SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
THPT ĐỒNG ĐẬU
KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 – LẦN 1
Đề thi môn: Địa lí
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi: 301
SBD: .......................................................... Họ và tên thí sinh:.......................
Câu 41: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu, làm cho đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn
nhiều nhất cả nước và đang tiếp tục tăng?
A. Lượng mưa ít, sông ngòi ít nước và không có để.
B. Diện tích đồng bằng lớn, có nhiều ô trũng rộng
C. Nhiều cửa sông tạo thuận lợi cho xâm nhập mặn.
D. Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, nước biển dâng.
Câu 42: Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên cần phải đặt trong kế hoạch và
dựa trên cơ sở khoa học, chủ yếu là do
A. Sự thay đổi về sản lượng hàng năm và thị trường tiêu thụ.
B. Sự cần thiết phải cân đối sử dụng đất cho nông, lâm nghiệp.
C. Lực lượng lao động tăng, giảm hàng năm từ vùng khác đến.
D. Tác động từ những thay đổi thời tiết, khí hậu theo hướng xấu.
Câu 43: Biện pháp chủ yếu trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo nước ta là
A. đẩy mạnh đào tạo lao động trình độ cao
B. đầu tư phương tiện phòng tránh thiên tai
C. bổ sung dân cư và lao động cho các đảo
D. tăng cường kết nối giữa đảo và đất liền
Câu 44: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vị trí địa lí phần đất liền của nước ta?
A. Nằm ở cả hai bán cầu Đông và Tây.
B. Nằm ở phần Đông Nam Á lục địa
C. Nằm ở nơi tiếp giáp đại lục Á- Âu.
D. Nằm ở cả hai bán cầu Bắc và Narn.
Câu 45: Cho bảng số liệu
TỐC ĐỘ TĂNG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
Năm
2000
2005
2010
2015
2017
Phi -lip-pin
5,97
4,8
7,6
6,1
6,7
Thái Lan
4,75
4,6
7,5
3,0
3,9
Việt Nam
6,79
7,5
6,4
6,7
6,8
Quốc gia
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của các
quốc gia qua các năm?
A. Việt Nam có mức tăng trung bình cao nhất.
B. Phi-li-pin tăng trưởng liên tục qua các năm.
C. Thái lan luôn có mức tăng trưởng thấp nhất.
D. Các quốc gia đều có mức tăng cao, ổn định.
Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có nhà
máy nhiệt điện?
A. Long Xuyên.
B. Cà Mau.
C. Kiên Lương.
D. Rạch Giá.
Trang 1
Câu 47: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có cơ cấu
ngành đa dạng hơn cả?
A. Hải Dương
B. Hạ Long
C. Cẩm Phả
D. Hải Phòng
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa thành lập khu kinh tế
của khẩu?
A. Gia Lai
B. Quảng Nam
C. Kon Tum
D. Đắk Nông
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là mục tiêu chủ yếu của việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở nước
ta?
A. Tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm nông nghiệp.
B. Nâng cao tính hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới.
C. Phòng tránh, khắc phục hiệu quả tác động của thiên tai.
D. Góp phần tạo ra nhiều việc làm, khắc phục tình mùa vụ.
Câu 50: Ngành giao thông vận tải đường hàng không của nước ta phát triển nhanh trong những năm gần
đây chủ yếu do
A. Lợi thế cạnh tranh về vận chuyển nhanh và giá thành hạ.
B. Nhu cầu tăng, thu hút được nhiều nhà đầu tư trong nước
C. Sự an toàn trong vận chuyển và đảm nhận các tuyến xe
D. Tránh được tác động của thiên tai trong quá trình vận tải
Câu 51: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu đã giúp Đông Nam Bộ từng bước giải quyết được nhu cầu về
năng lượng, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế?
A. Tăng cường hợp tác quốc tế trong các dự án năng lượng.
B. Phát triển nguồn điện tại chỗ và mạng lưới truyền tải điện.
C. Tận dụng triệt để nguồn điện năng từ đường dây 500 KV.
D. Giảm tiêu hao nguồn điện và chú trọng năng lượng tái sinh.
thấp so với các nước trong khu vực và thế giới chủ yếu là do
A. không đủ số dân để tạo nên các đô thị lớn
B. thiếu không gian cho phát triển đô thị lớn
C. vốn đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế.
D. lịch sử để lại, dân cư chủ yếu ở nông thôn
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Trung Quốc?
A. Lào Cai
B. Điện Biên
C. Sơn La
D. Hà Giang.
Trang 2
Câu 55: Cho biểu đồ về sinh, tử của một số quốc gia, năm 2017
(Nguồn số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Diễn biến cơ cấu sinh, từ của các quốc gia năm 2017.
B. Tốc độ tăng về sinh và tử của các quốc gia năm 2017.
C. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của các quốc gia năm 2017.
D. Cơ cấu tỉ suất sinh và tử của các quốc gia năm 2017.
Câu 56: Việc đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ ở nước ta hiện nay cần đặc biệt chú ý đến vấn đề nào sau
đây?
A. Ô nhiễm môi trường và sự suy giảm nguồn lợi sinh vật.
B. Chủ động phòng tránh thiên tai để giảm thiểu các thiệt hại.
C. Phát triển dịch vụ hậu cần phục vụ cho ngư dân trên biển.
D. Tuân thủ luật pháp quốc tế về chủ quyền trên vùng biển.
Câu 57: Biện pháp nào sau đây mang tính cấp bách đối với chủ trương đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ
của duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Đẩy mạnh việc đào tạo nâng cao trình độ cho ngư dân bám biển.
B. Tuyên truyền cho ngư dân hiểu và tuân thủ công ước về luật biển.
C. Tăng cường các cơ sở chế biến và mở rộng thị trường ngoài nước
D. Xây dựng mới các cảng cá lớn và đảm bảo tốt hậu cần trên biển.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Trị?
A. Đồng Hới.
B. Hồng Lĩnh.
C. Đông Hà.
D. Cửa Lò.
Câu 59: Cho biểu đồ:
Trang 3
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng của một số sản phẩm ngành công nghiệp năng lượng
giai đoạn 2010 - 2018?
A. Sản lượng than sạch tăng nhanh và liên tục qua các năm.
B. Sản lượng dầu thô khai thác giảm liên tục qua các năm.
C. Sản lượng điện tăng liên tục và tăng nhanh qua các năm
D. Sản lượng các sản phẩm đều tăng liên tục qua các năm
Câu 60: Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A. Tạo điều kiện khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên,
B. Góp phần làm cho cơ cấu kinh tế của vùng đa dạng hơn.
C. Tạo thế liên hoàn trong phát triển kinh tế theo không gian
D. Góp phần hình thành nên cơ cấu kinh tế chung của vùng
Câu 61: Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước phát triển chưa ổn định, nguyên nhân chủ yếu do
A. Hạn chế về vốn, năng lực quản lí và khoa học - kĩ thuật.
B. Chưa nhận được nhiều chính sách ưu đãi của Nhà nước
C. Chưa thu hút được số đồng lao động tham gia sản xuất.
D. Số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm chưa nhiều.
Câu 62: Cho bảng số liệu:
Tổng số lao động và lao động phân theo các thành phần kinh tế của nước ta qua các năm
(Đơn vị: người)
Năm
2010
2012
2014
2016
2018
Tổng số
49048,5
51422,4
52744,5
53302,8
54249,4
Kinh tế nhà nước
5017,4
4991,4
4866,8
4698,6
4523,1
Kinh tế ngoài nhà nước
42304,6
44192,9
45025,1
45016,1
45187,9
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
1726,5
2238,1
2852,6
3588,1
4538,4
(Nguồn: tổng cục thống kê việt nam 2017: vn)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo các thành phần kinh tế ở nước ta,
giai đoạn 2010 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Trang 4
A. Tròn
B. Kết hợp.
C. Miền.
D. Đường
Câu 63: Phát biểu nào sau đây đúng với những thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện
nay?
A. Kết thúc dân số trẻ và đang ở thời kì dân số vàng.
B. Cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dưới tuổi lao động tăng.
C. Cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động rất cao.
D. Hầu như không có sự thay đổi giữa các nhóm tuổi.
Câu 64: Khách du lịch quốc tế đến với nước ta tăng hàng năm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nâng cấp sân bay, mở nhiều đường bay quốc tế.
B. Lao động được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp.
C. Thiên nhiên ưu đãi với nhiều thắng cảnh đẹp.
D. Một đất nước yên bình, giàu tài nguyên du lịch.
Câu 65: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. Con Voi.
B. Pu Sam Sao.
C. Phu Luông.
D. Pu Đen Định.
Câu 66: Thiên tài nào sau đây ở nước ta không phải do biến đổi khí hậu gây ra?
A. Lũ quét
B. Động đất
C. Bãi biển
D. Hạn hán
Câu 67: Nhiệt điện đã vươn lên dẫn đầu trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta thời gian gần đây chủ yếu
do:
A. Xây dựng nhanh để đáp ứng kịp thời nhu cầu tăng
B. Đầu tư vốn thấp, quay vòng vốn nhanh, hiệu quả.
C. Ưu thế giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
D. Lợi thế về nhiên liệu và nhu cầu tiêu thụ điện năng.
Câu 68: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu, giúp đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu?
A. Hiện đại hóa cơ sở vật chất đủ khả nă
B. Phân bố lại dân cư và lao động giữa các khu vực
C. Đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
D. Tăng cường thu hút các nguồn lực từ bên ngoài
Câu 69: Biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng?
A. lai tạo, nhân bản nguồn gen
B. cho đóng cửa rừng vĩnh viễn
C. ban hành Sách đỏ Việt Nam
D. nhập giống mới từ bên ngoài
Câu 70: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đảo nào sau đây đã có sân bay
A. Phú Quốc.
B. Cồn Cỏ.
C. Lý Sơn.
D. Phú Qúy.
Câu 71: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa cao hơn
cả?
A. Bình Định
B. Khánh Hòa
C. Phú Yên.
D. Ninh Thuận
Câu 72: Việc tăng cường chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Đáp ứng mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành.
B. Khai thác hiệu quả sự đa dạng của tự nhiên.
C. Tạo ra nông sản hàng hóa có chất lượng cao
D. Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Câu 73: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu tác động mạnh
nhất của gió Tây khô nóng?
А. Тау Вас во
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Bắc Bộ.
D. Nam Trung Bộ.
Câu 74: Đồng bằng sông Hồng cần phải đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, xuất phát từ
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Vai trò và vị trí của vùng trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước
B. Nguồn vốn đầu tư lớn từ trong và ngoài nước sử dụng chưa hiệu quả.
Trang 5
C. Đất chật người đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo và dần cạn kiệt.
D. Lực lượng lao động có kinh nghiệm và trình độ chưa được phát huy
Câu 75: Thế mạnh lớn nhất của lao động Đông Nam Á là
A. Kinh nghiệm lâu đời trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
B. Có khả năng chống trọi lại với nhiều loại thiên tai lớn.
C. Cơ cấu trẻ và lực lượng trình độ cao chiếm đông đảo.
D. Số lượng dồi dào, khả năng tiếp thu nhanh công nghệ.
Câu 76: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông Hồng không đổ ra biển qua cửa nào sau
đây?
A. Cửa Trà Lí
B. Cửa Lạch Giang. C. Cửa Ba Lạt.
D. Cửa Lạch Trường
Câu 77: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, nhận xét nào sau đây đúng với ngành công nghiệp chế
biến lương thực, thực phẩm?
A. Giá trị sản xuất luôn cao và không thay đổi.
B. Các trung tâm tập trung chủ yếu ở phía nam.
C. Chế biến lương thực có ở tất cả các trung tâm.
D. Quy mô của các trung tâm chế biến đều nhau.
Câu 78: Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía nam so với các vùng kinh tế trọng điểm khác là
A. Có số lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhiều nhất.
B. Được hình thành từ rất sớm và có nền kinh tế thị trường phát triển.
C. Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và trình độ kinh tế cao nhất.
D. Quy hoạch số lượng các tỉnh, thành và ranh giới thay đổi liên tục
Câu 79: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo sự ổn định của ASEAN?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước thành viên.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Nâng cao trình độ học vấn, hiểu biết của người dân.
D. Tăng cường hệ thống quân sự - an ninh quốc phòng
Câu 80: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu gây cản trở việc mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây
trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?.
A. Thời tiết cực đoan và thiếu nước vào mùa đông..
B. Địa hình núi cao, hiểm trở và bị chia cắt mạnh.
C. Nguồn lao động thiếu cả về số lượng chất lượng.
D. Sự thoái hóa về tài nguyên, ô nhiễm môi trường
-----------HẾT---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 6
ĐÁP ÁN
41-D
42-A
43-D
44-B
45-A
46-B
47-D
48-D
49-B
50-A
51-B
52-A
53-C
54-C
55-C
56-C
57-D
58-C
59-C
60-D
61-B
62-C
63-A
64-D
65-A
66-B
67-D
68-C
69-C
70-A
71-A
72-C
73-B
74-A
75-D
76-A
77-B
78-C
79-B
80-A
(tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 41.
Phương pháp: Kiến thức bài 7, trang 33 và bài 41 trang 187, sgk Địa lí 12 và liên hệ thực tiễn
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, giáp biển => xâm nhập mặn nhiều nên diện tích đất mặn lớn.
Hiện nay trái đất nóng lên, bằng hai cực tan, nước biển dâng=> xâm nhập mặn tăng
Chọn D
Câu 42.
Phương pháp: Kiến thức bài 37 trang 170 SGK địa 12. COI
Cách giải:
Sự biến động thị trường tiêu thụ và sản lượng có tác động trực tiếp và rất lớn đến hoạt động sản xuất cây
công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
- Sản lượng tăng, thị trường tiêu thụ mở rộng => người nông dân thu nhiều lợi nhuận, sản xuất mở rộng.
- Sản lượng hàng năm giảm, thị trường tiêu thụ thu hẹp và biến động xấu => người nông dân thua lỗ, thu
hẹp quy mô sản xuất.
=>Cần phải có kế hoạch phù hợp và khoa học trong việc mở rộng diện tích công nghiệp ở Tây Nguyên để
tránh tình trạng sản xuất thua lỗ.
Chọn A
Câu 43.
Phương pháp: Kiến thức bài 42, trang 191-192, skg Địa lí 120
Cách giải:
Huyện đảo nơi có CSVC-HT còn lạc hậu, trình độ dân số còn thấp,..
Trang 7
=> Việc tăng cường kết nối giữa đất liền với hải đảo sẽ giúp hỗ trợ về cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, vốn
đầu tư, nguồn nhân lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng hải đảo xa xôi.
Chọn D
Câu 44.
Phương pháp: Kiến thức bài 2, trang 13, SGK địa 12
Cách giải:
Việt Nam nằm hoàn toàn bán cầu Đông và bán cầu Bắc => A,D sai
Việt Nam gắn liền với lục địa Á-Âu =>C sai .
Việt Nam là 1 trong 5 nước thuộc ĐNÁ lục địa => B đúng
Chọn B
Câu 45.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước của các quốc gia không đồng đều
- Việt Nam có tốc độ tăng trung bình cao nhất ( đều trên 6%)=> A đúng.
- Phi lip pin tăng trưởng không liên tục: từ 2000-2005 giảm => 2010 tăng => 2015 giảm => 2017 tăng.
- Thái Lan có tốc độ tăng trưởng thấp nhất (trừ năm 2010, có tốc độ tăng thứ 2 sau Philippin) =>C sai
- Tốc độ tăng trưởng giữa các quốc gia không ổn định =>philippin tăng Thái Lan giảm, Việt Nam tăng nhẹ
nhưng không liên tục => D sai
Chọn A
Câu 46.
Phương pháp: Dựa vào Atlat trang 29 – Vùng ĐNB và vùng ĐBSCL
Cách giải:
Quan sát Atlat Địa lí trang 29, Nhà máy nhiệt điện có kí hiệu: ngôi sao màu đỏ => xác định được trung tâm
công nghiệp Cà Mau có nhà máy nhiệt điện Cà Mau.
Chọn B
Câu 47.
Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 – Vùng TDMNBB
Cách giải:
Quan sát Atlat Địa lí trang 26, Hải Dương có 4 ngành, Hạ Long 6 ngành, Cẩm Phả 3 ngành, Hải phòng 9
ngành =>TTCN Hải Phòng có cơ cấu ngành đa dạng nhất.
Chọn D
Câu 48.
Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 – Vùng DHNTB và Tây Nguyên
Cách giải:
Quan sát Atlat Địa lí trang 28, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai có 3 khu kinh tế cửa khẩu lần lượt là Nam
Giang, Bờ Y, Lệ Thanh => còn Đăk Nông chưa thành lập
Chọn D
Câu 49.
Phương pháp: Kiến thức bài 21, trang 89 sgk 12.
Cách giải:
Nền nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng hàng hóa bằng việc áp dụng máy móc, KHKT, phương
thức sản xuất hiện đại nhằm khai thác tối đa nguồn lực (TNTN phong phú và có hiệu quả nền nông nghiệp
nhiệt đới (tính mùa vụ). => mục tiêu chủ yếu là nâng cao tính hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới.
Chọn B
Câu 50.
Phương pháp: Kiến thức bài 30, trang 132, sgk 12 kết hợp kiến thức thực tiễn.
Trang 8
Cách giải: GTVT đường hàng không có ưu điểm: nhanh, giá thành khá hợp lí => đáp ứng được nhu cầu đi
lại hiện nay
=> nhu cầu tăng => thúc đẩy ngành GTVT phát triển mạnh => A đúng
Chọn A
Câu 51.
Phương pháp: Kiến thức bài 39, trang 178, sgk 12
Cách giải:
Đông Nam Bộ, các ngành công nghiệp đặc biệt là các ngành công nghệ cao, hiện đại phát triển TP Cần nhu
cầu lớn về năng lượng => giải pháp: phát triển nguồn điện (thủy điện, nhiệt điện năng lượng sạch) và mạng
lưới truyền tải điện (500KV, 220KV)
Chọn B
Câu 52.
Phương pháp: Kiến thức bài 9, trang 40,41 SGK 12.
Cách giải:
Mùa khô ở miền Bắc và miền Nam diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Vào thời gian này, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB=> hạ thấp nhiệt độ =>lượng bốc hơi nhỏ
hơn So với miền Nam là khu vực không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB. - Vào cuối mùa đông, miền Bắc
chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB di chuyển qua biển => mang ẩm lớn => đem lại kiểu thời tiết lạnh ẩm, có
mưa phùn.
Chọn A
Câu 53.
Phương pháp: Kiến thức bài 8, trang 38 sgk Địa lí 12
Cách giải:
Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
(ven biển rìa phía Đông các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng)
Chọn A
Câu 53.
Phương pháp: Kiến thức bài 18, trang 77, SGK 12
Cách giải:
Đô thị hóa là quá trình di chuyển dân cư từ nông thôn ra thành thị.
C. Trong quá trình phát triển đất nước, bị chiến tranh tàn phá + không có nguồn vốn đầu tư nên cơ sở vật
chất tại các đô thị còn hạn chế =>Trình độ đô thị hóa nước ta thấp
Chọn C
Câu 54.
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5
Cách giải:
Quan sát Atlat trang 4 – 5 cho thấy tỉnh Sơn La không tiếp giáp Trung Quốc
Chọn C
Câu 55.
Phương pháp: Kĩ năng biểu đồ, chú ý đơn vị
Cách giải:
Quan sát biểu đồ ta thấy đơn vị là o =>thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử Biểu đồ cột => thể hiện giá trị
=> Biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tử của các quốc gia năm 2017
Chọn C
Câu 56.
Trang 9
Phương pháp: Kiến thức bài 42, trang 193, sgk 12
Cách giải:
Phát triển thủy sản xa bờ cần cơ sở vật chất hiện đại (tàu thuyền, phương tiện đánh bắt...) và vốn lớn để
phục vụ cho đánh bắt dài ngày trên biển .
=>Do vậy muốn phát triển đánh bắt thủy sản ven bờ cần chú ý đến vấn đề phát triển dịch vụ hậu cần trên
biển cho ngư dân
Chọn C
Câu 57.
Phương pháp: Kiến thức bài 36 trang 162 + bài 42 trang 193, sgk Địa lí 12
Cách giải:
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều lợi thế trong đánh bắt xa bờ với các ngư trường lớn như Ninh Thuận
- Bình Thuận, Hoàng Sa
- Trường Sa. Tuy nhiên hoạt động đánh bắt xa bờ của vùng còn gặp nhiều hạn chế:
- Cơ sở tàu thuyền, phương tiện đánh bắt lạc hậu... do vậy phần lớn sản lượng thủy sản sau đánh bắt không
được bảo quản tốt khi đánh bắt xa bờ, dẫn đến chất lượng giảm -> giá thành rẻ
- Các dịch vụ hậu cần về nguồn nhiên liệu, nhu cầu sửa chữa hỗ trợ tàu thuyền trên biển... khiến việc đánh
bắt xa bờ (thường kéo dài 20 ngày) gặp rất nhiều khó khăn.
- >Vậy biện pháp mang tính cấp bách đối với chủ trương đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ của DHNTB là
tăng cường xây dựng mới các cảng cá và đảm bảo tốt hậu cần trên biển, nhằm cung ứng hệ thống cơ sở hạ
tầng, phương tiện đánh bắt hiện đại, việc bảo quản chất lượng thủy sản sau đánh bắt được tốt hơn, các dịch
vụ hậu cần như nhu yếu phẩm, nhiên liệu, dịch vụ sửa chữa cứu hộ tàu thuyền trên biển được đảm bảo để
ngư dân yên tâm bám biển.
Chọn D
Câu 58.
Phương pháp: Khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 15- Dân cư
Cách giải:
Quan sát Atlat ta thấy, Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình, Hồng Lĩnh thuộc Hà Tĩnh, Cửa Lò thuộc Nghệ
An, Đông Hà thuộc Quảng Trị.
Chọn C
Câu 59.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
Dựa vào biểu đồ, sản lượng một số ngành công nghiệp năng lượng đều tăng - Sản lượng than tăng nhanh
nhưng không liên tục (2000-2010 tăng; 2010-2014 giảm, 2014 – 2018 tăng)=> A sai
- Sản lượng khai thác dầu thô giảm nhẹ nhưng không liên tục => B sai - Sản lượng điện tăng nhanh, liên
tục từ 26,7 lên 209,2 tỉ KWh=>C đúng - Sản lượng than, điện tăng, sản lượng dầu giảm. =>D sai
Chọn C
Câu 60.
Phương pháp: Kiến thức bài 35, trang 156 sgk Địa lí 12
Cách giải:
Địa hình vùng BTB có sự phân hóa rõ rệt từ Tây sang Đông gồm: núi- đồi chuyển tiếp – đồng bằng. Mỗi
vùng có thế mạnh riêng => phát triển cơ cấu nông - lâm-ngư nghiệp vừa tạo thế liên hoàn trong phát triển
kinh tế vừa phát triển cơ cấu ngành đa dạng => đem lại hiệu quả kinh tế cao => hình thành cơ cấu kinh tế
chung của vùng
Chọn D
Câu 61.
Phương pháp: Kiến thức bài 20, trang 84 sgk Địa lí 11
Trang 10
Cách giải:
Thành phần kinh tế nhà nước ngoài nhà nước gồm tư nhân, cá thể, tập thể... Thành phần kinh tế này vẫn
chịu sự kiểm soát của kinh tế nhà nước nên trong quá trình phát triển vẫn chưa ổn định do chính sách ưu
Chọn A
Câu 64.
Phương pháp: Kiến thức bài 31, trang 139 sgk Địa lí 12
Cách giải:
Việt Nam có chính trị ổn định, hòa bình kết hợp với tài nguyên du lịch phong phú (tự nhiên + nhân văn)=>
thu hút lượng lớn khách du lịch quốc tế =>D đúng.
Đất nước có CSVC-HT hiện đại, lao động chuyên nghiệp, thiên nhiên ưu đãi nhưng chính trị không ổn
định, thường xảy ra chiến tranh => lượng khách du lịch thấp => A, B, C sai
Chọn D
Câu 65.
Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat địa lí trang 13, các miền tự nhiên
Cách giải:
Quan sát trang 13, Pu Sam Sao, Phu Luông, Pu Đen Đinh thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Dãy Con
Voi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Chọn A
Câu 66.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 SGK 12 + hiểu biết thực tế
Cách giải:
Biến đổi khí hậu do con người phát thải quá mức làm cho Trái Đất nóng lên => Diễn biến thiên tai thất
thường (lũ quét, Bão, Hạn Hán)=> A, C, D đúng
Động đất hình thành là do nội lực bên trong Trái Đất (va chạm các mảng kiến tạo)=> B sai
Chọn B
Câu 67.
Phương pháp: Kiến thức bài 27, trang 121 sgk Địa lí 12
Cách giải:
Hiện nay nước ta đang đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, nên nhu cầu về năng lượng rất lớn. Nước ta
có nguồn nhiên liệu phong phú để phát triển nhiệt điện: than, dầu khí.
Chọn D
Trang 11
Câu 68.
Phương pháp: Kiến thức bài 41 trang 188-189 sgk 12, kiến thức thực tiễn
Cách giải:
ĐBSL có địa hình thấp => bị ngập do nước biển dâng => do vậy phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp
theo hướng phát triển đẩy mạnh khai thác các lợi thế ngành thủy sản, trồng cây có khả năng chịu mặn
cao...để thích ứng với hậu quả của biến đổi khí hậu.
Chọn C
Câu 69.
Phương pháp: Kiến thức bài 14, trang 60 sgk Địa lí 12
Cách giải:
Nước ta ban hành Sách đỏ nhằm bảo vệ nguồn ren ĐTV quý hiếm (Những loài sắp bị tuyệt chủng, tuyệt
chủng được đưa vào sách đỏ => có chính sách bảo vệ)
Chọn C
Câu 70.
Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat trang 23
Cách giải:
Sân bay kí hiệu hình máy bay. Quan sát Atlat => đảo Phú Quốc có sân bay Phú Quốc.
Chọn A
Câu 71.
Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí trang 19 – Nông nghiệp (lúa nước)
Cách giải:
Quan sát Atlat Địa lí trang 19, Sản lượng lúa kí hiệu cột màu cam. Bình Định có cột cao hơn => Sản lượng
lúa cao hơn Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận.
Chọn A
Câu 72.
Phương pháp: Kiến thức bài 21, trang 89 sgk Địa lí 12
Cách giải:
Ngành sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng chuyên canh: áp dụng khoa học kĩ thuật, máy móc để
tập trang phát triển ngành nhất định => tạo ra khối lượng hàng hóa lớn và có chất lượng cao
Chọn C
Câu 73.
Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat trang 9
Cách giải: Vùng Bắc Trung Bộ chịu tác động mạnh nhất của gió Tây khô nóng (có mũi tên màu đỏ có đuôi
nhọn)
Chọn B
Câu 74.
Phương pháp: Kiến thức bài 33 trang 151 sgk 12
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng phần lớn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc – là đầu tàu kinh tế của nước
ta, đặc biệt ở miền Bắc. Vùng có Hà Nội là thủ đô của cả nước, giữ vị trí và vai trò quan trọng trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
=>Do vậy cần phải đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế để phù hợp với tình hình phát triển chung của đất
nước, đặc biệt góp phần lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nước ta.
Chọn A
Câu 75.
Phương pháp: Kiến thức bài 11, sgk Địa lí 11
Cách giải:
Trang 12
Đông Nam Á có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ =>lực lượng lao động dồi dào, trẻ, có khả năng tiếp thu
nhanh khoa học kĩ thuật.
Chọn D
Câu 76.
Phương pháp: Kí năng khai thác Atlat trang 10- sông ngòi
Cách giải:
Sông Hồng đổ ra biển qua các cửa Lạch Giang, Lạch Trường Ba Lạt Cửa Trà Bí sông Thái Bình đổ ra biển
Chọn A
Câu 77.
Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí trang 22 - Các ngành công nghiệp trọng điểm (Chế biến lương
thực, thực phẩm)
Cách giải:
- Giá trị sản xuất lương thực tăng nhanh từ 49,4 lên 135,2 nghìn tỉ đồng=> A sai - Các trung tâm công
nghiệp tập trung chủ yếu ở phía Nam (Biên Hòa, Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh...)=> B đúng
- Chế biến lương thực thực phẩm chỉ tập trung ở 2 đồng bằng lớn: ĐB SH và ĐBSCL => C sai
- Quy mô các TT chế biến khác nhau =>D sai
Chọn B
Câu 78.
Phương pháp: Kiến thức bài 43, trang 196-198, sgk Địa lí 12, kĩ năng so sánh, tìm điểm khác
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tiềm lực về kinh tế mạnh nhất và trình độ kinh tế cao nhất: quy mô
các trung tâm công nghiệp, nguồn vốn nước ngoài..
Chọn C
Câu 79.
Phương pháp: Kiến thức bài 11, sgk Địa lí 11
Cách giải:
Biện pháp chủ yếu nhằm đảm bảo sự ổn định của ASEAN là giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa
bình, đối thoại, không có chiến tranh, khủng bố,...
Chọn B
Câu 80.
Phương pháp: Kiến thức bài 32, trang 145-148, sgk Địa lí 12
Cách giải:
Trung du miền núi Bắc Bộ là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh, khí hậu
khắc nghiệt: thường xuyên xảy ra rét đậm, rét hại, sương giá, sương muối, thiếu nước => chất lượng cây
trồng thấp và hạn chế khả năng mở rộng sản xuất. Khó khăn chủ yếu: Thời tiết và khí hậu.
Chọn A
Trang 13