Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất hướng bố trí đất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất trên địa bàn huyện điện biên, tỉnh điện biên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 104 trang )

nôi GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC QUỐC

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Trần Thị Cẩm Bình

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
HƢỚNG BỐ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Trần Thị Cẩm Bình

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
HƢỚNG BỐ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC



XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS.TS. Phạm Quang Tuấn

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. Ninh Minh Phƣơng
Hà Nội - 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ luận
văn nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn đã đƣợc cám ơn;
các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn

Trần Thị Cẩm Bình


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc bản luận văn này, trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn TS.
Ninh Minh Phƣơng đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa

Địa Lý trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc phòng Tài nguyên và Môi trƣờng
huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện
đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Thị Cẩm Bình


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ...........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................3
6. Cấu trúc Luận văn ...................................................................................................4
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................5
1.1. Khái quát tình hình vùng đồng bào dân tộc thiếu số thiếu đất sản xuất ..............5
1.2. Cơ sở khoa học và pháp lý vấn đề đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất ...............6
1.3. Đặc điểm và thực trạng phát triển sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số ......15
1.3.1. Quy mô dân số và thành phần dân tộc .......................................................15
1.3.2. Đặc điểm phân bố và tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số .....16
1.3.3. Thực trạng phát triển sản xuất ....................................................................17

1.3.4. Đánh giá chung ...........................................................................................20
1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ...........................................21
CHƢƠNG 2 ..............................................................................................................23
THỰC TRẠNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT
HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ...............................................................23
2.1. Tình hình sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số..........................23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên .................................................23
2.1.2. Khái quát chung về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp [19] ....................31
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số .................31
2.2. Kết quả thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc ...............................33


2.3. Thực trạng thiếu đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số ............................38
2.3.1. Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất phân theo đơn vị
hành chính .............................................................................................................38
2.3.2. Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất phân theo thành
phần dân tộc ..........................................................................................................41
2.3.3. Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất phân theo mục
đích sử dụng đất ....................................................................................................43
2.4. Nguyên nhân đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất ...............................44
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................46
ĐỀ XUẤT HƢỚNG BỐ TRÍ ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ............................................46
3.1. Xác định nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất
sản xuất ......................................................................................................................46
3.1.1. Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất theo
đơn vị hành chính..................................................................................................47
3.1.2. Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản
xuất theo thành phần dân tộc ................................................................................48
3.1.3. Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản

xuất theo mục đích sử dụng ..................................................................................50
3.2. Xác định vị trí bố trí đất cho đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất .......51
3.2.1. Mức sử dụng đất có thể bố trí cho đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất ......51
3.2.2. Các khu vực có khả năng bố trí đất sản xuất cho đồng bào DTTS ............55
3.3. Quy hoạch quỹ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất .61
3.3.1. Cân đối nhu cầu và quỹ đất đất sản xuất có khả năng bố trí ......................61
3.3.2. Phƣơng án quy hoạch quỹ đất để giao cho đồng bào dân tộc thiểu số ......62
3.4. Các giải pháp thực hiện bố trí quy hoạch quỹ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số thiếu đất sản xuất .........................................................................................64
3.5. Giải quyết bằng các hình thức khác ...................................................................70


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................74


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

1

DTTS

Dân tộc thiểu số

2


HĐND

Hội đồng nhân dân

3

UBND

Ủy ban nhân dân

4

TN&MT

Tài nguyên và môi trƣờng

5

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

7


NSTW

Ngân sách Trung ƣơng

STT


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Quy mô dân số và thành phần dân tộc huyện Điện Biên ............................15
Bảng 2: Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng và tỷ trọng các nguồn thu chia theo
dân tộc của hộ đồng bào ............................................................................................17
Bảng 3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Điện Biên .......................18
Bảng 4: Nhiệt độ, số giờ nắng, lƣợng mƣa, độ ẩm huyện Điện Biên .......................24
Bảng 5: Thực trạng sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số .................32
trên địa bàn huyện Điện Biên ....................................................................................32
Bảng 6: Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất phân theo đơn vị
hành chính .................................................................................................................39
Bảng 7: Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất phân theo thành
phần dân tộc huyện Điện Biên ..................................................................................42
Bảng 8: Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất phân theo mục đích
sử dụng huyện Điện Biên ..........................................................................................43
Bảng 9: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất theo
đơn vị hành chính và theo mục đích sử dụng ............................................................47
Bảng 10: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản
xuất theo thành phần dân tộc và theo đơn vị hành chính ..........................................49
Bảng 11: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản
xuất theo thành phần dân tộc và theo mục đích sử dụng ..........................................50
Bảng 12: Kết quả rà soát mức sử dụng đất trồng lúa huyện Điện Biên ....................52
Bảng 13: Kết quả rà soát mức sử dụng đất trồng cây hàng năm khác ......................53
Bảng 14: Kết quả rà soát mức sử dụng đất rừng sản xuất .........................................54

Bảng 15: Các khu vực có khả năng bố trí đất trồng lúa huyện Điện Biên ................56
Bảng 16: Các khu vực có khả năng bố trí đất trồng cây hàng năm khác huyện Điện
Biên ...........................................................................................................................59
Bảng 17: Các khu vực có khả năng bố trí đất trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ
huyện Điện Biên ........................................................................................................60


Bảng 18: Cân đối nhu cầu và quỹ đất có khả năng bố trí đất sản xuất ....................61
trên địa bàn huyện Điện Biên ....................................................................................61
Bảng 19: Phƣơng án quy hoạch đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số ...........62
trên địa bàn huyện Điện Biên ....................................................................................62


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1: Khu vực có khả năng bố trí đất trồng lúa, bản Noong Sọt, xã Hẹ Muông ..56
Hình 2: Khu vực có khả năng bố trí đất trồng lúa, bản Sá Sang, xã Hua Thanh ......57
Hình 3: Khu vực có khả năng bố trí đất trồng lúa, bản Na Pen, xã Nà Nhạn ...........57
Hình 4: Khu vực có khả năng bố trí đất trồng lúa, bản Tin Tốc, xã Mƣờng Lói ......58
Hình 5: Khu vực có khả năng bố trí đất trồng lúa, bản Huổi Moi, xã Pa Thơm.......58
Hình 6: Khu vực có khả năng bố trí đất trồng lúa, bản Na Tông, xã Nà Tông .........59
Hình 7: Khu vực có khả năng bố trí đất trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ, bản Na
Hì, xã Pom Lót ..........................................................................................................60
Biểu 1: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất ........46
Biểu 2: Phƣơng án quy hoạch quỹ đất sản xuất cho đồng bào DTTS huyện Điện
Biên ...........................................................................................................................64


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Lịch sử phát triển của đất nƣớc cho thấy, việc đảm bảo ổn định cuộc sống cho

đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc ổn định
xã hội, phát triển kinh tế, bảo đảm an ninh quốc phòng của quốc gia cũng nhƣ bảo vệ
môi trƣờng sinh thái. Cộng đồng các dân tộc thiểu số luôn là hậu phƣơng vững chắc
cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Vì vậy, Đảng và Nhà nƣớc luôn
quan tâm vấn đề nông nghiệp, nông thôn miền núi và vấn đề dân tộc là những lĩnh vực
ƣu tiên đặc biệt trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Nhiều chủ trƣơng
chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, nhiều chƣơng trình xoá đói giảm nghèo đã
đƣợc ban hành, trong đó quan trọng nhất là các chính sách giải quyết đất đai cho đồng
bào dân tộc thiểu số miền núi. Các kết quả đạt đƣợc trong thời gian qua có ý nghĩa
quan trọng góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn vùng miền núi, cải thiện đƣợc một
bƣớc đời sống của ngƣời dân, xoá đói giảm nghèo, tạo ra sự đồng thuận trong vùng
đồng bào các DTTS, củng cố thêm lòng tin của đồng bào đối với Đảng, Nhà nƣớc.
Điện Biên là huyện miền núi, biên giới nằm ở phía Tây - Nam tỉnh Điện Biên,
có đƣờng biên giới Việt - Lào dài 154 km, có cửa khẩu Quốc tế Tây Trang và cửa
khẩu Quốc gia Huổi Puốc. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 163.972,84 ha; trong đó
đất sản xuất nông nghiệp 74.191,13 ha, đất lâm nghiệp 70.597,44 ha, đất khác nông
nghiệp khác 19,89 ha. Dân số của huyện có 115.605 ngƣời, tƣơng đƣơng 25.979 hộ;
gồm 8 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn. Dân tộc Thái 62.972 ngƣời, chiếm 54,47%;
dân tộc Kinh 27.966 ngƣời, chiếm 24,19%; dân tộc H’Mông 12.767ngƣời, chiếm
11,04%; dân tộc Khơ Mú 7.384 ngƣời, chiếm 6,39%; dân tộc Lào 3.010 ngƣời, chiếm
2,60%; còn 1,30% là các dân tộc khác.
Huyện Điện Biên có 25 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 465 thôn, bản
(12 xã vùng lòng chảo, 13 xã thuộc vùng sâu, vùng xa); có 20/25 xã đƣợc hƣởng
Chƣơng trình 135 của Chính phủ.
Đặc điểm của vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Điện Biên là
thƣờng cƣ trú ở những nơi hẻo lánh xa xôi, hầu hết là các xã nghèo. Địa hình chủ yếu
có độ dốc cao, bị chia cắt, thƣờng xuyên chịu tác động của thiên tai, sạt lở đất,... đất
sản xuất chủ yếu là đất dốc, quy mô nhỏ lẻ, phân tán nên là nguyên nhân cơ bản là tình
trạng thiếu đất sản xuất của đồng bào DTTS vẫn chƣa đƣợc giải quyết.
Bên cạnh thiếu đất, chất lƣợng đất sản xuất lại không đảm bảo điều kiện sản

xuất: đất thƣờng xấu và điều kiện canh tác khó khăn, chủ yếu là nƣơng núi đá, nƣơng
núi đất có độ dốc cao,… Đối với đất lâm nghiệp, mặc dù cộng đồng DTTS sống ở
vùng rừng núi nhƣng diện tích đất rừng đƣợc giao cho hộ, cộng đồng quản lý còn rất
ít. Thực tế cho thấy, việc giải quyết đất sản xuất cho đồng bào dân tộc là một trong

1


những vấn đề phức tạp từ khâu xác định đối tƣợng, xác định quỹ đất, phƣơng án đền
bù, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,... Vì vậy, phải tính đến quy hoạch
quỹ đất sản xuất, quy hoạch dân cƣ với sự phân loại cụ thể nhƣ: hộ thực sự có nhu cầu
về đất để sản xuất; hộ có nhu cầu về giao rừng, khoán rừng; hộ có nhu cầu phát triển
chăn nuôi, dịch vụ, ngành nghề; hộ có nhu cầu làm công nhân trong các doanh nghiệp
nông nghiệp.
Xuất phát từ thực trạng thiếu đất và các bất cập về chính sách giải quyết đất sản
xuất cho đồng bào dân tộc thiếu số thiếu đất sản xuất. Việc thực hiện đề tài“Nghiên
cứu thực trạng và đề xuất hướng bố trí đất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu
số thiếu đất sản xuất trên địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất trên địa bàn
huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất hƣớng bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản
xuất trên địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến: Đặc điểm
phân bố, tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiếu số. Thực trạng thiếu đất sản
xuất của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Điện Biên. Tổng hợp kết quả
thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về việc hỗ trợ đất sản xuất cho đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn. Đánh giá, phân tích thực trạng, đƣa ra nguyên nhân

đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất trên địa bàn huyện Điện Biên.
- Nghiên cứu đề xuất hƣớng bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số
thiếu đất sản xuất trên địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng: là hộ đồng bào DTTS, sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp
chƣa có hoặc chƣa đủ đất sản xuất theo định mức quy định tại các địa phƣơng, chƣa
đƣợc hƣởng các chính sách về hỗ trợ đất sản xuất.
Theo Khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định 755/QĐ-TTg thì đất sản xuất gồm: đất
trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất
và đất nông nghiệp khác.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất, điều kiện thực tế của địa phƣơng
để quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình trên địa bàn tỉnh
nhƣng không đƣợc vƣợt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá

2


nhân theo quy định của pháp luật đất đai để làm cơ sở xác định hộ gia đình chƣa có
hoặc chƣa đủ đất sản xuất (thiếu đất sản xuất).
Nhƣ vậy, hộ đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất (chƣa có hoặc chƣa đủ đất sản
xuất) là các hộ có mức bình quân đất sản xuất thấp hơn mức bình quân chung của địa
phƣơng theo từng loại đất sản xuất.
* Phạm vi thực hiện: Nghiên cứu thực trên địa bàn huyện Điện Biên tiến hành
điều tra, khảo sát hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp điều tra khảo sát
- Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên,
kính tế - xã hội, tiềm năng đất đai, các số liệu kiểm kê, thống kê về diện tích các loại
đất, quy mô dân số, thành phần dân tộc, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất
toàn huyện; kết quả thực hiện các chƣơng trình, dự án dành cho đồng bào dân tộc thiểu

số cũng nhƣ thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Điện Biên.
Các tài liệu đƣợc thu thập tại: Văn phòng HĐND và UBND huyện Điện Biên,
phòng TN&MT huyện Điện Biên, phòng Dân tộc huyện Điện Biên, phòng NN&PTNT
huyện Điện Biên.
- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về thực trạng kinh tế xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, các tài liệu liên quan đã đƣợc công bố từ Ủy ban dân tộc;
các chƣơng trình, dự án, công trình nghiên cứu về đồng bào DTTS và các vấn đề liên
quan đã thực hiện tại Tổng cục Quản lý đất đai.
- Điều tra tại khu vực nghiên cứu để đƣa ra các khu vực có khả năng bố trí đất
cho đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất trên địa bàn.
5.2. Phương pháp kế thừa có chọn lọc
Sử dụng phƣơng pháp kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến vấn
đề sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các vấn đề liên quan đến tình hình
sử dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng
thiếu đất sản xuất của đồng bào DTTS, quy hoạch quỹ đất sản xuất cho đồng bào dân
tộc thiểu số thiếu đất sản xuất trên địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
5.3 Phương pháp thống kê, so sánh
Đƣợc dùng sau khi đã thu thập đƣợc toàn bộ tài liệu, số liệu và các thông tin
cần thiết từ các phƣơng pháp đƣợc thực hiện trƣớc đó. Sau đó đƣợc xử lý tính toán và
đánh giá thông qua bảng thống kê, biểu đồ, đồ thị hoặc hình ảnh minh họa để đánh giá,
so sánh và rút ra các luận cứ khoa học về thực trạng sử dụng đất của đồng bào DTTS

3


và các chỉ tiêu đề xuất phƣơng án quy hoạch quỹ đất giao cho đồng bào dân tộc thiểu
số thiếu đất sử dụng.
5.4. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
Sử dụng phần mềm Microsoft office nhƣ: Microsoft Word, Microsoft excel..;

phần mềm Microstation…để tổng hợp và xử lý số liệu, phân tích kết quả điều tra về
kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất của huyện và về thực trạng sử dụng đất của
đồng bào DTTS trên địa bàn huyện. Phân tích đƣa ra đánh giá về tình hình đồng bào
dân tộc thiểu số chƣa đủ hoặc thiếu đất sản xuất cũng nhƣ nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này từ đó đề xuất hƣớng bố trí đất sản xuất cho đồng bào DTTS thiếu đất sản
xuất trên địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
5.5. Phương pháp chuyên gia
Tham vấn ý kiến từ các chuyên gia trong hệ thống quản lý nhà nƣớc, các cán bộ
có kinh nghiệm thực tiễn trong thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào DTTS để
đƣa ra đề xuất hƣớng bố trí đất sản xuất cho đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất trên địa
bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
6. Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của Luận
văn đƣợc bố cục thành 3 chƣơng, gồm:
Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên
Chƣơng 3. Đề xuất hƣớng bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số
huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát tình hình vùng đồng bào dân tộc thiếu số thiếu đất sản xuất
Trên địa bàn cả nƣớc có 54 dân tộc sinh sống, trong đó có 53 dân tộc thiểu số
với dân số khoảng 13,6 triệu ngƣời, chiếm 14,70% dân số cả nƣớc. Các dân tộc thiểu
số cƣ trú xen kẽ và phân bố chủ yếu ở địa bàn nông thôn thuộc các tỉnh miền núi phía
Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ. Khu vực đồng bào DTTS cƣ trú là vùng đặc thù có

vị trí chiến lƣợc, quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và môi trƣờng.
Thời gian qua đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách, chƣơng trình, dự án để giải
quyết đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2002 đến nay nhƣ: Quyết
định 134, Quyết định 33, Quyết định 1592,… Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, các
tỉnh trên địa bàn cả nƣớc cũng đang gặp phải những khó khăn, thách thức trong giải
quyết các chính sách cho đồng bào, đặc biệt là chính sách về giải quyết đất sản xuất
cho đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất, do đặc điểm địa hình của các vùng chủ yếu có
độ dốc lớn, bị chia cắt, thƣờng xuyên chịu tác động của thiên tai, sạt lở đất, điều kiện
tƣới tiêu không thuận lợi... đất sản xuất chủ yếu là đất dốc, quy mô nhỏ lẻ, phân tán
gây trở ngại lớn đến sản xuất nông - lâm nghiệp, ảnh hƣởng đến đời sống của đồng
bào DTTS.
Thực trạng thiếu đất sản xuất của đồng bào thiểu số còn khá phổ biến ở nhiều
địa phƣơng trong cả nƣớc, đặc biệt là tại các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây
Nam Bộ. Cũng do thiếu đất sản xuất nên dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, thu nhập
thấp, bấp bênh, đặc biệt là việc lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa ngƣời dân với các tổ
chức đang quản lý đất nhƣ các nông - lâm trƣờng. Việc giải quyết nhu cầu đất sản xuất
cho các hộ đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất là cần thiết và cấp bách; nếu giải quyết
tốt vấn đề này sẽ góp phần ổn định đời sống kinh tế, chính trị của đồng bào DTTS trên
địa bàn cả nƣớc. [7]
Huyện Điện Biên là địa bàn lựa chọn để nghiên cứu đề tài có 25 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó có 465 thôn, bản (8 bản ĐBKK, có 12 xã vùng lòng chảo, 13 xã
vùng ngoài là vùng sâu, vùng xa); có 20/25 xã đƣợc hƣởng Chƣơng trình 135 của
Chính phủ.
- Xã thuộc khu vực I: 09 xã (Thanh Luông, Thanh Hƣng, Thanh Chăn, Thanh
Yên, Noong Luống, Pom Lót, Noọng Hẹt, Thanh An, Thanh Xƣơng).
- Xã thuộc khu vực II: 02 xã (Thanh Nƣa, Sam Mứn).
- Xã thuộc khu vực III: 14 xã (Mƣờng Pồn, Hua Thanh, Pa Thơm, Na Ƣ, Nà
Nhạn, Nà Tấu, Mƣờng Phăng, Pá Khoang, Núa Ngam, Hẹ Muông, Na Tông, Mƣờng
Nhà, Phu Luông, Mƣờng Lói).


5


- Có 12 xã biên giới: Mƣờng Pồn, Hua Thanh, Thanh Nƣa, Thanh Luông,
Thanh Hƣng, Thanh Chăn, Pa Thơm, Na Ƣ, Na Tông, Mƣờng Nhà, Phu Luông,
Mƣờng Lói.
Huyện có tổng số hộ dân tộc thiểu số 18.697 hộ với 87.639 nhân khẩu. Tỷ lệ hộ
nghèo đa chiều chiếm 12,68%, cận nghèo 10,66%.
Kinh tế vùng đồng bào DTTS trên địa bàn huyện phát triển chậm, thu nhập của
ngƣời dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, nhƣng kỹ thuật canh tác còn lạc hậu,
cây trồng chủ yếu là cây lúa và một số cây rau màu khác. Nhƣng công tác cải tạo
giống, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn chậm và nhiều hạn chế nên năng suất
thấp, hiệu quả kinh tế thu đƣợc chƣa cao. Trình độ dân trí một số vùng còn hạn chế so
với mặt bằng chung của toàn huyện, giao thông đi lại khó khăn, có vùng còn thiếu điều
kiện sinh hoạt và canh tác nhƣ thiếu điện, thiếu nƣớc sinh hoạt, thiếu nguồn nƣớc thủy
lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Nhìn chung về kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
và đời sống các đồng bào DTTS cơ bản ổn định, chính sách dân tộc đƣợc các cấp, các
ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện có hiệu quả. Tuy nhiên, do nhận thức còn thấp, đa
số đồng bào DTTS sinh đẻ không có kế hoạch, cùng nhiều nguyên nhân khác nên vấn
đề thiếu đất sản xuất là tình hình chung đối với vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Điện Biên.
1.2. Cơ sở khoa học và pháp lý vấn đề đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất
1.2.1. Khái niệm và vai trò sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của các hộ đồng bào
dân tộc thiểu số
Theo quan niệm truyền thống của ngƣời Việt Nam thì đất nông nghiệp thƣờng
đƣợc hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoa màu nhƣ: ngô, khoai, sắn và những loại cây
đƣợc coi là lƣơng thực. Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệp tƣơng đối
phong phú, không chỉ đơn thuần là để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vào mục đích
chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản hay để trồng các cây lâu năm….

Trƣớc đây, Luật Đất đai năm 1993 quy định về đất nông nghiệp tại Điều 42
nhƣ sau: “Đất nông nghiệp là đất đƣợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp”.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền của mình
trong việc sử dụng đất. Luật Đất đai năm 2003 đã chia đất đai thành ba loại với tiêu
chí phân loại duy nhất là căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu: nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chƣa sử dụng. Nhƣ vậy, khái niệm đất
nông nghiệp đã mở rộng với tên gọi “nhóm đất nông nghiệp” thay cho “đất nông

6


nghiệp” trƣớc đây. Theo quy định Luật Đất đai năm 2003 có thể hiểu nhóm đất nông
nghiệp là tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tƣ cách là tƣ liệu
sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứu thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp.
Theo Luật Đất đai 2013 nhóm đất nông nghiệp bao gồm: [8]
“Điều 10. Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai đƣợc phân loại nhƣ sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà

khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên
đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc
pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học
tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ƣơm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây
cảnh”.
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nƣớc giao đất) là việc
Nhà nƣớc ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tƣợng có
nhu cầu sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã
đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông
nghiệp trên đất đó.
Theo Điều 27 Luật Đất đai 2013: “Trách nhiệm của Nhà nƣớc về đất ở, đất sản
xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1. Có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu
số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng
vùng.

7


2. Có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất
nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp.”
Dân tộc thiểu số đƣợc định nghĩa tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐCP về công tác dân tộc nhƣ sau: [4]
“Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
“Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống
ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính
phủ về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nƣớc sinh hoạt cho hộ đồng bào

dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn. [1]
“Hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, định cƣ thƣờng trú tại địa phƣơng; là hộ
nghèo sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chƣa có hoặc chƣa đủ đất sản xuất, đất ở
và có khó khăn về nhà ở, nƣớc sinh hoạt”. Địa bàn cƣ trú của đồng bảo dân tộc thiểu
số phân bố tập trung nhiều ở vùng sâu, vùng xa; nơi có vị trí chiến lƣợc đặc biệt quan
trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trƣờng sinh thái, có địa
hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên.
Theo báo cáo số 252/BC-UBTVQH ngày 16/10/2012 của Ủy ban thƣờng vụ
Quốc hội: cả nƣớc có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc đa số (dân tộc Kinh) chiếm
85,73%, các dân tộc thiểu số chiếm 14,27% (12.250.436 ngƣời). Cả nƣớc có 7 tỉnh có
tỷ lệ dân tộc thiểu số trên 80%: Cao Bằng (94,25%), Hà Giang (86,75%), Bắc Kạn
(86,63%), Lạng Sơn (83,01%), Sơn La (82,39%), Lai Châu (82,02%) và Điện Biên
(81,58%). [11]
Trong 53 dân tộc thiểu số, quy mô dân số phân bố không đều nhau: 05 dân tộc
có số dân trên 1 triệu ngƣời (Tày, Thái, Mƣờng, Khmer, Mông); 16 dân tộc có số dân
dƣới 10.000 ngƣời (đặc biệt có 05 dân tộc với số dân dƣới 1.000 ngƣời là: Si La, Pu
Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu).Về cơ cấu dân số của đồng bào dân tộc thiểu số là cơ cấu
dân số trẻ. Số ngƣời có độ tuổi dƣới 16 chiếm 34%, từ 16 đến 35 tuổi chiếm 35%, từ
36 đến 50 tuổi chiếm 20%, trên 50 tuổi chiếm 11%. Đặc biệt, số ngƣời trong độ tuổi
lao động chiếm 55%, chất lƣợng dân số không cao, trình độ dân trí còn thấp.
Các dân tộc thiểu số cƣ trú xen kẽ trên địa bàn rộng lớn. Khu vực đồng bào dân
tộc thiểu số cƣ trú là vùng có nhiều đặc thù: địa hình chủ yếu có độ dốc cao, bị chia
cắt, thƣờng xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu. Đất đai chủ yếu là đất
lâm nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất ở rất hạn chế. Nền kinh tế ở các
khu vực này có điểm xuất phát thấp, cơ sở hạ tầng thiết yếu còn nhiều thiếu thốn:
nhiều thôn, bản chƣa có đƣờng ô tô đến trung tâm xã, phần lớn chỉ đi lại đƣợc trong

8



mùa khô, mùa mƣa đƣờng xá bị sạt lở rất khó đi lại, thậm chí bị cô lập với khu vực
xung quanh.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau giữa các dân tộc hiện nay
do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân do điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt ở địa bàn cƣ trú của một số dân tộc thiểu số. Nhiều dân tộc đã đạt đƣợc đến
trình độ cao về phát triển kinh tế - xã hội, nhƣng một số dân tộc vẫn còn ở trình độ
phát triển rất thấp.
Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo
cao, tập quán sinh hoạt và sản xuất lạc hậu, mang nặng tính tự cung tự cấp, phụ thuộc
chủ yếu vào thiên nhiên.
Nƣớc ta là nƣớc nông nghiệp, khoảng 90% lao động ngƣời dân tộc thiểu số sinh
sống bằng nghề nông. Vì thế, đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với
cuộc sống của đồng bào ở nông thôn, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số. Đất đai có ý
nghĩa rất quan trọng đối với đồng bào dân tộc thiểu số do việc làm phi nông nghiệp tại
chỗ và đi làm ăn xa còn hạn chế. Trong bối cảnh dân số tăng, những rủi ro về đất đai
(xâm canh, tranh chấp đất đai; mất đất và tái định cƣ do xây dựng thủy điện, khai
khoáng, phát triển cơ sở hạ tầng,...), sự mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật và tập
quán sở hữu, sử dụng đất truyền thống, đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng quan tâm
đến việc giữ và mở rộng đất sản xuất.
Gần đây, do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc quản lý, sử dụng
đất của các hộ dân tộc thiểu số có những biến động. Xuất hiện ngày càng nhiều hộ
đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất, nhất là đồng bào ở các vùng Tây Bắc,
Tây Nguyên và Tây Nam Bộ. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng
số hộ đói nghèo, gây tình trạng mất ổn định trong vùng dân tộc thiểu số.
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất: là hộ đồng bào không có đất
sản xuất hoặc có diện tích đất sản xuất bình quân thấp hơn 0,25 ha đối với đất ruộng
lúa nƣớc 1 vụ; 0,15 ha đối với đất ruộng lúa nƣớc 2 vụ; 0,5-1 ha đối với đất nƣơng rẫy;
0,5 ha đối với đất nuôi trồng thủy sản (căn cứ mức bình quân chung của từng địa
phƣơng và tùy thuộc vào khả năng quỹ đất hiện có tại địa phƣơng (Tờ trình số 04/TTrUBDT ngày 22 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc quy định về hộ đồng bào dân
tộc thiểu số thiếu đất sản xuất). [13]

Theo Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về
chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nƣớc sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đề ra mục tiêu: “Phấn đấu đến
hết năm 2015 giải quyết đƣợc 70% số hộ thiếu đất ở, đất sản xuất; cơ bản giải quyết
tình trạng thiếu nƣớc sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở
các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn”. [5]

9


Đối tƣợng: Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐTTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, sinh sống bằng nghề nông,
lâm nghiệp chƣa có hoặc chƣa đủ đất ở, đất sản xuất theo định mức quy định tại địa
phƣơng, có khó khăn về nƣớc sinh hoạt; chƣa đƣợc hƣởng các chính sách về đất ở, đất
sản xuất, nƣớc sinh hoạt.
Với Phạm vi áp dụng cho tất cả hộ đồng bào DTTS nghèo trên phạm vi cả nƣớc
và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản, buôn, làng, ấp đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung
là thôn). Riêng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn thuộc
khu vực đồng bằng sông Cửu Long thực hiện chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất
sản xuất và giải quyết việc làm theo Quyết định khác của Thủ tƣớng Chính phủ”.
Tại tỉnh Điện Biên hầu hết khu vực đồng bào dân tộc thiểu số cƣ trú là miền
núi. Diện tích tự nhiên của tỉnh tuy lớn nhƣng diện tích đất nông nghiệp ít, ngoài khu
vực cánh đồng Mƣờng Thanh nằm trên địa bàn huyện Điện Biên và thành phố Điện
Biên Phủ thì đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu là đất có độ dốc lớn, địa hình phức tạp,
nhiều núi đá, thiên tai, lũ quét, sạt lở đất thƣờng xuyên xảy ra, diện tích canh tác bị thu
hẹp, đất sản xuất ngày càng bạc màu, diện tích hoang hóa, đất rừng nghèo kiệt, đất
không có nguồn nƣớc.
Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống
khó khăn là một trong những chính sách nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo

thông qua việc Nhà nƣớc trực tiếp hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo, đời sống khó khăn để ổn định cuộc sống, từng bƣớc nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc, tăng cƣờng đại đoàn kết dân tộc, phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc thực hiện các chính sách giải quyết
đất ở, đất sản xuất đƣợc tiến hành đồng thời với đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, thu
hút lao động, xuất khẩu lao động... không chỉ giải quyết các khó khăn, bức xúc trƣớc
mắt của đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đó cũng chính là những chính sách có tính
chất căn bản, có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện nhiệm vụ xóa đói, giảm
nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, xây dựng nông thôn mới ở vùng
miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
Ngoài ra theo Khoản 4 Điều 26 Luật Đất đai 2013: Bảo đảm của Nhà nƣớc đối
với ngƣời sử dụng đất: “Có chính sách tạo điều kiện cho ngƣời trực tiếp sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế đƣợc đào tạo nghề,
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm”.

10


Tuy nhiên, sau khi thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho hộ
dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, vƣớng mắc.
Nơi cƣ trú của đồng bào dân tộc thiểu số đa phần là những địa phƣơng nghèo,
nguồn thu ngân sách ít, đa phần phải hƣởng trợ cấp ngân sách từ Trung ƣơng; sản xuất
nông, lâm nghiệp là chủ yếu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
Một phần quá trình thực hiện quy hoạch phát triển đô thị, xây dựng các dự án
hạ tầng, thủy lợi, thủy điện, xây dựng khu công nghiệp, khai thác khoáng sản, xây
dựng các công trình quốc phòng an ninh, thành lập nông, lâm trƣờng,… cũng đã gây
ảnh hƣởng, xáo trộn lớn về sinh hoạt, giảm nhiều diện tích đất sản xuất của đồng bào
dân tộc thiểu số.
Một khó khăn khác do làm ăn không hiệu quả, khó khăn, bệnh tật, không có thu

nhập khác, nhiều hộ dân tộc thiểu số nghèo phải sang nhƣợng, cầm cố, thế chấp đất
sản xuất (thậm chí cả đất ở, nhà ở); khi không có khả năng chuộc lại, trở thành không
có đất sản xuất.
Ngoài ra, nhiều hộ nghèo và một bộ phận cán bộ, chính quyền cơ sở còn tƣ
tƣởng trông chờ, ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc.
1.2.2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến vấn đề đồng bào dân tộc thiểu số thiếu
đất sản xuất
Quy định cụ thể xác định hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất trên địa bàn
tỉnh Điện Biên đƣợc xác định dựa trên những cơ sở sau:
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành.
Căn cứ các mức sử dụng đất để giao cho đồng bào DTTS thiếu đất sản xuất đã
đƣợc ban hành kèm theo các Chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhƣ:
+ Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về
một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nƣớc sinh hoạt cho đồng bào
DTTS nghèo, đời sống khó khăn. Quyết định này quy định cụ thể mức giao đất sản
xuất nhƣ sau:
“Mức giao đất sản xuất tối thiểu một hộ là 0,5 ha đất nƣơng, rẫy hoặc 0,25 ha
đất ruộng lúa nƣớc một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nƣớc hai vụ. Căn cứ quỹ đất cụ
thể của từng địa phƣơng, khả năng lao động và số nhân khẩu của từng hộ và khả năng
của ngân sách địa phƣơng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét, quyết định giao
đất sản xuất cho hộ đồng bào với mức cao hơn.
Điều 3. Quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chƣa có hoặc
chƣa đủ đất sản xuất, đất ở, bao gồm:

11


1. Đất công Nhà nƣớc thu hồi theo quy hoạch. Đất điều chỉnh giao khoán trong
các nông trƣờng, lâm trƣờng;
2. Đất thu hồi từ các nông trƣờng, lâm trƣờng hiện đang quản lý nhƣng sử dụng

kém hiệu quả; đất cho thuê, mƣớn hoặc cho mƣợn;
3. Khai hoang đất trống đồi núi trọc, đất chƣa sử dụng;
4. Đất thu hồi từ các doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả, sử dụng sai mục
đích hoặc giải thể; đất thu hồi từ các cá nhân chiếm dụng hoặc cấp đất trái phép;
5. Đất do nông trƣờng, lâm trƣờng đang quản lý và sử dụng mà trƣớc đây đất
này do đồng bào dân tộc tại chỗ sử dụng thì nay phải điều chỉnh giao khoán lại (kể cả
diện tích đất có vƣờn cây công nghiệp, rừng trồng) cho hộ đồng bào chƣa đƣợc giao
đất sản xuất hoặc chƣa đủ đất sản xuất để tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định
chung. Mức giao khoán cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
6. Đất điều chỉnh từ các hộ gia đình tặng, cho hoặc tự nguyện chuyển nhƣợng
quyền sử dụng đất;
7. Trƣờng hợp không có đất sản xuất nông nghiệp thì giao đất sản xuất lâm
nghiệp, hạn mức giao thực hiện theo Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các quy định của Luật
Đất đai.” [1]
+ Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nƣớc sinh hoạt
đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
Quyết định này quy định nhƣ sau:
“Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ căn cứ theo mức bình quân chung và tùy
thuộc vào khả năng quỹ đất hiện còn của địa phƣơng, nhƣng tối thiểu là 0,25 ha đất
ruộng lúa nƣớc 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nƣớc 2 vụ hoặc 0,5 ha đất nƣơng, rẫy
hoặc 0,5 ha đất nuôi, trồng thủy sản;
Những hộ chƣa đủ đất sản xuất theo định mức quy định nêu trên thì đất hỗ trợ
phần đất sản xuất còn thiếu, chính quyền địa phƣơng căn cứ vào nhu cầu, khả năng lao
động, sản xuất của từng hộ để giao đất cho từng hộ;
Quỹ đất sản xuất để giao cho đồng bào DTTS nghèo, bao gồm: đất công do Nhà
nƣớc thu hồi theo quy hoạch, đất thu hồi từ các doanh nghiệp, các ban quản lý rừng
đang quản lý nhƣng sử dụng nhƣng kém hiệu quả, thu hồi do đƣợc giao không đúng


12


đối tƣợng hoặc không đúng thẩm quyền, đất Nhà nƣớc cho thuê hoặc cho mƣợn, đất
chƣa sử dụng, đất thu hồi từ các doanh nghiệp sử dụng sai mục đích hoặc đã giải thể,
đất khai hoang phục hóa, đất đƣợc hiến, mua, chuyển nhƣợng tự nguyện, ngƣời sử
dụng đất tự nguyện trả lại đất, cá nhân sử dụng đất chết mà không có ngƣời thừa kế...;
việc thu hồi phải thực hiện theo đúng Luật Đất đai và các quy định hiện hành.
Giao khoán bảo vệ và trồng rừng: Hộ gia đình không có hoặc thiếu đất sản xuất
so với định mức quy định nhƣ trên, có nhu cầu nhận khoán bảo vệ hoặc trồng rừng thì
đƣợc chính quyền địa phƣơng giao khoán bảo vệ rừng hoặc đất để trồng rừng tƣơng
ứng với phần đất sản xuất thiếu so định mức quy định; định mức diện tích giao khoán
bảo vệ rừng cho hộ gia đình tối đa không quá 30 ha/hộ hoặc diện tích đất giao trồng
rừng tối đa không quá 5 ha/hộ. [3]
+ Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về chính
sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nƣớc sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Quyết định này quy định nhƣ sau: [5]
* Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ: Căn cứ theo mức bình quân chung của
từng địa phƣơng;
* Những nơi còn quỹ đất thì đƣợc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền và đƣợc vay vốn từ
Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo quỹ đất. Mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ƣơng và
vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho mỗi hộ để tạo quỹ đất sản xuất bình quân
30 triệu đồng/hộ. Trong đó, ngân sách Trung ƣơng hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ và đƣợc
vay tín dụng tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ, thời gian vay 5 năm với mức lãi suất
bằng 0,1%/tháng tƣơng đƣơng với 1,2%/năm;
* Quỹ đất sản xuất để giao cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo
bao gồm: Đất Nhà nƣớc quy hoạch để hỗ trợ cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
và hộ nghèo theo quy định tại Quyết định này; đất thu hồi từ các nông, lâm trƣờng và
các doanh nghiệp, tổ chức sau khi sắp xếp lại theo Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày

16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trƣờng
quốc doanh; đất khai hoang phục hóa, đất đƣợc hiến, mua, chuyển nhƣợng tự nguyện;
đất thu hồi từ các trƣờng hợp vi phạm pháp luật về đất đai và các nguồn khác.
Căn cứ Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 về việc Quy định
mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thụ hƣởng chính sách theo Quyết
định số 755/QĐ-TTG ngày 20/5/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh
Điện Biên:
“Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thụ
hƣởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tƣớng

13


Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên là: “0,5 ha đất nương (rẫy) hoặc 0,25 ha đất
ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ”. [16]
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tƣợng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho tất cả hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ
nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đƣợc thụ hƣởng chính sách hỗ trợ đất sản
xuất theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ trên
địa bàn toàn tỉnh.
Đối tƣợng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là ngƣời
dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo
quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 -2015,
có trong danh sách hộ nghèo đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm
Quyết định số 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, sinh sống bằng nghề nông, lâm
nghiệp chƣa có hoặc chƣa đủ đất sản xuất theo quy định mức bình quân diện tích đất
sản xuất cho mỗi hộ gia đình tại Quyết định này; chƣa đƣợc hƣởng các chính sách của
nhà nƣớc hỗ trợ về đất sản xuất.
2. Định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình trên địa bàn

tỉnh quy định tại Quyết định này là căn cứ để xác định hộ thiếu đất sản xuất và làm cơ
sở để tính toán mức hỗ trợ cho các hộ khi thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất theo
Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt chính
sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nƣớc sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Căn cứ vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 huyện Điện
Biên (Văn bản số 1571/KH-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên ngày
11/7/2016). Một số chỉ tiêu quan trọng nhƣ:
- Khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã
hội, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, từng bƣớc nâng cao đời sống nhân
dân. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm vững chắc quốc phòng- an ninh, trật tự an
toàn xã hội và chủ quyền biên giới quốc gia.
- Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp và thủy sản 30,82%, công nghiệp- xây
dựng 34,26%, thƣơng mai - dịch vụ 34,92%.
- Tổng sản lƣợng lƣơng thực đạt 95.000 nghìn tấn, đạt bình quân
780kg/ngƣời/năm. Giữ vững sản lƣợng lƣơng thực vùng lòng chảo, tăng sản lƣợng
lƣơng thực vùng ngoài.

14


×