TCVN
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8683-4:2011
Xuất bản lần 1
GIỐNG VI SINH VẬT THÚ Y –
PHẦN 4: QUY TRÌNH GIỮ GIỐNG VI RÚT
DẠI CHỦNG CỐ ĐỊNH
Master seed of microorganisms for veterinary use –
Part 4: The procedure for preservation of Rabies virus, fixed strain
HÀ NỘI
2011
TCVN 8683-4:2011
Lời nói đầu
TCVN 8683-4:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 228:1995 thành tiêu
chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8683-4:2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
3
TCVN 8683-4:2011
TIỂU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8683-4:2011
Giống vi sinh vật thú y –
Phần 4: Quy trình giữ giống vi rút dại chủng cố định
Master seed of microorganisms for veterinary use –
Part 4: The procedure for preservation of Rabies virus, fixed strain
CẢNH BÁO – Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao
tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc giữ giống dại, chủng cố định dùng để sản xuất vắc xin vô hoạt phòng
bệnh dại cho chó.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011, Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết.
3 Yêu cầu đối với giống vi sinh vật
3.1 Nhận dạng
Phản ứng trung hòa với kháng huyết thanh đặc hiệu
3.2 Kiểm tra tính thuần khiết
Kiểm tra tính thuần khiết theo TCVN 8684:2011.
4
TCVN 8683-4:2011
3.3 Kiểm tra tính an toàn
3.3.1 Chuẩn bị động vật
– 3 con thỏ mẫn cảm, khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 2,5 kg đến 3,0 kg.
– 3 con chuột lang khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 250 g đến 300 g.
– 5 con chuột nhắt trắng khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ khối lượng từ 16 g đến 18 g.
3.3.2 Chuẩn bị giống vi rút
Giống vi rút dạng đông khô được lấy ra từ tủ âm – 50 0C, sau đó để trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 oC đến
8 0C trong 10 min rồi được pha loãng bằng nước sinh lý có bổ sung 50 % glycerin để thu được nồng độ
10–1.
3.3.3 Cách tiến hành
Tiêm theo đường dưới da cho thỏ với liều 5 ml/con, chuột lang với liều 2 ml/con và chuột nhắt trắng với
liều 0,5 ml/con.
Tất cả động vật phải sống khỏe mạnh trong thời gian theo dõi 10 ngày.
3.3 Kiểm tra tính độc
3.4.1 Chuẩn bị động vật
– 3 con thỏ mẫn cảm, khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 2,5 kg đến 3,0 kg.
– 3 con chuột nhắt trắng khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 16 g đến 18 g.
3.4.2 Chuẩn bị giống vi rút
Giống vi rút dạng đông khô được lấy ra từ tủ âm – 50 0C, sau đó để trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 oC đến
8 0C trong 10 min rồi được pha loãng bằng nước sinh lý có bổ sung 2 % huyết thanh ngựa để thu được
nồng độ 10–2.
3.4.3 Cách tiến hành
Tiêm cho thỏ với liều 0,1 ml/con vào xoang não. Thỏ phát bệnh có triệu chứng điển hình của bệnh dại
thể tê liệt rồi chết trong vòng 4 ngày đến 6 ngày.
Tiêm cho chuột nhắt trắng với liều 0,03 ml/con vào xoang não. Chuột phát bệnh có triệu chứng dại rồi
chết trong vòng 6 ngày đến 7 ngày.
5
TCVN 8683-4:2011
4 Phương pháp truyền giống
4.1 Chuẩn bị động vật
Chuẩn bị 3 thỏ mẫn cảm, khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 2,5 kg đến 3,0 kg.
4.2 Chuẩn bị giống vi rút
Giống vi rút dạng đông khô được lấy ra từ tủ âm – 50 0C, sau đó để trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 oC đến
8 0C trong 10 min rồi được pha loãng bằng nước sinh lý có bổ sung 2 % huyết thanh ngựa để thu được
nồng độ 10–1.
4.3 Cách tiến hành
Tiêm cho thỏ với liều 0,1 ml/con vào xoang não. Khi thỏ mất phản xạ chớp mắt thì mổ, thu hoạch não
của những thỏ phát bệnh dại có triệu chứng điển hình (sốt trên 40 0C, ủ rũ, đầu gật gù, bỏ ăn, giãy giụa
từng cơn, có lúc cả 4 chân đạp như bơi), giữ ở – 50 0C.
Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn huyễn dịch não thỏ đã thu hoạch theo TCVN 8684:2011. Chỉ giữ giống vi
rút từ não thỏ đạt các chỉ tiêu nêu trên rồi đông khô.
5 Kiểm tra giống sau đông khô
5.1 Tiêu chuẩn vật lý
– Chế phẩm đóng thành bánh, xốp, màu đồng nhất, có chân không.
– Độ ẩm: không lớn hơn 4 %
– Độ hòa tan: khi lắc nhẹ trong nước sinh lý, chế phẩm tan trở lại dung dịch ban đầu trong vòng 2 min
đến 3 min.
5.2 Yêu cầu kỹ thuật
Giống đông khô phải đạt các yêu cầu trong Điều 3.
6 Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
6.1 Bao gói
Giống sau khi đông khô được bao gói bằng giấy, để trong túi nhựa.
6.2 Ghi nhãn
6
TCVN 8683-4:2011
- Nơi sản xuất
- Tên giống
- Số lô…ngày…tháng…năm… sản xuất
- Người thực hiện
- Điều kiện bảo quản
6.3
Bảo quản
Giống giữ ở nhiệt độ < - 50 0C được 2 năm.
7
TCVN 8683-4:2011
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
OIE Manual 2008: Chapter 2.1.13: Rabies
[2]
Manual of standard for diagnostic tests and vaccines
_____________________________________
8