tiêu chuẩn việt nam
Tcvn 7089 : 2002
Ghi nhãn phụ gia thực phẩm
Labelling of food additives when sold as such
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc ghi nhãn "phụ gia thực phẩm" để bán, kể cả để bán lẻ hay để bán
dới các hình thức khác nh bán cho các nhà sản xuất thực phẩm dùng trong chế biến hoặc sử dụng
trực tiếp.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho việc ghi nhãn "các chất phụ trợ" trong quá trình chế biến thực phẩm
và tất cả các vấn đề liên quan đến phụ gia thực phẩm.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1 Phụ gia thực phẩm (Food additive): Tất cả các chất mà bản thân nó không đợc tiêu dùng một
cách thông thờng nh một thực phẩm hoặc nh một thành phần đặc trng của thực phẩm, cho dù nó
có hoặc không có giá trị dinh dỡng. Những chất này đợc bổ sung một cách có chủ định vào thực
phẩm vì mục đích công nghệ (kể cả nhằm cải thiện tính chất cảm quan) trong quá trình sản xuất, chế
biến, xử lý, bao gói, vận chuyển, bảo quản để trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra kết quả mong muốn cho
một thực phẩm hay các bán thành phẩm và chúng sẽ trở thành một thành phần của thực phẩm hoặc tác
động đến những đặc tính nhất định của thực phẩm đó. Thuật ngữ này không bao gồm chất nhiễm bẩn
hoặc những chất đợc thêm vào thực phẩm để duy trì hay cải thiện chất lợng dinh dỡng của thực
phẩm hoặc muối natri clorua.
2.2 Chất phụ trợ trong chế biến (Processing aid): Chất hay vật liệu, không bao gồm các dụng cụ
hoặc thiết bị, mà bản thân nó không đợc tiêu dùng nh một thành phần của thực phẩm nhng đợc sử
dụng một cách có chủ định trong quá trình xử lý, chế biến nguyên liệu, thực phẩm hay các thành phần
của thực phẩm để hoàn thiện một mục đích công nghệ nào đó. Các chất hay các vật liệu này cũng có
3
TCVN 7089 : 2002
thể đợc tạo ra một cách không có chủ định nhng không thể tránh đợc sự tồn d hoặc phát sinh của
chúng trong thành phẩm.
2.3 Chất nhiễm bẩn (contaminant): Tất cả những chất không đợc bổ sung vào thực phẩm một cách
có chủ định nhng có mặt trong thực phẩm đó nh một kết quả của quá trình sản xuất (kể cả do các
thao tác đợc thực hiện trong quá trình nuôi trồng, phòng bệnh và chữa bệnh động vật, thực vật) chế
biến, chuẩn bị, xử lý, đóng gói, vận chuyển, bảo quản thực phẩm đó hoặc là kết quả của sự nhiễm bẩn
từ bao bì, môi trờng.
2.4
Nhãn (Label): Thẻ, nhãn hiệu, mác, hình ảnh, hoặc các hình thức mô tả khác đợc viết, in, ghi,
khắc nổi, khắc chìm một cách trực tiếp hoặc gắn vào bao bì chứa phụ gia thực phẩm.
2.5 Ghi nhãn (Labelling ): Bao gồm toàn bộ việc sử dụng nhãn và mọi hình thức thể hiện nh viết, in,
đồ hoạ có liên quan đến và đính kèm theo phụ gia thực phẩm. Thuật ngữ này không bao gồm hoá đơn,
phiếu thanh toán hoặc các tài liệu tơng tự có thể đính kèm theo phụ gia thực phẩm.
2.6
Bao bì (Container): Vật chứa phụ gia thực phẩm dùng để bán và phân phối ở dạng đơn vị riêng
lẻ, bao gồm cả loại bao phủ kín hoàn toàn hoặc một phần phụ gia thực phẩm, kể cả vật liệu bao bọc
bên ngoài.
2.7 Thành phần (Ingredient): Tất cả các chất, không kể phụ gia thực phẩm, đợc sử dụng trong quá
trình sản xuất, chế biến thực phẩm và có mặt trong thành phẩm.
2.8 Bán lẻ (Sale by retail): Tất cả các hình thức bán hàng mà ngời mua không phải để bán lại,
trừ trờng hợp ngời mua là nhà cung cấp thực phẩm nhằm sử dụng cho mục đích phục vụ hay nhà sản
xuất nhằm phục vụ công việc sản xuất, kinh doanh của họ.
3 Nguyên tắc chung
3.1
Không đợc mô tả, trình bày trên nhãn hay ghi nhãn phụ gia thực phẩm một cách sai lệch, gây
hiểu nhầm, lừa dối hoặc theo cách có thể tạo ra ấn tợng, nhận thức không đúng về đặc tính của phụ
gia thực phẩm dới mọi hình thức.
3.2 Khi mô tả, trình bày nhãn hay ghi nhãn phụ gia thực phẩm, không đợc dùng những từ ngữ, tranh
ảnh hay các hình thức thể hiện khác để đề cập hay gợi ý, trực tiếp hoặc gián tiếp, về bất cứ một sản
phẩm nào khác có thể gây nhầm lẫn với phụ gia thực phẩm hoặc làm cho khách hàng và ngời mua tin
rằng phụ gia thực phẩm có liên quan đến hay có nguồn gốc từ sản phẩm đó. Tuy nhiên, có thể sử dụng
thuật ngữ "chất tạo hơng x" để mô tả loại hơng liệu hay chất tạo hơng không có nguồn gốc từ "x"
nhng mô phỏng đợc hơng thơm của "x".
4
TCVN 7089 : 2002
4 Ghi nhãn bắt buộc đối với phụ gia thực phẩm đóng gói sẵn dùng để bán lẻ
Nhãn của tất cả phụ gia thực phẩm dùng để bán lẻ phải mang đầy đủ những thông tin quy định trong
các điều từ 4.1 đến 4.5 của tiêu chuẩn này giống nh có thể áp dụng khi ghi nhãn phụ gia thực phẩm.
4.1 Chi tiết về ghi nhãn phụ gia thực phẩm
1)
Phải ghi nhãn tên gọi của từng phụ gia thực phẩm có mặt trong bao gói. Tên gọi phải cụ thể,
không trừu tợng và phải thể hiện đúng bản chất xác thực của phụ gia thực phẩm đó. Trờng hợp
một tên gọi đã đợc xác định trong danh mục các phụ gia thực phẩm thì phải sử dụng tên gọi đó để
ghi nhãn. Trong các trờng hợp khác, phải liệt kê tên thông dụng hoặc phải sử dụng một sự mô tả
thích hợp để ghi nhãn nếu phụ gia thực phẩm đó không có tên thông dụng.
2) Phải ghi nhãn tất cả tên gọi các phụ gia thực phẩm khi trong bao gói có từ hai loại phụ gia thực
phẩm trở lên. Các phụ gia thực phẩm trong bảng liệt kê phải đợc sắp xếp theo thứ tự giảm dần về
tỷ lệ khối lợng của từng phụ gia thực phẩm so với lợng tổng cộng có trong bao gói, phụ gia thực
phẩm chiếm tỷ lệ khối lợng lớn nhất phải đợc ghi đầu tiên. Trờng hợp một hay nhiều phụ gia
thực phẩm đã đợc một tiêu chuẩn tơng ứng quy định số lợng giới hạn thì phải ghi rõ số lợng
hoặc tỷ lệ giới hạn cho phép của phụ gia thực phẩm đó. Nếu các phụ gia thực phẩm tham gia vào
quá trình xử lý thực phẩm, chúng phải đợc công bố trong bảng liệt kê các thành phần của thực
phẩm đó theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ khối lợng.
3) Không nhất thiết phải ghi nhãn tên của từng loại chất tạo hơng có mặt trong hỗn hợp các chất
tạo hơng. Có thể sử dụng những cụm từ chung nh "hơng liệu" hay "chất tạo hơng" để ghi nhãn
nhng phải kèm theo sự chỉ dẫn xác thực về bản chất của chúng. Có thể sử dụng riêng rẽ hoặc kết
hợp một hoặc nhiều từ hay nhóm từ nh "tự nhiên", "bản chất tự nhiên", "nhân tạo" để bổ sung và
làm rõ nghĩa cho cụm từ "hơng liệu" hay "chất tạo hơng". Điều khoản này áp dụng cho "thảo mộc"
và "gia vị" khi những thuật ngữ chung này đợc sử dụng để ghi nhãn một cách thích hợp, nhng
không áp dụng cho các loại biến thể của "hơng liệu".
4)
Phải công bố trên nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất của các phụ gia thực phẩm có thời hạn sử
dụng không quá 18 tháng bằng cách sử dụng những cụm từ nh "Hạn lu giữ cuối cùng...", "Lu giữ
ít nhất tới...".
5) Phải ghi rõ cụm từ "Dùng Cho Thực Phẩm" và những tuyên bố có ý nghĩa tơng tự ở vị trí dễ
thấy trên nhãn của phụ gia thực phẩm.
4.2 Hớng dẫn bảo quản và sử dụng
Phải ghi nhãn đầy đủ những thông tin cần thiết về cách thức bảo quản phụ gia thực phẩm và cách sử
dụng chúng trong thực phẩm.
5
TCVN 7089 : 2002
4.3 Hàm lợng tịnh
Phải công bố trên nhãn hàm lợng tịnh theo các đơn vị của hệ đơn vị đo lờng quốc tế (SI). Sự công bố
này phải đợc thực hiện theo một trong các phơng thức sau:
1) Theo thể tích hoặc khối lợng, đối với phụ gia thực phẩm dạng lỏng;
2) Theo khối lợng, đối với phụ gia thực phẩm ở thể rắn nhng không phải dạng viên nén;
3) Theo khối lợng hoặc thể tích, đối với phụ gia thực phẩm dạng nhớt hay bán lỏng;
4) Theo khối lợng và số lợng viên trong mỗi bao gói, đối với phụ gia thực phẩm ở dạng viên nén.
4.4 Tên và địa chỉ
Phải công bố trên nhãn tên và địa chỉ của nhà sản xuất, cơ sở đóng gói, tổ chức xuất, nhập khẩu hoặc
nhà cung cấp phụ gia thực phẩm.
4.5 Nớc xuất xứ
1)
Phải công bố nớc xuất xứ của phụ gia thực phẩm trên nhãn trong trờng hợp thiếu thông tin
này có khả năng gây nhầm lẫn hoặc lừa dối khách hàng.
2) Trờng hợp phụ gia thực phẩm đợc chế biến lại tại một nớc thứ hai mà làm thay đổi bản chất
vật lý hoặc bản chất hoá học của phụ gia thực phẩm đó thì nớc thứ hai đợc coi là nớc xuất xứ để
ghi nhãn.
4.6 Nhận biết lô hàng
Phải ghi rõ ký mã hiệu của lô hàng trên mỗi bao bì, ở dạng mã hoá hoặc dạng thể hiện một cách đầy
đủ, để nhận biết về cơ sở sản xuất và về lô hàng phụ gia thực phẩm đó.
5
Ghi nhãn bắt buộc đối với phụ gia thực phẩm bao gói sẵn không dùng để
bán lẻ
5.1 Chi tiết về phụ gia thực phẩm
1)
Phải ghi nhãn tên gọi của từng phụ gia thực phẩm có mặt trong bao gói. Tên gọi phải cụ thể,
không trừu tợng và phải thể hiện đúng bản chất xác thực của phụ gia thực phẩm đó. Trờng hợp
một tên gọi đã đợc xác định trong danh mục các phụ gia thực phẩm thì phải sử dụng tên gọi đó để
ghi nhãn. Trong các trờng hợp khác, phải liệt kê tên thông dụng hoặc phải sử dụng một sự mô tả
thích hợp để ghi nhãn, nếu phụ gia thực phẩm đó không có tên thông dụng.
6
TCVN 7089 : 2002
2) Phải ghi nhãn tất cả tên gọi các phụ gia thực phẩm khi trong bao gói có từ hai loại phụ gia thực
phẩm trở lên. Các phụ gia thực phẩm trong bảng liệt kê phải đợc sắp xếp theo thứ tự giảm dần về
tỷ lệ khối lợng của từng phụ gia thực phẩm so với lợng tổng cộng có trong bao gói, phụ gia thực
phẩm chiếm tỷ lệ khối lợng lớn nhất phải đợc ghi đầu tiên. Trờng hợp một hay nhiều phụ gia
thực phẩm đã đợc cơ quan có thẩm quyền quy định số lợng giới hạn thì phải ghi rõ số lợng hoặc
tỷ lệ giới hạn và/ hoặc hớng dẫn đầy đủ về mức phù hợp với giới hạn cho phép sử dụng. Nếu các
phụ gia thực phẩm tham gia vào quá trình xử lý thực phẩm, chúng phải đợc công bố trong bảng
liệt kê các thành phần của thực phẩm đó theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ khối lợng.
3) Không nhất thiết phải ghi nhãn tên của từng loại chất tạo hơng có mặt trong hỗn hợp các chất
tạo hơng. Có thể sử dụng những cụm từ chung nh "hơng liệu" hay "chất tạo hơng" để ghi nhãn
nhng phải kèm theo sự chỉ dẫn đúng về bản chất của chúng. Có thể sử dụng riêng rẽ hoặc kết
hợp một hoặc nhiều từ hay nhóm từ nh "tự nhiên", "bản chất tự nhiên", "nhân tạo" để bổ sung và
làm rõ nghĩa cho cụm từ "hơng liệu" hay "chất tạo hơng". Điều khoản này áp dụng cho "thảo
mộc" và "gia vị" khi những thuật ngữ chung này đợc sử dụng để ghi nhãn một cách thích hợp,
nhng không áp dụng cho các loại biến thể của "hơng liệu".
4)
Phải công bố trên nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất của các phụ gia thực phẩm có thời hạn sử
dụng không quá 18 tháng bằng cách sử dụng những cụm từ nh "Hạn lu giữ cuối cùng...", "Lu
giữ ít nhất tới...".
5) Phải ghi rõ cụm từ "Dùng Cho Thực Phẩm" và những tuyên bố có ý nghĩa tơng tự ở vị trí dễ
thấy trên nhãn của phụ gia thực phẩm.
5.2 Hớng dẫn bảo quản và sử dụng
Phải ghi nhãn đầy đủ những thông tin cần thiết về cách thức bảo quản phụ gia thực phẩm và cách sử
dụng chúng trong sản xuất, chế biến thực phẩm. Những thông tin này có thể ghi trên nhãn hoặc đợc
thể hiện trong các tài liệu liên quan đến việc bán phụ gia thực phẩm.
5.3 Hàm lợng tịnh
Phải công bố trên nhãn hàm lợng tịnh theo các đơn vị của hệ đơn vị đo lờng quốc tế (SI). Sự công bố
này phải đợc thực hiện theo một trong các phơng thức sau:
1) Theo thể tích hoặc khối lợng, đối với phụ gia thực phẩm dạng lỏng;
2) Theo khối lợng, đối với phụ gia thực phẩm ở dạng rắn;
3) Theo khối lợng hoặc thể tích, đối với phụ gia thực phẩm dạng nhớt hay bán lỏng;
7
TCVN 7089 : 2002
5.4 Tên và địa chỉ
Phải công bố trên nhãn tên và địa chỉ của nhà sản xuất, cơ sở đóng gói, tổ chức xuất, nhập khẩu hoặc
nhà cung cấp phụ gia thực phẩm.
5.5 Nớc xuất xứ
1)
Phải công bố nớc xuất xứ của phụ gia thực phẩm trên nhãn trong trờng hợp thiếu thông tin
này có khả năng gây nhầm lẫn hoặc lừa dối khách hàng.
2) Trờng hợp phụ gia thực phẩm đợc chế biến lại tại một nớc thứ hai mà làm thay đổi bản chất
vật lý hoặc bản chất hoá học của phụ gia thực phẩm đó thì nớc thứ hai đợc coi là nớc xuất xứ để
ghi nhãn.
5.6 Nhận biết lô hàng
Phải ghi rõ ký mã hiệu của lô hàng trên mỗi bao bì, ở dạng mã hoá hoặc dạng thể hiện một cách đầy
đủ, để nhận biết về cơ sở sản xuất và về lô hàng phụ gia thực phẩm đó.
6 Trình bày các thông tin ghi nhãn bắt buộc
6.1 Khái quát
Những thông tin công bố trên nhãn theo tiêu chuẩn này và tất cả những tiêu chuẩn tơng ứng khác phải
ở vị trí dễ thấy, rõ ràng và dễ đọc đối với khách hàng khi mua hoặc sử dụng phụ gia thực phẩm trong
những điều kiện bình thờng. Không đợc trình bày, in, viết, vẽ hoặc thể hiện bằng các hình thức khác
những thông tin này một cách khó hiểu hoặc mâu thuẫn với những quy định chung về ghi nhãn. Các
chữ cái dùng để ghi tên phụ gia thực phẩm phải có kích thớc thích hợp so với nội dung đợc thể hiện
nổi bật nhất trên nhãn. Trờng hợp bao bì phụ gia thực phẩm đợc bao bọc bằng một lớp vật liệu thì
bên ngoài lớp vật liệu này phải có những thông tin cần thiết của nhãn hoặc lớp vật liệu phải không làm
mờ hay cho phép đọc đợc nội dung của nhãn trên bao bì chứa phụ gia thực phẩm. Nói chung, phải ghi
tên gọi và hàm lợng tịnh của phụ gia thực phẩm theo kích cỡ và ở vị trí thích hợp trên nhãn để giới
thiệu với khách hàng ngay tại thời điểm bán phụ gia thực phẩm.
6.2 Ngôn ngữ
Ngôn ngữ dùng để ghi những thông tin quy định đợc đề cập trong 6.1 trên nhãn phải là ngôn ngữ đợc
chấp nhận. Nếu ngôn ngữ của nhãn gốc không đợc chấp nhận, có thể sử dụng một nhãn phụ chứa
các thông tin bắt buộc bằng ngôn ngữ đợc chấp nhận thay vì phải ghi nhãn lại.
8
TCVN 7089 : 2002
7
Những yêu cầu bổ sung và những yêu cầu khác đối với phụ gia thực phẩm
đặc biệt
7.1
Tiêu chuẩn này không loại trừ những điều khoản bổ sung hay các điều khoản khác, quy định về
việc ghi nhãn, đã đợc thiết lập trong các tiêu chuẩn tơng ứng. Đối với các phụ gia thực phẩm đặc biệt,
việc ghi nhãn phải đồng thời phù hợp với các yêu cầu chung trong tiêu chuẩn này và các quy định riêng
trong các tiêu chuẩn tơng ứng đối với phụ gia thực phẩm đó.
7.2 Phụ gia thực phẩm đã qua chiếu xạ
Phải chỉ rõ những phụ gia thực phẩm đã qua xử lý bức xạ ion khi ghi nhãn.
8 Ghi nhãn không bắt buộc
8.1 Khái quát
Có thể sử dụng mọi thông tin hoặc các hình thức thể hiện bằng hình tợng khác để ghi nhãn phụ gia
thực phẩm với điều kiện là chúng không đợc mâu thuẫn với những yêu cầu bắt buộc hoặc gây ra sự
nhầm lẫn, lừa dối khách hàng trên mọi phơng diện có liên quan đến phụ gia thực phẩm.
9