ĐẶC ĐIỂM LŨ BÙN ĐÁ VÀ GIẢI PHÁP
CẤU TRÖC LINH HOẠT GIẢM NHẸ TAI BIẾN DO LŨ BÙN ĐÁ
Ở VÙNG NÖI PHÍA BẮC VIỆT NAM
NGUYỄN ĐỨC MẠNH, PHẠM THU TRANG*
Characteristic of debris flow and solution for debris flow mitigation
using flexible structure in the Northern mountains of Vietnam
Abstract: The article analyzes the debris flow situation in the Northern
mountains of Vietnam and introducing new construction solutions for
debris flow mitigation using flexible structure by high strength steel net
and stainless steel, orienting to apply this method of structure in our
country in the near future.
Keywords: Flexible structure, flexible debris flow barriers, natural
disaster, debris flow
1. MỞ ĐẦU*
Lũ ùn đá là d ng chảy tạm thời, thu c loại
hình lũ quét đặc i t v i d ng nƣ c có m t
lƣợng l n vật li u dạng hạt (tảng sắc hay tr n
cạnh, dăm, cu i, sỏi, sạn, cát) và ùn đất hạt
mịn ( i, sét) (t i 60 ), xảy ra đ t ng t, thời
gian duy trì ngắn (từ 5-10 phút đến 8 – 12 giờ),
có vận t c cũng nhƣ đ ng năng l n. Lũ ùn đá
phát sinh từ thƣợng nguồn các su i đ d c l n,
nơi đất đá ị s t trƣợt mạnh và chảy dồn về phía
các cửa su i, vùng ảnh hƣởng tƣơng đ i r ng
[2,3,5].
Lũ ùn đá l n từng xảy ra tại thị xã Lai Ch u
cũ (1990), Mƣờng Lay (Đi n Biên, 1996), Du
Tiến (Hà Giang, 2004) ... hay gần nhất 8/2017
tại Mƣờng La (Sơn La) và Mù Cang Chải (Yên
Bái). Nhiều giải pháp c thể đƣợc triển khai
nhằm giảm thiểu thi t hại do lũ ùn đá nhƣ tăng
cƣờng trồng và ảo v rừng đầu nguồn, ph n
d ng và khơi thông các d ng lũ, x y dựng các
công trình ph ng ch ng trƣợt lở đất và lũ ùn
đá, qui hoạch d n hợp lý… Song, đến nay thi t
*
Bộ môn Địa kỹ thuật, khoa Công trình, trường Đại học
Giao thông Vận tải
DĐ:0904679768
Email:
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2+3-2018
hại do tai iến lũ ùn đá vẫn diễn ra hàng năm,
tiêu iểu nhƣ trận lũ quét - lũ ùn đá 8/2017 tại
Yên Bái, Sơn La và Lai Ch u đã làm chết và
mất tích 45 ngƣời, 196 ngôi nhà ị cu n trôi,
177 ngôi nhà ị hƣ hỏng, 130 ha lúa ị vùi lấp
hay cu n trôi, hàng trăm ha hoa màu ị thi t hại
...[Nguồn Ban chỉ đạo ph ng ch ng l t ão
Trung Ƣơng - BCĐ PCLB TW].
Cấu trúc linh hoạt v i vật li u cấu thành từ
thép cƣờng đ cao không gỉ, thiết kế dạng rào
ngăn giữ giữ các vật li u rời ngay tại d ng su i
khi lũ ùn đá xảy ra, đƣợc sử d ng hi u quả tại
nhiều nƣ c Ch u Âu, Nhật Bản, Đài Loan …
nhƣng chƣa đƣợc áp d ng ở Vi t Nam. Từ các
ph n tích về đặc điểm và cơ chế điển hình lũ
ùn đá, ài áo gi i thi u về khả năng sử d ng
loại kết cấu rào chắn linh hoạt này nhằm giảm
thiểu r i ro khi lũ ùn đá xảy ra tại vùng núi
nƣ c ta.
2. THỰC TRẠNG TAI BIẾN LŨ QUÉT LŨ BÙN ĐÁ Ở VÙNG NÚI PHÍA BẮC
VIỆT NAM
Kết quả nghiên cứu c a Vi n Địa chất và
nhiều nhà khoa học đã khẳng định [4,10], lũ
quét trong đó có lũ ùn đá đã và xảy ra nhiều
lần ở tất cả các tỉnh miền núi nƣ c ta, đặc i t là
15
vùng núi phía Bắc. Phổ iến và đƣợc ghi nhận
thƣờng xuyên từ những năm 1950 t i nay nhƣ
tại Lai Ch u, Đi n Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên
Bái, Hòa Bình, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái
Nguyên … [1,4]. Đến nay chƣa có th ng kê m t
cách đầy đ , nhƣng chỉ trong khoảng 15 năm
(1990 – 2005), lũ quét, lũ ùn đá đã làm chết và
mất tích hơn 965 ngƣời, ị thƣơng hơn 628
ngƣời, g y thi t hại 13.280 ngôi nhà và 197 879
ha lúa và hoa màu [2,4].
Bản đồ ph n vùng nguy cơ lũ ùn đá tỷ l
1/250.000 và 1/500 000 (Hình 1) [10] cho thấy,
mức đ nguy cơ đƣợc ph n thành 5 cấp đ :
Vùng nguy cơ xảy ra lũ ùn đá rất cao nhƣ
Mƣờng Lay (Đi n Biên), Sìn Hồ và Phong Thổ
(Lai Ch u), Xín Mần và Hoàng Xu Phì (Hà
Giang), Bát Xát, Sa Pa và Cam Đƣờng (Lào
Cai), Tú L , Trạm Tấu, Mù Cang Chải (Yên
Bái), Bắc Yên, Mƣờng La (Sơn La); Vùng nguy
cơ cao ph n
r ng khắp gồm dọc dải Hoàng
Liên Sơn, T y Bắc các tỉnh Lai Ch u (Mƣờng
T , Tuần Giao, thị xã Lai Ch u), T y và Đông
các tỉnh Hà Giang, m t s khu vực thu c Bắc
Kạn, Cao Bằng, Yên Bái, Sơn La, Quảng Ninh,
Thái Nguyên, H a Bình; Vùng nguy cơ tƣơng
đ i cao ch yếu tại phần phía T y, tỉnh Lai
Ch u, Sơn La, phía Đông Hà Giang và m t s
nơi tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái,
H a Bình hay thành ph Đi n Biên Ph , khu
vực Đi n Biên Đông; Các vùng có nguy cơ thấp
và rất thấp tập trung ch yếu ở vùng đồi núi khu
vực Đông Bắc Bắc B và đơn lẻ tại các khu vực
đồi núi thấp ở T y Bắc. Trận lũ quét – lũ ùn đá
lịch sử xảy ra 4/8/2017 vừa qua tại Mƣờng La
(Sơn La) và Mù Cang Chải (Yên Bái) đều thu c
vùng nguy cơ rất cao về lũ ùn đá nhƣ ản đồ
ph n vùng đã thể hi n.
Hình 1. Bản đồ phân vùng ngu cơ lũ bùn đá các t nh mi n núi phía Bắc tỷ lệ 1/500000
Chủ bi n Vũ Cao Minh, 2004 [10]
16
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2+3-2018
Th ng kê lũ quét và lũ ùn đá cho thấy, từ
1958 t i nay, tất cả các tỉnh miền núi phía Bắc
đều đƣợc ghi nhận đã từng xảy ra v i mức đ
khác nhau. Trong đó, có t i 9 tỉnh thƣờng xuyên
ghi nhận có lũ quét và lũ ùn đá xảy ra v i qui
mô và thi t hại l n (Bảng 1).
Bảng 1. Lũ quét, lũ bùn đá điển hình ở một số tỉnh vùng núi phía Bắc [4, BCĐ PCLB TW]
Địa phƣơng
Thời gian xảy ra
1
Lai Ch u và Đi n Biên
1958, 1975, 1976, 1977, 1990, 1991, 1992, 1994, 1996, 1997,
1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2010, 2013, 2014, 2015,
2016, 2017
2
Sơn La
1991, 1994, 1994, 1995, 1996, 1997, 1999, 2008, 2009, 2010,
2013, 2014, 2015, 2017
3
Lào Cai
1969, 1988, 1992, 1993, 1995, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000,
2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2008, 2012, 2013, 2015, 2016,
2017
4
Yên Bái
1977, 1988, 1992, 1995, 1997, 1998, 2000, 2001, 2002, 2003,
2005, 2008, 2015, 2016, 2017
5
Hà Giang
1989, 1993, 1995, 1996, 1997, 1998, 2000, 2001, 2002, 2003,
2004, 2008, 2010, 2012, 2014, 2015, 2017
6
Tuyên Quang
1989, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2006
7
Thái Nguyên
1969, 1973, 1978, 1986, 1990, 1996, 1997, 2001, 2002, 2016
8
Bắc Kạn
1997, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2006, 2009, 2010, 2014
TT
3. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ LŨ BÙN ĐÁ
Ở VÙNG NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Lũ quét và lũ ùn đá là quá trình phức tạp,
chịu nhiều yếu t tác đ ng, xảy ra ở vùng núi,
khó tiếp cận nên vi c nghiên cứu chúng ằng
định lƣợng chi tiết thƣờng gặp khó khăn. Tại
Vi t Nam, lũ ùn đá lần đầu đƣợc đề cặp trong
các nghiên cứu c a Vi n Địa chất thu c Vi n
Hàn l m Khoa học và Công ngh Vi t Nam từ
những năm 1996 -1997 [4,5], sau đó là nhiều
công trình nghiên cứu khác c a Vũ Cao Minh,
Nguyễn Trọng Yêm, Cao Đăng Dƣ, Trần Văn
Tƣ, Nguyễn Qu c Thành, Lê Thị Nghinh …
Phần l n các nghiên cứu đều th ng nhất lũ quét
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2+3-2018
khác i t v i lũ ùn đá, thậm chí cho rằng lũ
ùn đá chỉ là m t kiểu c a lũ quét. Để thành tạo
d ng lũ ùn phải tồn tại hai điều ki n: (1) Hàm
lƣợng vật chất rắn l n; (2) D ng nƣ c có t c đ
đ l n lôi kéo vật li u rắn vào d ng chuyển
đ ng (Seko A.I., 1980; Nguyễn Trọng Yêm,
1999; Cao Đăng Dƣ, 2000)[3])
Lũ quét và lũ ùn đá thƣờng phát sinh sau
những đợt mƣa l n kéo dài liên t c và kết thúc
ằng m t trận mƣa cƣờng đ cao vƣợt tr i ở
những nơi thung lũng có địa hình d c l n, những
khu vực đồi núi l p ph thực vật ít, các thành tạo
đất đá v n rời và ị phong hoá mạnh. Tác nh n
trực tiếp g y lũ ùn đá là trƣợt lở, đ ng đất khi
17
mƣa l n… v i phƣơng thức phá h y điển hình là
cu n trôi, đập vỡ và vùi lấp [4,5].
Lũ ùn đá phát sinh ch yếu trên các su i có
đ d c l ng l n (20-26o), ngắn, sƣờn thung lũng
có đ d c l n và lƣu vực hứng nƣ c nhỏ. Chẳng
hạn nhƣ tại khu vực Mƣờng Lay (Đi n Biên), 18
su i đã phát sinh lũ ùn đá đều có chiều dài
dƣ i 7km, phổ iến là 2 - 4km, đ d c l ng đều
>20o. Hay khu vực Bát Xát (Lào Cai), Nậm
Cóng (Sìn Hồ, Lai Châu), Tân Nam (Hà Giang),
Mù Cang Chải, Tú L (Yên Bái), các su i đã
từng phát sinh lũ ùn đá cũng đều có đ dài từ
3-10km v i đ d c l ng t i gần 30o [4].
V i đ d c l ng su i l n và lƣu vực hứng
nƣ c nhỏ, d ng lũ có mật đ ùn đá cao (10 –
60 %) và đ ng năng rất cao, có thể dễ dàng đập
vỡ công trình x y dựng nhƣ nhà cửa, cầu, c ng
… và cu n chúng đi hàng trăm mét. Khi gặp các
chi lƣu l n hơn v i t c đ nhỏ, đ ng năng d ng
lũ ùn đá giảm đ t ng t, tạo nên m t kiểu trầm
tích l c địa nhất định - lũ tích, thƣờng hợp thành
các nón phóng vật và l p ph lũ tích ở các cửa
sông miền núi hay cửa su i r ng hàng trăm mét,
có thể cao t i hàng ch c mét [2,4,5].
Ví d tại khu vực Mƣờng Lay, nơi đƣợc đánh
giá có nguy cơ lũ quét và lũ ùn đá rất cao
[2,10]. Sƣờn núi phía Đông thung lũng Nậm
Lay, có đ cao từ 700m đến 1000m, d c 25-35o,
kéo dài liên t c t i 35km. Cấu tạo địa chất là
các phiến sét, đá vôi ị phong hóa dập vỡ mạnh
thu c h tầng Pa Ham và Nậm Cô. Trong đợt
mƣa lũ kéo dài ngày 17-18/8/1996, lũ ùn đá tạo
thành nhiều đợt l n nhỏ, xen kẽ dạng sóng. Trận
lũ ùn đá này kéo dài khoảng gần 12 giờ [2,10].
Vật li u đất đá cho d ng lũ ch yếu xuất phát từ
các vị trí trƣợt lở dọc sông su i cung cấp. Các
kh i đất đá cu n theo d ng lũ có hình dạng gần
đẳng thƣ c. Kích cỡ các tảng đá khi đó lên t i
3-5m (tại cửa su i Huổi L ng, Huổi Phán, Huổi
Ló… khu vực thị trấn Mƣờng Lay, kh i lƣợng
18
t i 100-200 tấn [2].
Các yếu t trực tiếp và gián tiếp làm phát
sinh phát triển lũ ùn đá là do tác đ ng c a d ng
chảy tạm thời trên sƣờn d c mà trực tiếp do
mƣa v i lƣu lƣợng l n, cƣờng đ đặc i t cao
tập trung trong vài giờ trên di n tích hẹp c a
sƣờn lũng từ vài ch c đến vài trăm km2 [2,4,5].
Phong hóa đất đá làm iến đổi tính chất cơ lý
đất đá, thay đổi cấu tạo tầng ph theo hƣ ng dễ
ị xói m n và rửa trôi (tăng mức đ nứt nẻ, đ
rỗng, đ thấm nƣ c, giảm lực liên kết, giảm sức
kháng cắt…). Đất mềm rời có ề dày tầng ph
càng l n, có đ thấm cao, đ nứt nẻ, đ rỗng l n
thì càng dễ làm phát sinh các quá trình dịch
chuyển sƣờn d c, trong đó có lũ ùn đá. Đặc
điểm địa hình, địa mạo, định hƣ ng không gian
và đ cao c a địa hình, đ d c sƣờn d c, mức
đ chia cắt ngang và l p ph thực vật là những
điều ki n có tác đ ng thúc đ y hoặc hạn chế
thành tạo quá trình sƣờn d c và lũ ùn đá [5].
Hoạt đ ng n ng t n kiến tạo vừa tác đ ng
làm tăng đ cao và góc d c sƣờn d c, c n làm
tăng đ ng năng d ng chảy mặt, do đó làm tăng
đ ng lực quá trình lũ ùn đá. Các tác đ ng khác
c a con ngƣời nhƣ đ t hay phá rừng, x y dựng
các th y đi n tùy ti n, khai thác khoáng sản,
canh tác tự phát trên sƣờn d c, và các hoạt đ ng
kinh tế khác làm mất c n ằng tự nhiên trong
các lƣu vực … tạo nguồn vật li u cho d ng lũ
quét, lũ ùn đá, thậm chí c n tạo nguồn nƣ c
cho d ng chảy lũ. Các quá trình địa đ ng lực
khác trên ề mặt sƣờn d c nhƣ s t lở đất đá,
trƣợt đất đá, đ ng đất, núi lửa… cũng là những
tác nh n g y nên lũ ùn đá.
Kết quả nghiên cứu trận lũ quét – lũ ùn đá
trong đợt mƣa lũ l n ngày 3/8/2017 chỉ r ,
nguồn phát sinh có s t trƣợt đất tại sƣờn d c v i
tầng ph dày và đất đá ở rời, nơi xảy ra là
thung lũng hẹp có đ d c l n, sức tàn phá l n và
sản ph m tích t đất đá đa thành phần (hình 2).
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2+3-2018
a) Sơ đồ chung lũ ùn đá
b) Mô hình tổng thể lũ ùn đá
c) Nguồn cấp vật li u rời rạc
d) Đƣờng đi qua d ng lũ ùn đá
e) Khu vực tích t vật li u rời rạc
Hình 2. Sơ đồ và hình ảnh trận lũ bùn đá tại Mường La, Sơn La 8/2017 [9,10]
4. SỬ DỤNG HỆ THỐNG LƢỚI THÉP
CƢỜNG ĐỘ CAO KHÔNG GỈ PHÒNG
TRÁNH THIỆT HẠI DO LŨ BÙN ĐÁ
Để ph ng tránh lũ ùn đá nhằm giảm nhẹ
thi t hại, ngoài các giải pháp về quản lý và sử
d ng đất nông nghi p cũng nhƣ đất rừng, hay
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2+3-2018
phân vùng và điều chỉnh quy hoạch các nơi
trồng, nơi cần ảo v rừng và loại rừng, các giải
pháp công trình hi n áp d ng ở nƣ c ta ao
gồm: Cải thi n điều ki n d ng chảy trong l ng
dẫn c a các lƣu vực nguy cơ lũ ùn đá ằng
cách tăng đ d c l ng dẫn hay kênh hóa lòng
19
c a chúng; ph n d ng lũ theo kênh dẫn ra sông
chính l n; x y dựng các h th ng giám sát cảnh
áo nguy cơ lũ ùn đá s m; hay x y dựng công
trình ph ng ch ng s t trƣợt đất tại các khu vực
đầu nguồn ...[2,4].
Giải pháp cấu trúc linh hoạt ph ng ch ng lũ
bùn đá ằng h th ng lƣ i thép cƣờng đ cao
không gỉ đã và đang đƣợc sử d ng hi u quả tại
nhiều nƣ c ch u Âu, Nhật Bản, Mar c, Brazil
[7,8,9]… H th ng này có thể di chuyển linh
hoạt, đƣợc cấu tạo từ các hợp phần chính gồm
lƣ i thép đ ền kéo đứt t i thiểu 1770MPa [6]
có l p ảo v ch ng ăn m n đặc i t v i mắt
lƣ i dạng kim cƣơng (mắt lƣ i 83x143mm, sợi
thép 3mm) hoặc dạng v ng lƣ i (ring net,
a) Lƣ i dạng vòng
đƣờng kính v ng khác nhau), kết hợp v ng hãm,
v ng kết n i di đ ng trên cáp trợ giúp phần đỉnh
lƣ i, neo cáp dạng xoắn c, c t thép có thể di
đ ng (Hình 3,4,5)…
Hình 3. Sơ đồ hệ thống rào chắn linh hoạt ng n
lũ bùn đá bằng lưới thép cường độ cao [6,7]
b) Vòng hãm
c) Vòng kết n i di đ ng
Hình 4. Một số hợp phần trong hệ thống kết cấu linh hoạt ng n chặn dòng lũ bùn đá [7,8,9]
Hình 5. Hiệu quả ng n giữ v n đá sau khi lũ
bùn đá bằng kết cấu linh hoạt [7,8]
20
Nguyên lý hoạt đ ng c a cấu trúc linh hoạt
(rào chắn linh hoạt ngăn lũ ùn đá) là có thể hấp
th năng lƣợng l n c a các mảnh v n đá chảy
xô vào rào ngăn giữ v i lực tác đ ng nhỏ nhờ sự
iến dạng l n c a h th ng lƣ i thép cƣờng đ
cao và các
phận cấu thành [7,8]. Cấu trúc
linh hoạt sử d ng ph ng tránh lũ ùn đá có thể
thiết kế tự do theo loại hình thù phù hợp v i đặc
điểm hoạt đ ng vật li u ngăn giữ, thực tế vị trí
trí và m c đích ảo v . Chiều cao h tƣờng
rào này có thể t i hàng ch c mét, chiều dài mỗi
rào có thể t i 25m.
Kết quả nghiên cứu và áp d ng r ng rãi tại
Nhật Bản [9] cho thấy, kết cấu linh hoạt này
không chỉ là giải pháp tạm thời sử d ng để
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2+3-2018
ph ng tránh lũ ùn đá, mà c n có thể phát triển
và hoàn thi n theo tiêu chu n công trình c định
l u dài. Chúng có nhiều ƣu điểm nổi ật nhƣ dễ
dàng thi công th công ởi các hợp phần c a
chúng có kh i lƣợng nhẹ; công tác đào đất tại
công trƣờng rất hạn chế; thi công nhanh và
không yêu cầu nhiều thiết ị máy móc l n; chi
phí rẻ và không cần vận chuyển nhiều vật li u.
Đặc điểm đặc thù lũ ùn đá ở vùng núi Vi t
Nam nhƣ đã trình ày, khi mà đ d c d ng phổ
iến 20-30 đ , các vật li u v n đá nhiều thành
phần cùng v i hữu cơ, rác nhiều cơ hạt khác
nhau… là thích hợp khi sử d ng loại kết cấu
linh hoạt này nhằm giảm thiểu r i ro do lũ ùn
đá tàn phá hàng năm. Vi c sử d ng có thể đ c
lập m t hoặc nhiều loại lƣ i có mắt khác nhau
để ttois ƣu khả năng ngăn giữ vật li u d ng lũ
ùn đá đƣợc lựa chọn theo thực tế vị trí c thể.
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Lũ ùn đá là m t loại hình tai iến tự nhiên
đặc thù, xảy ra nhanh và đ t ng t, gắn liền v i
mƣa cƣờng đ đặc i t l n hoặc mƣa l n kéo
dài, sức tàn phá kh c li t và xuất hi n phổ iến
ở vùng núi các tỉnh phía Bắc nƣ c ta.
Cấu trúc linh hoạt ph ng tránh tai iến lũ ùn
đá là giải pháp công trình có nhiều ƣu điểm để
áp d ng tại Vi t Nam trong thời gian t i, đặc
i t v i khu vực vùng núi phía Bắc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thanh Hà. “Quan h giữa đặc điểm
địa mạo và trƣợt lở đất tại tỉnh Lào Cai”. Tạp
chí Khoa học ĐHQGHN - Các Khoa học Trái
đất và Môi trƣờng. Vol. 3, pp. 35–44, 2013.
2. Vũ Cao Minh. “Nghiên cứu đánh giá tổng
hợp các loại hình tai iến địa chất trên lãnh thổ
Vi t Nam và các giải pháp ph ng ch ng”. Đề tài
đ c lập cấp nhà nƣ c, 2005.
3. Nguyễn Đăng Túc. “Nhận định ƣ c đầu
về đặc điểm lũ quét lũ ùn đá ở T y Nguyên”.
Tạp chí Các khoa học về Trái đất. Vol. 37(2),
pp. 118–126, 2015.
4. Nguyễn Trọng Yêm. “Nghiên cứu đánh
giá trƣợt lở, lũ quét-lũ ùn đá m t s vùng nguy
hiểm miền núi Bắc B , kiến nghị các giải pháp
ph ng tránh, giảm nhẹ thiên tai”. Đề tài nghiên
cứu cấp nhà nƣ c - KC-08-01BS, 2006.
5. A. Armanini and M. Michiue. Recent
Developments on Debris Flows. Springer, 1997.
6. European Technical Approval ETA
09/0262. 16/0, 2014.
7. Geobrugg –Swiss. Flexible ring net
barriers for debris flow protection: The
economic solution. 2012.
8. Geobrugg –Swiss. Flexible shallow
landslide barriers: Cost-effective protection
against natural hazards. 2012.
9. TOA Grout Kogyo Co., LTD. Toa’s
Technology for Disaster Prevention using
Flexible Structure. Workshop “Technology
for Natural Disaster Mitigation”. Hanoi, 6th
Dec. 2017.
10. Tran Quoc Cuong, Vu Cao Minh,
Nguyen Quoc Thanh. Study flash flood –
debris flood in Vietnam: Achievements and
limitations. Workshop “Technology for Natural
Disaster Mitigation”. Hanoi, 6th Dec. 2017.
Người phản biện: PGS.TS TRẦN VĂN TƢ
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2+3-2018
21