TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở lên khốc liệt
“Thương trường là chiến trường”. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững
trên thị trường cần phải vạch ra cho mình những chiến lược phát triển phù hợp với xu
thế phát triển chung. Bên cạnh đó nền kinh tế đang trong thời kỳ toàn cầu hóa , giao
lưu hàng hóa trên phạm vi toàn cầu đã trở nên phổ biến, việc áp dụng các tiêu chuẩn
chất lượng trong sản xuất sản phẩm đã trở thành thông lệ quốc tế chất lượng không
còn tạo lợi thế cạnh tranh mà dần trở thành điều kiện cần thiết để có thể tham gia thị
trường toàn cầu. Bởi vậy mà các giá trị văn hóa doanh nghiệp dần trở thành vũ khí
cạnh tranh hiệu quả của các công ty trên thế giới. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: văn
hóa doanh nghiệp là một tài sản vô hình của công ty, một văn hóa doanh nghiệp mạnh
giúp nâng cao vị thế doanh nghiệp, uy tín, tạo dựng niềm tin với khách hàng và đối
tác kinh doanh, thu hút nguồn lao động giỏi đến với công ty, từ đó tạo ra những lợi ích
thiết thực cho công ty như: giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng giá trị thương hiệu, giảm
tỷ lệ nhân viên thôi việc, tăng năng suất và thêm cơ hội tiếp cận những thị trường mới.
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, để nhìn nhận đánh giá một doanh
nghiệp, ngoài thị trường, cơ cấu tổ chức,chất lượng sản phẩm..., người ta còn quan tâm
đến văn hoá doanh nghiệp. Một doanh nghiệp xây dựng thành công văn hoá của mình
tức là đã sở hữu một tài sản đặc trưng, điều làm nên sự khác biệt với đối thủ và giúp
cho nú trường tồn.
Khi văn hoá doanh nghiệp là một tài sản, một nguồn lực thì cũng rất cần khả
năng sử dụng để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, cũng như cho mỗi thành viên trong
đó. Doanh nghiệp xây dựng được một nền tảng văn hóa mạnh sẽ tạo ra sự gắn kết giữa
các thành viên, khơi dậy niềm tự hào doanh nghiệp, tạo nên sức mạnh tinh thần phát
huy tối đa khả năng sáng tạo của nhân viên, giúp cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp diễn ra thuận lợi.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em
đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô và Ban lãnh đạo cùng
toàn thể các cán bộ công nhân viên trong công ty nơi em thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị Doanh nghiệp. Đặc biệt là
PGS.TS. Bùi Hữu Đức, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá
trình thực tập để em có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên công ty TNHH
JWORLD VINA, cán bộ nhân viên phòng hành chính tổ chức, phòng kinh doanh,…đã
giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty và thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Do đề tài còn khá mới mẻ, có nhiều ý kiến và những cách tiếp cận khác nhau, thời gian
thực tập, kinh nghiệm và kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nên trong luân văn
không thể tránh khỏi những thiết sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo và ban lãnh đạo công ty TNHH JWORLD VINA,
để em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình một cách xất sắc. Một lần nữa, em chân
thành cảm ơn PGS. TS Bùi Hữu Đức và Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ nhân
viên công ty TNHH JWORLD VINA đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp đỡ em
hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mai
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
3.1 Mục tiêu.............................................................................................................................................. 3
3.2. Nhiệm vụ............................................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN........................................................5
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP..................................................................................................5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY TNHH JWORLD VINA.....................................................................................................16
2.1. Khái quát về doanh nghiệp...................................................................................................16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Jworld Vina......................................................16
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Jworld Vina......................................................................16
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức...................................................................................................................... 17
2.1.4. kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp...........................................................................21
2.2.Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Jworld Vina...........................................21
2.2.1. Phân tích thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Jworld Vina.....................21
2.2.1.1. Các yếu tố văn hóa hữu hình....................................................................................................... 22
2.2.2. Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệpcủa công ty..................................................................27
2.2.2.1. Thành tựu................................................................................................................................... 27
2.2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................................................. 28
3.1. Phương hướng hoạt động cuả Công ty trong thời gian tới...................................................31
3.3. Các đề xuất, kiến nghị để phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH Jworld Vina. 34
KẾT LUẬN..........................................................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................39
PHỤ LỤC 1...........................................................................................................................1
CÂU HỎI PHỎNG VẤN.........................................................................................................1
PHỤ LỤC 2...........................................................................................................................2
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH
JWORLD VINA.....................................................................................................................2
MẪU BIÊN BẢN PHỎNG VẤN...............................................................................................6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Jworld Vina
Bảng 2.2.1: Số liệu về nhận thức của cán bộ nhân viên về biểu hiện các yếu tố cấu
thành nên giá trị văn hóa điển hình của Jworld vina
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Jworld Vina
Hình 2.2.1.1.1: Hình ảnh kiến trúc bên ngoài của công ty TNHH Jworld Vina
Hình 2.2.1.1.2: Hình ảnh phòng sản xuất 3 của công ty Jworld Vina
Hình 2.2.1.1.3: Hình ảnh kỷ niệm trong những lần công ty tổ chức cho nhân viên đi du
lịch được dán trên bảng thông báo của công ty
Hình 2.2.1.1.4: Biểu tượng (logo) của công ty Jworld Vina
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ILO: Tổ chức lao động quốc tế
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc
W.T.O: Tổ chức thương mại thế giới
ISO: International Organization For Standardinhzation
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
VHDN: Văn hóa doanh nghiệp
CP: Cổ phần
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập được nhận thức là xu thế phát triển của toàn thế
giới hiện nay và mọi tổ chức muốn phát triền một cách bền vững đều hướng tới xu thế
này. Trong thời đại mà hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
như hiện nay buộc các quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng phải tìm cho
mình cách thức hội nhập đảm bảo đúng đắn hiệu quả. Đã có rất nhiều các cuốn sách,
cuộc nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng một trong những những yếu tổ hàng đầu
giúp thúc đẩy sự hội nhập và tạo ra sự thành công của doanh nghiệp chính là văn hóa
doanh nghiệp.
Văn hóa chính là thước đo cho sự phát triển của xã hội. Khi một xã hội phát triển
đến các mức độ nhất định, cùng với sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự phát triển
của tri thức xã hội, các giá trị tinh thần dần được thay đổi để phù hợp. Điều này được
thể hiện rất rõ từ năm 2007 khi nước ta tham gia vào tổ chức WTO – thương mại thế
giới, nền văn hóa đã thay đổi không ngừng việc gìn giữ các nét đẹp văn hóa truyền
thống song hành cùng sự hội nhập và pha lẫn nét văn hóa nước ngoài đặc biệt là văn
hóa phương tây đã và đang tạo nên một nền văn hóa Việt Nam đa dạng phong phú
nhiều màu sắc. Bên cạnh sự phát triển của văn hóa đất nước thì trong một doanh
nghiệp – được coi như 1 tế bào của xã hội cũng vậy, sự bùng nổ của công nghệ thông
tin trong xu thế hội nhập quốc tế càng làm tăng thêm sự giao thoa giữa văn hóa các
doanh nghiệp nước nhà đối với các tập đoàn, doanh nghiệp thành công trên thế giới.
Bản sắc văn hóa doanh nghiệp trở thành tiêu chí đánh giá doanh nghiệp, thể hiện mức
độ phát triển của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp tác động rất lớn đến việc nâng
cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh, tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của nhân
viên cũng như sự phát triển của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có những nét dị
biết khác nhau về nhân lực, cơ cấu tổ chức, quan điểm, mục tiêu, tiềm lực tài chính,
ngành nghề lĩnh vực kinh doanh,… Những nét riêng nét đặc biệt đó tạo cho doanh
nghiệp một văn hóa riêng, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp tác động đến sự thành công
trong kinh doanh, đôi khi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy
mà ngày nay văn hóa doanh nghiệp được coi như một tài sản vô hình, một vũ khí cạnh
tranh hữu hiệu có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, văn
hóa doanh nghiệp mạnh sẽ giúp thu hút và gìn giữ nhân tài, gắn kết các nhân viên, thúc
đẩy niềm tin, niềm tự hào về doanh nghiệp, tạo động lực trong thực thi công việc, phát
huy sự sáng tạo, nâng cao trách nhiệm và sự nhiệt huyết thông qua đó giảm bớt đi các
rủi ro trong kinh doanh. Nhận thức được các lợi ích của văn hóa doanh nghiệp mang
lại, mà giờ đây xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trở thành một trong
1
những nhiệm vụ hàng đầu của một doanh nghiệp. Việc xây dựng văn hóa doanh
nghiệp có thể coi như xu hướng phát triển tất yếu cần đạt đươc, là kim chỉ nam cho sự
phát triển của doanh nghiệp nền kinh tế thị trường hiện nay. Một doanh nghiệp mạnh
sẽ có văn hóa doanh nghiệp mạnh và ngược lại khi một doanh nghiệp sở hữu một văn
hóa doanh nghiệp mạnh sẽ thể hiện một doanh nghiệp mạnh với những tiềm lực về con
người và kinh tế vững mạnh.
Việt Nam hiện nay, khái niệm về văn hóa doanh nghiệp đã không còn mới mẻ và
dần nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các tổ chức, doanh nghiệp. Tuy nhiên sự nhận
thức về văn hóa doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thật sự nhất quán và đúng
đắn, chưa thấy được vai trò và tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp nên nhiều
doanh nghiệp vẫn còn coi nhẹ việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp đa phần vẫn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hạn chế nhiều ở nguồn lực
tài chính, nguồn nhân lực có trình độ, công nghệ- cơ sở vật chán còn nghèo nàn chưa
theo kịp thời đại, đặc biệt là tâm lý kinh doanh theo kiểu chộp- giật dẫn tới công tác
xây dựng, tổ chức, kiểm soát và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở các công ty còn
nhiều hạn chế. Nhưng thuận theo quy luật kinh tế, dòng vận động của thị trường, để
tồn tài và phát triển buộc doanh nghiệp phải có một nền tàng văn hóa doanh nghiệp
bền vững, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo lên sự thành công cho doanh nghiệp.
Nắm được tầm quan trọng của vấn đề này Công ty TNHH JWORLD VINA đã
không ngừng nỗ lực xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm tạo lên bản
sắc văn hóa riêng cho mình, thu hút khách hàng, nhân viên và các đối tác kinh doanh.
Trong quá trình thực tập, khát sát và tìm hiểu tại công ty, em nhận thấy việc phát triển
văn hóa doanh nghiệp của công ty đã đạt được những thành công nhất định tuy nhiên
vẫn chưa thật sự hoàn thiện cần phải tiếp tục đi sâu giải quyết, tìm ra các giải pháp
điều chỉnh kịp thời.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài “ Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại
công ty TNHH Jworld Vina” em có tham khảo 3 đề tại khóa luận :
Đề tài thứ nhất: “phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương Mại
và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường”- tác giả: Phạm Văn Quyết, sinh viên K45A1 trường
đại học Thương Mại. Luận văn này cung cấp khá đầy đủ lý luận về sự phát triển văn
hóa doanh nghiệp, khá cụ thể biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH
Thương Mại và Sản Xuất Bao Bì Minh Tường và làm rõ nhân tố ảnh hưởng tới phát
triển văn hóa doanh nghiệp. Luận văn đã chỉ ra 4 mặt tồn tại cần khắc phục của công
ty như: Công ty chưa xây dựng cho mình một trong các biểu hiện của VHDN là phong
cách ăn mặc như quần áo đồng phục, thẻ nhân viên,…cho mỗi CBCNV trong công ty;
Công ty chưa tạo ra các giai thoại, bài hát truyền thống, ấn phẩm điển hình cũng như
chưa xây dựng cho mình một hình tượng điển hình; Việc xây dựng và phát triển
VHDN của công ty vẫn chưa thực sự đồng bộ và mạnh toàn diện; Công ty cần xây
2
dựng và hoàn thiện hơn nữa chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật cũng như chính
sách gìn giữ và phát huy những nhân viên giỏi. Qua đó luận văn đưa ra 5 giải pháp,
kiến nghị về việc xây dựng và phát triển VHDN tại công ty TNHH Thương Mại và
Sản Xuất Bao Bì Minh Tường như sau: Tổ chức các buổi tọa đàm để tuyên truyền
nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về vai trò của văn hóa doanh nghiệp dối với công
ty; Chấn chỉnh lại thái độ và phong cách làm việc; Quan tâm tới ban lãnh đạo công ty;
Cơ cấu lại một số chính sách nhân sự của công ty; Định hướng tiếp thu có chọn lọc các
giá trị văn hóa mới.
Đề tài thứ hai: “xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty dịch vụ viễn thông
Vinaphone”- tác giả: Trần Thị Thu Hà sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Học
Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, khóa luận được bảo vệ năm 2013. Khóa luận
trình bày một cách hệ thống về văn hóa doanh nghiệp và các biểu trưng về văn hóa
doanh nghiệp cũng như lợi ích của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cụ thể cho
công ty. Qua phân tích và đánh giá các biểu trưng trực quan và phi trực quan về văn
hóa doanh nghiệp cho việc đánh giá đúng thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty
Vinaphone để từ đó có chiến lược xây dựng văn hóa doanh nghiệp cụ thể cho công ty.
Ngoài ra khóa luận này cũng đưa ra một số đề xuất để xây dựng văn hóa doanh nghiệp
tại công ty Vinaphone.
Đề tài thứ ba: “ Xây dựng và phát triển VHDN tại công ty CP Công nghệ thông tin
Nghĩa Hưng” – tác giả: Nguyễn Thị Thảo sinh viên K47A1 trường Đại học Thương
Mại, khóa luận được hoàn thành năm 2015. Khóa luận trình bày các nhân tố hữu hình,
vô hình cấu thành nên VHDN, quy trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp,
đánh giá và đưa ra các giải pháp như lấy con người làm gốc, giải pháp tăng cường yếu
tố hữu hình và vô hình,…
Tìm hiểu về 3 đề tài trên đã giúp em có cái nhìn cơ bản hơn về các lý thuyết văn
hóa doanh nghiệp, sự vận dụng của văn hóa doanh nghiệp vào đời sống công ty, giúp
em có thêm kiến thức và kinh nghiệm tiếp cận văn hóa doanh nghiệp nơi công ty thực
tập, phục vụ việc hoàn thành đề tài khóa luận của bản thân: “Phát triển văn hóa doanh
nghiệp tại công ty TNHH JWORLD VINA”.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ
3.1 Mục tiêu
Đề xuất được hệ các giải pháp hoàn thiện công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại Công ty TNHH Jworld Vina.
3.2. Nhiệm vụ
Thứ nhất, nghiên cứu một số lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp trên nhiều khía
canh, nhiều góc độ khác nhau, làm rõ khái niệm về văn hóa doanh nghiệp một cách hệ
thống, các vai trò và giá trị của văn hóa doanh nghiệp đối với các hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của Công ty.
3
Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty
các mặt như: các vấn đề còn tồn tại, những mặt mạnh, mặt yếu thông qua quá trình
nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra, khảo sát, phân tích, tổng hợp.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty
TNHH Jworld Vina.
3.2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH
JWORLD VINA.
Thời gian: Nghiên cứu quá trình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH
JWORLD VINA từ năm 2012 đến năm 2016.
Không gian: Công ty TNHH JWORLD VINA.
Nội dung: Đề tại nghiên cứu lý luận về văn hóa, văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh
nghiệp, thực trạng công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp và các giải pháp nhằm
phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH JWORLD VINA.
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty TNHH JWORLD VINA để thu thập
những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng 2 phương pháp là:
phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
thứ cấp.
a) Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu thập trực
tiếp từ văn phòng giao dịch công ty TNHH JWORLD VINA nhằm mục đích điều tra,
nghiên cứu cho việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty. Trong
quá trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài em sử dụng phối hợp một số phương pháp:
Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên
cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn,… để thu nhận các
thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục đích chủ
yếu nhằm đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình văn hóa doanh nghiệp tại
công ty.
Phương pháp điều tra: Phiếu điều tra là một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời
được sắp xếp theo logic nhất định (bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
câu hỏi mở) dành cho các đối tượng cần nghiên cứu, đây là công cụ ghi chép và lưu
giữ kết quả thu thập được trong cuộc điều tra, trong đó in sẵn nội dung và tiêu thức tìm
hiểu. Đối tượng điều tra ở đây là các công nhân viên trong công ty, đặc biệt là các nhân
viên phòng nhân sự, kinh doanh, phát triển. Số phiếu điều tra dự kiến là 50 phiếu với
16 câu hỏi trên một phiếu. Nội dung câu hỏi xoay quanh vấn đề văn hóa doanh nghiệp
của công ty như vấn đề sự nhận thức về văn hóa doanh nghiệp của các thành viên
trong công ty, nét đặc trưng của công ty,...từ đó thấy được thực trạng văn hóa doanh
nghiệp tại công ty TNHH Jworld Vina và đưa ra giải pháp phát triển VHDN tại công
ty.
4
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn là một phương pháp được sử dụng
rộng rãi nhất trong việc nghiên cứu xã hội. Phương pháp này chủ yếu dùng phỏng vấn
trực tiếp ban lãnh đạo của công ty TNHH JWORLD VINA như: trưởng phòng hành
chính nhân sự, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng sản xuất, các nhân viên trong
công ty với các chủ đề và nội dung gồm mỗi đối tượng 2 câu hỏi phỏng vấn. Với
phương pháp này có thể chủ động thay đổi theo từng đối tượng phỏng vấn.
b) Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có
thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu
chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Dữ liệu thứ cấp không phải
do người nghiên cứu trực tiếp thu thập. Nhằm mục đích điều tra, nghiên cứu cho việc
xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty trong quá trình nghiên cứu
hoàn thiện đề tài em tiến hành thu thập các thông tin từ: bản báo cáo tài chính hợp nhất
hàng năm của công ty, bản báo cáo thường niên của công ty, diễn đàn, giáo trình, ấn
phẩm, tạp chí viết về văn hóa doanh nghiệp,… Tiến hành xử lý những dữ liệu thứ cấp
bằng : Phương pháp phân tích thống kê và Phương pháp so sánh.
Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp thống kê các dữ liệu thứ cấp
thu thập được và tiến hành phân tích, đưa ra các nhận định cụ thể nhất về phát triển
văn hóa doanh nghiệp của công ty TNHH JWORLD VINA trong thời gian qua.
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng các thông tin sơ cấp và thông tin
thứ cấp đã thu thập được so sánh chúng với nhau để từ đó rút ra các kết luận thông qua
chênh lệch của các số liệu, thông tin. Dựa vào những chênh lệch này để đánh giá các
thông tin và đưa ra các nhận định về việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
của công ty TNHH JWORLD VINA trong thời gian tới.
3.3. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, doanh mục sơ
đồ, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt và phụ lục thì khóa luận của em bao gồm 3
chương sau:
CHƯƠNG :. Một số vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá văn hóa doanh nghiệp của công ty TNHH JWORLD
VINA trong giai đoạn hiện nay
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp
của Công ty TNHH JWORLD VINA trong giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm có liên quan đến phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.1.1. Văn hóa
5
Văn hóa là một thuật ngữ đa nghĩa. Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại
và là một vấn đề đa dạng phức tạp đã được các nhà nhân chủng học, các nhà xã hội
học, các nhà lịch sử học và các triết gia thảo luận hàng nghìn năm nay, cho đến nay đã
có rất nhiều định nghĩa được thừa nhận một cách rộng rãi như là:
Định nghĩa văn hóa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa do nhà nhân
chủng học F.B Tylor đưa ra: “ văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức,
tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ kỹ năng, thói quen, tập
quán mà con người đạt được với tư cách là thành viên của xã hội”[trích trong cuốn
“giáo trình văn hóa kinh doanh”(2012), PGS.TS Dương Thị Liễu, trang 10]. Định
nghĩa này nêu lên khá đầy đủ các khía cạnh của văn hóa tinh thần, nhưng lại ít quan
tâm đến văn hóa vật chất, một bộ phận khá phong phú trong kho tàng văn hóa nhân
loại.
Vào năm 1943, Chủ tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ thiên tài của dân tộc Việt Nam
đã đưa ra định nghĩa:” Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo,
văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn ở và các
phương tiện, phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn
hóa”[trích trong cuốn “Hồ Chí Minh toàn tập – tập 3 xuất bản năm 2000, tr 431].
Có một định nghĩa khác về văn hóa được nhiều người tán thành do tổng giám
đốc UNESCO đưa ra như sau: “ văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này
khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng,
phong tục, tập quán, lối sống và lao động”[ trích trong cuốn “giáo trình văn hóa kinh
doanh”(2012), PGS.TS Dương Thị Liễu, trang 10]. Định nghĩa này đã được cộng đồng
văn quốc tế chấp nhận tại hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa năm 1970
tại Venise. Tháng 12 năm 1986, UNESCO phát triển thêm định nghĩa văn hóa: “Văn
hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng
trong qúa khứ, hiện tại qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ
thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc
tính riêng của mỗi dân tộc”[trích trong cuốn “sức hấp dẫn – một giá trị VHDN” xuất
bản năm 2005 của Trần Quốc Dân, trang 24]
Theo giáo sư Trần Ngọc Thêm: “ Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực
tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
[trích trong cuốn “giáo trình văn hóa kinh doanh”(2012), PGS.TS Dương Thị Liễu,
trang 11].
Trên cơ sở phân tích các quan niệm trên chúng ta có thể hiểu một cách khái
quát nhất theo quan điểm sau:
6
“ Văn hóa là toàn bộ các giá trị về vật chất và tinh thần do con người được
sáng tạo ra trong quá trình lao động ( từ lao động trí óc đến lao động chân tay), được
chi phối bởi môi trường xung quanh (môi trường tự nhiên và xã hội) và tính cách của
từng tộc người. Văn hóa ảnh hướng tới tình cảm, ý nghĩ và hành vi của con người”.
1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp như một đặc điểm để phân biệt giữa doanh nghiệp này
với doanh nghiệp khác. Văn hóa doanh nghiệp mỗi nơi hiểu theo mỗi cách, mỗi doanh
nghiệp đều có những cách làm khác nhau. Nhưng dù cách nào đi nữa, cũng không
ngoài mục đích cuối cùng là nhằm tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất, thuận lợi,
tạo niềm tin cho nhân viên, để họ gắn bó với công ty và hơn nữa là thu hút nguồn lực
những nhân viên tài năng về với doanh nghiệp, cùng chung tay phát triển doanh
nghiệp. Hiện nay văn hóa doanh nghiệp được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, từ
đó xuất hiện nhiều khái niệm khác nhau, thông qua việc tìm hiểu các khái niệm này ta
có thể hiểu về văn hóa doanh nghiệp một cách toàn diện nhất:
Theo Georges de Saite Mairie chuyên gia Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ “
văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các
điều cấm kị, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh
nghiệp”. [trích trong cuốn “giáo trình văn hóa kinh doanh”(2012), PGS.TS Dương Thị
Liễu, trang 233].
Khái niệm này đã nêu ra tương đối đầy đủ các đặc điểm và thành tố cấu thành
lên văn hóa doanh nghiệp, tuy nhiên khái niệm này vẫn còn chưa đề cập đầy đủ vì văn
hóa doanh nghiệp là tất cả các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Theo tổ chức lao động quốc tế ( ILO): “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc
biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ
nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”. [trích trong cuốn
“giáo trình văn hóa kinh doanh”(2012), PGS.TS Dương Thị Liễu, trang 233].
Theo quan điểm của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “Văn
hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công
ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi
trường xung quanh” [trích trong cuốn “giáo trình văn hóa kinh doanh”(2012), PGS.TS
Dương Thị Liễu, trang 233].
Mặc dù có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa doanh nghiệp nhưng
thông qua một số cách hiểu trên ta có thể rút ra một khái niệm khái quát về văn hóa
doanh nghiệp như sau:
“ Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp; Là một hệ thống những ý nghĩa,
giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong
7
doanh nghiệp đồng thuận áp dụng theo và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng tới tình cảm,
nếp suy nghĩ và hành vi của các thành viên”
1.2. Các nội dung lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.2.1. Vai trò cơ bản của văn hóa doanh nghiệp tới sự phát triển của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp rất cần thiết cho một doanh nghiệp, nó có thể làm cho
một tổ chức doanh nghiệp phát triển, và nếu thiếu nó, sẽ làm cho công ty lụi tàn. Theo
những nghiên cứu của những nhà xã hội học Mỹ thì những công ty tuân thủ và thực
hiện một Văn hóa doanh nghiệp chính đáng, thì giá trị của nó có thể sẽ tăng lên 200%,
và có nhiều doanh nghiệp còn đạt được hiệu quả cao hơn như những công ty General
Electric (GE), Southwest,Airline,,ConAgra,IBM,... Nếu bất kỳ một doanh nghiệp nào
thiếu đi yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được, điều
này được thể hiện cụ thể ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Các nhà nghiên cứu đều cho rằng, một khi công ty có một văn hóa mạnh và phù hợp
với mục tiêu và chiến lược dài hạn mà doanh nghiệp đã đề ra sẽ tạo được lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Bởi bì khi văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ tạo ra niềm tự hào
của nhân viên về doanh nghiệp, từ đó mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu hết
mình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách tự nguyện, giúp cho Lãnh đạo dễ
dàng hơn trong công việc quản lý công ty, giúp cho nhân viên thoải mái và chủ động
hơn trong việc định hướng cách nghĩ và cách làm của mình, từ đó tạo ra sự thống nhất,
giảm thiểu rủi ro, tăng cường sự phối hợp và giám sát, thúc đẩy động cơ làm việc của
mọi thành viên, tăng hiệu suất và hiểu quả trong thực hiện công việc, từ đó tạo ra lợi
thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đặc biệt là từ nửa sau thập kỷ cuối cùng của thế kỷ
XX, giao lưu hàng hóa trên phạm vi toàn cầu đã trở nên phổ biến, việc áp dụng ISO đã
trở nên thông lệ quốc tế, chất lượng không còn là công cụ tạo ra lợi thế cạnh hiệu quả
mà là trở thành điều kiện cần thiết để có thể tham gia thị trường toàn cầu. Để tạo ra lợi
thế cạnh tranh trong thời kỳ này, buộc các doanh nghiệp của Việt Nam phải cạnh tranh
bằng vốn tri thức, bằng tài nguyên của con người, và một công cụ quản lý mới chính là
: Văn hóa doanh nghiệp. Việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp làm nền
tảng gắn kết, thu hút, lôi kéo nhân tài trong và ngoài doanh nghiệp, tạo ra một môi
trường làm việc tốt với đời sống văn hóa cao tạo điều kiện cho nâng cao năng lực cá
nhân, tạo động lực, thúc đẩy lòng nhiệt huyết, tính tự giác, sáng tạo và gắn kết các tư
tưởng cá nhân vào hệ tư tưởng của tập thể.
Thứ hai: Tạo ra bản sắc riêng cho doanh nghiệp.
Việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định
được tên tuổi của mình trên thương trường, in đậm hình ảnh doanh nghiệp trong tâm
trí của khách hàng, tạo sự nhận biết, phân biệt đối với các doanh nghiệp khác. Bản sắc
đó được thể hiện thông qua các giá trị tài sản vô hình như: sự trung thành của mỗi
8
nhân viên, bầu không khí làm việc của doanh nghiệp như gia đình thứ hai, tinh thần
trách nhiệm, lòng nhiệt huyết của nhân viên từ đó đẩy nhanh tiến độ trong thảo luận và
ra quyết định, sự tin tưởng vào các quyết định, chính sách của doanh nghiệp… Mặt
khác thông qua các yếu tố hữu hình như: kiến trúc, nghi lễ, biểu tượng logo, bao bì,
mẫu mã sản phẩm,… tạo nên sự nhận biết, cái riêng của doanh nghiệp trong tâm trí
khách hàng.
Thứ ba: Tạo ra khả năng thích ứng cao.
Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chỉ có một văn hóa doanh nghiệp mạnh mới có
khả năng thích ứng cao với những thay đổi liên tục từ môi trường. Bởi vì mọi yếu tố
xã hội, khoa học công nghệ, khả năng của con người,… luôn luôn thay đổi vận động
và phát triển, chính vì vậy mà một doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và thành công
nếu không có sự định hướng đúng đắn cho tương lai, cùng một tập thể thống nhất một
lòng.
Thứ tư: Tạo nên giá trị tinh thần.
Làm việc trong một môi trường văn hóa lành mạnh với sự quan tâm thỏa đáng của các
cấp lãnh đạo sẽ làm cho mọi người cảm thấy lạc quan và cống hiến hết mình cho mục
tiêu của doanh nghiệp. Nhất là những doanh nghiệp đang trên bờ vực của sự phá sản
thì sự đoàn kết cùng khí thế làm việc quên mình mới là điều cần thiết nhất. Tất cả mọi
thành viên của doanh nghiệp cần tinh thần đoàn kết và hy sinh. Các doanh nghiệp có
văn hóa doanh nghiệp ở cấp độ cao, có ảnh hưởng lớn thì nhân viên càng cần phải hy
sinh nhiều hơn, họ nhận thức được rằng chỉ có sức mạnh tổng lực của tất cả nhân viên
trong doanh nghiệp mới có thể giúp doanh nghiệp vượt qua những tình thế khó khăn
nhất và sức mạnh ấy chỉ đạt được khi nó có một văn hóa doanh nghiệp mạnh- văn hóa
của sự hi sinh, đoàn kết.
Thứ 5: Tạo sức hút cho doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp là hình ảnh phản ánh chân thực nhất về một doanh nghiệp, qua
văn hóa doanh nghiệp ta có thể cảm nhận hoạt động của doanh nghiệp đó mạnh hay
yếu, là sự khác biết mà doanh nghiệp khác không có. Thông qua hình ảnh về một môi
trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, đội ngũ nhân viên nhiệt huyết tận tâm sẽ
giúp thu hút nguồn nhân lực và các đối tác tiềm năng đến với doanh nghiệp. Hay đối
với khách hàng thì chính thái độ phục vụ ân cần, chu đáo, nhiệt tình và sáng tạo sẽ
đem lại cho khách hàng cảm giác hài lòng và hứa hẹn sợ quay lại lần sau. Chính vì
vậy, doanh nghiệp muốn có được nhiều khách hàng trung thành, các hợp đồng kinh tế,
cơ hội liên doanh liên kết đối với các đối tác tốt hay không thì cẩn phải có một môi
trường văn hóa doanh nghiệp tốt mới có thể tạo được lòng tin với khách hàng và các
đối tác kinh doanh.
Thứ sáu: Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp di truyền, bảo tồn cái bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế
hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, truyền tải ý
9
thức, giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổ chức đó,văn hoá tạo nên một cam
kết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức, nó lớn hơn lợi ích của từng cá nhân trong
tổ chức đó, văn hoá tạo nên sự ổn định của tổ chức, cụ thể là, văn hóa doanh nghiệp
giúp ta: giảm xung đột, điều phối và kiểm soát, tạo động lực làm việc, tạo lợi thế cạnh
tranh… thông qua việc nêu cao tinh thần làm việc tập thể vì sự thành công của tập thể.
1.2.2. Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình của doanh nghiệp, vì vậy mà văn hóa
doanh nghiệp chỉ có thể được biểu hiện thông qua những dấu hiệu hay biểu trưng điển
hình. Cũng theo cách tiếp cận này, văn hóa doanh nghiệp được biểu hiện thông qua hai
yếu tố cơ bản: một là các yếu tố hữu hình của văn hóa doanh nghiệp (những gì mọi
người có thể dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy những giá trị, triết lý cần được tôn
trọng) và hai yếu tố vô hình của văn hóa doanh nghiệp (những yếu tố thể hiện mức độ
nhận thức đạt được ở các thành viên và những người hữu quan về văn hóa doanh
nghiệp).
Thứ nhất, các yếu tổ hữu hình của văn hóa doanh nghiệp:
Kiến trúc đặc trưng : Bao gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất, đây là
một giá trị văn hóa rất quan trọng, vì tại mỗi doanh nghiệp điều đầu tiên mà khách
hàng và đối tác cảm nhận được khi đến làm việc là kiến trúc công ty, nó thể hiện hình
ảnh và bộ mặt của công ty trong những mối quan hệ lâu dài sau này. Phần lớn những
công ty thành đạt hay đang phát triển hoặc muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự
khác biệt, thành công và sức mạnh của họ bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và
đồ sộ, đó chính là biểu tượng hình ảnh, thể hiện tính cách và bản sắc riêng về doanh
nghiệp. Bên cạnh đó những thiết kế nội thất cũng rất được quan tâm, từ những lớn như
tiêu chuẩn về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng
làm việc, quầy, bàn ghế, phòng làm việc, giá để hàng, lối đi, trang phục... đến các chi
tiết nhỏ như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong phòng vệ
sinh…tất cả đều được thiết kế sao cho tiện ích dễ sử dụng, tạo ấn tượng thân quen thể
hiện thiện trí và sự quan tâm.
Nghi lễ, nghi thức: Đó là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị
kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa-xã hội chính thức, nghiêm
trang, tình cảm được tổ chức định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ trong
doanh nghiệp, giới thiệu về những giá trị được doanh nghiệp coi trọng và thường được
tổ chức vì lợi ích của những người tham dự. Có bốn loại nghi lễ cơ bản: Nghi lễ
chuyển giao (khai mạc, bổ nhiệm thành viên mới chức vụ mới, lễ ra mắt…), nghi lễ
củng cố (phát phần thưởng, tuyên dương trong các cuộc thi lao động giỏi…), Nghi lễ
nhắc nhở (sinh hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học…), nghi lễ liên kết (lễ hội, liên
hoan, giao lưu văn nghệ, thể thao, tổ chức sự kiện…).
10
Biểu tượng: Là một thứ gì đó, biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó và
có tác dụng giúp cho mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị. Các công
trình kiến trúc, lễ nghi, giá thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trưng của biểu
tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất, cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều
muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong. Một biểu tượng khác là logo
hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện về hình tượng của một tổ chức,
một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông. Các biểu tượng vật chất này
thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một vài
chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được những giá trị chủ đạo mà tổ chức
doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó.
Mẩu chuyện, giai thoại, tấm gương điển hình: Đây chính là các bài học kinh
nghiệp hay minh họa điển hình, mẫu mực, dễ hiểu về văn hóa doanh nghiệp được rút
ra từ việc thực hiện thành công hay thất bại một giá trị, triết lý. Mẩu chuyện là những
câu chuyện thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực điển hình về những giá trị,
triết lý của văn hóa doanh nghiệp được các nhân viên trong doanh nghiệp thường
xuyên nhắc lại và phổ biến những nhân viên mới. Một số mẩu truyện gắn với sự kiện
mang tính lịch sử và có thể khái quát hóa hoặc hư cấu thêm trở thành những giai thoại.
Trong các mẩu chuyện kể thường xuất hiện những tấm gương điển hình, đó là những
hình mẫu lý tưởng về hành vi phù hợp với chuẩn mực và giá trị văn hóa doanh nghiệp.
Ngôn ngữ, khẩu hiệu: Đây là cách diễn đạt cô đọng nhất triết lý hoạt động, kinh
doanh của một công ty, nó được coi như là một vũ khí quảng cáo, tiếp thị, xây dựng
thương hiệu và cạnh tranh vô cùng quan trọng. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng những
câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tài một ý
nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người liên quan. Khẩu hiệu là hình thức
dễ nhập tâm, không chỉ được nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác cũng
thường xuyên nhắc tới. Vì vậy khẩu hiệu thường rất đơn giản dễ nhớ và cũng có tác
dụng khích lệ tinh thần lao động của các thành viên trong doanh nghiệp.
Ấn phẩm điển hình: Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp mọi người có
thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hóa của doanh nghiệp. Chúng có thể là bản tuyên
bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tái liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, sổ vàng truyền
thống, ấn phẩm định kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phầm và công ty,
các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành.... Đối với doanh nghiệp, thông qua
những tài liệu này doanh nghiệp làm rõ được mục tiêu, phương châm hành động, niềm
tin và giá trị chủ đạo triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, công ty, người tiêu
dùng, xã hội; Đối với khách hàng và những người liên quan, đây chính là những căn
cứ để xác định tính khả thi, hiệu lực của văn hóa doanh nghiệp
Thứ hai, yếu tố vô hình của văn hóa doanh nghiệp
11
Giá trị: Giá trị là khái niệm phản ánh nhận thức của con người về những chuẩn
mực đạo đức và cho biết con người cần thực hiện như thế nào. Những giá trị trong văn
hóa doanh nghiệp và triết lý kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện thông quá các
yếu tố hữu hình và những nhắc đi nhắc lại trong các chương trình đạo đức được các
thành viên tổ chức và những người liên quan tiếp nhận, tiếp thu và dần chuyển hóa
thành cách chuẩn mực hành vi trong những hoàn cảnh nhất định. Ở các doanh nghiệp
luôn đánh giá cao tính trung thực, nhất quán và sự cởi mở, nhân viên luôn hiểu rằng họ
cần hành động một cách thật thà, kiên định và thẳng thắn.
Thái độ: Thái độ được định nghĩa là một thói quant ư duy theo kinh nghiệp để
phản ứng theo một cách thức nhất quán thể hiện sự mong muốn hoặc không mong
muốn đối với sự vật, hiện tượng. Thái độ được hình thành theo thời gian từ sự tiếp thu,
phân tích những giá trị của văn hóa doanh nghiệp và trên cơ sở những giá trị và triết lý
đã được nhận thức. Thái độ của con người bị ảnh hưởng từ cảm giác và tình cảm,
chúng tương đối ổn định và có những ảnh hưởng nhất định tới hành động.
Niềm tin : Niềm tin là đề cập đến mọi người cho rằng làm thế nào là đúng, làm
thế nào là sai; là giá trị được hình thành một cách bững chắc về một cách thức hành
động hay trạng thái nhất định.Thực tế, khái niệm đúng-sai rất khó tách rời vì trong
niềm tin luôn chứa đựng các giá trị và triết lý đã nhận thức, nhưng mức đệ nhận thức
phát triển ở mức độ cao hơn. Khi nhận thức ở cấp độ niềm tin, con người luôn có xu
thế hành động một cách chủ động, tự nguyện,; bộc lộ trạng thái tình cảm thông qua sự
tự giác và sự nhiệt tình trong hành động.
Lý tưởng/ Sứ mệnh: Lý tưởng được định nghĩa là sự vận dụng lý luận vào thực
tiễn. Ở mức độ nhận thức này, trạng thái tình cảm của con người không chỉ là sự tự
giác và lòng nhiệt tình, mà hơn thế nữa còn là sự sẵn sang hy sinh và cống hiến. Lý
tưởng tác động mạnh mẽ đến hành động, tình cảm của nhân viên, tạo ra động lực và
những hành động cụ thể thể hiện sự cảm thông, chia sẻ và cống hiến.
Giá trị, niềm tin, thái độ hay lý tưởng đều được hình thành trong quá trình phát
triển của doanh nghiệp. Theo thời gian chúng được các thành viên chấp nhận và có ảnh
hưởng sâu sắc đến việc tình cảm, cảm xúc và hành vi của từng người. Là một trong
các giá trị văn hóa mà doanh nghiệp quan tâm.
Triết lý kinh doanh và cam kết hành động: Triết lý kinh doanh là những giá trị
cốt lõi mà một doanh nghiệp luôn hướng tới và đảm bảo để nó được thực hiện một
cách tốt nhất. Triết lý kinh doanh là động lực và cũng là thước đo để một doanh nghiệp
hướng tới, là nét đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp, do các thành viên trong doanh
nghiệp sáng tạo ra, trở thành quan niệm ăn sâu vào tiềm thức mỗi thành viên trong
doanh nghiệp. Triết lý kinh doanh là kim chỉ nam tron sự nghiệp phát triển của doanh
nghiệp. Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo
12
xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến
doanh nghiệp.
Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa: Tuy có trước và tồn tại bất chấp
mong muốn và quan điểm thiết kế của người quản lý hiện nay, tuy nhiên chúng là nền
tảng cho sự hình thành và phát triển văn hóa trong doanh nghiệp, thông qua sự hình
thành và lịch sử phát triển của doanh nghiệp chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình hình
thành, vận động và thay đổi của các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp, những nguyên
nhân và ảnh hưởng của chúng tới quá trình vận động và thay đổi của văn hóa trong tổ
chức.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố chủ quan
Người đứng đầu/người chủ doanh nghiệp:
Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp. Người
đứng đầu doanh nghiệp không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ
được áp dụng trong doanh nghiệp, mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các hệ
thống giá trị áp dụng trong doanh nghiệp, sáng tạo ra niềm tin, các giai thoại, các nghi
lễ, các nguyên tắc, mục tiêu, chiến lược,… của doanh nghiệp. Trong qúa trình xây
dựng và quản lý doanh nghiệp, các hệ tư tưởng, tính cách của người đứng đầu doanh
nghiệp sẽ phản chiếu trong hoạt động kinh doanh, góp phần quan trọng trong qúa trình
hình thành văn hóa doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có những con người có khát vọng
thì doanh nghiệp ấy sẽ chiến thắng trên thương trường. Cho nên có thể nói, nhân cách
của người chủ hay người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định chất lượng văn hóa của
cả doanh nghiệp.
Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp:
Đây là yếu tố tuy không mang vai trò quyết định nhưng cần phải được kể đến trước
tiên. Bởi vì, trên thực tế, mỗi doanh nghiệp đều có lịch sử phát triển của mình. Qua
mỗi thời kỳ tồi tại, doanh nghiệp đều có những đặc điểm mang tính đặc thù cả về cơ
cấu tôt chức, cơ chế hoạt động và đặc trưng văn hóa. Tất cả những yếu tố đó đều có
ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển văn hóa doanh
nghiệp trong giai đoạn mới. Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa của một doanh
nghiệp cho ta hiểu được đầy đủ qúa trình vận động, thay đổi của doanh nghiệp, cũng
như thấy được nguyên nhân và sự tác động của nguyên nhân đó đối với sự thay đổi của
doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời và bề
dày truyền thống thường khó thay đổi về tổ chức hơn những doanh nghiệp non trẻ
chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng văn hóa.
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Giữa các công ty có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hóa khác nhau. Văn
hóa ngành nghề cũng là một yếu tố tác động quan trọng đến kết qủa kinh doanh của
13
từng doanh nghiệp. Các công ty thương mại có văn hóa khác với công ty sản xuất và
chế biến. Mặt khác, văn hóa ngành nghề cũng thể hiện rõ trong việc xác định mối quan
hệ giữa các phòng ban và các bộ phận khác nhau trong công ty.
Hình thức sở hữu của doanh nghiệp:
Loại hình sở hữu hay các loại hình công ty khác nhau cũng tạo ra sự khác biệt trong
văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp. Các công ty cổ phần sẽ có những giá trị văn
hóa khác với giá trị văn hóa của các công ty TNHH và càng khác với giá trị văn hóa
của các công ty nhà nước. Sở dĩ như vậy vì bản chất hoạt động và điều hành cũng như
ra quyết định của các công ty này là khác nhau.
Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ
đến văn hóa doanh nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp có những giá trị phù hợp để mọi thành viên cùng chia sẻ, quan tâm, có
một hệ thống định chế bao gồm những vấn đề liên quan đến tính chuyên nghiệp như sự
hoàn hảo của công việc, sự hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa
vụ của người lao động,...sẽ tạo thành được một thể thống nhất, tạo sự gắn bó, đoàn kết
giữa các thành viên. Từ đó doanh nghiệp có thể phát huy tốt nhất nguồn lực con người
như năng lực quản lý, năng lực nghiên cứu, năng lực tiếp thu và vận dụng công nghệ,
năng lực khám phá thị trường,…Với những ý nghĩa như vậy nguồn lực con người luôn
có tính quyết định, đồng thời giúp doanh nghiệp vượt qua được những rủi ro lớn.
1.3.2. Nhân tố khách quan
Văn hóa vùng miền:
Các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng trong doanh nghiệp có các nhân viên đến từ các địa
phương, các vùng khác nhau thì các giá trị văn hóa vùng miền thể hiện rất rõ nét. Các
hành vi mà nhân viên mang đến nơi làm việc không dễ dàng thay đổi bởi các quy định
của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, văn hóa của công ty không dễ dàng làm giảm đi
hoặc loại trừ văn hóa vùng miền trong mỗi nhân viên của công ty.
Những giá trị văn hóa học hỏi được:
Những giá trị học hỏi được thường rất đa dạng và phong phú nhưng chủ yếu qua các
hình thức sau:
- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: Đây là những kinh nghiệm có
được khi xử lý các công việc chung, rồi sau đó được tuyên truyền và phổ biến
toàn doanh nghiệp và các thành viên mới.
- Những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác: Đó là kết qủa của qúa
trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, các chương trình
giao lưu, hội chợ, các khóa đào tạo của ngành,… Các nhân viên của doanh
nghiệp khác nhau học hỏi lẫn nhau và được truyền lại cho nhân viên khác trong
đơn vị.
14
-
-
Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong qúa trình giao lưu với nền văn hóa
khác: việc tiếp nhận những giá trị này thường phải trải qua thời gian dài, tiếp
nhận một cách vô thức hoặc có ý thức.
Những xu hướng và trào lưu xã hội: Các trào lưu xã hội tác động ảnh hưởng
đến văn hóa doanh nghiệp, ví dụ như ở ngày nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam
thực hiện công việc trên cơ sở máy tính hóa và sử dụng thư điện tử trong công
việc như thông báo cho khách hàng, phân công công việc, gửi các tài liệu,…
đều có thể trao đổi qua thư điện tử, và như vậy hình thành nền văn hóa điện tử
đang ngày càng phát triển.
15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH JWORLD VINA
2.1. Khái quát về doanh nghiệp
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Jworld Vina
* Giai đoạn hình thành
Được thành lập vào ngày 12/1//2010, tên gọi ban đầu là công ty TNHH JWORLD
VINA
Với tổng số vốn là: 3,5 tỷ USD , 100% vốn đầu tư Hàn Quốc.
Quy mô: gồm 100 lao động
* Chặng đường phát triển
Sau 5 năm thành lập công ty đã có nhiều bước phát triển lớn, khẳng định được vị
thế và uy tín của doanh nghiệp mình. Đóng góp lớn cho nền kinh tế nước ta và giải
quyết được vấn đề việc làm cho hàng trăm lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói
riêng cũng như lao động cả nước nói chung và nhà cung cấp chính cho công ty Sam
Sung và một số công ty hàng đầu trên cả nước.
Từ tổng số vốn đầu tư ban đầu là: 3,5 tỷ USD , hiện nay công ty đã nâng tổng số
vốn đầu tư lên tới: 5tỷ USD.
Bên cạnh đó công ty không ngừng mở rộng quy mô về cả mặt số lượng và chất
lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Hiện tại số nhân viên đã lên tới 238 người
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Jworld Vina
Chức năng:
Công ty TNHH Jworld Vina là đơn vị kinh tế độc lập, thực hiện chức năng sản
xuất trong lĩnh vực sản xuất, gia công in ấn nhãn mác điện thoại di động và các sản
phẩm điện tử khác. góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
giải quyết vấn đề về lao động cho đất nước . Bao gồm:
• Gia công miếng dán pin điện thoại, phim cách nhiệt
• Gia công miếng dán linh kiện và miếng dán màn hình điện thoại
• Sản xuất nhãn dán của pin và nhãn dán của các công ty đã đặt hàng và bán
- Nhiệm vụ:
TNHH Jworld Vina cam kết cung cấp các sản phẩm miếng dán màn hình,
miếng dán các linh kiện điện thoại hữu ích nhất cho xã hội, trực tiếp và gián tiếp xây
dựng xã hội của chúng ta ngày càng giàu mạnh.
Ngoài ra công ty cũng nhận sản xuất theo đơn đặt hàng các loại tem dán trên
linh kiện điện tử giúp thỏa mãn tối đa nhất nhu cầu của các công ty đối tác.
Các mẫu sản phẩm thường xuyên được phòng phát triển của công ty sáng tạo và
đưa ra giúp cho khách hàng có thêm nhiều lựa chọn. Cùng với đó là việc nâng cao chất
lượng của các sản phẩm miếng dán, nhãn dán giúp cho tuổi thọ của linh kiện được
16
tăng lên đáng kể.Ngoài ra công ty luân tận dụng, phát huy những lợi thế sẵn có, đưa
hoạt động của tổ chức đạt năng suất và hiệu quả cao.
Thông qua việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty TNHH
Jworld Vina đã góp một phần không nhỏ trong sự ủng hộ tiến trình công nghiệp hóa và
hiện đại hóa đất nước.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Tổng Giám Đốc
Phòng phát triển
Bộ
phận
thiết
kế
Phản
hồi
khách
hàng
Phòng sản xuất
Đội
sản
xuất
1
Đội
sản
xuất
Hình
3
Đội
sản
xuất
2
Phòng kinh
doanh
Bộ
phận
bán
hàng
P. hỗ trợ bán
hàng
Bộ
phận
mua
Bộ
phận
kế
hoạch
Bộ phận
xuất nhập
khẩu
Phòng tổng
hợp
Bộ
phận
tài
chính
Bộ
phận IT
Bộ
phận
nhân
sự
Bộ phận
môi
trường
Phòng chất lượng
CL
đầu
vào
2.1.3: sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Jworld Vina
(nguồn: bộ phận nhân sự)
Bộ phận
hành
chính
17
CL
đầu
ra
Nhìn vào sơ đồ trên chúng ta có thể nhận thấy rằng bộ máy tổ chức điều hành
của công ty là bộ máy tổ chức theo chức năng, đã có sự phân công nhiệm vụ một cách
hợp lý, đứng đầu là tổng giám đốc điều hành công ty.
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổng hợp bao gồm:
Bộ phận nhân sự:
- Mục đích công việc: Quản lý toàn bộ hoạt động nhân sự của công ty.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực định kỳ năm, quý,
tháng.
+ Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho CNV công ty.
+ Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và chiến
lược của công ty.
+ Tham mưu cho BGĐ xây dựng có tính chất chiến lược bộ máy tổ chức hoạt động
của công ty và các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chức-Hành chánh-Nhân sự.
Bộ phận Hành Chính
- Chức năng: Thực hiện hoạt động hành chánh của công ty.
- Nhiệm vụ :
+ Theo dõi, kiểm tra nhân viên vệ sinh thực hiện công việc, tình hình công tác vệ sinh
một tuần kiểm tra 3 lần theo mẫu của Phòng HCNS (2/4/6 buổi sáng).
+ Làm thủ tục đăng báo và liên hệ với các cơ quan nhà nước để thực hiện hoạt động
hành chánh văn phòng.
Bộ phận Kế toán
- Chức năng: Quản lý toàn bộ hoạt động kế toán của công ty.
- Nhiệm vụ :
+ Tổ chức hệ thống kế toán của Công ty để tiến hành ghi chép, hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động vận hành của Cty, trên cơ sở không ngừng cải
tiến tổ chức bộ máy và tuân thủ Pháp lệnh kế toán thống kê.
+ Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, duy trì và đổi mới theo hướng hiệu quả các nghiệp
vụ kế toán quản trị.
+ Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chánh, kế toán
do Nhà nước ban hành cho các cấp thừa hành thuộc hệ thống kế toán – thống kê.
Phòng sản xuất:
- chức năng: Thực hiện sản xuất các mặt hàng của công ty
- Nhiệm vụ :
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác quản lý, sử dụng lao động,
máy móc thiết bị có hiệu quả nhất.
+ Chịu trách nhiệm nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực hiện đạt kế hoạch
sản xuất, đảm bảo kỷ thuật, chất lượng sản phẩm, năng suất trước Giám đốc điều hành.
+ Quản lý quy trình sản xuất, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp công nghệ và kỹ
thuật sản xuất mới nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.
18
+ Hướng dẫn, giám sát CBCNV trực thuộc về qui trình sản xuất, kế hoạch kiểm soát
quá trình, hướng dẫn truy tìm sản phẩm thuộc hệ thống ISO 9001
+ Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác nhằm đảm bảo mục tiêu chất lượng đề ra.
+ Tham mưu cho Giám Đốc về các vấn đề liên quan đến công nghệ và chất lượng sản
phẩm;
Phòng kinh doanh:
- chức năng: tham mưu cho ban giám đốc về các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Nhiệm vụ:
+ Quản lý, điều hành và phát triển hoạt động kinh doanh theo phân nhiệm bao gồm
việc lập kế hoạch, tổ chức triển khai và giám sát các hoạt động bán hàng, chăm sóc
khách hàng.
+ Tham mưu, xây dựng các chiến lược kinh doanh cho công ty theo từng thời kỳ phát
triển.
Phòng chất lượng:
- Chức năng:Phụ trách công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm cho doanh
nghiệp.
- Nhiệm vụ :
+ Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Công ty về chất lượng hàng trước khi xuất.
+ Quản lý toàn bộ chất lượng đầu vào và đầu ra của sản phẩm.
+ Thông tin cho Xí nghiệp và Phòng Kế hoạch Kinh doanh về tình hình chất lượng
của từng đơn hàng phục vụ cho việc tính toán kế hoạch sản xuất, bổ sung nguyên
phụ liệu v.v., cung cấp thông tin tiến độ kiểm hàng phục vụ cho việc xuất hàng.
+
Chịu trách nhiệm báo cáo Tổng Giám đốc về chất lượng hàng hoá của mỗi mã
hàng, hàng tuần.
+ Triển khai, vận hành hệ thống ISO ,SA cho toàn nhân viên của phòng QLCL
Phòng hỗ trợ bán hàng:
Bộ phận mua hàng
- chức năng: xây dựng chiến lược và đề án kinh doanh , giới thiệu và mua bán các sản
phẩm, vật tư, thiết bị ...để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn doanh
nghiệp.
- Nhiệm vụ:
+
Tham mưu cho Ban Giám Đốc (trực tiếp là Giám đốc Tài chính) trong công tác
hoạch định kế hoạch mua hàng và cung ứng vật lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh và tổ chức điều hành kho bãi trong hệ thống sản xuất kinh doanh của Công ty.
+
Điều hành, quản lý nhân viên phòng Mua và Cung ứng, kho bãi để thực hiện
công tác chuyên môn.
+
Quản lý các Nhà cung ứng theo qui trình của công ty theo các chỉ tiêu: năng lực,
sản phẩm, thời gian giao hàng, dịch vụ hậu mãi, phương pháp thanh toán, tiềm năng
phát triển.
Bộ phận Xuất nhập khẩu
19
- Chức năng:Thực hiện toàn bộ công việc liên quan tới lĩnh vực Xuất nhập khẩu
- Nhiệm vụ :
+ Thực hiện các hoạt động giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng và
nhà cung cấp...
+ Hoàn tất các thủ tục và chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa như: Hợp đồng mua
bán, bộ chứng từ vận chuyển, bộ chứng từ xuất nhập khẩu, các thủ tục thanh toán, các
thủ tục giao nhận hàng hóa
+ Quản lý, theo dõi các đơn hàng, hợp đồng. Phối hợp với các bộ phận có liên quan
để đảm bảo đúng tiến độ giao hàng cũng như nhận hàng.
Phòng phát triển:
- Chức năng
Thực hiện công việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới của công ty. Lên ý tưởng,
thiết kế mẫu sản phẩm theo đơn đặt hàng hoặc sáng tạo những sản phẩm độc đáo mang
đậm nét văn hóa của các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm đối tác
kinh doanh.
- Nhiệm vụ :
+ Vẽ mới và sửa film của tất cả các khách hàng như: SDI, Elentec, SEV, Bujeon,
YoungBo Vina, Sinwoo, DongYang, Hàn Quốc và Trung Quốc… (trừ RFT và Cpro).
+ Thiết kế mẫu dao của sản phẩm mới và gửi cho khách hàng đặt mua. Đảm bảo dao
về kịp thời đúng tiến độ sản xuất.
+ Tìm hiểu về các mẫu nguyên vật liệu hiện có về kích thước, độ dày, độ keo (bám
dính)…
20
2.1.4. kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.1.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Jworld Vina
Đơn vị: triệu đồng
So sánh
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2014 và 2013
Số tiền
Doanh thu bán hàng
1,350,015
4,125,965
12,198,299
Giá vốn bán hàng
818,900
2,993,610
Chí phí tài chính
26,500
Chí phí bán hàng
Tỷ lệ
%
2015 và 2014
Số tiền
Tỷ lệ
%
2,775,950 205.6
8,072,334
195.6
8,980,830
2174710
265.6
5,987,220
200
66,250
165,625
39750
150
99,387
150
36,215
126,752.5
329,412
90537
250
202,659.5
160
Chí phí QLDN
297,647
413,589
1,179,564
115942
38.95
765,975
185.2
Lợi nhuận trước thuế
170,752.9
525,763.9
1,542,867.9
355011
208
1,017,104
193.45
Lợi nhuận sau thuế
128,064.7
394,322.9
1.157.150.8
266258.2
207.9
762,827.9
183
(Nguồn: phòng kế toán của công ty)
Kết quả kinh doanh ta thấy năm 2013 do vẫn còn dư âm của khủng hoảng kinh tế
năm 2012 nên doanh thu thấp hơn năm 2014 và 2015 rất nhiều. Năm 2014 doanh thu
tăng gần gấp 4 lần doanh thu năm 2013, năm 2015 doanh thu tăng gần gấp 3 lần doanh
thu năm 2014.Hoạt động kinh doanh của công ty đã có sự khởi sắc rõ rệt. Tuy nhiên
chi phí sản xuất và các chi phí khác chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu doanh thu khiến
lợi nhuận thu về chiếm tỷ lệ rất nhỏ.Mỗi năm công ty lại có xu hướng mở rộng sản
xuất để tăng tính kinh tế theo quy mô góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và sử
dụng lao động.
2.2.Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Jworld Vina
2.2.1. Phân tích thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH
Jworld Vina
Trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty TNHH Jworld Vina để thu thập
những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em đã phát 50 phiếu điều tra về
“thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty TNHH TNHH
Jworld Vina” cho các đối tượng sau: Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng kinh
doanh, trưởng bộ phận nhân sự, phó phòng các bộ phận và một số cán bộ công nhân
viên của công ty. Đồng thời tiến hành phỏng vấn hai trưởng phòng: trưởng phòng kinh
doanh và trưởng phòng hành chính nhân sự, và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.2.1: Số liệu về nhận thức của cán bộ nhân viên về biểu hiện các yếu tố
cấu thành nên giá trị văn hóa điển hình của Jworld vina
21