ĐỀ THI: MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10 NĂM 2020
Thời gian làm bài 150 phút
(Đề này có 02 trang, gồm 5 câu)
CÂU I (4,0 điểm)
1. Kiến thức Trái Đất + Thạch quyển - (2,0 điểm)
Mùa là gì ? Tại sao sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm?
2. Kiến thức Thổ nhưỡng + Sinh quyển - (2,0 điểm)
Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật ?
CÂU II (4,0 điểm)
1. Kiến thức các quy luật địa lí – (2,0 điểm)
Nêu khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Vì sao quy luật địa đới là quy luật
phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí?
2. Kiến thức thủy quyển – (2,0 điểm)
Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên trái đất? Dòng biển ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu
vùng ven bờ?
CÂU III (4,0 điểm)
1. Kiến thức khí quyển (Lí thuyết chung) – (2,0 điểm)
Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp
cao chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều?
2. Khí quyển (Câu hỏi + Bài tập nâng cao) – (2,0 điểm)
Cho hình vẽ sau:
- Tính nhiệt độ tại A, B, C và độ cao h.
- Hiện tượng trên là hiện tượng gì?
- Thường xảy ra vào khu vực nào ở nước ta?
B
h
100m
50m
0m
270C
39,50C
A
CÂU IV (3,0 điểm)
1. Kiến thức địa lí dân cư – (1,5 điểm)
Đô thị hóa là gì? Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
2. Kiến thức địa lí dân cư liên hệ tới Việt Nam – (1,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 (Đơn vị: %)
Vùng
2000
2003
2005
2010
Tổng số
100
100
100
100
Nông - lâm - ngư nghiệp
65,1
60,3
57,3
48,7
Công nghiệp - Xây dựng
13,1
16,5
18,2
21,7
1
1
C
Dịch vụ
21,8
23,2
24,5
29,6
(Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 12 ban Cơ bản, trang 74, NXB giáo dục năm 2012 và số liệu thống
kê năm 2010 của Tổng cục thống kê)
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm của nước ta phân theo khu vực kinh
tế giai đoạn 2000- 2010.
CÂU V (5,0 điểm)
1. Kiến thức chung về địa lí các ngành kinh tế - (2,0 điểm)
Nêu các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì sao?
2. Vận dụng kiến thức đã học làm việc với bảng số liệu - (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu mỏ và điện năng thế giới, thời kì 1950 - 2010
Năm
1950
1960
1970
1980
1990
2010
Than (triệu tấn)
1820
2603
2936
3770
3387
6270
Dầu mỏ (triệu tấn)
523
1052
2336
3066
3331
5488
Điện (tỉ kWh)
967
2304
4962
8247
11832
22369
(Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 10 ban Cơ bản, trang 133, nxb giáo dục năm 2012)
a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng của thế giới, thời kì 1950 –
2010. (lấy năm 1950 =100%)
b.Nhận xét và giải thích về sự tăng trưởng của sản lượng các sản phẩm công nghiệp thế giới thời kì
trên.
..................Hết..............
Câu
I
Ý
Đáp án
Điểm
4,0
2,0
1 Mùa là gì ? Tại sao sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các
mùa trong năm?
- Mùa là một phần thời gian của năm nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và 0,5
khí hậu.
- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm:
+ Vì trong quá trình chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng
so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và trong suốt năm trục Trái Đất không đổi
phương trong không gian, nên có thời kì bán cầu bắc ngả về phía Mặt, có thời kì bán 0,75
cầu Nam ngả về phía Mặt Trời.
+ Điều đó làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi
bán cầu có sự thay đổi luân phiên trong năm gây nên những đặc điểm riêng về khí hậu
và thời tiết trong từng thời kì của năm tạo nên các mùa.
0,75
2 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật.
2,0
* Tác động của sinh vật đến đất:
- Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất
0,25
- Sinh vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất
0,25
- Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn
0,25
- Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,…cũng góp phần làm thay đổi một số
tính chất vật lý, hóa học của đất và phân hủy một số xác vật chất hữu cơ trong đất.
2
2
* Tác động của đất đến sinh vật:
0,25
- Các đặc tính lí, hóa và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và
phân bố của sinh vật
- Nêu ví dụ:
0,5
+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính
chất vật lý tốt nên có nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển.
+ Đất ngập mặn thích hợp các loài cây ưa mặn như : sú, đước, vẹt.. vì thế rừng ngập
mặn chỉ phát triển và phân bố ở các bãi triều ven biển
0,25
II
1
2
3
0,25
4,0
Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Vì sao quy
2,0
luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí?
* Khái niệm quy luật địa đới: là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và
cảnh quan địa lí theo chiều vĩ độ.
0,25
* Nguyên nhân sinh ra quy luật: là do dạng hình cầu Trái Đất và bức xạ Mặt Trời.
Bức xạ Mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên 0,25
ở bề mặt đất.
* Biểu hiện của quy luật:
- Sự phân bố của các vòng đai nhiệt (7 vòng đai)
0.25
0.25
Các đai khí áp (7đai khí áp), các loại gió (6 đới gió)
0.25
Các đới khí hậu (7 đới khí hậu)
0.25
Các nhóm đất (10 nhóm đất )và thảm thực vật (10 kiểu thảm thực vật)
* Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa
lí?
+ LàQuy luật phổ biến vì quy luật được biểu hiện trong nhiều quá trình tự nhiên xảy
0,25
ra trên bề mặt Trái đất và trong mọi thành phần tự nhiên của lớp vỏ địa lí.
+ Là quy luật quan trọng nhất vì: nhờ quy luật này có thể giải thích được các hiện
tượng tự nhiên trên Trái Đất, là cơ sở để phát hiện ra các quy luật khác.
0,25
Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên trái đất? Dòng biển ảnh hưởng như
thế nào đến khí hậu vùng ven bờ?
* Quy luật phân bố dòng biển trên trái đất:
- Các dòng biển nóng thường phát sinh ở 2 bên xích đạo, chảy về phía tây, gặp lục địa
chuyển hướng về phía cực.
- Các dòng biển lạnh xuất phát khoảng vĩ tuyến 30- 400 thuộc khu vực gần bờ đông
của đại dương rồi chảy về xích đạo, cùng với dòng biển nóng tạo thành hoàn lưu trên
các đại dương ở từng bán cầu.Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán
cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam theo chiều ngược lại.
- Ở bán cầu Bác còn có các dòng biển lạnh xuất phát từ vòng cực men theo bờ tây các
đại dương chảy về phía xích đạo.
- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa
- Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương.
* Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng ven bờ:
- Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng chảy qua, thường có khí hậu ấm áp, mưa
nhiều do nhiệt độ tăng, lượng ẩm lớn.
3
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
- Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển lạnh đi qua thường có khí hậu khô hạn, ít mưa
vì không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên được.
0,25
0,25
III
1 Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Giải thích tại sao
cùng xuất phát từ áp cao chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn
gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều?
* Trình bày sự khác biệt:
- Nguyên nhân:
+ Gió Tây ôn đới: thổi từ áp cao chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới.
+ Gió Mậu dịch: thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về áp thấpXích đạo.
- Hướng gió:
+ Gió Tây ôn đới: chủ yếu là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán
cầu Nam là hướng tây bắc).
+ Gió Mậu dịch: ở Bắc bán cầu có hướng đông bắc, ở Nam bán cầu có hướng đông
nam.
- Tính chất:
+ Gió Tây ôn đới: thường đem theo mưa, độ ẩm cao quanh năm.
+ Gió Mậu dịch: tính chất nói chung là khô, ít gây mưa.
* Giải thích:
- Gió Tây ôn đới thổi về phía cực, vùng có khí hậu lạnh hơn nên sức chứa hơi nước
giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt đến độ bão hòa, vì thế gió Tây ôn đới
luôn ẩm ướt và gây mưa.
- Gió Mậu dịch: di chuyển đến các vùng có nhiệt độ trung bình cao nên hơi nước càng
tiến xa độ bão hòa, không khí càng trở nên khô.
2 Tính toán
- Theo quy tắc: không khí ẩm lên cao 100m giảm 0,60C; không khí khô xuống 100m
tăng 10C, ta có thể tinh được nhiệt độ tại chân núi A và chân núi C
- Nhiệt độ tại A: 27 + 0,6 x 100/100 = 27,60C
- Nhiệt độ tại C: 39,5 + 1 x 50/100 = 400C
- Theo quy tắc ta có phương trình tính nhiệt độ tại B
27,60C – 0,6.h/100 = 400C – 1.h/100
Giải phương trình ta được h= 3100m
Nhiệt độ tại B tính được là 9 0C (Học sinh tính theo phương pháp khác vẫn cho
điểm)
- Hiện tượng trên là hiện tượng phơn
- Diễn ra: Xảy ra khá phổ biến ở vùng núi nước ta, nhất là những nơi có hướng núi TB
– ĐN và gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh như: Bắc Trung Bộ, vài nơi ở Nam Trung
Bộ, Tây Bắc…Thường diễn ra vào đầu mùa hè (tháng 6, 7).
IV
4,0
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
3,0
1,5
1 Đô thị hóa là gì? Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và
môi trường.
* Đô thị hóa:là quá trình kinh tế-xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số
lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, 0,5
nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
* Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường:
- Tích cực:+ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh
4
4
tế và cơ cấu lao động.
+ Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn
nhân ở các đô thị...
- Tiêu cực: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa (tự phát):
+ Nông thôn: mất đi một phần nhân lực (đất không ai sản xuất)
+ Thành phố: thất nghiệp, thiếu việc làm, nghèo nàn, ô nhiễm môi trường, từ đó
dẫn đến nhiều tiêu cực khác trong đời sống kinh tế xã hội.
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2005-2010 có
sự thay đổi theo thời gian, vì:
- Nhận xét:
+ Giai đoạn 2005-2010: tỷ lệ lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm nhanh,
tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ tăng
(dẫn chứng).
+ Tỷ lệ lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp còn quá cao. Tỷ lệ lao động
trong khu vực công nghiệp, dịch vụ còn thấp. (dẫn chứng)
+ Sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với tình hình trong nước và xu thế
chung của Thế giới nhưng sự chuyển dịch còn chậm, chủ yếu là lao động thủ công,
năng suất thấp.
- Nguyên nhân :
+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
+ Tác động của quá trình đổi mới, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Các nguyên nhân khác.
V
1 Nêu các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì
sao?
* Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
a. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
b. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi
c. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ
d. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
e. Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
* Đặc điểm nào quan trọng nhất: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không
thể thay thếvì đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp,
không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Độ phì, quy mô, phương hướng
sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc vào đất đai.
2
a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng của thế giới,
thời kì 1950 – 2010 (lấy năm 1950 =100%)
5
5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
5,0
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
3,0
1,0
Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng thế giới, thời kì 1950 –
2010
( đơn vị: %)
Năm
1950
1960
1970
1980
Than
100
143
161
207
Dầu mỏ
100
201
447
586
Điện
100
238
513
853
2,0
b.Nhận xét và giải thích về sự tăng trưởng của sản lượng các sản phẩm công
nghiệp thế giới thời kì trên.
* Nhận xét:
- Từ năm 1950 – 2010, tốc độ tăng trưởng than, dầu mỏ, điện đều tăng nhanh nhưng
không đều.
+ Than: Tốc độ tăng trưởng nhìn chung tăng chậm nhưng không ổn định (Dẫn
chứng).
+ Dầu mỏ: Tốc độ tăng trưởng khá nhanh và liên tục (Dẫn chứng).
+ Điện: Tốc độ tăng trưởng nhanh và liên tục (Dẫn chứng).
- Trong các sản phẩm công nghiệp trên, điện có tốc độ tăng trưởng cao nhất, sau đó
đến dầu mỏ và cuối cùng là than.
* Giải thích:
- Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất vì đây là ngành công nghiệp phát triển gắn
liền với tiến bộ khoa học – kĩ thuật, cơ cấu nguồn điện đa dạng, nhu cầu sử dụng của
con người lớn nên tốc độ phát triển rất nhanh.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
- Dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng khá nhanh do có nhiều ưu điểm( khả năng sinh nhiệt
lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu cho các động cơ đốt trong, nguyên liệu cho công
nghiệp hóa dầu, sự phát triển của giao thông vận tải...
0,25
- Than tăng chậm vì than là năng lượng truyền thống, giai đoạn 1950- 1980 tăng
trưởng khá đều nhưng đến thời kì 1980 – 1990 tốc độ tăng trưởng chững lại do ô
nhiễm môi trường, đây là nguồn tài nguyên có hạn, có nhiều nguồn năng lượng mới
hiệu quả thay thế (dầu khí, hạt nhân,
gió...); gần đây đang khôi phục trở lại do khủng hoảng ngành dầu mỏ, đây là loại 0,25
nhiên liệu có trữ lượng lớn, phát triển công nghiệp hóa học...
Tổng
20
ĐỀ OLYMPIC THAM KHẢO
Môn: Địa lí – Lớp 10
Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
(Đề có 2 trang)
6
6
Câu I: (4,0 điểm)
1. Nhân dân ta có câu ca dao:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí gì? Có đúng ở mọi nơi trên Trái Đất không? Vì sao?
2. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? Tại sao ở vùng ôn đới lại có nhiều loại đất và thảm
thực vật khác nhau?
Câu II: (4,0 điểm)
1. “ Rừng bị phá hủy dẫn đến khí hậu bị biến đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt hạn hán xảy ra
thường xuyên hơn, đất đai bị thoái hóa, sinh vật bị suy giảm”. Cho biết đây là biểu hiện của quy luật
địa lí nào? Nêu khái niệm, nguyên nhân và ý nghĩa thực tiễn của quy luật?
2. Dựa vào tập Bản đồ thế giới và các châu lục và kiến thức đã học, hãy giả thích vì sao sông
Amadon mùa nào cũng nhiều nước và có lưu lượng nước lớn nhất thế giới?
3. Nêu ý nghĩa của dòng biển?
Câu III: (4,0 điểm)
1. Phân biệt nguyên nhân và hoạt động của gió Mậu dịch và gió mùa ở Đông Nam Á?
2. Cho bảng số liệu sau:
BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ CỦA HAI BÁN CẦU
Đơn vị: 0C
Vĩ độ
00
200
300
400
500
600
700
800
Bán cầu Bắc
1,8
7,4
13,3
17,7
23,8
29,0
32,2
31,0
Bán cầu Nam
1,8
5,9
7,0
4,9
4,3
11,8
19,5
28,7
Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của hai bán cầu?
Câu IV: (3,0 điểm)
1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao ngày nay nhân tố
tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư?
2. Tại sao các nước đang phát triển thường có dân số nam nhiều hơn nữ?
Câu V: (5,0 điểm)
1. Chứng minh rằng: giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo?
2. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006 – 2013
Đơn vị: triệu tấn
Năm
2006
2008
2010
2012
Thủy sản khai thác
90,0
89,7
Thủy sản nuôi trồng
88,6
91,3
2013
90,5
47,3
52,9
59,9
66,6
70,5
Nhận xét và giải thích về tình hình, cơ cấu phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2006 – 2013
…………………………………Hết……………………………….
Lưu ý:
- Học sinh được sử dụng Tập bản đồ Địa lí châu lục và thế giới, Nhà xuất bản giáo dục năm 2011
trong quá trình làm bài.
7
7
- Giám thị không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Ý
I
4,0
điểm
1
2
8
Nội dung
Nhân dân ta có câu ca dao:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí gì? Có đúng ở mọi nơi trên Trái Đất
không? Vì sao?
- Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí: Ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Câu ca dao trên chỉ đúng ở Bắc bán cầu; sai ở Nam bán cầu, xích đạo và hai cực
- Vì trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương
- Vào tháng 5 âm lịch(mùa hè ở Bắc bán cầu), Bắc bán cầu ngả về phía Mặt Trời nên có
ngày dài hơn đêm
- Vào tháng 10 âm lịch(mùa đông ở Bắc bán cầu), Bắc bán cầu chếch xa Mặt Trời nên
có ngày ngắn hơn đêm
- Ở Xích đạo quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau. Ở hai cực có 6 tháng ngày,
6 tháng đêm
Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật?
- Đất tác động đến sinh vật: các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố của thực vật (Ví dụ).
- Sinh vật tác động đến đất:
8
Điểm
2,00
0,25
0,50
0,50
0,25
0,25
0,25
2,00
0,25
1
II
4,0
điểm
2
3
III
4,0
điểm
1
+ Đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất
+ Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của
đá, phá hủy đá
+ Vi sinh vật: phân hủy vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn
+ Động vật sống trong đất cũng góp phần làm biến đổi tính chất đất
Tại sao ở vùng ôn đới lại có nhiều loại đất và thảm thực vật khác nhau?
- Sự hình thành đất và phân bố sinh vật đều chịu ảnh hưởng trược tiếp của một nhân tố
chug là khí hậu(đặc biệt là nhiệt, ẩm)
- Khu vực ôn đới có diện tích lục địa rộng, phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác
nhau, tác động và dẫn tới sự phân hóa thành nhiều kiểu đất và thảm thực vật (dẫn
chứng).
“ Rừng bị phá hủy dẫn đến khí hậu bị biến đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt
hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đất đai bị thoái hóa, sinh vật bị suy giảm”. Cho
biết đây là biểu hiện của quy luật địa lí nào? Nêu khái niệm, nguyên nhân và ý
nghĩa thực tiễn của quy luật?
- Đây là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của
mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí
- Nguyên nhân: Do tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngọai lực, vì thế chúng không tồn tại và phát
triển một cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với
nhau, khiến chúng gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn: Do lớp vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh cho chúng ta
thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kx càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh
thổ nào trước khi sử dụng chúng.
Dựa vào tập Bản đồ thế giới và các châu lục và kiến thức đã học, hãy giả thích vì
sao sông Amadon mùa nào cũng nhiều nước và có lưu lượng nước lớn nhất thế
giới?
- Diện tích lưu vực lớn nhất thế giới.
- Sông nằm trong khu vực xích đạo, mưa rào quanh năm.
- Có nhiều phụ lưu nằm 2 bên đường xích đạo(hơn 500 phụ lưu)
- Nằm trong vùng đồng bằng rộng lớn, rừng xích đạo Amadon, nước ngầm phong
phú…
Nêu ý nghĩa của dòng biển?
- Vận chuyển vật liệu bồi đắp các dạng địa hình ven biển.
- Vận chuyển sinh vật phù du làm thức ăn cho cá, nơi có dòng biển di qua thường có
các ngư trường lớn
- Ảnh hưởng đến GTVT, tuần hoàn nước trong các đại dương.
- Ảnh hưởng đến khí hậu vùng ven biển nơi có dòng biển đi qua (diễn giải)
Phân biệt nguyên nhân và hoạt động của gió Mậu dịch và gió mùa ở Đông Nam
Á?
Gió Mậu dịch
Gió mùa
Nguyên
9
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
2,00
0,25
0,5
0,75
0.5
1,00
0,25
0,25
0,25
0,25
1,00
0,25
0,25
0,25
0,25
2,00
Là sự chênh lệch khí áp giữa đai khí áp cao Chủ yếu do sự nóng lên và lạnh đi
9
cận chí tuyến và đai áp thấp Xích đạo
nhân
Hoạt
động
2
IV
3,0
điểm
1
2
10
không đều giữa lục địa và đại 0,5
dương
theo mùa, từ đó có sự thay đổi của các
vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục
địa và đại dương
Hướng gió gần như cố định ở Bắc bán cầu Ngược hướng nhau theo mùa
là hướng đông bắc, Nam bán cầu hướng
đông nam
0,5
0,5
Thổi quanh năm
Thổi theo mùa
Tính chất nói chung là khô và nóng
Tính chất thay đổi theo mùa, mùa đông
lạnh khô; mùa hạ ẩm, mưa nhiều0,5
Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của hai bán cầu?
* Nhận xét
- Biên độ nhiệt của hai bán cầu có xu hướng chung là tăng dần từ xích đạo về hai cực:
bán cầu Bắc(dẫn chứng), bán cầu Nam(dẫn chứng),
- Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt độ năm của bán cầu Bắc luôn lớn hơn biên độ nhiệt độ
của bán cầu Nam(dẫn chứng)
- Ở bán cầu Bắc biên độ nhiệt độ năm tăng liên tục(dẫn chứng), trong khi ở bán cầu
Nam vĩ độ 400N – 500N biên độ nhiệt độ năm lại giảm(dẫn chứng)
*Giải thích
- Càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng giữa ngày và
đêm trong năm càng lớn
- Do sự phân bố không đồng đều giữa lục địa và đại dương giữa bán cầu Bắc và bán
cầu Nam(dẫn chứng)
- Khoảng 400N – 500N bề mặt đệm chủ yếu là đại dương
1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao
ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư?
- Nhân tố tự nhiên: địa hình-đất đai, khí hậu, nước, khoáng sản(phân tích và cho ví dụ
cụ thể)
- Nhân tố kinh tê – xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền
kinh tế(phân tích và cho ví dụ cụ thể)
- Nhân tố khác: lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư (phân tích và cho ví dụ cụ thể)
Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư?
- Trước đây khoa học – kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào yếu tố tự
nhiên, lựa chọn những nơi thuận lợi về tự nhiên(gần nguồn nước, đồng bằng…) để sinh
sống.
- Hiện nay, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển và hiện đại thì con người khắc phục
được hầu hết trở ngại của thiên nhiên để định cư, phát triển sản xuất và khai thác tài
nguyên.
Tại sao các nước đang phát triển thường có dân số nam nhiều hơn nữ?
- Ở độ tuổi dưới 15, nam giới chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới; 65 tuổi trở lên nữ giới chiếm
tỉ lệ cao hơn hẳn nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người từ
0-14 tuổi nhiều, trên 65 tuổi ít do đó nam nhiều hơn nữ.
- Trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khỏe giới, phong tục tập quán tâm lí xã hội,
10
2,00
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
2,00
0,75
0,5
0,25
0,25
0,25
1,00
0,5
V
5,0
điểm
1
2
kĩ thuật y tế..
0,5
1. Chứng minh rằng: giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo?
- Giao thông vận tải(GTVT) là ngành không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội
- Sản phẩm của ngành GTVT là sự chuyên chở người và hàng hóa, được đánh giá theo
3 tiêu chí: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung
bình
- Vai trò đặc biệt của ngành GTVT mà ngành khác không có
+ Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bình thường
+ Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp sinh hoạt được thuận tiện
+ Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng núi xa xôi
+ Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất, phân bố dân cư
+ Củng cố tính thống nhất của nền knh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng
+ Tạo mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
Nhận xét và giải thích về tình hình, cơ cấu phát triển ngành thủy sản thế giới giai
đoạn 2006 – 2013
a. Nhận xét
*Về giá trị:
- Gia đoạn từ 2006 – 2013, ngành thủy sản thế giới phát triển mạnh, tổng sản lượng
thủy sản tăng nhanh và liên tục(dẫn chứng)
- Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng nhưng có sự
phát triển không đều giữa ngành đánh bắt và ngành nuôi trồng thủy sản:
+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn và không ổn định(dẫn chứng).
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và liên tục(dẫn chứng)
*Về cơ cấu
- Xử lí số liệu
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006 – 2013
Đơn vị: %
Năm
2006
2008
2010
2012
Thủy sản khai thác
65,5
62,9
59,7
57,8
Thủy sản nuôi trồng
34,5
37,1
40,3
42,2
Tổng sản lượng thủy sản
100,0
100,0
100,0
100,0
2,00
0,25
- Giai đoạn 2006-2013
+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi
trồng(dẫn chứng)
+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm liên tục, thủy sản nuôi trồng tăng liên
tục(dẫn chứng)
b. Giải thích
- Ngành thủy sản phá triển là do: nhu cầu của người dân và công nghiệp chế biến thủy
sản ngày càng tăng, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để hiện đại hóa phương tiện
đánh bắt, mở rộng ngư trường, đẩy mạnh nuôi trồng.
- Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm do phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên,
nguồn lợi hải sản suy thoái.
11
11
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3,00
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
- Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh là do có nhiều lợi thế: tiềm năng lớn, nhu
cầu thị trường lớn, chủ động đối tượng nuôi, thời gian thu hoạch…..
- Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm liên tục, thủy sản nuôi trồng tăng liên tục
là do sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Tổng điểm toàn bài
ĐỀ THI OLYMPIC
NMôn: Địa – lớp 10
(Thời gian: 180 phút – không kể thời gian giao đề)
Câu I (4,0 điểm)
1. Trình bày sự giống và khác nhau giữa gió mùa với gió địa phương (gió biển và gió đất).
2. Tại sao ở các nước đang phát triển cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hoá cho phù hợp ?
Câu II (4,0 điểm)
1. Trình bày ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
2. Việc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực đã tác động đến kinh tế nước ta như thế nào ?
Câu II I (4,0 điểm)
1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng
mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào?
2. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu
quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia?
Câu IV (4,0 điểm)
1. Vì sao trong tổng sản lượng lương thực xuất khẩu trên thế giới, lúa mì lại chiếm tỉ trọng
lớn hơn lúa gạo?
12
12
0,25
0,25
20,0
2. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng
nhất ? Vì sao ?
Câu V (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau :
DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 19952010
(Đơn vị : Nghìn
ha)
Năm
1995
1999
2000
2003
2005
2010
Cà phê
186,4
477,7
561,9
510,2
497,4
554,8
Cao su
278,4
394,9
412,0
440,8
482,7
748,7
Hồ tiêu
7,0
17,6
27,9
50,5
49,1
51,3
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su,
cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn 1995-2010.
2. Nhận xét tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai
đoạn 1995-2010.
------------------Hết-----------------(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản chỉnh lí và bổ sung, năm 2009)
Họ và tên thí sinh:………………………………..……..………..………………..….…… ……Số báo
danh:………………….…………………
Chữ ký của giám thị 1:…………………………………… ……Chữ ký của giám thị 2:……………..
………………….………………
13
13
Đáp án
Câu I (4,0 điểm)
giống và khác nhau giữa gió mùa với gió biển và gió đất.
- Giống nhau:
+ Được hình thành do sự thay đổi nhiệt độ và khí áp.
+ Hướng gió có sự thay đổi ngược chiều nhau theo định kì.
- Khác nhau:
+ Phạm vi: Gió mùa hoạt động ở một số vùng rộng lớn, gió đất và gió biển chỉ ở vùng ven biển.
+ Thời gian: Gió mùa hoạt động theo mùa trong năm, gió đất và gió biển theo ngày - đêm.
Tại sao ở các nước đang phát triển cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hoá cho phù hợp ?
Vì ở các nước đang phát triển
- Thực trạng quá trình đô thị hóa thường diễn ra quá nhanh so với CNH
- Hậu quả:
+ Gây khó khăn cho phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Làm gia tăng tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường.
- Điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp nhằm hạn chế mặt tiêu cực, tạo điều kiện đẩy nhanh phát
triển kinh tế - xã hội.
Câu II(4,0 điểm)
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Cần nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí của lãnh thổ trước khi sử sụng
- Sự can thiệp của con người:
+ Sẽ làm thay đổi hoàn cảnh tự nhiên xung quanh.
+ Có thể dẫn tới những hậu quả trái với ý muốn của con người (dẫn chứng
Việc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực đã tác động đến kinh tế nước ta như thế nào?
- Thuận lợi:
+ Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
14
14
+ Đẩy mạnh hợp tác với nước ngoài trong việc khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu
vực.
+ Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới.
- Khó khăn: phụ thuộc vào nước ngoài, khả năng cạnh tranh…
Câu III4,0 điểm)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa,
chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào?
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
- Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm:
+ Miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ
thuộc vào chế độ mưa
+ Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế phụ thuộc vào lượng
tuyết tan, mùa xuân nhiệt độ ấm, băng tuyết tan thường gây lũ
+ Ở những vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò quan trọng
- Địa thế, thực vật, hồ đầm
+ Địa thế: Miền núi có độ dốc lớn hơn đồng bằng nên nước chảy mạnh, nhanh, dễ gây ra lũ quét
+ Thực vật: giữ nước, tạo nước ngầm, điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt. Trồng rừng phòng hộ ở đầu
nguồn hạn chế lũ lụt
+ Hồ, đầm; Điều hòa chế độ nước sông.
Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào?
Ảnh hưởng đến lượng mưa: Cùng một sườn núi, càng lên cao mưa càng nhiều do nhiệt độ
càng giảm, đến một độ cao nào đó độ ẩm không khí giảm sẽ không còn mưa nên những
đỉnh núi cao khô ráo; Hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa
- Ảnh hưởng đến chế độ nước sông : Độ dốc địa hình cao, nước tập trung nhanh vào sông, nước
dâng nhanh
- Ảnh hưởng đến mực nước ngầm: Độ dốc địa hình có tác dụng tăng cường hay giảm bớt lượng
ngấm của nước mưa: Độ dốc lớn nước chảy nhanh nên thấm ít, nước ngầm thấp
Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan
trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia?
Khái niêm:
15
15
+ Cơ cấu dân số theo giới: là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số
dân.
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo nhóm tuổi nhất định.
- Cơ cấu dân số theo giới: có tầm quan trọng trong việc phát triển và phân bố sản xuất, việc tổ chức
đời sống xã hội sao cho phù hợp với thể trạng, tâm sinh lí, lối sống, sở thích của từng giới.
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát
triển dân số và nguồn lao động của 1 quốc gia. Từ đó có chiến lược cụ thể để điều chỉnh dân số phù
hợp với thực trạng đất nước, có kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động hợp lí.
Câu IV(4,0 điểm)
Trong xuất khẩu lương thực trên thế giới lúa mì lại chiếm tỉ trọng lớn hơn lúa gạo vì :
Lúa mì được trồng ở vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, đại bộ phận lúa mì được trồng ở các
nước phát triển (chủ yếu ở châu Âu, châu Mĩ) với lượng bột mì trong khẩu phần ăn hàng ngày
không nhiều.
- Hơn nữa, ở những nước này quy mô dân số nhỏ, tỉ suất gia tăng dân số thấp, trong khi sản lượng
lúa mì lại rất nhiều. Vì thế lúa mì trở thành mặt hàng lương thực chính trên thị trường thế giới.
- Lúa gạo là cây lương thực thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt, đại bộ phận lúa gạo được trồng chủ
yếu ở các nước đang phát triển châu Á.
- Các nước trồng nhiều lúa gạo đều rất đông dân với tập quán lâu đời tiêu dùng lúa gạo rất nhiều
như (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam...). Vì thế lúa gạo sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng trong
nước, lượng gạo xuất khẩu rất nhỏ.
Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì ? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng
nhất ? Vì sao ?
Đặc điểm :
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi.
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
Đặc điểm quan trọng nhất: là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được.
- Vì không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất. Đất có ảnh hưởng đến quy mô và phương
hướng sản xuất, mức độ thâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
16
16
Câu V(4,0 điểm)
.Vẽ biểu đồ :
- Xử lý số liệu
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 1995-2006
Năm
1995
1999
2000
2003
2005
2010
Cà phê
100
256.3
301.4
273.7
266.8
297.6
Cao su
100
141.8
148
158.3
173.4
268.9
Hồ tiêu
100
251.4
398.6
721.4
701.4
732.9
- Vẽ biểu đồ đường % (lấy năm 1995= 100%), chính xác, rõ, đẹp; có đầy đủ kí hiệu, tên biểu đồ
(vẽ các dạng khác không cho điểm)
. Nhận xét:
- Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn
1995-2010 đều tăng
- Tốc độ tăng diện tích các cây trên không đều:
+ Cây hồ tiêu tăng nhanh nhất : 632.9% (nhanh nhất là từ năm 2000-2003), sau 2003 có giảm nhẹ,
từ 2005 đến 2010 tăng
+ Cây cà phê tăng nhanh thứ 2 với 197.6 %. Từ 2000- 2005 có giảm nhẹ, sau đó tăng
+ Cây cao su tăng liên tục: 168.9%, tăng nhanh nhất sau 2005
17
17
ĐỀ THI OLYMPIC KHỐI 10
MÔN ĐỊA LÍ
Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4 điểm)
1. Tại sao nói "vùng tiếp xúc các mãng kiến tạo là những vùng bất ổn nhất"?
2.Tại sao đất ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới có tuổi già nhất, đất ở vùng cực, ôn đới có tuổi trẻ
nhất?
Câu 2: (4 điểm)
1.Việc phá rừng đầu nguồn gây hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên?
2. Vì sao các sông ở miền Trung Việt Nam lũ thường tập trung vào tháng 10,11 và lũ lên rất nhanh?
Câu 3: (4 điểm)
1. Sự phân bố lục địa và đại dương có ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm khí hậu trên trái đất?
2. Câu nói sau đúng hay sai?
"Khi mặt trời lên thiên đỉnh ở đâu thì ở đó nhận được lượng nhiệt lớn nhất"
Câu 4: (3 điểm)
1.Tại sao qui mô dân số thế giới luôn biến động và qui mô dân số giữa các nước rất khác nhau?
2. Nêu ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phất triển kinh tế - xã hội?
Câu 5: (5 điểm)
1. Tại sao công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân?
2. Cho bản số liệu về sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới năm 2002
Quốc gia
Trung Quốc
Hoa Kỳ
Ấn Độ
Pháp
Việt Nam
sản
lượng
lương
thục
402
299
223
69
37
(triệu tấn)
Dân số (triệu
1228
287
1050
60
80
người)
2.1. Tính bình quân lương thục trên đầu người các nước trong năm 2002 (kg/người)
2.2. Nhận xét và giải thích sự khác nhau về bình quân lương thục trên đầu người giữa các nước.
---HẾT---
HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC KHỐI 10
MÔN ĐỊA LÍ
Câu
18
Nội dung
1
- theo Thuyết kiến tạo mảng, vỏ trái đất trong quá trình hình thành đã bị gãy
vỡ, tách ra thành các mảng cứng (mảng kiến tại)
18
điểm
- Các mảng kiến tại nhẹ nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên cùng
của bao Manti và dịch chuyển một cách chậm chạp
- Hoạt động kiến tại của vỏ trái đất tập trung tại ranh giới tiếp xúc giữa các
mảng
- Khi hai mảng chuyển động xô vào nhau, chờm lên nhau hình thành các dãy
núi cao, các vực biển sâu đồng thời cũng xẫy ra hiện tượng động đất, núi lửa
- Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vách nức macma sẽ phun trào tạo các dãy
núi ngầm kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa.
2
- Thời gian từ khi bắt đầu hình thành một loại đất đến nay gọi là tuổi của đất
- Đất ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới có tuổi già nhất vì quá trình hình thành
chúng không bị gián đoạn
- Đất ở miền địa cực và miền ôn đới có tuổi trẻ nhất vì chúng mới được hình
thành sau thời kỳ băng hà Đệ Tứ, cách đây chưa đến 1,5 triệu năm.
1
- Các thành phần tự nhiên là một thể thống nhất và hoàn chỉnh, nếu một
thành phần thay đổi sẽ dẫn đến các thành phần khác thay đổi theo.
Rừng đầu nguồn bị phá sẽ đãn đến:
- Đất bị xói mòn mạnh, khí hậu biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi của đất,
tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt.
- Rừng được xem là "lá phổi" của môi trường sống. Rừng bị chặt phá, môi
trường sinh thái sẽ bị biến đổi, tác động tiêu cực trực tiếp đến đời sống con
người.
2
- Miền Trung - Việt Nam mùa mưa tập trung vào tháng 10, 11
- Các sông ở miền Trung nguồn cung cấp nước là nước mưa nên thời gian
này là mùa lũ của sông
- Sông miền Trung có đặc điểm nhỏ, ngắn, dốc, hơn nữa việc chặt phá rừng
đầu nguồn làm cho nước mưa không có cây điều tiết nước dẫn đến khi mưa
xuống nước đổ dồn vào sông nên lũ lên rất nhanh.
1
Ảnh hưởng tới chế độ nhiệt, mưa (nhiệt độ cao nhất, thấp nhất đều ở trên lục
địa), biên độ nhiệt năm ở đại dương thấp hơn lục địa, càng vào sâu lục địa
mưa càng ít...). Từ đó làm sinh ra kiểu khí hậu hải dương, lục địa.
- Làm cho các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp
riêng biệt.
- Hình thành các khu khí áp thay đổi theo mùa, sinh ra gió mùa, mùa đông
lục địa lạnh đi nhiều hình thành các cao áp, mùa hạ, lục địa bị đốt nóng, hình
thành hạ áp.
- Trong phạm vi hẹp ven biển sự chênh lệch khí áp đất liền và biển sinh ra
giói đất, gió biển.
2
- Không đúng
- Nguyên nhân: Lượng nhiệt bức xạ mặt trời ở một nơi nào đó trên trái đất
nhận được phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố: góc nhập xạ, thời gian chiếu
sáng, tính chất bề mặt đệm. Mặt trời lên thiên đỉnh chỉ là một trong ba yếu
tốt, còn chưa xét đến 2 yếu tố còn lại.
1
- Động lực phất triển dân số thế giới là gia tăng tự nhiên. Sự gia tăng dân số
thế giới là do 2 nhân tố quyết định: sinh , tử. Sinh, tử chịu tác động của nhiều
19
19
nhân tố khác nhau, các nhân tố này không ổn định nên làm cho sinh, tử luôn
biến đổi từ đó làm qui mô dân số thế giới biến đổi
- Qui mô dân số các nước rất khác nhau do sự khác nhau về sinh, tử, xuất cư,
nhập cư.
- Sinh, tử ở các nước khác nhau là không giống nhau, do các nhân tố tác
động đến chúng luôn thay đổi.
- Tỉ lệ xuất cư, nhập cư cũng không giống nhau giữa các nước nên qui mô
dân số cũng khác nhau.
2
- Sức ép của dân số lên:
+ Chất lượng cuộc sống;
+ Tài nguyên, môi trường;
+ Phát triển kinh tế.
1
- Tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội (phân tích)
- Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác (phân tích)
- Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Góp phần củng cố an ninh quốc phòng
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả TNTN, làm chuyển dịch cơ cấu lao
động
- Tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường.
- Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập.
2.1
- Xử lý số liệu đúng (theo đơn vị)
2.2
- Bình quân lương thực/người không đều giữa các quốc gia
+ Cao nhất: Pháp, Hoa kỳ
+ Thấp nhất: Ấn độ, Trung Quốc
- Do:
+ Dân số qúa đông mặc dù sản lượng lương thực nhiều (trung Quốc, Ấn Độ)
+ Sản lượng lương thực nhiều dân số ít (Pháp)
Môn: Địa lý 10
( Năm học 2018 – 2019)
Thời gian: 150 phút
***
Câu I. (4,00 điểm).
1.Trên Trái đất, nơi nào luôn có thời gian ngày dài bằng đêm? Nơi nào thời gian ngày đêm
luôn chênh lệch nhau? Tại sao? Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và
vùng địa cực?
2. Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo chiều vĩ
tuyến không? Tại sao? Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng?
20
20
Câu II. ( 4,00 điểm).
1.Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái đất như thế nào?
2. Chứng minh rằng độ muối trong các biển và đại dương vừa tuân theo quy luật địa đới vừa
tuân theo quy luật phi địa đới. Giải thích nguyên nhân?
Câu III. ( 4,00 điểm)
1.Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn đới có
lượng mưa ít hơn và thất thường? Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào?
2. So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. Tại sao đai áp thấp xích đạo
không chạy dọc theo xích đạo?
Câu IV. (3,00 điểm).
1.So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Tại sao
trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước phát triển lại thấp?
2.Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở nước ta?
Xu hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước?
Câu V. (5,00 điểm).
1.Tại sao tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng của các
nước đang phát triển trong thời kì hiện nay? Ý nghĩa của việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí đối với
sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
2. Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2015.
Năm
1990
2000
2010
2015
Lúa mì ( triệu tấn)
592,3
585,1
653,4
742,4
Nuôi trồng thủy sản ( triệu tấn)
16,8
45,7
59,9
76,4
Diện tích rừng ( triệu ha)
3440
3869
4033
3999
a.Xác định biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nông – lâm –
ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 – 2015.
b.Từ biểu đồ đã xác định, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích.
- Hết -
21
21
ĐÁP ÁN
Câu
Ý
Nội dung
Câu I.
4,00
1
Trên Trái đất, nơi nào luôn có thời gian ngày dài bằng đêm? Nơi nào thời gian 2,0
ngày đêm luôn chênh lệch nhau? Tại sao? Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh
mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực?
*Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau:
0,5
- Tại xích đạo: ngày luôn dài bằng đêm.
0,25
- Từ xích đạo về cực: ngày đêm luôn chêch lệch ( trừ ngày 21/3 và 23/9). Càng về cực,
hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa trong năm càng lớn. Từ vòng cực đến
cực, có hiện tượng ngày ( hoặc đêm) dài 24h.
0,25
*Nguyên nhân:
1,0
- Do Trái đất chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt trời. Trong
khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái đất luôn nghiêng và không đổi phương trong
không gian nên luôn có sự chênh lệch tương đối về vị trí giữa đường phân chia sáng tối
và trục Trái đất. Điều này tạo ra sự chênh lệch giữa diện tích được chiếu sáng ( ngày)
và diện tích khuất trong bóng tối (đêm). Cụ thể:
0,25
+ Tại xích đạo: đường phân chia sáng tối trùng với trục Trái đất và luôn đi qua chính
giữa xích đạo nên ngày luôn dài bằng đêm.
0,25
+ Càng xa xích đạo: độ dài ngày đêm càng chênh lệch vì càng xa xích đạo đường phân
chia sáng tối càng cách xa trục Trái đất.
0,25
+ Từ vòng cực đến cực: có hiện tượng ngày (đêm) dài 24h, do đường phân chia sáng tối
đi qua trước hoặc sau các địa điểm từ vòng cực đến cực.
0,25
* Phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực vì:
0,5
-Vùng hoang mạc: thường xuyên có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột: ban ngày nóng đá nở
ra, ban đêm lạnh đá co lại làm cho đá bị nứt vỡ.
0,25
- Vùng địa cực: khi trời ấm, nước ngấm vào các khe hở đất đá, khi nhiệt độ hạ thấp,
nước trong các khe hở của đá bị đóng băng, thể tích tăng lên, gây ra áp suất lớn làm đá
bị nứt vỡ.
22
Điểm
22
0,25
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
-> cả 2 quá trình phá hủy đá này đều không làm thay đổi thành phần hóa học của đá.
2
Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo 2,0
chiều vĩ tuyến không? Tại sao? Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất
rộng?
*Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo
chiều vĩ tuyến không? Tại sao?
1,0
- Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi không phải là bản sao của các đới đất theo 0,25
chiều vĩ tuyến.
- Giải thích:
+ Khác nhau về bản chất:
◦ Các đới đất do quy luật địa đới tạo nên.
◦ Các vành đai đất do quy luật đai cao hình thành.
0,25
+ Sự sắp xếp theo không gian không hoàn toàn giống nhau:
◦ Các đới đất thay đổi theo vĩ độ địa lí.
◦ Các vành đai đất thay đổi theo độ cao địa hình.
0,25
+ Tính chất tác động của các nhân tố tới sự hình thành đất rất khác nhau, tạo nên đặc 0,25
điểm của vành đai đất không giống với đặc điểm của đới đất cùng tên.
*Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng?
1,0
- Do sự phát triển và phân bố sinh vật chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: đất
đai, khí hậu, địa hình, con người, sinh vật.
+ Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua yếu
tố nhiệt độ, nước và độ ẩm, ánh sáng (dc).
0,25
+ Đất: các đặc tính lí hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
sinh vật (dc).
+ Địa hình: ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua độ cao, độ dốc,
hướng sườn (dc).
+ Sinh vật: ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố của thực vật và động vật
thông qua chuỗi thức ăn (dc).
0,25
+ Con người: làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng và vật nuôi (dc).
- Mà các nhân tố trên có sự phân bố rất rộng:
+ Điều kiện nhiệt, ẩm của khí hậu cho sinh vật phát triển có giới hạn trên là nơi tiếp
giáp với tầng ozon. Thủy quyển là môi trường nước phù hợp với các loài sinh vật dưới
23
23
0,25
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
nước, có giới hạn dưới là vực thẳm đại dương ( sâu hơn 11km).
+ Trên lục địa, lớp vỏ phong hóa vẫn có các chất vô cơ cho một số sinh vật phát triển,
giới hạn dưới đến tận đáy vỏ phong hóa…
Câu II.
0,25
4,00
1
Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái đất như thế nào?
2,0
- Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và 0,25
cảnh quan địa lí theo vĩ độ ( từ xích đạo về hai cực).
- Nguyên nhân: do dạng hình cầu của Trái đất và Mặt trời. Dạng cầu làm cho góc chiếu
của tia sáng Mặt trời tới bề mặt đất thay đổi từ xích đạo về hai cực, vì vậy lượng bức xạ
Mặt trời mà mặt đất nhận được cũng thay đổi theo.
- Quy luật địa đới thể hiện qua chế độ nước của mạng lưới sông ngòi:
2
+ Ở xích đạo: sông đầy nước quanh năm.
0,25
+ Ở chí tuyến: sông ít nước, có một mùa lũ và một mùa cạn.
0,25
+ Ở ôn đới: sông điều hòa hơn.
0,25
+ Ở cận cực: có một mùa cạn do nước bị đóng băng vào mùa đông.
0,25
+ Ở cực: nước sông ở thể rắn.
0,25
- Quy luật địa đới còn thể hiện ở nguồn cung cấp nước: càng gần xích đạo lượng nước
do mưa cung cấp càng lớn, càng gần cực lượng nước do băng tuyết tan cung cấp càng
lớn.
0,5
Chứng minh rằng độ muối trong các biển và đại dương vừa tuân theo quy luật địa
đới vừa tuân theo quy luật phi địa đới. Giải thích nguyên nhân?
2,0
*Chứng minh:
- Tính địa đới: độ muối thay đổi từ xích đạo về cực.
+ Từ xích đạo đến chí tuyến: độ muối tăng (từ 34,5%0 lên 36,8%0).
+ Từ chí tuyến về cực: độ muối giảm dần (từ 36,8%0 xuống 34,5%0).
0,5
- Tính phi địa đới:
0,5
+ Độ muối khác nhau theo độ sâu: độ muối tăng dần cho đến độ sâu khoảng 1000 –
1500m, sau đó độ muối khá ổn định cho tới đáy.
+ Giữa bờ Đông và bờ Tây: lượng mưa và lượng nước sông ngòi đổ ra biển và đại
dương khác nhau nên độ muối khác nhau.
24
24
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
- Thay đổi theo quy luật địa đới: do chịu tác động của nhiệt độ, lượng bốc hơi (từ xích
đạo đến chí tuyến độ muối tăng do nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn; từ chí tuyến về cực
độ muối giảm do nhiệt độ giảm, lượng bốc hơi cũng giảm).
0,5
- Thay đổi theo quy luật phi địa đới: do chịu tác động của nhiều nhân tố như tương
quan giữa lượng bốc hơi với lượng mưa và lượng nước đổ ra biển, dòng biển, …
0,5
*Giải thích
Câu III.
1
4,00
Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn
đới có lượng mưa ít hơn và thất thường? Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau
như thế nào?
2,0
*Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn
đới có lượng mưa ít hơn và thất thường?
1,5
- Khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm do:
+ Các yếu tố gây mưa: ảnh hưởng của áp thấp xích đạo, dải hội tụ nhiệt đới, diện tích
đại dương lớn, nhiều dòng biển nóng,…
0,5
+ Yếu tố gây mưa thường xuyên, đều đặn: do nhiệt độ cao quanh năm kết hợp với diện
tích đại dương lớn làm cho mưa đối lưu phát triển mạnh trong ngày.
0,25
-Khí hậu ôn đới mưa ít hơn và thất thường do:
+ Các yếu tố gây mưa: ảnh hưởng của áp thấp ôn đới, gió Tây ôn đới ẩm,…nhưng
nhiệt độ thấp, diện tích lục địa lớn hơn nên khả năng bốc hơi kém hơn xích đạo ->
lượng mưa ít hơn.
2
25
0,5
+Yếu tố gây mưa thất thường: các yếu tố gây mưa đều có diễn biến thất thường, gây
nên sự thất thường trong chế độ mưa.
0,25
* Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào?
0,5
- Đới khí hậu: mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu (dc) phân bố theo vĩ tuyến -> chịu tác động
của nhân tố địa đới: bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và mặt đệm,…vì thế đã tạo ra
các đới khí hậu.
0,25
- Kiểu khí hậu: mỗi đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu khác nhau (dc) phân bố theo kinh
tuyến (địa ô) -> chịu tác động của các nhân tố phi địa đới: sự phân bố đất liền và biển,
đại dương, địa hình núi cao,…làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây.
0,25
So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. Tại sao đai áp thấp xích
đạo không chạy dọc theo xích đạo?
2,0
*So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa.
1,0
25