời, đáng
nhớ; tham quan những khu vực đặc sắc được chọn làm bối cảnh cho nhiều bộ phim
nổi tiếng thế giới như: Indochine, Người cộng sự, Kong Skull Island ...
Du lịch văn hóa: Du khách có cơ hội tham quan các di chỉ khảo cổ - bằng chứng
về cuộc sống của người Việt cổ tại một số hang động trên vịnh Hạ Long cách ngày
nay từ 18.000 đến 3.500 năm; được tìm hiểu nét văn hóa biển độc đáo của ngư dân
Hạ Long qua các điệu hát giao duyên, hò biển, những tập tục, tín ngưỡng, lễ hội ...,
xem cách chế tác ngư cụ, đặc biệt được tham gia các hoạt động đánh bắt truyền thống
để trải nghiệm cuộc sống ngư dân Hạ Long.
Du lịch sinh thái: Sẽ là một trải nghiệm khó quên với du khách khi chèo thuyền
nan tham quan một số hang động ngập nước (hang luồn) trên vịnh Hạ Long; tham
gia trải nghiệm trồng rừng ngập mặn; tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của quần thể thực
vật đặc hữu trên các núi đá vôi; vui đùa cùng những đàn Khỉ vàng Macaca Mulatta...
Du lịch thể thao: Du khách sẽ có giây phút thư giãn tuyệt vời khi tham gia các
hoạt động thể thao nước như: lái mô tô nước, đi phao chuối, chèo thuyền kayak, chèo
thuyền nan, đua thuyền rồng hay leo núi để thu vào tầm mắt phong cảnh hùng vĩ,
lung linh, khoáng đạt của vịnh Hạ Long.
12



Du lịch giải trí, mua sắm: Trọn vẹn hơn cho chuyến tham quan Hạ Long khi du
khách được thư giãn, tắm nắng trong không gian yên bình của vịnh; được tham quan
khu nuôi trồng, chế tác Ngọc Trai - một sản vật quý của vịnh Hạ Long để lựa chọn
cho mình những món đồ lưu niệm đầy ý nghĩa.
Nghỉ đêm trên vịnh Hạ Long: là sản phẩm du lịch độc đáo, thú vị. Du khách
được nghỉ đêm trên các du thuyền sang trọng, thưởng thức không gian yên tĩnh, lãng
mạn giữa sóng nước mênh mông, trải nghiệm những khoảnh khắc tuyệt diệu của bình
minh, hoàng hôn, đêm trăng thơ mộng trên biển, hít thở không khí trong lành, sảng
khoái, tham gia đánh bắt hải sản cùng ngư dân. Đặc biệt, du khách còn được thưởng
thức những bữa ăn từ sản vật nổi tiếng của Hạ Long do những đầu bếp chuyên nghiệp
chế biến như: chả mực, rượu ngán, các món ốc, cá....
- Về tiềm năng giao thông, cảng biển
Vịnh Hạ Long là một trong những cửa ngõ giao thông chính của miền Bắc Việt
Nam. Đây là vùng vịnh kín, ít sóng. Hệ thống luồng lạch tự nhiên dầy đặc và cửa
sông ít bị bồi lắng là điều kiện lý tưởng để xây dựng hệ thống cảng biển, đặc biệt là
cảng nước sâu, trong đó phải kể đến cảng Cái Lân.
Cảng Cái Lân nằm ở phía Bắc thành phố Hạ Long, gần Cửa Lục. Cảng có vị trí
thuận lợi nằm trong vùng vịnh kín, nước sâu, luồng vào cảng ít bị sa bồi, mớn nước
sâu -10m và khu nước trước bến sâu -13m. Cảng Cái Lân có 7 cầu cảng, cho phép
tiếp nhận tàu có tải trọng trên 70.000 tấn có thể ra vào. Bên cạnh đó, hệ thống hạ tầng
giao thông kết nối giữa cảng Cái Lân với các trung tâm kinh tế, các cửa khẩu, khu
công nghiệp trong nước đang được đầu tư. Các cầu bến tại cảng đã xây dựng hoàn
thiện. Hàng năm, luồng vào khu bến đều được duy tu, nạo vét; trang thiết bị bốc xếp
hàng hoá được trang bị hiện đại; kho bãi và dịch vụ của cảng từng bước được chuẩn
hoá theo tiêu chuẩn quốc tế. Năm 2017, Công ty TNHH Cảng Container quốc tế Cái
Lân (CICT) chính thức khai trương tuyến hàng hải ACS Cái Lân. Tuyến hàng hải
này có lịch trình: Ấn Độ - Malaysia - Singapore - Cái Lân - Trung Quốc - Hàn Quốc
với tần suất 1 chuyến/tuần. Có thể thấy rằng, đây là những lợi thế quan trọng để thu
hút các chủ tàu, chủ hàng trong và ngoài nước bốc xếp hàng hoá qua cảng Cái Lân.
Ngoài ra, với những thuận lợi về hệ thống luồng lạch, vịnh Hạ Long có đủ điều

kiện để đón khách du lịch qua hệ thống tàu biển quốc tế. Thông thường, mùa du lịch
13


tàu biển quốc tế thường kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, cao điểm
là vào tháng 11 và tháng 12. Các hãng tàu biển thường đưa khách vào vịnh Hạ Long
như: Genting Dream, Dream Cruise Line, Silver Shadow, Seven Seas Voyager,
Norwegian Star... Sự có mặt của các hãng tàu biển quốc tế đưa du khách đến tham
quan vịnh Hạ Long không chỉ mang lại cho du lịch Hạ Long một diện mạo mới đầy
khởi sắc mà còn khẳng định sức hấp dẫn và tiềm năng to lớn của vùng biển này đối
với loại hình du lịch tàu biển. Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hạ Long đã có một
số doanh nghiệp đầu tư xây dựng cảng tàu quốc tế như: Cảng tàu quốc tế Tuần Châu,
cảng tàu khách Hòn Gai của du thuyền Đông Dương, cảng khách quốc tế Hòn Gai
tại phường Bãi Cháy, cảng tàu Bến Đoan.
- Về tiềm năng đánh bắt, nuôi trồng hải sản
Với điều kiện thuận lợi về địa hình, khí hậu, thủy văn, vịnh Hạ Long có nguồn
lợi thủy sản rất phong phú. Đây là nơi quần tụ sinh sống và phát triển của nhiều loại
hải sản có giá trị cao như: Cá Song, cá Thu, cá Nhụ, Mực, Tôm, Cua, Bào ngư, Hải
sâm... Cùng với điều kiện lý tưởng: nguồn nước giàu chất dinh dưỡng, biển lặng
sóng, những bãi triều rộng đã tạo thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi thủy hải sản
trên vịnh, đặc biệt là những loài vừa có giá trị kinh tế cao vừa có khả năng làm sạch
môi trường như: Tu hài, Ngọc trai, Vẹm xanh, Sò, Ngán... Việc nuôi trồng hải sản
trên vịnh Hạ Long được triển khai theo quy định nuôi trồng thủy hải sản, tuân thủ
theo quy định hiện hành, đảm bảo an ninh, an toàn, không gây hại đến cảnh quan,
môi trường di sản. Để bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
nghiêm cấm các hoạt động đánh bắt hải sản mang tính hủy diệt, thường xuyên tổ
chức các hoạt động thả giống tái tạo nguồn lợi, trồng phục hồi rừng ngập mặn, tuyên
truyền nâng cao nhận thức cộng đồng đối với công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên
vịnh Hạ Long. Du khách đến với khu vực Vung Viêng sẽ có cơ hội tìm hiểu về mô
hình nuôi trồng thủy sản gắn với phát triển du lịch bền vững theo phương thức an

toàn, thân thiện với môi trường.
* Các danh hiệu của vịnh Hạ Long

➢ Các danh hiệu quốc tế
- Di sản thiên nhiên thế giới
Vịnh Hạ Long 02 lần được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
14


Hiệp Quốc (UNESCO) công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới:
Lần thứ nhất: Ngày 17/12/1994, kỳ họp thứ 18 tại Phuket, Thái Lan, Ủy ban Di
sản thế giới đã công nhận vịnh Hạ Long vào danh mục Di sản thiên nhiên thế giới
với giá trị nổi bật toàn cầu về mặt thẩm mỹ theo tiêu chí vii (chứa đựng các hiện
tượng thiên nhiên siêu việt hay các khu vực có vẻ đẹp thiên nhiên kỳ thú và tầm quan
trọng thẩm mỹ) của Công ước Quốc tế về bảo vệ di sản tự nhiên và văn hóa của thế
giới.
Lần thứ hai: Ngày 02/12/2000, tại kỳ họp toàn thể lần thứ 24 ở thành phố Cairns,
Queensland, Australia, Ủy ban Di sản thế giới đã công nhận vịnh Hạ Long là Di sản
thiên nhiên thế giới lần thứ 2 với giá trị nổi bật toàn cầu về giá trị địa chất - địa mạo
theo tiêu chí viii (là những ví dụ nổi bật đại diện cho những giai đoạn lớn của lịch sử
trái đất, bao gồm cả việc ghi chép lại cuộc sống, các quá trình địa chất lớn đang tiếp
diễn trong sự phát triển của các địa mạo, hay những đặc điểm địa chấn và địa hình
lớn).
- Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới
Ngày 27/4/2012, tại sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội, Việt Nam), tổ chức
New Open World đã trao tặng danh hiệu kỳ quan thiên nhiên thế giới mới cho
vịnh Hạ Long.
➢ Các danh hiệu quốc gia
- Di tích danh thắng cấp quốc gia: Năm 1962, vịnh Hạ Long được Bộ Văn hóa
- Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam xếp hạng là Di tích

danh thắng cấp quốc gia với diện tích 1.553 km2 (bao gồm vịnh Hạ Long và vịnh Bái
Tử Long).
- Di tích quốc gia đặc biệt: Ngày 12/08/2009, vịnh Hạ Long được Chính phủ
Việt Nam xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt (tại đợt 1 năm 2009).
- Khu du lịch hàng đầu Việt Nam năm 2017
Ngày 8/7/2017, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Hiệp hội
Du lịch Việt Nam đã tổ chức Lễ vinh danh và trao tặng Giải thưởng Du lịch Việt
Nam năm 2017 cho các doanh nghiệp du lịch tiêu biểu. Vịnh Hạ Long vinh dự được
công nhận là 1 trong 5 khu du lịch hàng đầu Việt Nam.
- Điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam năm 2018
15


Ngày 9/7/2018, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch Việt Nam,
Báo Lao Động tổ chức Lễ vinh danh và trao tặng Giải thưởng Du lịch Việt Nam năm
2018 cho các doanh nghiệp có đóng góp tích cực tới sự nghiệp phát triển du lịch Việt
Nam; các điểm đến, khách sạn với dịch vụ lưu trú và trải nghiệm chuyên nghiệp, làm
hài lòng khách du lịch ở mức cao nhất. Vịnh Hạ Long vinh dự được công nhận là 1
trong 5 điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam năm 2018.
1.3.2. Ban Quản lý vịnh Hạ Long
1.3.2.1. Chức năng nhiêm vụ của Ban Quản lý vịnh Hạ Long
Ban Quản lý vịnh Hạ Long được thành lập theo Quyết định số 2796/QĐ-UB
ngày 09/12/1995 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Ban Quản lý vịnh Hạ Long là đơn vị
trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, có chức năng giúp UBND tỉnh Quản lý về mặt
nhà nước trong công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản Thiên nhiên thế
giới vịnh Hạ Long.
Sau hai mươi năm hoạt động, phát triển, chức năng quản lý nhà nước về vịnh
Hạ Long được chuyển giao cho UBND thành phố Hạ Long. Theo Quyết định số
3736/QĐ-UBND “Về việc chuyển chức năng quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long
từ Ban Quản lý vịnh Hạ Long sang Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long”

Sau hai năm, hiện nay, theo Quyết định của tỉnh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long là
một cơ quan trực thuộc UBND tỉnh với các chức năng nhiệm vụ quản lý khu vực di
sản thế giới và vùng đệm (tuy nhiên, chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt
động kinh tế xã hội trên vịnh Hạ Long được giao cho UBND thành phố Hạ Long)
Ban Quản lý vịnh Hạ Long là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh. Ban có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý, bảo vệ;
nghiên cứu khoa học; tu bổ di sản; tôn tạo cảnh quan và kiểm soát môi trường, giám sát
nguồn nước; bảo vệ tài nguyên rừng, thủy sản, địa chất, địa mạo; cứu hộ, bảo tồn và
phát triển sinh vật; thuyết minh, giáo dục; truyền thống, đối ngoại; tưu vấn bảo tồn, quản
lý dự án; hợp tác cộng đồng; tham gia phát triển du lịch bền vững, dịch vụ và xúc tiến
du lịch… phát huy giá trị vịnh Hạ Long mà trọng tâm là khu vực di sản thiên nhiên thế
giới đã được Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)
công nhận.
Hiện nay, Ban Quản lý vịnh Hạ Long là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh, đồng thời Ủy ban nhân dân Thành phố Hạ Long quản lý về mặt nhà nước.
16


×