ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 - MÔN: SINH HỌC
BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM - ĐỀ ĐẶC BIỆT SỐ: 01
(Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm 2018)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Học online: Các em nên tham gia học tập theo khóa học tại Hoc24h.vn để đảm bảo chất lượng tốt nhất!
Lưu ý: Cuối đề có đáp án đúng. Để xem lời giải chi tiết các em xem lại Website: hoc24h.vn
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 81 ( ID: 61682 ): Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có những thành phần theo trật tự:
A. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
B. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z. Y, A).
C. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
D. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).
Hướng dẫn:
Operon Lac gồm các thành phần:
- Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng nằm kề nhau.
- Vùng vận hành (O): nằm trước các gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất (prôtêin) ức chế.
- Vùng khởi động (P): nằm trước vùng vận hành, đó là vị trí tương tác của ARN pôlimeraza để khởi động
phiên mã.
→ Trật tự: Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
→ Đáp án C.
Câu 82 ( ID:56860 ): Trong hô hấp ở thực vật, 1 phân tử glucôzơ qua quá trình phân giải hiếu khí giải phóng
ra
A. 39 ATP.
B. 38 ATP.
C. 41 ATP.
D. 36 ATP.
Hướng dẫn:
Phân giải hiếu khí gồm đường phân và hô hấp hiếu khí.
- Đường phân: Từ một glucôzơ thực hiện quá trình đường phân tạo ra 2 ATP, 2 H2O và 2 Axit piruvic.
- Hô hấp hiếu khí bao gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron trong hô hấp.
+ Chu trình Crep: Khi có ôxi, 2 phân tử axit piruvic bị ôxi hóa hoàn toàn trong ti thể.
+ Chuỗi chuyền êlectron: Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep vào chuỗi truyền êlectron giải
phóng 6 CO2, 6 H20 và tích lũy được 36 ATP
Tổng: 38 ATP.
Đáp án B
Câu 83 [ID: 62856]: Những đột biến nào dưới đây có thể không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền?
A. Chuyển đoạn và lặp đoạn.
B. Mất đoạn và lặp đoạn.
C. Đảo đoạn và chuyển đoạn.
D. Lặp đoạn và chuyển đoạn.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 1
Hướng dẫn giải câu 6:
Những đột biến không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền (không thay đổi trong toàn bộ bộ gen) là đột
biến chuyển đoạn hoặc đột biến đảo đoạn.
+ Chuyển đoạn trên cùng 1 NST hay từ NST này sang NST khác nhưng không thay đổi hàm lượng vật chất
di truyền
+ Đảo đoạn là đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180 độ và nối lại vào vị trí cũ → Đảo đoạn không làm thay đổi
lượng vật chất di truyền.
→ Đáp án C
Lặp đoạn là làm thêm đoạn gen → thêm vật chất di truyền
Mất đoạn làm mất vật chất di truyền.
Đáp án đúng: C
Câu 84 (ID: 80538): Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên và đột biến.
B. Di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phỗi ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án: D.
Hướng dẫn: Trong các nhân tố tiến hóa:
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo 1 hướng xác định.
Đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách vô hướng.
Di – nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách vô hướng.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách vô hướng.
Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Vậy chọn đáp án D.
Câu 85 ( ID:64002): Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng ở lá là:
A. Hàm lượng CO2 trong tế bào lá
B. Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
C. Cường độ ánh sáng mặt trời
D. Hàm lượng chất hữu cơ trong tế bào lá
Hướng dẫn giải câu : B
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng ở lá là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở.
+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại. Khí khổng không
bao giờ đóng hoàn toàn.
Câu 86 [ID: 65688]: Mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai: P: AaBbDdeeGg
x AaBbDDEeGg. Tỷ lệ phân ly ở F1 của kiểu hình A-B-D-eeG- là:
A. 3/64
B. 1/64
C. 9/256
D. 27/128
Hướng dẫn giải câu 8:
P: AaBbDdeeGg x AaBbDDEeGg
Tỷ lệ phân ly ở F1 của kiểu hình A-B-D-eeG- là:
3/4 . 3/4 . 1 . 1/2 . 3/4 = 27/128
Đáp án : D
Câu 87 (ID: 80164): Biến động di truyền là hiện tượng
A. tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số của các
alen đó trong quần thể gốc.
B. phân hoá kiểu gen trong quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 2
C. quần thể kém thích nghi bị thay thế bởi quần thể có vốn gen thích nghi hơn.
D. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Đáp án: A
Câu 88 (ID: 80725) : Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về đột biến?
A. Nếu đột biến xẩy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (đột biến tiền phôi) có thể di
truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính hoặc hữu tính.
B. Nếu đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử sẽ biểu hiện thành kiểu hình và di truyền
cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính.
C. Nếu đột biến là trội sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
D. Nếu đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (đột biến soma) có thể di truyền cho thế hệ sau bằng con
đường sinh sản vô tính.
Đáp án: A
Hướng dẫn: Xét các kết luận của đề bài:
A sai vì nếu đột biến xẩy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (đột biến tiền phôi) thì sẽ di
truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
B, C, D đúng.
Vậy chỉ có kết luận A không đúng khi nói về đột biến → Đáp án A
Câu 89 ( ID:72622 ): Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng đường đi của thức ăn trong dạ dày của thú nhai lại?
A. Miệng - dạ tổ ong - dạ múi khế - dạ lá sách - nhai lại - dạ cỏ.
B. Miệng - dạ cỏ - nhai lại - dạ tổ ong - dạ múi khế - dạ lá sách.
C. Miệng - dạ cỏ - dạ tổ ong - nhai lại - dạ lá sách - dạ múi khế.
D. Miệng - dạ tổ ong - dạ cỏ - nhai lại - dạ lá sách - dạ múi khế.
Hướng dẫn giải câu: C
Câu 90 (ID: 80213): Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp phân bố ở:
A. Vùng bắc cực.
B. Vùng nhiệt đới xích đạo.
C. Vùng cận nhiệt đới.
D. Vùng ôn đới bắc bán cầu.
Đáp án: D
Câu 91 (ID:39583 ): Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:
A. nitrat.
B. protein.
C. oxi.
D. đường.
Câu 92 (ID: 79565): Trong 1 quần thể cân bằng di truyền, xét một gen gồm 2 alen A và a, trong đó có
6,25% số cá thể có kiểu gen aa. Tỉ lệ số cá thể có kiểu gen Aa trong quần thể này là
A. 37,5%.
B. 49,25%.
C. 47,5%.
D. 56,25%.
Đáp án: A
Hướng dẫn: aa=6,25% → a=0,25-> A=0,75
Aa = 0,375 = 37,5%
→ Đáp án A
Câu 93 ( ID:72609 ): Trong các con đường hô hấp ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng ATP
nhất?
A. Đường phân
B. Lên men
C. Chu trình Crep
D. Chuỗi truyền electron
Hướng dẫn giải câu: D
Câu 94 (ID: 77674): Nhiễm sắc thể của vi khuẩn được cấu tạo từ:
A. một phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng kết hợp với prôtêin loại histôn.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 3
B. một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng và không liên kết với protein.
C. một phân tử ADN mạch vòng kết hợp với prôtêin loại histôn.
D. một phân tử ARN mạch vòng không kết hợp với protein histon.
Đáp án: B
Hướng dẫn: Tế bào vi khuẩn và vi khuẩn lam có nhân nguyên thuỷ (procaryota) phân tán không có màng
nhân. Trong miền nhân, người ta quan sát thấy nhiều sợi chất nhiễm sắc mảnh có kích thước gần bằng kích
thước của ADN, nhưng không thể theo dõi được sự liên tục của các sợi đó. Tuy nhiên, có thể tách rời và đo
được chiều dài của NST. Trong mỗi miền nhân chỉ có 1 NST như thế, mặc dầu có một số vi khuẩn được xem
là đa nhân.
NST vi khuẩn là những phân tử ADN trần, chuỗi kép, mạch vòng, không liên kết với protein loại histon,
ADN thường dính với màng tế bào ở một điểm hoặc một số điểm. Dưới kính hiển vi điện tử, ADN có dạng
siêu xoắn. Tính siêu xoắn chịu sự kiểm soát của enzyme topoisomerase. NST dạng xoắn có chứa các chuỗi
ARN mới tổng hợp, polymerase ARN, nhưng không có ribosome. Ngoài NST chính, ở vi khuẩn còn thấy có
một loại ADN khác ở dạng vòng kép nhỏ gọi là các plasmid. Chúng được sao chép (tổng hợp) không phụ
thuộc vào vào NST chính. Trong quần thể vi khuẩn tự nhiên, ADN plasmid có thể chiếm tới 1 - 2% tổng số
ADN có trong tế bào.
Trong các đáp án trên:
Đáp án A và C sai vì nhiễm sắc thể của vi khuẩn là phân tử ADN mạch vòng kép không kết hợp với protein
loại histon chứ không phải kết hợp với protein loại histon.
Đáp án D sai vì chỉ có virus mới có vật chất di truyền là ARN.
Vậy chọn đáp án B.
Câu 95 (ID: 80668): Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành bằng
con đường
A. tổng hợp các chất hữu cơ nhờ enzym tổng hợp.
B. tổng hợp chất vô cơ phức tạp nhờ các enzym tổng hợp.
C. tổng hợp các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
D. đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ.
Đáp án: C
Hướng dẫn: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành bằng con
đường tổng hợp các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên như tia tử ngoại, tia phóng xạ, tia lửa điện...
Vậy chọn đáp án C.
Câu 96 (ID: 80445): Trong quần xã, năng lượng được truyền theo một chiều từ
A. sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
B. sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp lên cao.
C. môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đên sinh vật sản xuất.
D. sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.
Đáp án: B
Hướng dẫn: Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng luôn gắn liền với nhau. Vật chất được chuyển hóa
theo chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao, do vậy năng lượng cũng được truyền
theo 1 chiều từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao và không quay vòng trở lại → Đáp án B
Câu 97 (ID: 77748): Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt
đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25%
con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với
con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 4
A. 20/41.
B. 7/9.
C. 19/54.
D. 31/54.
Tỉ lệ kiểu hình ở cả 2 giới là mắt đỏ : mắt vàng : mắt trắng = 9:6:1 → tính trạng di truyền theo quy luật
tương tác bổ sung
Quy ước gen: A-B-:đỏ, A-bb + aaB-: mắt vàng, aabb: mắt trắng.
Khi xét tỉ lệ kiểu hình ở từng giới, ta có ở giới đực là 3:4:1 khác với ở giới cái là 3:1 → tính trạng di truyền
liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X.
- Tính trạng do 2 cặp gen quy định và phân li độc lập với nhau nên chỉ có 1 trong 2 cặp gen (Aa hoặc Bb)
nằm trên NST giới tính X.
- Kiểu gen của F1: AaXBXb x AaXBY
Ở F2 con đực mắt đỏ gồm có 1AAXBY và 2AaXBY
Giao tử đực có: 2AXB : 2AY : 1aXB : 1aY
Con cái mắt đỏ gồm có 1AAXBXB : 1AAXBXb : 2AaXBXB : 2AaXBXb
Giao tử cái có: 3AXB : 1AXb : 3/2 aXB : 1/2aXb
Kiểu hình mắt đỏ gồm: 6AAXBXB : 6AaXBY : 6AAXBXb : 6AaXBY : 2AAXBXb : 2AaXBXb = 28 tổ
hợp
Tỉ lệ = 28/36 = 7/9 → Đáp án B
Câu 98 ( ID:72897 ): Để đảm bảo sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào trong cơ thể:
A. Máu phải chảy rất chậm trong tĩnh mạch.
B. Máu phải chảy rất nhanh trong động mạch.
C. Máu phải chảy rất chậm trong mao mạch.
D. Tim phải cho bóp theo chu kì.
Hướng dẫn giải câu: C
Câu 99 [ID: 62976]: Trong một lần nguyên phân của tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp số 4 và một
NST của cặp số 8 không phân li. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST là:
A. 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1.
B. 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1.
C. 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1.
D. 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 - 1.
Hướng dẫn giải câu 29:
- Nếu tế bào đó mang NST số 4 và số 8 cùng không phân ly về 1 cực của tế bào thì sẽ tạo ra 2 loại tế bào là
2n+1+1 và 2n-1-1.
- Nếu tế bào đó mang NST số 4 không phân ly về 1 cực, NST số 8 lại không phân ly về cực còn lại thì sẽ tạo
ra 2 loại tế bào là 2n-1+1 và 2n+1-1.
Đáp án B
Câu 100 ( ID:77508 ): Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ổ sinh thái?
I. Ô sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái”, ở đó tập hợp tất cả các nhân tố sinh thái tác
động lên sinh vật.
II. Để các loài trong quần xã có thể sống chung với nhau tại cùng một nơi ở thì chúng phải có chung một
ổ sinh thái.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 5
III. Quần xã càng đa dạng về loài và số lượng cá thể trong mỗi loài càng lớn thì ổ sinh thái của chúng
càng rộng.
IV. Để tránh cạnh tranh nhau giành nguồn sống thì các loài càng gần nhau về nguồn gốc sẽ phần giao của
ổ sinh thái càng lớn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn giải câu :
Các phát biểu đúng về ổ sinh thái là : (1)
(2) sai, do để các loài có thể sống chung với nhau thì chúng phải có ổ sinh thái khác nhau để giảm cạnh
tranh.
(3) sai, do quần xã càng đa dạng về loài thì ổ sinh thái của mỗi loài thu hẹp lại.
(4) sai, do để tráh cạnh trang thì phải phân li ổ sinh thái phần giao nhau càng ít.
Câu 101 (ID: 84803): Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây
đúng?
I. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO2 là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
II. Hô hấp tạo ra CO2 và O2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
III. Hô hấp tạo nhiệt cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
IV. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 102 [ID: 65757]: Khi nói về nguyên nhân quá trình tổng hợp ADN có một mạch tổng hợp liên tục, một
mạch tổng hợp gián đoạn. Có các nguyên nhân sau:
I. enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch
khuôn.
II. sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một
mạch phải hình thành các đoạn Okazaki.
III. ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau. Sự tháo
xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều.
IV. do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều
hướng này, trên mạch khuôn nói trên quá trình tổng hợp là liên tục, còn mạch đối diện quá trình tổng hợp là
gián đoạn.
Số nội dung giải thích đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Hướng dẫn giải câu 37:
Nội dung 1 sai. Enzim ADN polymeraza trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ – 5’.
Nội dung 2 sai. Sự tổng hợp ADN diễn ra trên 2 mạch cùng lúc.
Nội dung 3 đúng. Enzim ADN polymeraza chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên trên mạch
khuôn có chiều 3’ – 5’ sự tổng hợp ADN diễn ra liên tục còn trên mạch còn lại diễn ra một cách gián đoạn.
Nội dung 4 sai. Quá trình tổng hợp mạch mới luôn theo chiều từ đầu 5’ đến đầu 3’.
Đáp án đúng: A
Câu 103 [ID: 63095]: Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
I. Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
II. Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.
III. Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
IV. Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 6
A. II, III.
B. I, III.
C. I, IV.
D. I, II.
Hướng dẫn giải câu 19:
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, giữa
các cá thể có khả năng giao phối để sinh ra thế hệ sau hữu thụ (trừ các loài sinh sản vô tính và trinh sản).
Trong các đặc điểm trên, chỉ có đặc điểm 2, 3, ở quần thể.
Đặc điểm 1 sai vì quần thể phải gồm nhiều cá thể sinh vật cùng loài chứ những cá thể khác loài không được
coi là quần thể.
Đặc điểm 4 sai vì ở quần thể các cá thể cùng sống trong 1 không gian xác định và thường gần nhau chứ
không phải xa nhau.
Vậy chọn đáp án A.
Câu 104 ( ID:62766 ): Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều do một cặp
gen quy định. Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần
chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời F2 có 50% con cái
thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám,
mắt trắng; 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cái ở F2, xác suất để thu được 3 cá thể dị
hợp về cả 2 cặp gen là bao nhiêu?
A. 8,1%
B. 5,4%
C. 5,6%
D. 6,4%.
Hướng dẫn:
P: Thân đen, mắt trắng x Thân xám, mắt đỏ
F1: Thân xám, mắt đỏ
→ Quy ước: A: thân xám > a: thân đen.
B: mắt đỏ > b: mắt trắng.
→ Trội lặn hoàn toàn.
F2: Xét từng cặp tính trạng:
Thân xám: thân đen = 3:1
Mắt đỏ: mắt trắng = 3:1.
→ Tỉ lệ chung (3:1)(3:1) 0,5: 0,2: 0,2: 0,05: 0,05.
→ Liên kết gen không hoàn toàn.
Tính trạng mắt trắng hình thành kiểu hình phân li không đều ở hai giới Gen quy định tính trạng nằm trên
NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
→ P:
→ F1: :
F1 x F1:
→ F2:
= 0,2 ⇒ con cái F1 giảm phân cho giao tử
= 0,4 > 0,25
→ giao tử liên kết, fhoán vị = 20%
F2: Cá thể cái ở F2:
=
= 0,4.0,5 = 0,2
=
= 0,5.0,1 = 0,05.
→ Xác suất để thu được 3 cá thể dị hợp về cả 2 cặp gen là:
= 6,4%
→ Đáp án D.
Câu 105 ( ID:77575): Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
I. Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống
trên cạn.
II. Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát
triển không hoàn chỉnh.
III. Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 7
IV. Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm
phương tây giao phối vào cuối hè.
A. I, II.
B. I, III.
C. II, III. D. II, IV.
Hướng dẫn giải:
Cách li sau hợp tử là sau khi hợp tử tạo thành bị chết hoặc hợp tử phát triển thành cơ thể nhưng không sinh
sản được.
Các ví dụ thuộc về cách li sau hợp tử là:
(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát
triển không hoàn chỉnh.
(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
Câu 106 [ID: 66280]: Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ cộng sinh trong quần xã ?
I. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. II. Hải quỳ sống trên mai cua.
III. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
IV. Phong lan sống trên thân cây gỗ.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 0.
Câu 107 (ID: 88059) Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Vận tốc máu là áp lực tác dụng của máu lên thành mạch.
II. Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.
III. Huyết áp tâm trường được đo tương ứng với thời điểm tim dãn và có giá trị lớn nhất.
IV. Dịch tuần hoàn bao gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 108 [ID: 65707]: Ở một quần thể cá rô phi, sau khi khảo sát thì thấy có 14% cá thể ở tuổi trước sinh sản,
53% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 43% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Để trong thời gian tới, tỉ lệ cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên cần phải
A. thả vào ao nuôi các cá rô phi con.
B. thả vào ao nuôi các cá rô phi đang ở tuổi sinh sản.
C. đánh bắt các cá thể cá rô phi ở tuổi sau sinh sản.
D. thả vào ao nuôi các cá rô phi đang ở tuổi sinh sản và trước sinh sản.
Hướng dẫn giải câu 17:
Nhìn vào cấu trúc nhốm tuổi ta thấy có tới 53% cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản và 14% cá thể trước sinh
sản → quần thể đang bị kham hiếm nguồn sống và mật độ cá thể của quần thể quá cao
Khi nguồn sống kham hiếm thì mức độ ss giảm,tỉ lệ tử vong cao
do vậy nếu nếu thả thêm các cá thể ở nhóm tuổi sinh sản thì nó cũng không sinh sản được hoặc có sinh sản
nhưng với năng suất thấp.
nếu thả vào ao các cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản thì các cá thể con này cũng bị chết do không cạnh tranh
dc với các con trưởng thành để tìm thức ăn.
vì vậy ta nên đánh bắt các cá thể ở nhóm sau sinh sản để làm giảm mật độ quần thể. khi mật độ giảm thì tỉ lệ
sinh tăng -> cá thể con tăng -> tăng tỉ lệ cá thể thuộc nhóm trc sinh sản
Vậy chọn đáp án C.
Câu 109 [ID: 68782]: Ở bí ngô, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn với nhau người ta thu được thế
hệ sau (F1) có 100% số cây có quả dẹt. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả
dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Dưới đây là các kết luận:
I. Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fa) phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
II. Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật phân li độc lập Men đen.
III. Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 8
IV. Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là
1/36.
Số kết luận đúng là:
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Hướng dẫn giải câu 24:
P thuần chủng: Quả tròn x quả tròn → F1: 100% quả dẹt
F1 tự thụ phấn, F2: 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài.
F2 thu được 16 tổ hợp = 4.4 → mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → F1: AaBb.
Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.
Quy ước: A-B-: quả dẹt, A-bb + aaB-: quả tròn, aabb: quả dài.
Xét các kết luận của đề bài:
(1) đúng vì: Nếu cho F1 x cơ thể đồng hợp lặn:
F1: AaBb x aabb → Fa: KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → KH: 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài.
(2) sai vì hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
(3) đúng.
(4) sai vì: Bí ngô quả dẹt ở F2 có kiểu gen: 1/9AABB : 2/9AaBB : 2/9AABb : 4/9AaBb
Để thế hệ lai xuất hiện bí dài (aabb) thì F2 quả dẹt phải có kiểu gen AaBb
Xác suất để cả bố và mẹ F2 đều có kiểu gen AaBb là: (4/9)^2 = 16/81
Phép lai AaBb x AaBb → 1/16 bí dẹt
→ Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là:
16/81 . 1/16 = 1/81
Vậy trong các kết luận trên có 2 kết luận đúng là 1, 3 → Đáp án A
Câu 110 [ID: 67156]: Một nhà nghiên cứu tiến hành thụ phấn giữa hạt phấn của một loài thực vật A (2n =
14) với noãn của một loài thực vật B (2n = 14) nhưng không thu được hợp tử. Nhưng trong một thí nghiệm
tiến hành ghép một cành ghép của loài A lên gốc của loài B thì nhà nghiên cứu bất ngờ phát hiện thấy tại
vùng tiếp giáp giữa cành ghép và gốc ghép phát sinh ra một chồi mới có kích thước lớn bất thường. Chồi này
sau đó được cho ra rễ và đem trồng thì phát triển thành một cây C. Khi làm tiêu bản và quan sát tế bào sinh
dưỡng của cây C thấy có 14 cặp NST tương đồng có hình thái khác nhau.
Từ các thí nghiệm trên, một số nhận xét được rút ra như sau:
I. Thí nghiệm của nhà nghiên cứu trên không thành công là do cơ chế cách li sau hợp tử.
II. Cây C là một loài mới.
III. Cây C có thể hình thành lên kết quả của sự lai xa và đa bội hóa.
IV. Cây C mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài A và B.
Số nhận xét chính xác là:
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 111 [ID: 68661]: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn.
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau.
AB
AB
Phép lai P:
Dd x
Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau
ab
ab
về kết quả của F1:
I. Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
II. Tỉ lệ kiểu hình mang ba tính trạng trội chiếm 49,5%.
III. Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 10%.
IV. Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 17%.
Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 9
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 112 [ID: 67160]: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên
NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong
đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái.
Những nhận xét nào sau đây chính xác:
I. Tần số alen a ở giới cái là 0,4
II. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a trong số cá thể cái là 48%
III. Tỉ lệ con cái có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể là 26%
IV. Tần số alen A ở giới đực là 0,4
Số nhận xét đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 113 (ID: 79509): Cho các nhận định sau:
I. NST giới tính là NST chỉ chứa các gen quy định giới tính.
II. Trên NST giới tính, vùng tương đồng các gen tồn tại thành cặp alen.
III. Ở sinh vật bình thường, trong bộ NST có thể chỉ có 1 NST X, hoặc 2 NST như XX, XY.
IV. Để xác định giới tính, người ta có thể dựa vào sự di truyền của một tính trạng thường nào đó.
Có bao nhiêu nhân định đúng?
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Đáp án: C
Hướng dẫn: Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì trên NST giới tính ngoài các gen quy định giới tính còn chứa các gen quy định tính trạng thường.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng. Ví dụ: Ở tắm: A: Đen, a: trắng.P: ♂ XaXa x ♀ XAY, F1: ♂ XAXa (Đen) : ♀ XaY (Trắng)
→ Có 3 kết luận đúng → Chọn đáp án A
Câu 114 [ID: 63464]: Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định
lông nâu; alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Các alen này nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Cho cá thể lông đen, mắt trắng giao phối với cá thể lông nâu, mắt đỏ (P), thu được F1
có kiểu hình đồng nhất. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu
hình lông đen, mắt trắng chiếm tỉ lệ 21%. Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số như nhau. Có
mấy nhận định sau đây phù hợp với dữ liệu trên?
I. P thuần chủng.
II. F1 dị hợp tử về hai cặp gen.
III. Ở F2, số cá thể có kiểu hình lông đen, mắt đỏ chiếm tỉ lệ nhiều nhất.
IV. Ở F2, số cá thể có kiểu hình lông nâu, mắt trắng chiếm tỉ lệ 9%.
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Hướng dẫn giải câu 36:
A lông đen a lông nâu
B đỏ b mắt trắng
NST thường
P đen trắng × lông nâu, đỏ
F1 kiểu hình đồng nhất và dị hợp
F1 giao phối
F2 có 4 loại KH: đen, trắng = 21% - Tỉ lệ của hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 10
Hoán vị gen xảy ra với tần số như nhau → tỉ lệ cơ thể đồng hợp tử lặn ab/ab = 0,25 -tỉ lệ cơ thể có KH A-bb
= 0,21 → ab/ab = 0,04 → ab = 0,2 < 0,25 là giao tử hoán vị
Cơ thể F1 dị hợp chéo Ab//aB (phù hợp với P)
Các phát biểu về phép lai trên:
(1) P thuần chủng → đúng nên tạo F1 đồng nhất Kg, KH
(2) F1 dị hợp tử về hai cặp gen → đúng (dị hợp chéo)
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu hình lông đen, mắt đỏ chiếm tỉ lệ nhiều nhất → đúng, có kiểu hình lông đen, mắt
đỏ chiếm tỉ lệ nhiều nhất = 0,5 + ab//ab = 0,54.
(4) Ở F2, số cá thể có kiểu hình lông nâu, mắt trắng chiếm tỉ lệ 9% → sai vì ab//ab = 0,04 (4%)
Các đáp án đúng: 1, 2, 3.
Đáp án: B
Câu 115 [ID: 69631]: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một
gen
quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
Quy ước:
I
1
2
3
: Nữ bình thường
4
II
1
2
4
3
5
6
III
: Nam bình thường
: Nữ bị bệnh
1
2
3
4
?
: Nam bị bệnh
Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh
là
A. 1/12.
B. 1/6.
C. 1/8.
D. 1/16.
Hướng dẫn giải câu 36:
Qua sơ đồ phả hệ trên ta thấy: Bố mẹ I1 x I2 bình thường sinh con II1 bị bệnh → Tính trạng do gen lặn quy
định.
Mặt khác tính trạng bị bệnh phân bố không đồng đều ở 2 giới → tính trạng do gen trên NST thường quy
định.
II4 bị bệnh nên có kiểu gen aa → III2 bình thường chắc chắn nhận giao tử a từ II4 → III 2 chắc chắn có kiểu
gen Aa → giảm phân tạo 1/2A : 1/2a
III4 bị bệnh có kiểu gen aa sẽ nhận 1a từ bố và 1a từ mẹ → bố mẹ II5, II6 có kiểu gen dị hợp Aa → III3 bình
thường có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa giảm phân tạo 2/3A : 1/3a
Xác suất cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh aa là: 1/2a . 1/3a . 1/2 = 1/12.
Đáp án đúng: A
Câu 116 [ID: 67116]: Ở một loài động vật lưỡng bội, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a
quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Các gen cùng
nằm trên 1 cặp nst thường và liên kết hoàn toàn, mọi quá trình không xảy ra đột biến. Phép lai P: những con
lông xám- chân thấp (I) với những con lông hung-chân thấp thu được F1 gồm 700 con lông xám- chân thấp :
100 con lông hung-chân thấp. Khi cho những con có kiểu gen giống như (I) giao phối nhau theo lý thuyết
khả năng xuất hiện 1 con lông hung - chân thấp là:
A. 6,25%.
B. 1,5625%.
C. 12,5%.
D. 18,75%.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 11
Hướng dẫn giải câu 37:
P: Lông xám, chân thấp (A_bb) x Lông hung, chân thấp. (aabb)
Vì chân thấp (bb) x chân thấp (bb) → 100% chân thấp (bb) nên tỉ lệ F1 thu được là do sự phân li của tính
trạng màu lông.
F1 thu được 700 lông xám (A_) : 100 lông hung (aa).
Con lông xám F1 có sẽ nhận 1a tử mẹ. → Con lông xám F1 có kiểu gen Aa.
Khi đó F1 có tỉ lệ kiểu gen: Aa : aa.
Vì lông hung P cho 100% giao tử a nên lông xám P cho tỉ lệ giao tử: A : a.
Giả sử cấu trúc di truyền ban đầu ở P lông xám là: xAA : yAa thì:
=
→y= ;
x=1- = .
Khi đó quần thể lông xám P có cấu trúc: AA : Aa.
Khi cho quần thể lông xám P giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ cá thể lông hung là:
x = 1,5625%
Vậy khi cho những con có kiểu gen giống như (I) giao phối nhau theo lý thuyết khả năng xuất hiện 1 con
lông hung - chân thấp là: 1,5625%.
Đáp án đúng: B
Câu 117 [ID: 65769]: Cặp gen BB tồn tại trên NST thường, mỗi gen đều dài 0,408 µm, có A : G = 9 : 7. Do
đột biến gen B biến đổi thành gen b, tạo nên cặp gen dị hợp Bb. Gen b có tỉ lệ A : G = 13: 3 nhưng chiều dài
không đổi. Nếu cơ thể chứa cặp gen Bb tự thụ phấn, sự rối loạn phân bào xảy ra ở lần phân bào 1 của giảm
phân ở tế bào sinh hạt phấn tạo ra hợp tử có số lượng nucleotide mỗi loại là A = T = 2325; G = X = 1275.
Xác định kiểu gen của hợp tử.
A. Bbbb.
B. BBbb.
C. Bbb.
D. BBb.
Hướng dẫn giải câu 39:
Gen B dài 0,408 micromet → N = 2400 Nu
Gen B có A : G = 9:7 mà A + G = 1200 → A = T = 675 ; G = X = 525
Gen B → Đột biến → Gen b có chiều dài không đổi nên số Nu của gen b = 2400
Gen b có A : G= 13 : 3 → A = T = 975; G = X = 225
Cặp gen Bb tự thụ nhưng sự rối loạn phân bào 1 của giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn → Bb tạo Bb, O.
Còn ở tế bào noãn giảm phân bình thường tạo giao tử B, b.
→ Có thể tạo thành thể tam bội, mà hợp tử có số lượng Nu mỗi loại:
A =T = 2323 = 2.675 + 975
G = X = 1275 = 2.525 + 225
→ Hợp tử có kiểu gen BBb.
Đáp án đúng: D
Câu 118 [ID: 66474]: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, hh quy định không sừng; kiểu gen Hh quy
định có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Biết rằng không xảy ra đột biến. Có mấy phát biểu sau đây
không đúng khi nói về sự di truyền tính trạng này ở cừu?
I. Khi P thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1.
II. Khi lai phân tích cừu đực có sừng, nếu đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 cừu có sừng : 3 cừu
không sừng thì suy ra cừu đực đem lai có kiểu gen dị hợp.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 12
III. Khi lai cừu cái có sừng với cừu đực không sừng sẽ thu được đời con đồng nhất về kiểu gen và đồng
nhất về kiểu hình.
IV. Cho lai 2 cừu có kiểu gen dị hợp với nhau sẽ thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cừu có
sừng : 1 cừu không sừng.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Hướng dẫn giải câu 25:
Quy ước: AA: có sừng, aa: không sừng; đực Aa: có sừng, cái Aa: không sừng.
Xét nội dung 1: P: AA x aa → F1 có kiểu gen: Aa, kiểu hình: 50% đực có sừng : 50% cái không sừng.
Vậy 1 đúng.
Xét nội dung 2: Cừu đực có sừng có kiểu gen AA hoặc Aa.
TH1: Cừu đực có sừng có kiểu gen AA ta có phép lai: AA x aa → Aa, kiểu hình: 50% đực có sừng : 50% cái
không sừng.
Lai phân tích cừu đực có sừng: Aa x aa → 1Aa : 1aa (1 đực có sừng : 1 đực không sừng : 2 cái không sừng)
hay kiểu hình 1 cừu có sừng : 3 cừu không sừng.
Vậy 2 đúng.
Xét nội dung 3: Cừu cái có sừng có kiểu gen AA.
Cừu đực không sừng có kiểu gen aa.
Phép lai: P: AA x aa → F1: kiểu gen: Aa, kiểu hình: 50% đực có sừng : 50% cái không sừng
Do vậy thế hệ lai không đồng nhất về kiểu hình.
Vậy 3 sai.
Xét nội dung 4: Xét phép lai: Aa x Aa → Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: Giới đực 3 không sừng : 1 có sừng; giới cái: 3 có sừng : 1 không sừng, tính chung: 1 có sừng : 1
không sừng.
Vậy 4 sai.
Trong các nội dung trên có 2 nội dung đúng.
Đáp án đúng: D
Câu 119 [ID: 68516]: Cà độc dược có 2n = 24 NST. Một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị
mất đoạn, ở cặp NST số 3 có một chiếc bị lặp đoạn, ở cặp NST số 4 có một chiếc bị đảo đoạn, ở NST số 6 có
một chiếc bị chuyển đoạn, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li
bình thường thì trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến có tỉ lệ
.
II. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%.
III. Giao tử chỉ mang đột biến ở NST số 3 chiếm tỉ lệ 6,25%.
IV. Giao tử mang hai NST đột biến chiếm tỉ lệ 37,25%.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn giải câu 36:
Ta biểu thị cặp NST tương đồng như sau: Alen trội biểu thị cho NST bình thường, alen lặn biểu thị cho NST
bị đột biến. => 4 cặp NST tương đồng đang xét đến là AaBbDdEe.
Giao tử không mang đột biến là giao tử ABDE, chiếm tỷ lệ
Giao tử mang đột biến là những giao tử còn lại: 1-
=
-> (1) Đúng.
= 93,75% -> (2) Sai.
Giao tử chỉ mang đột biến ở NST số 3 là giao tử AbDE, chiếm tỷ lệ
Giao tử mang 2 NST đột biến chiểm tỷ lệ:
=
-> (3) Đúng.
= 37,5% -> (4) Sai.
Vậy có 2 nội dung đúng.
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 13
Đáp án đúng: B.
DE
De
x ♀ AaBb
. Giả sử trong
de
dE
quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong
giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Cả hai bên đều xảy ra
hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái
trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
A. 12.
B. 16.
C. 24.
D. 60.
Hướng dẫn giải câu 36:
Xét phép lai: ♂ AaBb
x ♀ AaBb .
Câu 120 [ID: 68237]: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb
Phép lai Aa x Aa → 3 kiểu hợp tử: AA, Aa, aa.
Phép lai Bb x Bb → 2 kiểu hợp tử thừa 1 NST là: BBb, Bbb.
Phép lai
x
tạo ra 10 kiểu hợp tử.
Vậy theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa
bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể là: 3 x 2 x10 = 60.
Đáp án đúng: D
----------------------HẾT--------------------------
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 - MÔN SINH HỌC - ĐỀ ĐẶC BIỆT SỐ: 01
Để xem lời giải chi tiết các em xem tại Website: />Trong khóa SUPER-2: LUYỆN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 – MÔN: SINH HỌC
Hoặc các em có thể xem và ôn luyện ngay trên APP Hoc24h.vn có cả hai hệ điều hành IOS và Android
Lưu ý : APP HOC24H.VN sử dụng HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ khi các em luyện đề.
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99 100
101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
Hoc24h.vn – Website có hệ thống hỗ trợ học tập online hiện đại hàng đầu Việt Nam!
Trang 14