Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ SINH 8 CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC THEO 5 HOẠT ĐỘNG MỚI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (144.56 KB, 12 trang )

TIẾT 67 + 68 - CHỦ ĐỀ:
CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
I.

LÝ DO XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
- AIDS là một bệnh nghiêm trọng, lây nhiễm qua đường tình dục và ảnh
hưởng rất lớn đến xã hội. Tôi lựa chọn kết hợp bài 64: Các bệnh tình dục và
bài 65: Đại dịch AIDS để xây dựng chủ đề Các bệnh lây qua đường tình dục
nhằm giúp các em HS có cái nhìn tổng quát và liền mạch về tác nhân, con
đường lây bệnh cũng như tác hại của các bệnh tình dục.
- Từ những kiến thức đó, các em có thể tự đưa ra những biện pháp phòng
tránh cho bản thân và những người xung quanh. Đồng thời có cái nhìn đúng
đắn, ứng xử có văn hóa với những người mắc căn bệnh HIV/AIDS.

II.

MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1. Kiến thức
- Những hiểu biết về khái niệm bệnh tình dục.
- Những hiểu biết về tác nhân gây bệnh, tác hại, con đường lây truyền của
các bệnh tình dục.
- Đề ra được những biện pháp phòng tránh các bệnh tình dục.
- Biết vận dụng các hiểu biết của bản thân về bệnh tình dục để giải quyết hợp
lý các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng làm việc nhóm.
- Kỹ năng khai thác thông tin qua mạng.
- Kỹ năng trình bày báo cáo
- Kỹ năng dự đoán kết quả


3. Thái độ
- Biết cách phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục
- Có ý thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Thái độ nghiêm khắc phê phán những tệ nạn xã hội ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe cũng như đời sống xã hội, trật tự xã hội


- Ứng xử có văn hóa, không kỳ thị, phân biệt đối sử với bệnh nhân mắc
HIV/AIDS
4. Năng lực phẩm chất cần hướng tới trong chuyên đề
4.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục tiêu
học tập để nỗ lực thực hiện
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: từ các
nguồn tư liệu trong SGK, Internet để hoàn thành các công việc được giao.
- NL tư duy sáng tạo: HS đề xuất được các biện pháp phòng tránh bệnh tình dục
- NL tự quản lý: Quản lí nhóm, lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi
học tập.
- NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, thái độ giao tiếp đúng mực.
- NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm.
- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): Kỹ năng truy cập và tra cứu thông
tin trên mạng.
- NL sử dụng ngôn ngữ
4.2. Các năng lực chuyên biệt
* Các kĩ năng khoa học
- Quan sát: Phân biệt được các triệu trứng của các bệnh qua việc quan sát
- Xử lí và trình bày các số liệu: Số liệu về tỷ lệ người mắc và nhiễm bệnh AIDS
qua các năm.
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định: Với các biện pháp bảo vệ sức khỏe, cách sống

lành mạnh ta sẽ tránh được các bênh tình dục
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: Xây dựng thói quen sống lành mạnh, ứng
sử đúng mực với nạn nhân của các bệnh tình dục
III.

NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

- Nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, đường lây truyền và cách phòng tránh các
bệnh tình dục. Giải quyết một số tình huống liên quan xảy ra trong thực tế.
IV.

BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY

Nội dung Nhận biết
Nguyên
Nêu được

Thông hiểu
Hiểu được con

Vận dụng thấp
Từ con đường

Vận dụng cao
Giải quyết 1 số


nguyên nhân và

đường lây


lây truyền vận

tình huống xảy

nhân,

triệu chứng các

truyền, tác hại

dụng đưa ra

ra trong thực

triệu

bệnh tình dục

của bệnh

được các biện

tế.

chứng,

Nguy cơ tiềm ẩn pháp phòng

tác hại,


của người bị

đường

bệnh tình dục

lây

với bản thân và

truyền và

xã hội
VD: bệnh AIDS

tránh

cách

VD: bệnh AIDS

phòng

do Virut HIV gây lây qua đường

với người bệnh

các tình huống


tránh các

ra, đến khi phát

AIDS tránh bị

cụ thể

bệnh tình

hiện thường là đã máu.

sứt xát, chảy

dục.

đến giai đoạn sau

máu.

tình dục, đường

VD: khi tiếp xúc VD: giải quyết

của bệnh
V - CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1. Hệ thống câu hỏi
- Nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, đường lây truyền và cách phòng tránh
các bệnh tình dục. ( phiếu học tập)
- Bạn A cho rằng bệnh tình dục là bệnh chỉ lây truyền qua quan hệ tình dục.

Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
- Tại sao người bị bệnh lậu có thể vô sinh?
- Tại sao người mắc bệnh giang mai có thể tổn thương phủ tạng hoặc con
mang dị tật bẩm sinh?
- Tại sao AIDS coi là thảm họa loài người?
- Thế nào là bệnh cơ hội? Tại sao khi nhiễm HIV thì các bệnh cơ hội có thể
gây chết người?
- Một người mang bệnh tình dục thì tiềm ẩn những nguy cơ nào ảnh hưởng
xấu đến bản thân, gia đình và xã hội?
- Em nhìn thấy một thanh niên tiêm chích ma túy. Hãy dự đoán những hậu
quả có thể xảy ra với thanh niên trên?
2. Hệ thống bài tập


- Lớp em vừa học chủ đề bệnh tình dục, em và An vô tình phát hiện bạn
Nam có sử dụng heroin dưới dạng hít.An nói với em:" Kệ bạn Nam vì chỉ
hít heroin thì không mắc bệnh tình dục được". Ý kiến của em như thế nào?
- Trong khu dân cư mà em đang sống có một bạn nhỏ bị không may có bố bị
nhiễm HIV và đã tử vong. Bạn đó bị bạn bè xa lánh, kì thị vì sợ bị lây HIV
từ bạn đó. Thái độ của em như thế nào?
- Trên đường đi học về gặp một người bị tai nạn giao thông bị chảy máu, khi
tiến hành sơ cứu cho nạn nhân bản thân em cần chú ý điều gì?
- Có một người phụ nữ muốn sinh con nhưng khi đi xét nghiệm máu người
này thấy mình bị bệnh AIDS. Theo em người này có nên sinh con hay
không? Vì Sao?
- Đóng 1 vở hài kịch thời gian khoảng 25 phút, có nội dung về phòng chống
ma túy, HIV/AIDS. (chuẩn bị ở nhà sau tiết 1)

TIẾT 67 + 68 - CHỦ ĐỀ:
CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Những hiểu biết về khái niệm bệnh tình dục.


- Những hiểu biết về tác nhân gây bệnh, tác hại, con đường lây truyền của các
bệnh tình dục.
- Đề ra được những biện pháp phòng tránh các bệnh tình dục.
- Biết vận dụng các hiểu biết của bản thân về bệnh tình dục để giải quyết hợp lý
các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng làm việc nhóm.
- Kỹ năng khai thác thông tin qua mạng.
- Kỹ năng trình bày báo cáo
- Kỹ năng dự đoán kết quả
3. Thái độ
- Biết cách phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục
- Có ý thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Thái độ nghiêm khắc phê phán những tệ nạn xã hội ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe cũng như đời sống xã hội, trật tự xã hội
- Ứng xử có văn hóa, không kỳ thị, phân biệt đối sử với bệnh nhân mắc
HIV/AIDS
4. Năng lực phẩm chất cần hướng tới trong chuyên đề
IV.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- NL tư duy sáng tạo
- NL tự quản lý

- NL giao tiếp
- NL hợp tác
- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- NL sử dụng ngôn ngữ
4.2. Các năng lực chuyên biệt
- Phân biệt được các triệu trứng của các bệnh qua việc quan sát


- Xử lí và trình bày các số liệu.
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định.
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1. Hình thức: Dạy trên lớp.
2. Phương pháp, Kỹ thuật dạy học:
- Sử dụng nhóm phương pháp dạy học tích cực: nêu và giải quyết vấn đề, dạy
học nhóm, trực quan-tìm tòi.
- Kĩ thuật: Tia chớp, sơ đồ tư duy, khăn trải bàn.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. GV: Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, thông tin cập nhật về các vấn đề có liên
quan như thống kê tình hình đại dịch AIDS trên phạm vi toàn cầu, sách giáo khoa
sinh học 8, hình ảnh về tiêm chích ma túy...
2. HS: Sách giáo khoa, khai thác thông tin về bệnh AIDS trên internet
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1. Ổn định tổ chức:
Lớp

Ngày dạy

Tiết theo
PPCT


Tiết theo
TKB

Sĩ số

Tên HS vắng

2. Kiểm tra (nếu có)
3. Bài mới:
 Hoạt động khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu vấn đề: Bệnh tình dục là gì? Kể tên các bệnh tình dục mà em biết? Ở
lứa tuổi HS THCS có cần thiết không? Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS: Suy nghĩ, thảo luận để giải quyết vấn đề mà GV nêu ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:


- HS trao đổi thảo luận để hướng đến việc nghiên cứu về bệnh tình dục ở HS
THCS là cần thiết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV: từ kết quả báo cáo của HS, GV khẳng định lại để HS thấy việc nghiên cứu
bệnh tình dục là cần thiết và có nhiều ý nghĩa để HS có tâm lí hào hứng chủ
động tiếp thu kiến thức.


Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, đường lây truyền và cách phòng tránh
các bệnh tình dục.


Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK và hoạt động nhóm, hoàn
thành phiếu học tập.
- Nội dung phiếu học tập
Bệnh

Nguyên

Triệu

nhân

chứng

Tác hại

Đường lây

Cách phòng

truyền

tránh

Bệnh
lậu
Bệnh
giang
mai

Bệnh
AID
S

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS hoạt động nhóm trong vòng 7 phút, tự nghiên cứu thông tin SGK để tìm
hiểu nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, đường lây truyền và cách phòng tránh.
- Hoàn thành phiếu học tập và viết ra bảng phụ.
- GV bao quát, theo dõi để đảm bảo các HS đều tham gia hoạt động
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các nhóm báo cáo sản phẩm: trình bày trên bảng phụ.


- Mỗi nhóm cử 01 HS báo cáo sản phẩm của mình (Thang điểm bao gồm cả
điểm báo cáo)
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu đáp án để các nhóm có thể nhận xét, chấm điểm chéo nhau.
Đáp án
Bệnh

Nguyê
n nhân

Đường
Triệu chứng
+ Nam: Đái buốt,

Bệnh
lậu


song
cầu
khuẩn

Tác hại

lây

- Vô sinh do

truyền
- QHTD

Cách phòng
tránh
- QHTD an

nước tiểu lẫn máu + Nam: Hẹp,

không an

toàn, chung

+ Nữ: Khó phát

có sẹo ống

toàn với

thủy


hiện (Ăn sâu vào

dẫn tinh

người

ống dẫn trứng)

+ Nữ: Tắc

bệnh

ống dẫn trứng
con sinh ra có

Bệnh
giang
mai

xoắn
khuẩn

thể mù lòa
- Vết loét nông có - Tổn thương

- QHTD

- QHTD an toàn


bờ viền

phủ tạng

- Truyền

- Thử máu trước

- Nhiễm trùng

- Sinh con dị

máu

khi truyền

vào máu tạo chấm dạng

- Vết xước - Mẹ mắc bệnh

đỏ

- Mẹ sang

không nên sinh

- Sang chấn thần

con


con

- QHTD

- QHTD an toàn

không có triệu

-Truyền

- Thử máu trước

chứng rõ rang.

máu

khi truyền

kinh
- Giai đoạn đầu

- Chết người

Bệnh

Virut

- Giai đoạn toàn

- Mẹ sang


- Mẹ mắc bệnh

AIDS

HIV

phát: gầy, sút cân

con

không nên sinh

nhanh, triệu
chứng của bệnh
cơ hội.
- GV khích lệ để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

con


- GV: Chốt kiến thức bằng bảng trên và tuyên dương những nhóm làm tốt cũng
như nhắc nhở những nhóm hoạt động chưa hiệu quả (Nếu có)
2. Giải quyết một số tình huống phát sinh trong thực tế
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu vấn đề: một người mang bệnh tình dục thì tiềm ẩn những nguy cơ nào
ảnh hưởng xấu đến bản thân, gia đình và xã hội?
- HS thảo luận và liệt kê những nguy cơ tiềm ẩn của người mắc bệnh tình dục
+ Với bản thân: Sức khỏe dần suy kiệt, khả năng lao động giảm, đời sống gặp
nhiều khó khăn hoặc có thể dẫn đến chết người...

+ Với xã hội: Tiềm ẩn nguy cơ lây lan ra xã hội...
- GV dẫn dắt: Chúng ta phải có thái độ và hành vi ứng xử như thế nào với các
bệnh tình dục? Yêu cầu HS xử lí tình huống sau:
Tình huống 1: Em nhìn thấy một thanh niên tiêm chích ma túy. Hãy dự đoán những
hậu quả có thể xẩy ra với thanh niên trên?
Tình huống 2: Lớp em vừa học chuyên đề bệnh tình dục, em và An vô tình phát hiện
bạn Nam có sử dụng heroin dưới dạng hít. An nói với em:" Kệ bạn Nam vì chỉ hít
heroin thì không mắc bệnh tình dục được". Ý kiến của em như thế nào?
Tình huống 3: Trong khu dân cư mà em đang sống có một bạn nhỏ bị không may có
bố bị nhiễm HIV và đã tử vong. Bạn đó bị bạn bè xa lánh, kì thị vì sợ bị lây HIV từ
bạn đó. Thái độ của em như thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS: họat động nhóm, thảo luận để thống nhất cách xử lí 3 tình huống trên.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:
- 2 nhóm báo cáo cùng 1 nội dung, các nhóm còn lại bổ sung nhận xét.
- Quá trình thảo luận phải nêu bật lên được:
Tình huống 1: Những hậu quả có thể xảy đến khi thanh niên chích ma túy
+ Có thể mắc bệnh giang mai hoặc AIDS
+ Có hại cho sức khỏe, thậm chí chết người
+ Suy kiệt về kinh tế
+ Nguy cơ mang mầm bệnh cho người khác
Tình huống 2: Không đồng tình với ý kiến của bạn An vì


+ Heroin là chất gây nghiện nguy hiểm rất khó cai và nếu tiếp tục sử dụng thì
sẽ nghiện đến mức có nhu cầu tiêm chích ma túy.
+ Tuy hít không lây bệnh tình dục nhưng cũng là hành vi vi phạm tệ nạn xã
hội, nghiêm cấm sử dụng.
+ Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, học tập, tương lai
+ Nên khuyên bạn Nam từ bỏ hành vi vi phạm pháp luật nêu trên

Tình huống 3: Thái độ đúng của bản thân
+ Giải thích cho mọi người hiểu là HIV/AIDS không lây qua hoạt động
như nói chuyện, bắt tay........
+ Có thái độ cảm thông, chia sẻ, không kì thị với bạn nhỏ nói trên.
+ Vận động mọi người không phân biệt đối sử với bệnh nhân AIDS.
Bước 4. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét ưu điểm và hạn chế (nếu có) của các nhóm và tuyên dương, nhắc
nhở (nếu cần).


Hoạt động luyện tập

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV dùng kĩ thuật tia chớp để HS phát huy năng lực tự chủ, hoạt bát ,phản ứng
nhanh, đưa ra liên tiếp các câu hỏi để HS trả lời
1. Bạn A cho rằng bệnh tình dục là bệnh chỉ lây truyền qua quan hệ tình dục.
Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
2. Tại sao người bị bệnh lậu có thể vô sinh?
3. Tại sao người mắc bệnh giang mai có thể tổn thương phủ tạng hoặc con
mang dị tật bẩm sinh?
4. Tại sao AIDS coi là thảm họa loài người?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS hoạt động cá nhân phát huy vai trò độc lập, sáng tạo, linh hoạt.
- Đáp án hướng tới
1. Ý kiến trên là chưa chính xác vì bệnh tình dục chủ yếu lây truyền qua quan
hệ tình dục không an toàn, ngoài ra còn lây truyền qua đường máu hoặc mẹ
truyền sang con.


2. Người bị bệnh lậu có thể vô sinh vì hẹp ống dẫn tinh (nam) hoặc tắc ống dẫn

trứng (nữ)
3. Bệnh giang mai gây tổn thương phủ tạng vì xoắn khuẩn giang mai đi vào
máu tác động đến các cơ quan như tim, gan, thận, cơ quan sinh dục
4. AIDS là thảm họa loài người vì
Bệnh gây chết người mà hiện tại chưa có thuốc chữa khỏi
Thời gian ủ bệnh kéo dài và khả nang lây lan nhanh
Mọi lứa tuổi, dân tộc, màu da đều có thể bị bệnh
Lây truyền qua nhiều con đường
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét đánh giá và tổng kết kiến thức đúng.


Hoạt động vận dụng (Có thể cho về nhà hoặc thực hiện luôn trên lớp)

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS xử lí tình huống( Khuyến khích cách giải quyết sáng tạo, hợp lí)
 Tình huống 4: Trên đường đi học về gặp một người bị tai nạn giao thông bị
chảy máu, khi tiến hành sơ cứu cho nạn nhân bản thân em cần chú ý điều gì?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đề xuất các biện pháp xử lí tình huống GV vừa nêu
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS báo cáo, các HS khác nhận xét, bổ sung để tìm biện pháp tối ưu.
Bước 4. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét đánh giá và chốt kiến thức đúng
 Hoạt động tìm tòi mở rộng (Cho về nhà)
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trả lời:
+ Thế nào là bệnh cơ hội? Tại sao khi nhiễm HIV thì các bệnh cơ hội có thể
gây chết người?

+ Có một người phụ nữ muốn sinh con nhưng khi đi xét nghiệm máu người
này thấy mình bị bệnh AIDS. Theo em người này có nên sinh con hay không?
Vì Sao?


+ Cả lớp cùng xây dựng và đóng 1 vở hài kịch vào tiết 2, thời gian khoảng 25
phút, có nội dung về phòng chống ma túy, HIV/AIDS.
V. CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học bài theo các nội dung đã triển khai
- Tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến chuyên đề vừa nghiên cứu.
- Chuẩn bị nội dung ôn tập kiến thức sinh học 8.
Ký duyệt

Nguyễn Thị Nhung



×