ÔN TẬP SINH ĐỀ CƯƠNG HỌC 7
Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn?
TL: Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của ếch đồng thích nghi vơi ở nước và ở cạn:
- Di chuyển trên cạn nhờ bốn chi có ngón.
- Thở bằng phổi và qua da ẩm
- Mắt có mi tai có màng nhĩ.
- Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối rẽ nước khi bơi, chi sau có màng bơi.
- Da tiêt chất nhày làm giảm ma sát khi bơi.
Câu 2: Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước?
TL: Vì ếch còn hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu da khô, cơ thể mất nước ếch sẽ chết.
Câu 3: Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch?
TL: - Sinh sản:
+ Sinh sản vào cuối mùa xuân
+ Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ ở các bờ nước
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
Phát triển: Trứng -> nòng nọc -> ếch (phát triển có biến thái)
Câu 4: Hãy lấy ví dụ về sự thích nghi của lưỡng cư đối với môi trường nước là không giống nhau ở những loài
khác nhau?
cư?
Cá cóc Tam Đảo
Ễnh ương lớn
Cóc nhà
Ếch cây
Ếch giun
Chủ yếu sống trong nước
Ưa sống ở nước hơn
Chủ yếu sống trên cạn
Sống vừa ở nước vưà ở cạn
Chỉ xuống nước để sinh sản
Câu 5: Nêu đặc điểm chung của lưỡng
vai trò của lường cư đối với con người?
Đặc điểm chung
Lưỡng cư là động vật có xương sống
thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở
cạn.
- Da trần và ẩm
- Di chuyển bằng 4 chi
- Hô hấp bằng da và phổi
- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể
- Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
- Là động vật biến nhiệt
Vai trò
- Làm thức ăn cho người
- 1 số lưỡng cư làm thuốc
- Là vật thí nghiệm trong nghiêm cứu và học tập
- Diệt sâu bọ có hại
Câu 6: Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim?
Đa số chim kiếm mồi vào ban ngày, Lưỡng cư kiếm mồi vào ban đêm, nên vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ
sung cho hoạt động của chim
Câu 7 Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn so với ếch đồng?
Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Da khô, có vảy sừng bao bọc
Có cổ dài
Ý nghĩa thích nghi
Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
Phát huy vai trò các giác quan nằm trên đầu, tạo điều
1
Mắt có mi cử động, có nước mắt
Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu
Thân dài, đuôi rất dài
Bàn chân có 5 ngón có vuốt
kiện bắt mồi dễ dàng.
Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô.
Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ.
Động lực chính của sự di chuyển
Tham gia di chuyển trên cạn
Câu 8 Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển, ứng với thứ tự cử động của chi
trước và chi sau. Xác định vai trò của thân và đuôi?
Miêu tả hoạt động của thằn lằn khi bò:
Khi bò, thân uốn sang phải -> đuôi uốn sang trái, chi trước bên phải, chi sau bên trái chuyển lên phía trước, vuốt cố
định vào đất. Khi thân uốn sang trái -> động tác ngược lại.
Vai trò của thân và đuôi: Khi thân và đuôi uốn mình bò sát đất, tạo nên lực ma sát, thắng được sức cản của đất nên
đẩy con vật tiến lên. Thân và đuôi càng to, sức đẩy càng mạnh, thằn lằn càng bò nhanh.
Câu 9 So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch
+ Đốt sống cổ thằn lằn nhiều nên cổ rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng
+ Đốt sống thân mang xương sườn, một số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ nội quan và tham
gia vào hô hấp.
+ Đốt sống đuôi dài tăng ma sát cho sự vận chuyển trên cạn
+ Đai vai khớp với cột sống -> chi trước linh hoạt
Câu 10: Nêu những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn?
Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn
Tâm thất có vách ngăn hụt, máu đi nuôi cơ thể ít pha trộn.
Thằn lằn là động vật biến nhiệt
Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thu lại nước trong phân, nước tiểu.
Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển
Câu 11 So sánh cấu tạo các cơ quan tim, phổi, thận của thằn lằn với ếch.
Các nội quan
Thằn lằn
Ếch
Hô hấp
Phổi có nhiều ngăn. Cơ liên sườn tham gia vào hô hấp Phổi đơn giản, ít vách ngăn
Chủ yếu hô hấp qua da
Tuần hoàn
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt (máu ít pha trộn hơn) Tim 3 ngăn (2 tân nhĩ và 1 tâm thất, máu
pha trộn nhiều hơn)
Bài tiết
Thận sau
Thận sau
Xoang huyệt có khả năng hấp thu lại nước (nước tiểu đặc)
Bóng đái lớn
Câu 12: Phân biết được 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát ở Việt Nam
- Bộ có vảy: không có mai và yếm hàm ngắn có răng mọc trên xương hàm, trứng có vỏ dai
- Bộ cá sấu: không có mai và yếm, hàm dài có răng mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi
- Bộ rùa: Có mai và yếm, hàm ngắn không có răng trứng có vỏ đá vôi
Câu 13 Nêu đặc điểm chung và vai trò của bò sát
Đặc điểm chung:
Bò sát là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:
2
- Da khô, có vảy sừng
- Cổ dài
- Màng nhĩ nằm trong hốc tai
- Chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều ngăn
- Tim có vách hụt (trừ cá sấu), máu pha đi nuôi cơ thể
- Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàn.
- Là động vật biến nhiệt.
Vai trò
Lợi ích:
- Có ích cho nông nghiệp: diệt chuột, diệt sâu bọ,…
- Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa,…
- Làm dược phẩm: rắn, trăn,…
- Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu,…
Tác hại:
+ Gây độc cho người: rắn
Câu 14: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?
- Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong
- Mỗi lứa để 2 trứng, trứng có vỏ đá vôi
- Trứng được cả chim trống và chim mái ấp
- Chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ.
Câu 15: Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
Bảng Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Ý nghĩa thích nghi
Thân: Hình thoi
Giảm sức cản không khí khi bay
Chi trước: Cánh chim
Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh
Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngín sau, có vuốt
Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh
Lông ống: Có các sợi lông làm thành phiến mỏng Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng
Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chum
Giữ nhiệt. làm cơ thể nhẹ
lông xốp
Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng
Làm đầu chim nhẹ
Cổ: Dài, khớp đầu với thân
Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông.
Câu 16: So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn?
-
Kiểu bay vỗ cánh
Cánh đập liên tục
-
Kiểu bay lượn
Cánh đập chậm rãi và không liên tục
Cánh dang rộng mà không đập
Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh
- Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi
ic
của các luồng gió
Câu 17: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?
Hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy tạo thành 1 dòng khí liên tục đi qua các ống khí trong phổi
theo 1 chiều nhất định khiến cơ thể sử dụng được nguồn oxi trong không khí với hiệu suất cao, đặc biệt trong khi bay,
3
càng bay nhanh sự chuyển dòng khí qua các ống khí càng nhanh đáp ứng nhu cầu năng lượng trong hoạt động khi
bay.
Câu 18: So sánh những điểm sai khác về cấu tạo trong của chim bồ câu với thằn lằn theo bảng sau.
Các cơ quan
Thằn lằn
Chim bồ câu
Tuần hoàn
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt nên
Tim 4 ngăn hoàn toàn, náu không pha trộn
máu còn pha trộn
Tiêu hóa
Hệ tiêu hóa đầy đủ các bộ phận nhưng
Có sự biến đổi của ống tiêu hóa (mỏ sừng, không
tốc độ tiêu hóa chậm
có răng, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ (mề))
Tốc độ tiêu hóa cao đáp ứng nhu cầu năng lượng
Lớn thích nghi với đời sống bay.
Hô hấp Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngăn làm
Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của
tăng diện tích trao đổi khí. Sự thông khí ở
hệ thống túi khí (thông khí phổi)
phổi là nhờ sự tăng giảm thể tích khoang thân.
Bài tiết
Thận sau (số lượng cầu thận khá lớn)
Thận sau (số lượng cầu thận rất lớn)
Sinh sản
Thụ tinh trong
Thụ tinh trong
Đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc vào nhiệt
Đẻ và ấp trứng
độ môi trường.
Câu 19: Đặc điểm chung của chim?
Chim là động vật có xương sống thích nghi cao đối với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau:
- Mình có lông vũ bao phủ
- Chi trước biến đổi thành cánh
- Có mỏ sừng
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp.
- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ
- Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
- Là động vật hằng nhiệt
Câu 20: cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người?
- Lợi ích:
+ Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm. ví dụ:
+ Cung cấp thực phẩm: ví dụ gà vịt cung cấp thịt, trứng…
+ Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh: ví dụ lông vịt, ngan ngỗng làm chăn, đệm, đồ trang trí (lông đà điễu)
+ Huấn luyện để săn mồi. Ví dụ: cốc đế, chim ưng, đại bàng.. được huấn luyện để đi săn. + Chim phục vụ du lịch, săn
bắt: ví dụ vịt trời, ngỗng trời, gà gô…
+ Giúp phát tán cây rừng: ví dụ chim hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn của cây…
- Tác hại:
+ Ăn hạt, quả, cá…Ví dụ:
+ Là động vật trung gian truyền bệnh. Ví dụ vịt truyền bệnh H5N1...
Câu 21: Hãy nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống?
Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
4
Sự thích nghi với đời sống và
tập tính lẫn trốn kẻ thù
Bộ lông
Bộ lông mao dày xốp
Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
Chi trước ngắn
Đào hang
Chi
(có vuốt) Chi sau dài, khỏe
Bật nhảy xa -> chạy trốn nhanh
Mũi tinh, có lông xúc giác
Thăm dò thức ăn và kẻ thù
Giác quan Tai dài, có vành lớn, cử động được Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
Mắt có mí, cử động được
Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm.
Câu 22: Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh?
+ Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như ĐVCXS đẻ trứng.
+ Phôi phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn và có đầy đủ các điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
+ Con non được nuôi bằng sữa mẹ không lệ thuộc vào thức ăn ở ngoài tự nhiên
Câu 23: Những đặc điểm cấu tạo trong của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS đã học:
- Bộ não phát triển, đặc biệt là đại não, tiểu não liên quan đến hoạt động phong phú, phức tạp.
- Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi có nhiều túi phổi làm tăng diện tích trao đổi khí.
- Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
- Thận sau: cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi chất.
Bộ phận cơ thể
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Trả lời câu 2/155/sgk: Cơ hoành co dãn, làm thay đổi thể tích lồng ngực
- Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi
- Khi cơ hoành dãn: thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).
Câu 24: Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống ở nước?
Cơ thể hình thoi, lông tiêu biến hoàn toàn, lớp mỡ dưới da dày, cổ không phân biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, chi
trước biến đổi thành vây chèo, chi sau tiêu biến, đuôi biến đổi thành vây.
Câu 25. Đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay lượn?
Chi trước biến đổi thành cánh da, thân ngắn, đuôi nhỏ, chi sau yếu, bám chặt vào cành cây treo ngược cơ thể, khi bay
rời vật bám.
Câu 26. Đặc điểm khác biệt giữa cánh da của dơi và cánh chim?
- Cánh da dơi là một màng da rộng, phủ lông mao thưa, nối liền với thân, chi sau và đuôi.
- Cánh chim được tạo từ phiến lông vũ, lông ở phía sau mọc tì lên phần lông ở phía trước sao cho cánh chim khi xòe
ra thì tạo thành diện tích rộng nhất song vẫn khít.
Câu 27: Trình bày đặc điểm, cấu tạo bộ Thú túi?
- Đại diện: Kanguru
- Sống ở đồng cỏ Châu Đại Dương
- Chi sau dài, khỏe, đuôi dài. Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ
- Thú mẹ có vú tiết sữa tự chảy vào miệng của con ( bú thụ động )
Câu 28: Trình bày đặc điểm, cấu tạo bộ Thú huyệt?
- Đại diện: Thú mỏ vịt
- Có mỏ giống mỏ vịt, sống vừa ở nước ngọt vừa ở cạn, đẻ trứng. Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú, con sơ sinh
liếm sữa do thú mẹ tiết ra
Câu 29: Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính bú sữa của con sơ sinh?
Lớp thú hiện nay gồm:
- Thú đẻ trứng: bộ thú huyệt- đại diện thú mỏ vịt
- Thú đẻ con:
+ Bộ thú túi: con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da dưới bụng mẹ. đại diên: kanguru
+ Các bộ thú còn lại: con sơ sinh phát triển bình thường.
5
Câu 30: Chuột chũi có đặc điểm cấu tạo gì thích nghi với đời sống đào hang ?
- Chi trước ngắn, bàn tay rộng và các ngón tay to khoẻ để đào hang.
- Thị giác kém phát triển khứu giác rất phát triển, lông xúc giác dài trên mõm.
Câu 31: Nêu tập tính bắt mồi của những đại diện của 3 bộ thú: Ăn sâu bọ, Gặm nhấm, Ăn thịt?
Cấu tạo, đời sống và tập tính của một số đại diện thuộc
bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt
Bộ Thú
Loài ĐV
Môi trường sống Đời sống
Cấu tạo răng
Cách bắt mồi Chế độ ăn
Chuột chù Trên mặt đất
Đơn độc Các răng đều nhọn
Tìm mồi
Ăn ĐV
Ăn sâu bọ
Chuột chũi Đào hang trong đất
Đơn độc Các răng đều nhọn
Tìm mồi
Ăn ĐV
Trên mặt đất
Đàn
Răng cửa lớn , có khoảng
Tìm mồi
Ăn tạp
Chuột đồng
trống hàm
Gặm nhấm
Trên cây
Đàn
Răng cửa lớn , có khoảng
Tìm mồi
Ăn TV
Sóc
trống hàm
Trên mặt đất và Đơn độc Răng nanh dài nhọn , răng Rình mồi, vồ mồi
Ăn ĐV
Báo
trên cây
hàm dẹp bên sắc
Ăn thịt
Trên mặt đất
Đàn
Răng nanh dài nhọn , răng Rình mồi, vồ mồi Ăn ĐV
Sói
hàm dẹp bên sắc
Câu 32: Hãy nêu đặc điểm đặc trưng nhất của thú Móng guốc. phân biệt thú guốc chẵn và thú guốc lẽ?
- Thú móng guốc có số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối cùng có guốc bao bộc
- Chân cao, diên tích tiếp xúc của guốc hẹp nên chúng chạy nhanh.
Phân biệt:
- Bộ Guốc chẵn: có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, đa số sống đàn, có loài ăn tạp, ăn thực vật, đa số nhai lại
- Bộ Guốc lẻ: có 3 ngón chân giữa phát triển bằng hơn cả, ăn thực vật không nhai lại, không có sừng (trừ tê giác),
sống đàn, không nhai lại.
Câu 33: So sánh đặc điểm cấu tạo và tập tính của khỉ hình người với khỉ và vượn?
Khỉ hình người
Khỉ
Vượn
Chai mông
Không có
Chai mông lớn
Chai mông nhỏ
Túi má
Không có
Túi má lớn
Không có
Đuôi
Không có
Đuôi dài
Không có đuôi
Câu 34: Đặc điểm chung của lớp thú
Đặc điểm chung của lớp thú:
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Thai sinh và nuôi con bằng sữa
- Có lông mao
- Bộ răng phân hóa 3 loại
- Tim 4 ngăn
- Bộ não phát triển
- Động vật hằng nhiệt
Câu 35: Hãy minh họa bằng những ví dụ cụ thể về vai trò của thú?
* Lợi ích :
- cung cấp thực phẩm. sức kéo, dược liệu, nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại….
* Có hại: phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh, cắn phá đồ dùng,
Biện pháp:
- Bảo vệ động vật hoang dã.
- Xây dựng khu bảo tồn động vật
6
- Tổ chức nhân nuôi những loài có giá trị
Câu 36: Nêu sự phân hóa và chuyên hóa 1 số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các ngành động vật?
+ Hệ hô hấp từ chỗ chưa phân hoá, động vật sống trong nước thở bằng màng bọc (ĐVNS) hoặc bằng da (ruột
khoang, giun đốt), đến chỗ hình thành thêm phổi song chưa hoàn chỉnh, và da vẫn tồn tại (lưỡng cư vừa hô hấp bằng
da va phổi), đến chỗ hình thành hệ ống khí (chân khớp) hoặc hình thành phổi (bò sát), hình thành phổi và túi khí
(chim).
+ Hệ tuần hoàn từ chỗ chưa được phân hóa (ĐVNS, ruột khoang) đến chỗ hệ tuần hoàn được hình thành tim chưa
phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất (giun đốt, chân khớp) đến chỗ tim đã phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất (Động
vật có xương sống)
+ Hệ thần kinh từ chỗ chưa phân hóa (Động vật nguyên sinh) đến hệ thần kinh hình mạng lưới (Ruột khoang), tới
chỗ hình chuỗi hạch với hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng (Giun đốt), đến hình chuỗi với hạch não lớn, hạch
dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng (Chân khớp) hoặc hệ thần kinh hình ống với bộ não và tủy sống (Động vật có
xương sống)
+ Hệ sinh dục từ chỗ chưa phân hoá (Động vật nguyên sinh) đến chỗ được phân hóa song chưa có ống dẫn sinh dục
(Ruột khoang) đến chỗ đã có ống sinh dục (Giun đốt, chân khớp, Động vật có xương sống).
Câu 37: hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật và phân biệt các hình thức sinh sản đó?
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái.
- Hình thức sinh sản:
+ Phân đôi cơ thể: Amip, trùng roi, trùng giày.
+ Mọc chồi: Thủy tức, san hô.
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái
(trứng) tạo hợp tử.
Phân biệt
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
- Có số cá thể tham gia là 1
- Có số cá thể tham gia là 2
- Không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực
- Có có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và
và tế bào sinh dục cái
tế bào sinh dục cái
- Con sinh ra thừa kế đặc điểm của 1 cá thể ban đầu - Con sinh ra thừa kế đặc điểm của 2 cá thể ban đầu
Câu 38: Giải thích sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính? Cho ví dụ?
Tùy theo mức độ tiến hóa, sự hoàn chỉnh dần hình thức sinh sản thể hiện qua các mặt sau: sự thụ tinh, đẻ trứng hay đẻ
con, sự phát triển phôi có biến thái hay không qua biến thái, không có nhau thai hoặc có nhau thai, chăm sóc trứng,
chăm sóc con.
Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản thể hiện:
- Từ thụ tinh ngoài -> thụ tinh trong.
- Đẻ nhiều trứng -> đẻ ít trứng -> đẻ con.
- Phôi phát triển có biến thái -> phát triển trực tiếp không có nhau thai -> phát triển trực tiếp có nhau thai.
- Con non không được nuôi dưỡng -> được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ -> được học tập thích nghi với cuộc sống.
Câu 39: Vì sao sự đẻ trứng kèm theo thụ tinh ngoài kém hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng với sự thụ tinh
trong?
Vì sự thu tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp trứng thấp, sự phát triển của mầm phôi trong trứng thụ tinh được thực hiện ở
ngoài cơ thể mẹ không được an toàn còn thụ tinh trong, sự phát triển của trứng được an toàn hơn và tỉ lệ trứng được
tinh trùng thụ tinh cao hơn
Câu 40: Vì sao đẻ con là hình thức sinh sản hoàn thiện hơn so với đẻ trứng?
7
Vì phôi phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn.
Câu 41: Tại sao phát triển trực tiếp (không có nhau thai) là tiến bộ hơn so với sự phát triển gián tiếp (sự biến
thái)?
Vì trong quá trình biến thái, nòng nọc phát triển ở môi trường bên ngoài trứng, nên kém an toàn hơn. Nòng nọc phải
tự kiếm thức ăn, do đó sự phát triển phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng trong môi trường. Trong khi đó ở sự phát triển
trực tiếp nguồn chất dinh dưỡng nằm ngay trong khối noãn hoàng của trứng. Vì thế ở những ĐVCXS có sự phát triển
trực tiếp (không kể thú vì ở thú có hiện tượng thai sinh) bao giờ lượng noãn hoàng trong trứng cũng lớn.
Câu 42: Trình bày y nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật?
Cây phát sinh động vật phản ánh quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Qua cây phát sinh thấy được mức độ quan
hệ họ hàng của các nhóm động vật với nhau, thậm chí còn so sánh được nhánh nào có nhiều hoặc ít loài hơn nhánh
khác.
Câu 43: Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng. Giải
thích?
+ Cấu tạo
- Chân dài -> Vị trí cơ thể ở xa so với cát nóng, mỗi bước nhảy xa, hạn chế ảnh hưởng của cát nóng.
- Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày -> Không bị lún, đệm thịt chống nóng.
- Bướu mỡ lạc đà -> Nơi dự trữ mỡ (nước trao đổi)
- Màu lông nhạt, giống màu cát -> Dễ lẫn trốn kẻ thù
+ Tập tính:
- Mỗi bước nhảy cao và xa -> Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng
- Di chuyển bằng cách quăng thân -> Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng
- Hoạt động vào ban đêm -> Tránh nóng
- Khả năng đi xa -> Tìm nguồn nước phân bố rải rác và rất xa nhau
- Khả năng nhịn khát -> Thời gian tìm được nước rất lâu
- Chui rúc sâu trong cát -> Chống nóng
Câu 44: Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở môi trường đới lạnh. Giải thích?
+ Cấu tạo
- Bộ lông dày -> Giữ nhiệt cho cơ thể
- Mỡ dưới da dày - > Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét.
- Mùa đông, lông màu trắng - > Lẩn với màu tuyết che mắt kẻ thù.
+ Tập tính:
- Ngủ trong mùa đông -> Tiết kiệm năng lượng
- Di cư về mùa đông -> Tránh rét, tìm nơi ấm áp
- Hoạt động ban ngày trong mùa hè -> Thời tiết ấm hơn
Câu 45: Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đã ảnh hưởng đến số lượng loài động vật như thế nào? Giải
thích?
Trên Trái Đất, môi trường đới lạnh và môi trường hoang mạc đới nóng là những môi trường có khí hậu khắc nghiệt
nhất, động vật sống ở đó có những thích nghi đặc trưng và số loài ít, vì chỉ có những loài có khả năng chịu đựng được
băng giá hoặc khí hậu rất khô và rất nóng mới tồn tại được.
Câu 46: Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang
mạc đới nóng?
Vì ở môi trường nhiệt đới có khí hậu thuận lợi, sự thích nghi với điều kiện sống của động vật là phong phú, đa dạng
nên có số lượng loài lớn.
Câu 47: Nêu các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học.
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
- Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
8
- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài.
Câu 48: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Nêu những biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ.
- Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại
do các sinh vật hại gây ra.
- Biện pháp đấu tranh sinh học bao gồm: Cách sử dụng những thiên địch; Sử dung vi khuân gây bệnh truyền nhiễm
cho sinh vật gây hại; Gây vô sinh cho sinh vật gây hại.
Cho ví dụ: hs tự lấy
Câu 49. Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học? cho ví dụ
- Ưu điểm: Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường.
- Nhược điểm:
+ Nhiều loài thiên địch được di nhập, vì không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém.
+ Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại.
+ Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển.
+ Một loài thiên địch vừa có thể có hại vừa có thể có lợi.
Cho ví dụ
Câu 49: Thế nào là động vật quý hiếm?Cho ví dụ. Phải bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?
- Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị nhiều mặt và có số lượng giảm sút.
Ví dụ một số loài động vật qu hiếm như: Ốc xà cừ, hươu xạ, khỉ vàng, rùa núi vàng…
- Các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm:
- Bảo vệ môi trường sống.
- Cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép.
- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên
Câu 50: Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật qu hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho ví dụ?
Việc phân hạng động vật qu hiếm dựa vào mức độ đe dọa sự tuyệt chủng của loài, được biểu thị bằng những cấp độ:
- Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% được xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR); giảm 50% thì được xếp vào cấp
độ nguy cấp (EN); giảm sút 20% thì được xếp vào cấp độ sẽ nguy cấp (VU). Bất kì 1 loài động vật nào được nuôi
hoặc bảo tồn thì được xếp vào cấp độ ít nguy cấp ít nguy cấp (LR).
Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam
Tên ĐV quý hiếm
Ốc xà cừ
Rùa núi vàng
Cà cuống
Khướu đầu đen
Cấp độ đe dọa tuyệt chủng
Rất nguy cấp (CR)
Nguy cấp (EN)
Sẽ nguy cấp (VU)
Ít nguy cấp (LR)
9
Bảng Sự tiến hóa của giới Động vật
Đặc
điểm
Cơ thể
đơn bào
Cơ thể
mềm
Cơ thể có bộ
xương trong
Ruột
Các ngành
ĐVCXS
khoang
Giun
Trùng roi, Thủy
Giun
Trai sông, ốc Châu
chấu, Cá chép, chim bồ
Đại
trùng biến tức, san đũa,giun
sên, hến,…
chuồn
chuồn, câu, mèo, chó.
diện
hình,…
hô,…
đất,
sán
mối, kiến…
trâu, voi, hổ,…
lông,…
Bảng Những động vật có tầm quan trọng thực tiễn
Tầm quan trọng thực tiễn
Tên động vật
STT
ĐVKXS
ĐVCXS
Thực phẩm (vật nuôi, đặc sản)
Tôm, cua bể, rươi, bào Heo, gà, cá, yến, ba
ngư, cà cuống,...
ba…
Dược liệu
Ong, bò cạp,…
Gấu, rắn, nai, khỉ,…
Công nghệ (vật dụng, mĩ nghệ, San hô, trai ngọc, bướm, Hươu xạ, công, trâu, đồi
…
mồi,…
Động vật hương liệu…)
có ích
Nông nghiệp
Giun đất, ong mắt đỏ
Trâu, bò, …
Làm cảnh
Cá, chim
Vai trò trong tự nhiên
Sâu bọ thụ phấn cho cây Chim, thú phát tán cây
trồng, trai, sò làm sạch rừng
môi trường nước…
Đối với nông nghiệp
Châu chấu, sâu gai, bọ Chuột, lợn rừng
rùa, rầy xanh,…
Động vật
Đối với đời sống con người
Mối, mọt…
Chuột,…
có hại
Đối với sức khỏe con người
Muỗi, giun đũa, sán,.
Chuột, mèo, gà mang
mầm bệnh…
Ngành
ĐVNS
Đối
xứng
tỏa tròn
Cơ thể đa bào
Đối xứng hai bên
Cơ thể mầm
Cơ thể có bộ
có vỏ đá vôi
xương ngoài
bằng kitin
Thân mềm
Chân khớp
10