Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (663.11 KB, 4 trang )
mảnh vỏ đặt lên trên một nền trắng. Sấy khô 4 giờ
trong tủ sấy (4.3) ở 103 oC. Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và dùng kính hiển vi
(4.2) để nhận dạng những mảnh vỏ bằng cách so sánh chúng với vỏ hạt thầu dầu đã được xử lý
cùng qui trình.
6.3.4. Vỏ hạt thầu dầu có cấu trúc đặc biệt; màu đen hoặc màu nâu, những mảnh vỏ sắc góc có
đặc điểm bề mặt ghồ ghề mà có thể thấy khi xem ở độ phóng đại cực nhỏ (xem từ hình 1 đến
hình 7).
Thu thập các vỏ và cân chính xác đến 0,1 mg.
6.4. Số lần xác định
Tiến hành ba lần xác định trên mẫu thử lấy từ một mẫu phòng thử nghiệm.
7. Biểu thị kết quả
Hàm lượng vỏ hạt thầu dầu, w, được biểu thị bằng miligam trên kilogam của sản phẩm nhận
được, tính bằng công thức sau đây:
w m1 1,3
1000
m0
Trong đó
m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của vỏ hạt thầu dầu đã được sấy khô, tính bằng miligam;
1,3 là hệ số dùng để chỉnh sự thất thoát dự đoán của 30 % trong ba bước phân tích (6.3).
Biểu thị kết quả là trung bình cộng của ba lần xác định.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- Phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;