Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước việt nam trong năm 2019 và định hướng năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.36 KB, 35 trang )

Đại học Kinh tế Quốc dân

ĐỀ ÁN MÔN HỌC:

LÝ THUYẾT TÀI

CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: Thực trạng

điều hành chính

sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong năm 2019 và định
hướng năm 2020

Sinh viên: NGUYỄN THÚY HIỀN
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
Mã sinh viên: 11161737
Lớp: Ngân hàng CLC 58

Hà Nội, 2019
MỤC LỤ

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................................................................3
NỘI DUNG........................................................................................................................................................4
Phần I: Cơ sở lý thuyết – Những vấn đề cơ bản về chính sách sách tiền tệ..........................................4
1.


Khái niệm chính sách tiền tệ............................................................................................................4

2. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ...........................................................................................4
2.1 Công cụ tái cấp vốn..........................................................................................................................4
2.2 Dự trữ bắt buộc................................................................................................................................5
2.3 Nghiệp vụ thị trường mở................................................................................................................6
2.4 Công cụ hạn mức tín dụng...............................................................................................................6
2.5 Công cụ tỷ giá hối đoái....................................................................................................................7
2.6 Công cụ lãi suất................................................................................................................................8
3. Mục tiêu của CSTT..................................................................................................................................8
3.1 Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền:........................................................8
3.2 Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp:.............................................................8
3.3 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế..........................................................................................................9
Phần II: Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của NHNN VN trong năm 2019...............................9
1.

Bối cảnh kinh tế trong năm 2019....................................................................................................9
1.1 Bối cảnh trong nước........................................................................................................................9
1.2 Bối cảnh ngoài nước......................................................................................................................15

2.

Thực trạng điều hành CSTT của NHNN trong năm 2019............................................................16
2.1 Thực trạng điều hành....................................................................................................................16
2.2 Những kết quả đạt được..............................................................................................................22
2.3 Kế hoạch thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, ch ủ động....................................................26

Phần III: Định hướng trong năm 2020.......................................................................................................29
1.


Trong những tháng cuối năm 2019................................................................................................29

2.

Trong năm 2020...............................................................................................................................30

KẾT LUẬN......................................................................................................................................................33
Danh mục tài liệu tham khảo.........................................................................................................................34

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


LỜI NÓI ĐẦU
Chính sách tiền tệ của mỗi quốc gia chính là sự sống còn liên quan đ ến s ự phát
triển thịnh vượng của cả đất nước. NHNN điều hành có tốt hay không, có đúng đắn
hay không đều đã thể hiện qua những con số biết nói. Ví dụ như: tốc đ ộ tăng
trưởng GDP, chỉ số giá tiêu dùng CPI, lạm phát, hay lãi suất tín dụng…
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cần điều hành được CSTT một cách thông minh,
linh hoạt đáp ứng được những nhiệm vụ đảng và nhà nước đề ra trong mỗi nhiệm
kỳ, từng thời điểm.
Trong năm 2018 vừa qua, chính sách tiền tệ( CSTT) được NHNN điều hành chủ
động, linh hoạt. Không chỉ vậy, NHNN còn kết hợp với chính sách tài khóa đ ể giúp
ổn định kinh tế vĩ mô, lại góp phần kiểm soát nợ công. Đặc biệt kinh tế được tăng
trưởng đáng kể và kiểm soát lạm phát đạt mục tiêu đã đề ra.
Bên cạnh những yếu tốt bên ngoài tác động thì trong nước, nền kinh tế đứng trước
nhiều cơ hội và khó khăn, thách thức. Điểm thuận lợi lớn nhất là tăng trưởng kinh
tế tiếp tục đà hồi phục trên nền tảng kinh tế vĩ mô ổn định đã nâng cao ni ềm tin
của các nhà đầu tư với kinh tế trong nước.
Hãy cùng xem trong những tháng đầu năm 2019 NHNN đã điều hành nền kinh tế

với chính sách tiền tệ như thế nào, kết quả ra sao. Và cùng hy v ọng về nh ững đi ểm
sáng trong tương lai, làm sao để đưa đất nước sánh vai với cường quốc năm châu.

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


NỘI DUNG
Phần I: Cơ sở lý thuyết – Những vấn đề cơ bản về chính sách sách ti ền tệ
1. Khái niệm chính sách tiền tệ
“ Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương kh ởi
thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đ ạt các m ục
tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế.”
Mỗi quốc gia có chính sách tiền tệ hoàn toàn khác nhau tùy theo nh ững đi ều ki ện
kinh tế khác biệt, được thiết lập theo hai hướng gồm: Chính sách ti ền tệ m ở r ộng
( làm tăng cung tiền và giảm lãi suất thúc đẩy sản xuất kinh doanh, gi ảm th ất
nghiệp nhưng lạm phát tăng – còn được gọi là chính sách ti ền t ệ ch ống th ất
nghiệp); hoặc chính sách tiền tệ thắt chặt ( làm giảm cung ti ền, và tăng lãi su ất
dẫn đến giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh, do đó làm gi ảm lạm phát nh ưng
thất nghiệp tăng – chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền).
2. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ
2.1 Công cụ tái cấp vốn
Nếu như người gửi tiền đến rút tiền cùng một lúc với s ố lượng l ớn, ngân hàng d ễ
dàng rơi vào tình trạng thiếu vốn, dẫn đến có thể mất khả năng chi trả. Ngay lúc
này, ngân hàng Trung ương cấp ngay tín dụng cho ngân hàng th ương mại thông qua
nhiều hình thức. Thông dụng nhất phải kể đến là tái cấp v ốn dưới hình th ức chi ết
khấu cùng với tái chiết khấu các thương phiếu. Chấp nhận chi ết khấu hay tái chi ết
khấu chính là hành động ngân hàng Trung ương làm tăng khối lượng ti ền trong l ưu
thông.
Không chỉ có vậy, việc cho vay luôn luôn gắn liền với nhu cầu nền kinh tế bởi sự tác

động trực tiếp của quy luật cung cầu.
Ngoài ra, nhờ việc điều hành công cụ tái cấp vốn, thực thi chính sách ti ền t ệ đ ược
thông qua lãi suất chiết khấu, NHTW hoàn toàn khuyến khích được vi ệc gi ảm/ tăng
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


mức cung ứng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế đồng th ời
giảm/ tăng mức cung tiền.
 Khi thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, NHTW nâng lãi suất chi ết kh ấu.
Lúc đó, NHTM sẽ nâng lãi suất cho vay hay hạn chế bớt cơ hội cho vay.
 Ngược lại, khi thực hiện chính sách tiền tệ m ở rộng, NHTW hạ th ấp lãi su ất
chiết khấu. Khi đó, NHTM đi vay rẻ vậy nên có khuynh hướng gi ảm b ớt lãi
suất cho vay và dẫn đến nhu cầu cho vay gia tăng.
Tái cấp vốn chính là công cụ đắc lực trong định hướng phát tri ển kinh tế tại m ọi
ngành nghề. Đối với cả chính sách kích thích xuất khẩu, NHTW sẽ tái cấp v ốn b ằng
việc ưu tiên tái chiết khấu các thương phiếu trong xuất khẩu.
2.2 Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc hay còn gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc: tỷ lệ phần trăm trên tổng ti ền
gửi huy động được mà các NHTM sẽ không được sử dụng để kinh doanh, cho vay.
Khi NHTW ấn định một mức dự trữ bắt buộc ở mức thấp nghĩa là mu ốn khuy ến
khích các ngân hàng trung gian mở rộng ra mức cho vay của h ọ. Nh ờ có th ế, các
hoạt động kinh tế sẽ được khuyến khích hơn làm cho kh ả năng giao l ưu các ngu ồn
vốn tài chính giữa doanh nghiệp với nhau được gia tăng, th ể hiện chính sách ti ền
tệ” nới lỏng”.
Khi NHTW nâng cao mức dự trữ bắt buộc, nghĩa là mu ốn gi ới h ạn kh ả năng có th ể
cho vay của các ngân hàng trung gian, th ể hi ện một chính sách ti ền t ệ “th ắt ch ặt”.
Điều này tác động trực tiếp tới khả năng thu về lợi của ngân hàng trung gian.
Làm sao để ngân hàng trung gian không bị lỗ, cũng c ần c ộng tác v ới NHTW trong
việc thực thi chính sách tiền tệ? Câu trả lời chính là NHTW có th ể tr ả lãi cho m ức

dự trữ thặng dư một khoản nào đó của ngân hàng trung gian đi kèm m ột lãi su ất
thích hợp. Không chỉ vậy, NHTW vận dụng mức dự trữ bắt buộc một cách khéo léo,
uyển chuyển hơn bằng việc phân biệt các mức dự trữ bắt buộc khác nhau.
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Nói tóm lại, CSTT sử dụng biện pháp này cần thực hiện một cách th ận tr ọng. Và đ ể
có được hiệu quả như mong muốn, cần đi kèm theo các bi ện pháp khác. Vi ệc đi ều
chỉnh dự trữ bắt buộc sẽ thay đổi tùy theo mỗi nước tại mỗi th ời kỳ khác nhau.
2.3 Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ mà NHTW tham gia mua bán các gi ấy t ờ có giá
ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với các NHTM. Mục đích chính là tác đ ộng đ ến th ị
trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, do đó gây ảnh hưởng l ập tức
đến khối dự trữ của NHTM tại NHTW. Từ đó, tác động đến khả năng cung ứng tín
dụng của các ngân hàng.
Công cụ “nghiệp vụ thị trường mở” xuất hiện đầu tiên tại nước Mỹ vào những năm
1920. Đây là công cụ tác động cực nhanh, linh hoạt và ch ủ động. Công c ụ này có th ể
hạn chế được những khuyết điểm của công cụ “dự trữ bắt buộc”. Nó linh hoạt ở
chỗ là dễ đảo ngược tình huống ngay khi phát hiện ti ền lưu thông đang trong tr ạng
thái thừa hay thiếu bằng cách mua hay bán giấy tờ có giá trị.
Tuy vậy, công cụ này vẫn có hạn chế: chỉ có thể áp dụng trong đi ều ki ện mà hầu
hết tiền trong lưu thông( M1) đều ở trong tài khoản ngân hàng. Ở Vi ệt Nam, công
cụ thị trường mở được thực hiện từ việc phát hành tín phiếu NHNN cùng v ới việc
tổ chức đấu thầu Tín phiếu Kho bạc Nhà nước.
Thị trường mở được coi là một trong những cửa ngõ giúp cho NHTW phát hành ti ền
vào lưu thông hoặc rút bớt một khối lượng tiền tệ ra khỏi lưu thông. Nếu như nói
chính sách chiết khấu, tái chiết khấu có tác động tổng h ợp, có những hạn chế tạm
thời thì công cụ nghiệp vụ thị trường mở là công cụ tác động nhanh và linh hoạt.
2.4 Công cụ hạn mức tín dụng


Công cụ này là biện pháp mà NHTƯ sẽ ấn định một kh ối l ượng tín d ụng ph ải cung
cấp cho nền kinh tế ở trong một thời gian nhất định. Sau đó tìm con đ ường đưa
khối lượng này vào nền kinh tế. Trên cơ sở về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và lạm
phát dự kiến hàng năm, hạn mức tín dụng được xác định. Bên cạnh đó, dựa vào một
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


số tín hiệu thị trường khác để xác định như: tỷ lệ thất nghi ệp, tỷ giá, tốc đ ộ l ưu
thông tiền tệ, thâm hụt ngân sách nhà nước,...
Trên những cơ sở được thu thập đó hạn mức tín dụng dược phân bổ cho các NHTM,
vào từng thời kì làm sao cho phù hợp với mục tiêu chính sách ti ền tệ. NHTW sẽ quy
định từng hạn mức tín dụng tối đa cho từng NHTM đ ể có th ể ki ểm soát m ức tăng
trưởng quá nóng của tín dụng trong nền kinh tế. Trong hầu hết các tr ường h ợp, các
hạn mức riêng này xác định bằng cách căn cứ vào tỷ tr ọng cho vay c ủa nó trong quá
khứ so với tổng mức cho vay của cả hệ thống Ngân hàng.
Khi đã có một hạn mức tín dụng được quy định, đó chính là hạn mức tối đa mà
NHTM được cấp cho nền kinh tế. Để tránh khỏi tình trạng sai sót gây ảnh h ưởng
đến cả nền kinh tế, các công cụ của CSTT do NHTW đề ra cần ph ải đ ược áp dụng
thật linh hoạt dựa vào tình trạng của thị trường.
2.5 Công cụ tỷ giá hối đoái
Định nghĩa: “NHTW can thiệp vào thị trường hối đoái nhằm ổn đ ịnh tỷ giá h ối đoái
bằng cách mua hoặc bán một lượng ngoại tệ.”
 Khi tỷ giá giảm mạnh, NHTW dùng tiền mặt mua ngoại tệ dẫn đến giá tr ị
ngoại tệ lên cao, đồng nội tệ sẽ giảm giá trị làm cho t ỷ giá đ ược c ải thi ện
nhưng lại làm tăng lượng tiền trong lưu thông.
 Khi tỷ giá hối đoái tăng, NHTW mang ngoại tệ ra bán, dẫn đến giá tr ị ngo ại
tệ giảm, làm cho tỷ giá được cải thiện nhưng lại làm giảm lượng ti ền trong
lưu thông.

Kết quả của sự can thiệp NHTW vào thị trường hối đoái nhằm ổn định tỷ giá hối
đoái để giữ vững sức mua đối ngoại của đồng tiền bản tệ sẽ làm cho ti ền l ưu thông
tăng lên hoặc giảm đi.

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


2.6 Công cụ lãi suất
“Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được hằng năm so v ới t ổng s ố ti ền
cho vay.”
 Khi thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, NHTW thường điều chỉnh hạ lãi
suất, kích thích NHTM và tổ chức tín dụng sử dụng ti ền vay c ủa NHTW đ ể
tăng cường tín dụng cho nền kinh tế.
 Khi thực hiện chính sách tiền tệ hạn chế, NHTW đi ều ch ỉnh tăng lãi su ất lên
để làm hạn chế quy mô tín dụng của các NHTM cho nền kinh tế.
Đây là công cụ linh hoạt và được NHTW sử dụng để điều hành chính sách ti ền tệ
quốc gia. Như vậy để thực hiện chính sách tiền tệ như đã xây d ựng, NHTW của các
nước sử dụng các công cụ trên để điều hành tiền tệ quốc gia nhằm th ực hi ện các
mục tiêu của chính sách kinh tế đã định.
3. Mục tiêu của CSTT
3.1 Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền:
NHTW thông qua Chính sách tiền tệ có thể tác động đến sự tăng hay gi ảm giá tr ị
đồng tiền của nước mình. Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức
mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch v ụ trong nước) và s ức
mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ).
Tuy vậy, Chính sách tiền tệ hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là t ỷ
lệ lạm phát bằng không, vì như vậy nền kinh tế không th ể phát tri ển đ ược. Trong
điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một t ỷ l ệ h ợp lý (th ường ở
mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại.

3.2 Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp:
Chính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng tr ực ti ếp tới vi ệc s ử d ụng
có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh h ưởng
tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Để có một tỷ lệ thất nghiệp gi ảm thì ph ải
chấp nhận một tỷ lệ lạm phát gia tăng.
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


3.3 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong vi ệc hoạch đ ịnh các
chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng tr ưởng đó ổn đ ịnh, đ ặc
biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân
chúng đối với Chính phủ. Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết qu ả hai m ục tiêu trên
đạt được một cách hài hoà.
Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ tr ợ nhau, không tách r ời. Nh ưng
xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có th ể mâu thu ẫn v ới nhau
thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. Vậy để đạt được các mục tiêu trên m ột cách hài hoà
thì NHTW trong khi thực hiện Chính sách tiền tệ cần phải có sự ph ối h ợp v ới các
chính sách kinh tế vĩ mô khác. Phần lớn NHTW các n ước coi s ự ổn đ ịnh giá c ả là
mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ.

Phần II: Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của NHNN VN trong năm 2019
1. Bối cảnh kinh tế trong năm 2019
1.1 Bối cảnh trong nước
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những tháng đầu năm 2019, kinh tế Việt Nam vẫn đạt nhiều kết qu ả tích
cực. Tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm đạt 6,76%. Tuy th ấp h ơn cùng kỳ
năm 2018 (7,05%) nhưng vẫn là mức cao so với cùng kỳ giai đoạn 2011 - 2017.


SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Tính chung trong 9 tháng năm 2019, GDP ước tính tăng 6,98% so với cùng kỳ năm
trước, là mức tăng cao nhất của 9 tháng trong 9 năm trở lại đây. Kết quả tăng trưởng
khẳng định tính quyết đoán, kịp thời và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương trong
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng
năm 2019. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 2,02% (cùng kỳ năm 2018 tăng 3,7%), đóng góp 4,8% vào mức tăng
trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,36%, đóng góp 52,6%; khu
vực dịch vụ tăng 6,85%, đóng góp 42,6%.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2019 ước tính tăng 7,31% so v ới cùng kỳ
năm trước, cao hơn mức tăng 6,82% của quý I và 6,73% của quý II năm nay, trong
đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,53%; khu vực công nghi ệp và xây
dựng tăng 10,05% và khu vực dịch vụ tăng 7,11%. Tăng trưởng của quý III năm nay
tuy thấp hơn mức tăng 7,38% của quý III/2017 nhưng cao hơn mức tăng của quý III
các năm 2012-2018[2]. Trên góc độ sử dụng GDP quý III/2019, tiêu dùng cuối cùng
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


tăng 7,46% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 8,44%; xu ất kh ẩu hàng
hóa và dịch vụ tăng 8,36%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 10,19%.
Về cơ cấu nền kinh tế 9 tháng, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ
trọng 13,20% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,98%; khu vực dịch
vụ chiếm 42,74%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,08% (cơ cấu
tương ứng của cùng kỳ năm 2018 là: 13,94%; 33,50%; 42,51%; 10,05%).
Trên góc độ sử dụng GDP 9 tháng năm 2019, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,20% so v ới

cùng kỳ năm 2018; tích lũy tài sản tăng 7,68%; xuất kh ẩu hàng hóa và d ịch v ụ tăng
7,41%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,78%.

1.1.2 Ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát
Trong số 72 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép m ới tại Vi ệt
Nam trong 9 tháng, Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với 2.095,8 tri ệu USD, chi ếm
19,1% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Trung Quốc 2.023,8 tri ệu USD, chi ếm
18,4%; Nhật Bản 1.582,3 triệu USD, chiếm 14,4%; Xin-ga-po 1.465 tri ệu USD,
chiếm 13,4%; Đặc khu Hành chính Hồng Công (TQ) 1.251,4 tri ệu USD, chi ếm
11,4%; Xa-moa 472,3 triệu USD, chiếm 4,3%; Thái Lan 441,4 tri ệu USD, chi ếm 4%;
Đài Loan 433,4 triệu USD, chiếm 3,9%; Quần đảo Vigin thu ộc Anh 367,4 tri ệu USD,
chiếm 3,3%.
Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/ 9/2019 ước tính
đạt 1.028,7 nghìn tỷ đồng, bằng 72,9% dự toán năm, trong đó thu nội
địa 824,6 nghìn tỷ đồng, bằng 70,3%; thu từ dầu thô 40,8 nghìn tỷ đồng,
bằng 91,5%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 159,8 nghìn tỷ
đồng, bằng 84,4%. Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghi ệp Nhà n ước
đạt 111 nghìn tỷ đồng, bằng 62,5% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài (không kể dầu thô) 139,7 nghìn tỷ đồng, bằng 65,4%; thu thuế
công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 161,7 nghìn tỷ đồng, bằng 66,9%;
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


thu thuế thu nhập cá nhân 79,9 nghìn tỷ đồng, bằng 70,6%; thu thu ế b ảo v ệ môi
trường 39,2 nghìn tỷ đồng, bằng 56,9%; thu tiền sử dụng đất 87 nghìn tỷ đồng,
bằng 96,7%.
Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/9/2019 ước tính
đạt 962,2 nghìn tỷ đồng, bằng 58,9% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên
đạt 691,9 nghìn tỷ đồng, bằng 69,2%; chi đầu tư phát triển 174,3 nghìn tỷ

đồng, bằng 40,6%; chi trả nợ lãi 78,6 nghìn tỷ đồng, bằng 63%.
Thành công trong kiềm chế lạm phát cả năm dưới 4% su ốt từ năm 2015 đ ến nay
không những chứng tỏ nỗ lực ổn định kinh tế vĩ mô đã đạt kết quả, mà còn tạo cơ
sở vững chắc để tăng trưởng kinh tế vượt mốc 6% và 7%. Dự báo tốc độ tăng
trưởng GDP năm 2019 tiếp tục trên 7%; đồng thời CPI cả năm hoàn toàn có khả
năng kiểm soát dưới 4% với điều kiện nhận diện và quản lý tốt rủi ro lạm phát đã
tích lũy trong mấy năm qua, cũng như có thể xuất hiện trong thời gian tới.

Lạm phát thấp năm 2018 là sự tiếp diễn xu thế đã bắt đầu từ năm 2012 và đ ược
khẳng định từ năm 2014 với CPI bình quân năm lần lượt là 9,21%; 6,6%; 4,09%; và
thậm chí xuống mức 0,63% năm 2015, rồi lên 2,66% năm 2016 và 3,53% năm
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


2017. Đây là kết quả tất yếu của các biện pháp kiềm ch ế lạm phát cao sau giai
đoạn 2008 - 2011 theo tinh thần Nghị quyết 11/2012/NQ-CP của Chính phủ. Kể từ
đó, bất kể tăng trưởng kinh tế xuống đáy 5,25% năm 2012, hay lên đ ỉnh cao nh ất
trong vòng 11 năm, 7,08% trong năm 2018, thì Chính phủ đều kiên định m ục tiêu
giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát tốt lạm phát.
Có thể nói, lạm phát nước ta đang trong giai đoạn ổn định ở mức v ừa ph ải nh ờ c ả
các yếu tố chủ quan từ chính sách kinh tế vĩ mô l ẫn y ếu t ố khách quan t ừ th ị
trường quốc tế. Xu thế này có thể tiếp diễn trong năm 2019 khi dự báo th ị tr ường
thế giới không có biến động quá lớn về giá và các chính sách kinh tế vĩ mô hàng
đầu như chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ đều lấy ổn đ ịnh, th ận tr ọng làm
phương châm chỉ đạo.
Dĩ nhiên, biến động quá mạnh của giá dầu thô do bi ến động chính tr ị th ế gi ới có
thể tác động mạnh tới lạm phát của Việt Nam năm 2019, theo đó c ần có bi ện pháp
ứng phó phù hợp để đảm bảo mục tiêu ki ểm soát lạm phát cả năm 2019. Bên c ạnh
đó, từ 20/3/2019, giá điện bình quân đã tăng 8,36% sau h ơn 1 năm gi ữ ổn đ ịnh sẽ

kích thích tăng chi phí sản xuất và tiêu dùng, qua đó tăng r ủi ro l ạm phát trong th ời
gian còn lại của năm.
Diễn biến CPI tháng sau so với tháng trước nửa đầu năm 2018 cũng không ph ẳng
lặng như năm 2016 khi giảm 0,27% vào tháng 3, nhưng lại tăng mạnh trở lại 0,55%
và 0,61% vào tháng 5 và 6 trước khi giảm nhẹ 0,09% vào tháng 7. Tuy nhiên, thông
lệ CPI tăng cao vào đầu và cuối năm một lần nữa không lặp lại vào năm 2018 tương
tự như năm 2017. CPI tháng 11 và tháng 12 năm 2018 không nh ững không tăng mà
còn giảm lần lượt là 0,29% và 0,25% so với tháng trước đó.
1.1.3 Tỷ giá hối đoái, lãi suất
Tính đến 20/12/2018, tổng phương tiện thanh toán tăng 11,34% so v ới cu ối năm
2017 (cùng kỳ năm 2017 tăng 14,19%); huy động vốn của các tổ chức tín d ụng tăng

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


11,56% (cùng kỳ năm 2017 tăng 14,5%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh t ế đ ạt
13,30% (cùng kỳ năm 2017 tăng 16,96%).
Mặt bằng lãi suất huy động VND phổ biến ở mức 4,3 - 5,5%/năm đ ối v ới ti ền g ửi
có kỳ hạn dưới 6 tháng; mức 5,3 - 6,5%/năm đối v ới ti ền g ửi có kỳ h ạn t ừ 6 tháng
đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,5 - 7,3%/năm. Lãi suất cho vay
VND phổ biến khoảng 6 - 9%/năm đối với ngắn hạn và 9 - 11%/năm đ ối v ới trung
và dài hạn.
Đến ngày 20/9/2019, tổng phương tiện thanh toán tăng 8,44% so v ới cu ối năm
2018 (cùng kỳ năm 2018 tăng 8,74%); huy động v ốn của các tổ ch ức tín d ụng tăng
8,68% (cùng kỳ năm 2018 tăng 9,15%); tăng tr ưởng tín dụng c ủa n ền kinh t ế tăng
8,4% (cùng kỳ năm 2018 tăng 9,52%).
Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng nói chung tương
đối ổn định, lãi suất huy động ở một số ngân hàng tăng nhẹ, ch ủ yếu ở kỳ trung và
dài hạn nhằm đảm bảo sự cân đối kỳ hạn và giới hạn an toàn vốn trong hoạt động

ngân hàng. Hiện mặt bằng lãi suất huy động đồng Việt Nam phổ biến ở mức 4,5%5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,5%6,8%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ h ạn t ừ 12
tháng trở lên ở mức 6,6%-7,5%/năm. Lãi suất cho vay đồng Việt Nam ph ổ bi ến
khoảng 6%-9%/năm đối với ngắn hạn và 9%-11%/năm đối với trung và dài hạn.
Cơ cấu tín dụng tiếp tục hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đ ặc bi ệt là
các lĩnh vực ưu tiên; tín dụng đối với các lĩnh vực ti ềm ẩn r ủi ro được ki ểm soát
chặt chẽ, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng.
Trong bối cảnh USD tăng mạnh trên thị trường quốc tế năm qua và khi ến nhi ều
đồng tiền khác bị mất giá mạnh, đặc biệt là tại các nền kinh t ế m ới n ổi và đang
phát triển, thì mức độ giảm giá của VND được xem là chấp nhận được.

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Kết thúc năm 2018, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà n ước (NHNN) công b ố tăng
1,78%, thấp hơn mục tiêu đặt ra là điều chỉnh không quá 2%. Tỷ giá trên th ị tr ường
liên ngân hàng, thị trường tự do dù cao hơn, tương ứng khoảng 2,2% và 2,5%,
nhưng nếu so với giai đoạn trước đây, sự biến động này là khiêm tốn.
1.2 Bối cảnh ngoài nước
Trước động thái Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không ngừng tăng lãi su ất USD
trong thời gian qua, song thị trường tài chính tiền tệ trong nước vẫn ổn đ ịnh và d ự
báo sẽ không chịu tác động nào quá đột biến trong năm 2019. Bởi Fed cho bi ết, sẽ
dừng tăng lãi suất USD trong năm nay và chưa có lộ trình tăng ti ếp theo.
Kinh tế vĩ mô và tình hình trên thế giới sau cuộc họp tháng 3/2019 của Fed cũng
cho thấy, Ngân hàng Trung ương Mỹ đã hạn chế vi ệc tăng lãi su ất USD. Đi ều này
làm cho chỉ số USD-Index giảm trong thời gian qua và các đồng ngo ại t ệ khác tăng
so với đồng USD… cho thấy xu hướng USD sẽ còn giảm tiếp.
Cục dữ trữ liên bang Mỹ (FED) tiếp tục hạ 0,25 đi ểm lãi suất vào ngày
19/9/2019, đây là lần thứ hai trong năm 2019 FED hạ lãi suất đ ồng USD. Với
phương thức điều hành tỷ giá theo cơ chế tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam, tỷ giá USD/VNĐ không biến động mạnh. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng
9/2019 giảm 0,11% so với tháng trước; giảm 0,49% so v ới tháng 12/2018 và gi ảm
0,39% so với cùng kỳ năm 2018.
Mặc dù Fed đã xác nhận sự thay đổi trong chính sách ti ền t ệ theo h ướng ôn hòa
hơn, và cũng đã bỏ cụm từ “tiếp tục tăng dần lãi suất” trong cuộc h ọp chính sách
tháng 1.2019 nhưng đồng USD vẫn tiếp tục nhận được những lợi thế so v ới các
đồng tiền khác khi nhà hoạch định chính sách của những nước này đang phải từ bỏ,
hoãn lại các kế hoạch thắt chặt tiền tệ.

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Cụ thể, trong cuộc họp chính sách định kỳ tháng 3, NHTW Châu Âu (ECB) đã quy ết
định giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức thấp kỷ lục đồng thời còn đẩy lùi th ời h ạn
dự kiến nâng lãi suất sang năm 2020, thay vì nửa cuối 2019 như dự kiến ban đầu.
Bên cạnh đó, ECB giảm dự báo tăng trưởng kinh tế khu v ực s ử d ụng đ ồng ti ền
chung Eurozone năm 2019 xuống còn 1,1%, so với mức dự báo tăng 1,7% đ ưa ra
hồi tháng 12.
Đồng thời, ECB cũng quyết định tung thêm một chương trình cho vay dài h ạn lãi
suất thấp mới để hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng thương mại trong khu vực,
giúp Các ngân hàng đảo nợ số khoản vau có tổng trị giá 720 tỷ Euro đ ể tránh tình
trạng thắt chặt tín dụng có khả năng khiến tăng trưởng kinh tế thêm tồi t ệ. Đây là
lần thứ ba kể từ năm 2014, ECB triển khai một chương trình cho vay thuộc dạng
này.
Tuyên bố của ECB được đưa ra giữa lúc đã có nhi ều mối lo v ề s ự gi ảm t ốc của n ền
kinh tế toàn cầu. Trước đó, NHTW Canada cho bi ết đang có s ự không ch ắc ch ắn v ề
khả năng tăng lãi suất trong thời gian tới.
Theo các nhà phân tích, việc Fed không tăng lãi su ất đ ồng USD lên ho ặc ch ỉ tăng 1
lần trong năm 2019 sẽ làm giảm giá trị đồng USD. Tuy nhiên, lực kéo đó không đủ

để bù trừ lại nhu cầu của thị trường. Chính vì thế, giá USD v ẫn tăng m ặc dù Fed
không tăng lãi suất trong năm nay.
Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung diễn biến khó lường, căng thẳng địa chính trị leo
thang ở Vịnh Ba Tư, nguy cơ Brexit không có thỏa thuận và bất ổn chính sách gia tăng
trên toàn cầu, niềm tin kinh doanh và tâm lý thị trường tài chính giảm sút, thương
mại và đầu tư thế giới giảm. Các tổ chức quốc tế liên tục đưa ra dự báo thiếu lạc
quan về tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2019 [1]. Xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo
hộ sản xuất, bảo hộ mậu dịch cùng những thay đổi về địa chính trị cũng là thách
thức đối với kinh tế thế giới và ảnh hưởng tới kinh tế Việt Nam.

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


2. Thực trạng điều hành CSTT của NHNN trong năm 2019
2.1 Thực trạng điều hành
Trong 9 tháng đầu năm 2019, NHNN điều hành CSTT chủ động, linh hoạt, th ận
trọng, phối hợp hài hòa với chính sách tài khóa và các chính sách kinh t ế vĩ mô khác
nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu, hỗ tr ợ tăng trưởng kinh tế, ổn đ ịnh th ị
trường tiền tệ và ngoại hối. Năm 2019, NHNN định h ướng tổng ph ương ti ện thanh
toán tăng khoảng 13%; tín dụng tăng khoảng 14%, có đi ều ch ỉnh phù h ợp v ới di ễn
biến, tình hình thực tế.
NHNN đã có những biện pháp điều hành chính sách linh hoạt thông qua các công c ụ
và sản phẩm trên cả kênh tỷ giá và lãi suất để ổn định thị trường.
Cụ thể, tỷ giá năm 2019 sẽ phụ thuộc rất lớn vào hành động của Fed và quan h ệ
thương mại Mỹ - Trung, một trong những điều tác động tiêu cực đến tỷ giá
USD/VND. Bởi khi căng thẳng thương mại Mỹ - Trung tăng lên, Trung Qu ốc không
thể dùng "đòn" thương mại với Mỹ, ngược lại sẽ phải sử dụng chính sách ti ền tệ.
Đồng nhân dân tệ mất giá gần 10% trong thời gian qua, đi kèm v ới đó là m ột lo ạt
đồng ngoại tệ khác trong rổ tiền tệ cũng mất giá 3 - 7%. Tuy nhiên, tỷ giá USD/VND

được dự báo chỉ tăng 1,5 - 2% năm nay và nguồn cung dồi dào. Th ị tr ường ti ền tệ
trong nước sẽ không chịu tác động nào quá đột biến từ động thái mới nhất của Fed.
Cùng với việc kiểm soát tỷ giá, linh hoạt và ổn định năm nay, NHNN ti ếp tục ch ủ
trương duy trì lãi suất tiền gửi ngoại tệ ở mức 0%/năm khi ến tình tr ạng găm
ngoại tệ giảm. Theo NHNN, từ sau khi áp dụng chính sách lãi su ất ti ền g ửi b ằng
USD về 0%/năm, diễn biến tỷ giá và thị trường ngoại hối ổn định, tâm lý găm gi ữ
ngoại tệ giảm. Hệ thống tổ chức tín dụng chuyển từ bán ròng sang mua ròng ngo ại
tệ từ năm 2016, tạo điều kiện cho NHNN mua được lượng lớn ngoại tệ bổ sung
quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước. Trong quý đầu năm 2019, tỷ giá USD/VND ti ếp t ục
ổn định, NHNN mua ròng ngoại tệ.

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Thông tin từ Chính phủ cho biết, trước thềm kỳ nghỉ Tết 2019, nhà điều hành chính
sách tiền tệ đã mua vào khoảng 4 tỷ USD, nâng quy mô dự trữ ngoại h ối qu ốc gia
lên khoảng 63 tỷ USD. Sau nghỉ Tết Nguyên đán đến nay, tính toán từ m ột s ố thành
viên lớn tham gia thị trường liên ngân hàng, ước tính NHNN ti ếp tục mua ròng thêm
khoảng 2,5 tỷ USD, nâng kỷ lục dự trữ ngoại hối quốc gia lên mức m ới, nhi ều kh ả
năng vượt mốc 65 tỷ USD vào cuối quý I/2019. Như vậy, ước tính quy mô dự tr ữ
ngoại hối Việt Nam đã tăng gấp đôi trong 3 năm qua, cải thi ện rõ nét m ột ngu ồn
lực chủ động của quốc gia.
Bên cạnh đó, NHNN triển khai các giải pháp để thu hút các ngu ồn ngo ại t ệ vào h ệ
thống ngân hàng, thể hiện qua chính sách quản lý ho ạt đ ộng đ ại lý đ ổi ngo ại t ệ,
chính sách mua, bán ngoại tệ tiền mặt tổ chức tín dụng được phép v ới cá nhân đ ể
vừa đảm bảo mục tiêu thu hút ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng, vừa đảm bảo mục
tiêu quản lý thống nhất chính sách quản lý ngoại hối đối v ới hoạt đ ộng đ ổi ngoại
tệ.
Theo quy định, các tổ chức kinh tế để được làm đại lý đổi ngoại t ệ cho t ổ ch ức tín

dụng được phép phải đáp ứng các điều kiện rất chặt chẽ, đảm bảo ho ạt đ ộng đ ổi
ngoại tệ được thực hiện hiệu quả, đúng pháp luật, tạo thuận l ợi cho cá nhân là
công dân Việt Nam mua ngoại tệ tiền mặt đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ở nước
ngoài đối với các mục đích học tập, chữa bệnh, đi công tác, du l ịch, thăm vi ếng ở
nước ngoài.
Một điểm quan trọng nữa, trước đây, hiện tượng mua bán, thanh toán và găm gi ữ
ngoại tệ tiền mặt khá phổ biến, chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chính th ức và phi
chính thức ở mức cao, tạo áp lực lớn cho thị trường ngoại hối chính th ức và ảnh
hưởng không nhỏ đến điều hành tỷ giá và tiền tệ của NHNN, quy mô dự tr ữ ngo ại
hối nhà nước sụt giảm mạnh. Sự bất ổn về tỷ giá và thị trường ngoại hối trong giai
đoạn này là một trong những nguyên nhân gây nên sự bất ổn v ề kinh tế vĩ mô. Tuy
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


nhiên, kể từ sau khi áp dụng chính sách lãi suất ti ền gửi USD 0%/năm, di ễn bi ến t ỷ
giá và thị trường ngoại hối ổn định, tâm lý găm giữ ngoại tệ gi ảm, tỷ lệ đô la hóa
cũng giảm mạnh. Hệ thống tổ chức tín dụng chuyển từ bán ròng sang mua ròng
ngoại tệ từ năm 2016, tạo điều kiện cho NHNN mua được lượng lớn ngoại tệ bổ
sung quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước.
Nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp, tỷ giá và th ị tr ường ngo ại tệ đã được gi ữ ổn
định, không còn chênh lệch giữa tỷ giá trên thị trường phi chính thức và th ị tr ường
chính thức, tâm lý găm giữ ngoại tệ của tổ chức và dân cư đã gi ảm đáng k ể, l ượng
ngoại tệ bán cho hệ thống ngân hàng liên tục tăng, góp phần chuy ển hóa ngu ồn l ực
ngoại tệ vào phục vụ sản xuất - kinh doanh và tạo nguồn cung tăng dự trữ ngoại
hối nhà nước. Tuy nhiên, để thu hút được nguồn lực không phải VND vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, thì ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá trị VND đóng vai
trò then chốt. Khi đồng VND có giá trị ổn định, kinh tế vĩ mô thu ận l ợi thì các nhu
cầu tích trữ dự phòng tài sản bằng ngoại tệ, vàng sẽ gi ảm và nhu c ầu đ ầu tư sẽ
tăng lên. Chính vì vậy, NHNN đã điều hành chính sách ti ền tệ chủ động, linh ho ạt

với mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp ph ần nâng cao v ị th ế
VND, đồng thời củng cố niềm tin của người dân vào đồng Việt Nam.
Định hướng tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 13%; tín d ụng tăng kho ảng
14%, có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình th ực tế. Đ ến ngày 24/9/2019,
tổng phương tiện thanh toán (M2) tăng 8,58% so v ới cu ối năm 2018. Thanh kho ản
hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) được đảm bảo.
Ngoài ra, NHNN cũng điều hành lãi suất phù h ợp v ới di ễn bi ến vĩ mô và th ị tr ường
tiền tệ, chỉ đạo TCTD chủ động rà soát, cân đối tài chính đ ể áp dụng lãi su ất cho
vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy động và mức độ rủi ro của khoản vay, đảm bảo an
toàn tài chính. Trên cơ sở đánh giá diễn biến kinh tế vĩ mô và thị trường ti ền tệ
trong nước và quốc tế đặc biệt trong bối cảnh nhiều NHTW liên tục cắt giảm lãi
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


suất, từ ngày 16/9/2019, NHNN điều chỉnh giảm 0,25%/năm các mức lãi su ất đi ều
hành để tiếp tục tạo điều kiện hỗ trợ nền kinh tế và thanh khoản c ủa h ệ th ống
TCTD. Về cơ bản, mặt bằng lãi suất duy trì ổn định.
Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá tương đối ổn định, diễn biến linh hoạt phù h ợp v ới
sự thay đổi của điều kiện thị trường; thanh khoản thị trường được đảm bảo, các
giao dịch ngoại tệ diễn ra thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ h ợp pháp đ ược đáp ứng
đầy đủ, kịp thời. NHNN mua ròng ngoại tệ, bổ sung dự trữ ngoại hối Nhà nước.
Trên cơ sở chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng định hướng cả năm, NHNN thông báo ch ỉ
tiêu tăng trưởng tín dụng đối với từng TCTD; đồng th ời, chỉ đạo các TCTD nâng cao
chất lượng tín dụng, tập trung tín dụng vào SXKD, lĩnh vực ưu tiên, t ạo đi ều ki ện
thuận lợi trong tiếp cận vốn tín dụng. NHNN ban hành Thông tư số 42/2018/TTNHNN ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2015/TT-NHNN ngày
08/12/2015 về cho vay ngoại tệ của TCTD đối với người cư trú; trong đó thu h ẹp
một số nhu cầu vốn bằng ngoại tệ. Ông Phạm Thanh Hà - Vụ trưởng Vụ Chính sách
tiền tệ khẳng định: “Tín dụng đối với một số ngành là động lực tăng trưởng kinh t ế
như công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và lĩnh v ực ưu tiên nhìn chung có m ức tăng khá;

tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tín dụng ph ục v ụ nhu c ầu đ ời s ống tăng
chậm lại so với cùng kỳ.”
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng, để góp phần hạn chế, đẩy lùi tín dụng đen, trong
các Chỉ thị từ đầu năm, Thống đốc NHNN đều yêu cầu các TCTD đ ẩy mạnh tri ển
khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo đi ều kiện thuận lợi cho các tổ chức và
người dân tiếp cận vốn; có giải pháp tín dụng phù hợp đáp ứng nhu c ầu h ợp pháp
của người dân, góp phần hạn chế tín dụng đen. Đồng thời, Thống đốc NHNN đã ban
hành Quyết định 1178/QĐ-NHNN về việc ban hành Kế hoạch hành đ ộng của ngành
Ngân hàng triển khai Chỉ thị 12/CT-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính ph ủ

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


ngày 25/4/2019 về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi ph ạm
pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng đen.
Bên cạnh đó, công tác cải cách thủ tục hành chính cũng đ ược NHNN đ ặc bi ệt quan
tâm. Theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) năm 2018, NHNN đ ạt
điểm cao nhất 90.57/100 điểm và tiếp tục xếp vị trí th ứ 1. Đây là l ần th ứ 4 liên
tiếp NHNN xếp vị trí số 1 về CCHC trong các Bộ, cơ quan ngang b ộ. Theo Phó Thống
đốc Đào Minh Tú, NHNN xác định mục tiêu xuyên su ốt là đẩy m ạnh CCHC trong h ệ
thống NHNN gắn với đổi mới phương thức phục vụ của ngành Ngân hàng lấy người
dân, doanh nghiệp làm trung tâm và phải tạo chuyển bi ến rõ nét về c ải thi ện môi
trường kinh doanh trong hoạt động ngân hàng. Mọi cải cách th ủ tục hành chính
thực chất là các giải pháp nhằm tăng thêm khả năng ti ếp cận tín d ụng và các d ịch
vụ tiền tệ ngân hàng đối với doanh nghiệp và người dân trong toàn bộ quy trình,
điều kiện và thủ tục vay vốn và cung ứng dịch vụ tiền tệ ngân hàng.
Với việc triển khai các giải pháp quyết li ệt trên, ngành Ngân hàng c ơ b ản đã đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, các nhu cầu đời s ống chính
đáng của người dân. Đến ngày 24/9/2019, dư nợ tín dụng đối với nền kinh t ế tăng

8,64% so với cuối năm 2018. Chia sẻ tại Hội nghị, ông Nguyễn Quốc Hùng - Vụ
trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế cho biết tín dụng đối với h ầu h ết các lĩnh
vực ưu tiên đều tăng khá như: Tín dụng đối với doanh nghi ệp ứng d ụng công ngh ệ
cao tăng 22,04%; Tín dụng đối với lĩnh vực xuất khẩu tăng 13,2%; Tín dụng đ ối v ới
doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng 11,42%; Tín dụng đối v ới lĩnh vực nông nghi ệp,
nông thôn tăng 6%; Tín dụng đối với lĩnh vực công nghi ệp hỗ tr ợ tăng 1,85%. Các
chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, TTCP nh ư cho vay h ỗ tr ợ gi ảm
tổn thất trong nông nghiệp, cho vay khuyến khích nông nghiệp sạch, nông nghi ệp
công nghệ cao, nhà ở xã hội,...cũng được các TCTD ti ếp tục tri ển khai quy ết li ệt. Tín
dụng đối với lĩnh vực rủi ro được ki ểm soát chặt chẽ, phù h ợp v ới đ ịnh h ướng c ủa
NHNN.
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Công tác cơ cấu lại các TCTD cũng ti ếp tục được đẩy m ạnh. K ết qu ả c ơ c ấu l ại các
TCTD đã tạo sự ổn định, an toàn của hệ thống các TCTD được gi ữ v ững, th ể hi ện ở
các mặt như: Năng lực tài chính của các TCTD tiếp tục được củng cố, v ốn đi ều lệ
tăng dần qua các năm; quy mô hệ thống các TCTD ti ếp tục tăng; năng l ực qu ản tr ị
điều hành, hoạt động kiểm tra, ki ểm toán nội b ộ và qu ản lý rủi ro c ủa các TCTD
từng bước được nâng cao để tiệm cận với thông lệ quốc tế, sự minh b ạch trong
hoạt động của hệ thống các TCTD đã được nâng cao..
Giải pháp điều hành đồng bộ và linh hoạt các công cụ CSTT đ ể ổn đ ịnh th ị tr ường
tiền tệ, ngoại tệ và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu, NHNN cho bi ết, đã đi ều hành
nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc chào mua, chào bán tín phi ếu đ ể đi ều ti ết
lượng tiền trong nền kinh tế, duy trì sự ổn định trên thị trường ti ền tệ. Bên cạnh
đó, NHNN cũng điều hành đồng bộ các công cụ CSTT khác nh ư gi ữ ổn đ ịnh t ỷ l ệ d ự
trữ bắt buộc chung đối với các TCTD; thực hiện tái cấp v ốn đối v ới các TCTD đ ể
cho vay theo các chương trình đã được Chính phủ phê duy ệt;... góp phần ki ểm soát
tiền tệ, không tạo ra áp lực gia tăng lạm phát, hỗ tr ợ ổn đ ịnh t ỷ giá và m ặt b ằng lãi

suất thị trường.
Đồng thời, CSTT được phối hợp chặt chẽ với CSTK trong việc điều hòa vốn khả
dụng của các TCTD; thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp ch ặt chẽ v ới các B ộ,
ngành về điều hành CSTT, giá hàng hóa dịch vụ, dự báo lạm phát, làm c ơ s ở đ ể tính
toán liều lượng, mức độ điều chỉnh giá các mặt hàng Nhà nước qu ản lý phù h ợp
mục tiêu kiểm soát lạm phát chung, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại t ệ, gi ảm chi
phí huy động vốn cho NSNN với kỳ hạn được kéo dài.
Kết quả là lạm phát bình quân và lạm phát cơ bản được duy trì tương đ ối ổn đ ịnh
ở mức thấp, tạo dư địa để Chính phủ điều chỉnh giá các mặt hàng và dịch vụ Nhà
nước quản lý (9 tháng đầu năm 2019, lạm phát bình quân là 2,5%; l ạm phát c ơ b ản
bình quân là 1,91%). Tính đến ngày 30/9/2019, tổng phương ti ện thanh toán tăng
8,86% so với cuối năm 2018 (cùng kỳ tăng 8,81%).
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


2.2 Những kết quả đạt được
Tăng trưởng tín dụng 9 tháng đầu năm 2019 đạt 8,64%
Với việc triển khai các giải pháp quyết li ệt trên, ngành Ngân hàng c ơ b ản đã đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, các nhu cầu đời s ống chính
đáng của người dân. Đến ngày 24/9/2019, dư nợ tín dụng đối với nền kinh t ế tăng
8,64% so với cuối năm 2018. Tín dụng hướng vào sản xuất, kinh doanh, các lĩnh
vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ; tín dụng đối với lĩnh vực ti ềm ẩn rủi ro
được tăng cường kiểm soát.
Liên quan đến các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho s ản xu ất, nh ất là lĩnh v ực nông
nghiệp, nông thôn, Ông Nguyễn Quốc Hùng - Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế cho biết, đến nay ngành ngân hàng đã tập trung đáp ứng đủ nhu c ầu v ốn vay thu
mua lúa gạo cho người dân vùng ĐBSCL vụ lúa Đông Xuân năm 2019, các NHTM nhà
nước tiên phong hạ lãi suất cho vay ngắn hạn xuống 6%/năm đ ể h ỗ tr ợ các doanh
nghiệp thu mua lúa gạo. Các tổ chức tín dụng đã cấp hạn mức tín dụng h ơn 24

nghìn tỷ đồng và đã giải ngân cho vay gần 17 nghìn tỷ đồng cho các tổ ch ức, cá
nhân để thu mua gần 2,7 triệu tấn lúa gạo vụ Đông Xuân, góp phần h ạn ch ế đà
giảm giá lúa gạo cho bà con nông dân. Hi ện đang ti ếp tục bám sát di ễn bi ến v ụ Hè
Thu để đảm bảo vốn cho doanh nghiệp thu mua lúa gạo. Kịp thời ch ỉ đạo các TCTD
nắm sát khó khăn của khách hàng bị thiệt hại do dịch tả l ợn Châu Phi đ ể th ực hi ện
các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ người dân như: c ơ cấu l ại th ời h ạn tr ả n ợ,
miễn giảm lãi vay, tham mưu cho UBND các tỉnh, thành ph ố bi ện pháp x ử lý n ợ vay
theo quy định tại Nghị định 55, 116 của Chính phủ. “Đến nay, các TCTD đã h ỗ tr ợ
người chăn nuôi lợn bị thiệt hại với số tiền 816 tỷ đồng thông qua các bi ện pháp:
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ 424 tỷ đồng, mi ễn, gi ảm lãi vay
143 tỷ đồng; cho vay mới 226 tỷ đồng và các biện pháp khác là 23 tỷ đồng.”
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Mặt bằng lãi suất được duy trì ổn định
Cụ thể, NHNN đã điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ CSTT đ ể ổn đ ịnh th ị
trường tiền tệ, ngoại tệ và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra. Đ ến ngày
24/9/2019, tổng phương tiện thanh toán (M2) tăng 8,58% so v ới cu ối năm 2018.
Thanh khoản hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) được đảm bảo.
Về lãi suất, NHNN đã điều hành phù hợp với diễn bi ến vĩ mô và th ị tr ường ti ền t ệ,
chỉ đạo TCTD chủ động rà soát, cân đối tài chính đ ể áp dụng lãi suất cho vay h ợp lý
trên cơ sở lãi suất huy động và mức độ rủi ro của khoản vay, đ ảm b ảo an toàn tài
chính. Trên cơ sở đánh giá diễn biến kinh tế vĩ mô và thị trường ti ền tệ trong nước
và quốc tế đặc biệt trong bối cảnh nhiều NHTW liên tục c ắt gi ảm lãi su ất, t ừ ngày
16/9/2019, NHNN điều chỉnh giảm 0,25%/năm các mức lãi suất đi ều hành đ ể ti ếp
tục tạo điều kiện hỗ trợ nền kinh tế và thanh khoản của h ệ th ống TCTD. V ề c ơ
bản, mặt bằng lãi suất duy trì ổn định.
Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá tương đối ổn định, diễn biến linh hoạt phù h ợp v ới
sự thay đổi của điều kiện thị trường; thanh khoản thị trường được đảm bảo, các

giao dịch ngoại tệ diễn ra thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ h ợp pháp đ ược đáp ứng
đầy đủ, kịp thời. NHNN mua ròng ngoại tệ, bổ sung dự trữ ngoại hối Nhà nước.
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng, để góp phần hạn chế, đẩy lùi tín dụng đen, trong
các Chỉ thị từ đầu năm, Thống đốc NHNN đều yêu cầu các TCTD đ ẩy mạnh tri ển
khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo đi ều kiện thu ận l ợi cho các t ổ ch ức và
người dân tiếp cận vốn; có giải pháp tín dụng phù hợp đáp ứng nhu c ầu h ợp pháp
của người dân, góp phần hạn chế tín dụng đen. Đồng thời, Thống đốc NHNN đã ban
hành Quyết định 1178/QĐ-NHNN về việc ban hành Kế hoạch hành đ ộng của ngành
Ngân hàng triển khai Chỉ thị 12/CT-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính ph ủ
ngày 25/4/2019 về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi ph ạm
pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng đen.
SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


Thường xuyên đẩy mạnh CCHC, đổi mới phương thức phục vụ khách hàng
Bên cạnh đó, công tác cải cách thủ tục hành chính cũng đ ược NHNN đ ặc bi ệt quan
tâm. Theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) năm 2018, NHNN đ ạt
điểm cao nhất 90.57/100 điểm và tiếp tục xếp vị trí th ứ 1. Đây là l ần th ứ 4 liên
tiếp NHNN xếp vị trí số 1 về CCHC trong các B ộ, cơ quan ngang b ộ. NHNN xác đ ịnh
mục tiêu xuyên suốt là đẩy mạnh CCHC trong hệ th ống NHNN gắn v ới đ ổi mới
phương thức phục vụ của ngành Ngân hàng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung
tâm và phải tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi tr ường kinh doanh trong ho ạt
động ngân hàng. Mọi cải cách thủ tục hành chính thực chất là các gi ải pháp nh ằm
tăng thêm khả năng tiếp cận tín dụng và các dịch vụ ti ền tệ ngân hàng đ ối v ới
doanh nghiệp và người dân trong toàn bộ quy trình, điều kiện và thủ tục vay v ốn và
cung ứng dịch vụ tiền tệ ngân hàng.
Với việc triển khai các giải pháp quyết li ệt trên, ngành Ngân hàng c ơ b ản đã đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, các nhu cầu đời s ống chính
đáng của người dân. Đến ngày 24/9/2019, dư nợ tín dụng đối với nền kinh t ế tăng

8,64% so với cuối năm 2018. Tín dụng hướng vào sản xuất, kinh doanh, các lĩnh
vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ; tín dụng đối với lĩnh vực ti ềm ẩn rủi ro
được tăng cường kiểm soát.
Công tác cơ cấu lại các TCTD cũng ti ếp tục được đẩy m ạnh. K ết qu ả c ơ c ấu l ại các
TCTD đã tạo sự ổn định, an toàn của hệ thống các TCTD được gi ữ v ững, th ể hi ện ở
các mặt như: Năng lực tài chính của các TCTD tiếp tục được củng cố, v ốn đi ều lệ
tăng dần qua các năm; quy mô hệ thống các TCTD ti ếp tục tăng; năng l ực qu ản tr ị
điều hành, hoạt động kiểm tra, ki ểm toán nội b ộ và qu ản lý rủi ro c ủa các TCTD
từng bước được nâng cao để tiệm cận với thông lệ quốc tế, sự minh b ạch trong
hoạt động của hệ thống các TCTD đã được nâng cao..

SV: Nguyễn Thúy Hiền
Lớp: NHCLC58


×