LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên kinh tế,
giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc thực tế với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập và viết luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉ
bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại, các
thầy cô khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế, đặc biệt là Th.S Phan Thu Giang
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài luận văn: “Nâng cao hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức tại Công ty TNHH XNK
Vật liệu Sun”.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ, công nhân viên
kinh doanh “Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun” tạo điều kiện cho em được thực tập
tại quý công ty.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập không dài, kiến thức lại còn nhiều hạn chế
nên bài của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp của quý thầy cô để bài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 15 tháng 3 năm 2018
Sinh viên thực hiện
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ..................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................v
CHƯƠNG 1:............................................................................................................1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.................................................................1
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài......................................................................1
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu..........................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................3
1.4. Nhiệm vụ trong nghiên cứu..............................................................................3
1.5. Phạm vi và đối tượng trong nghiên cứu..........................................................4
1.6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4
1.7. Kết cấu báo cáo nghiên cứu.............................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU
QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU......................................................................5
2.1. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu...........................................................5
2.1.1. Khái niệm xuất khẩu......................................................................................5
2.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu.................................................................5
2.1.3. Phân loại các hình thức xuất khẩu................................................................6
2.2.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh xuất khẩu............11
2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu...............................12
2.4. Phân định nội dung nghiên cứu...................................................................15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
KHOÁNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VẬT LIỆU SUN
16
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Sun.................16
3.1.2 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun.........................16
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh......................................................................................16
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Công ty....................................................17
3.1.5 Nhân lực của Công ty....................................................................................19
2
3.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật...................................................................................20
3.1.7 Tài chính của Công ty....................................................................................21
3.1.8 Tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty..............................................22
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của của Công ty TNHH Xuất
nhập khẩu Vật liệu Sun tại Đức............................................................................22
3.2.1. Tình hình chung...........................................................................................22
3.2.2. Quy mô và cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Công ty tại thị trường Đức..........24
3.3 Thực trạng hiệu quả xuất khẩu mặt hàng khoáng sản của Công ty TNHH
XNK Vật liệu Sun tại thị trường Đức...................................................................28
3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng
sản
................................................................................................................... 28
3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức
của Công ty.............................................................................................................30
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng sản tại Đức:. . .
....................................................................................................................... 36
3.4.1. Một số thành công đạt được.........................................................................36
3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân................................................37
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
KHOÁNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH XNK VẬT
LIỆU SUN..............................................................................................................40
4.1 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun giai đoạn
2018-2022................................................................................................................ 40
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản sang thị
trường Đức của công ty TNHH XNK Vật liệu Sun.............................................41
4.2.1. Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu và tỉ suất lợi
nhuận kinh doanh xuất khẩu................................................................................41
4.2.2. Giải pháp làm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu......42
4.2.3. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động...............................44
4.2.4. Các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của
Công ty.................................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................48
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH XNK Vật
Trang
17
liệu Sun
Bảng 3.2. Cơ cấu nhân sự của Công ty
Bảng 3.3. Số lượng nhân viên các bộ phận.
Bảng 3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Bảng 3.5. Danh mục tài chính của Công ty giai đoạn 2015 - 2017
Sơ đồ 3.6. Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2017
19
20
21
21
22
của Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun
Biểu đồ 3.7. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty tại thị trường Đức
Bảng 3.8. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017 tại
23
23
Đức
Bảng 3.9: Kim ngạch xuất khẩu của Sun Materials tại thị trường Đức
25
(2015-2017)
Bảng 3.10 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty tại thị
26
trường Đức
Bảng 3.11 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của Công ty TNHH
27
XNK Vật Liệu Sun
Bảng 3.12: Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu Khoáng sản của Sun
31
Materials (2015-2017)
Bảng 3.13: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận
31
KDNK mặt hàng Khoáng sản của Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun
tại thị trường Đức (2015-2017)
Bảng 3.14: Tỷ suất lợi nhuận KDXK mặt hàng khoáng sản của Công
32
ty TNHH XNK Vật liệu Sun tại thị trường Đức (2015-2017)
Bảng 3.15: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Sun giai đoạn 2015-
34
2017
Bảng 3.16: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2015-
34
2017
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Số thứ tự
1
2
3
4
Viết tắt
TNHH
XNK
VN
VNĐ
Tên đầy đủ
Trách nhiệm hữu hạn
Xuất nhập khẩu
Việt Nam
Việt Nam Đồng
4
5
6
7
8
XHCN
KDNK
KDXK
KNXK
Xã hội chủ nghĩa
Kinh doanh nhập khẩu
Kinh doanh xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu
2. Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài
Số thứ
Viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
tự
1
2
3
4
5
USD
LTD
VAT
JSC
WTO
United State Dolar
Limited
Value-added tax
Joint Stock Company
World Trade Organization
Ðồng đô la Mỹ
Trách nhiệm hữu hạn
Thuế giá trị gia tăng
Công ty cổ phần
Tổ chức Thương mại Thế
Gross Domestic Product
Cost, Insurance, Freight
giới
Tổng sản phẩm quốc nội
Điều kiện giao hàng tại
(Incoterms)
cảng dỡ hàng có thêm bảo
Free On Board (Incoterms)
hiểm
Miễn trách nhiệm trên
European Union
boong tàu nơi đi
Liên minh châu Âu
6
7
8
9
GDP
CIF
FOB
EU
5
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu đang được tất cả các quốc
gia quan tâm bởi tác động to lớn của nó đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Hoạt
động kinh tế đối ngoại vì thế cần được quan tâm và thúc đẩy phát triển mạnh mẽ
hơn bao giờ hết. Ngoại thương tạo điều kiện cho mỗi nước tranh thủ tận dụng
nguồn lực bên ngoài, kết hợp với nội lực để xây dựng kinh tế nước nhà vững mạnh.
Ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập vào Tổ chức thương mại thế
giới WTO. Đây đã là một bước ngoặt quan trọng với đất nước đang trên đà phát
triển như Việt Nam, tạo ra thế và lực phát triển mới. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh
doanh ở Việt Nam đã và đang không ngừng tận dụng tối đa mà cơ hội phát triển
kinh tế mang lại để có thể đứng vững và vươn lên trong môi trường cạnh tranh toàn
cầu ngày càng khốc liệt. Trong đó, đặc biệt phải kể đến những công ty, doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bởi môi trường kinh doanh của họ
không những bị hạn chế mà còn bị ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố quốc tế.
Là một trong những doanh nghiệp nhạy bén nắm bắt tình hình thị trường của
các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc,
các nước khu vực Đông Nam Á và các quốc gia Châu Âu trong đó có Đức, Công ty
TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun cũng không đứng ngoài xu thế hội nhập đó.
Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại đây, em đã có cơ hội tìm hiểu và đánh
giá được những thuận lợi công ty đã tận dụng, cũng như những khó khăn và hạn chế
mà Công ty đang trải qua trong bối cảnh hiện nay. Công ty luôn có tinh thần không
ngừng xây dựng và phát triển hoạt động xuất khẩu của mình. Tuy nhiên, vẫn còn
nhiều vấn đề mà công ty cần tập trung nghiên cứu và tổ chức một cách hợp lí để
nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần tăng năng lực cạnh tranh và kinh doanh
xuất khẩu trở nên hiệu quả hơn. Chính vì lý do này mà em đã lựa chọn đề tài:“Nâng
cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Đức tại Công ty TNHH Xuất
Nhập Khẩu Vật liệu Sun” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1
Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chính là một trong những vấn đề mà
Nhà nước và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam hết sức quan tâm. Chính
vì điều này, đã có những công trình nghiên cứu, đề tài luận văn tốt nghiệp đề cập
đến vấn đề này như:
-
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản của
công ty cổ phần Hải Việt (Sinh viên thực hiện: Đoàn Thế Hiển, giáo viên hướng
dẫn: Nguyễn Thị Thu Hòa, 2011)
Nhìn chung đối với đề tài này đã chỉ ra cụ thể thực trạng, hiệu quả xuất khẩu
đối với mặt hàng thủy sản, cùng với việc nội dung nghiên cứu được phân định rõ
nhưng với các mục yếu tố ảnh hưởng thì còn khá là chung chung, nên chỉ rõ các yếu
tố mà ảnh hưởng trực tiếp đến mặt hàng thủy sản và đối với từng thị trường xuất
khẩu của công ty.
-
Về đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng kính xây
dựng tại thị trường Đông Nam Á của công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu
Viglacera” (Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Bình, ThS.Phạm Thu Hương hướng dẫn,
2013)
Đề tài trên đã phân định rõ mặt hàng, thị trường nghiên cứu về hoạt động kinh
doanh xuất khẩu, tuy nhiên phần thực trạng vẫn chưa làm rõ được các chỉ tiêu về
hoạt động xuất khẩu để từ đó đưa ra những biện pháp một cách cụ thể.
-
Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt
hàng tăm hương và hương của công ty TNHH Kim Nguyên” (Sinh viên thực hiện:
Đào Phương Thảo, ThS.Phan Thu Giang hướng dẫn, 2013)
Đề tài này tập trung làm rõ được tính cấp thiết của việc nâng cao hoạt động
xuất khẩu, thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng tăm và tăm hương của công ty
tuy nhiên phần giải pháp còn hơi chung chung, chưa theo sát và cụ thể với hoạt
động của doanh nghiệp.
Nhìn chung các đề tài trên đã nghiên cứu được một số vấn đề lý luận cơ bản
về xuất khẩu, phân tích và nêu lên được thực trạng hoạt động xuất khẩu và đưa ra
được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho các doanh
nghiệp đó.
2
Tuy nhiên, đề tài của em khác biệt hơn so với các đề tài trên ở chỗ: khác về số
liệu trong luận văn, khác về doanh nghiệp, khác về phương pháp và thời gian
nghiên cứu. Hơn nữa, đề tài của em tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động
kinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng sản và thị trường Đức là một thị trường vô
cùng tiềm năng. Đây là một mặt lĩnh vực khá mới mẻ, cần được nghiên cứu và đẩy
mạnh. Tìm thấy được những hạn chế còn tồn tại trong kinh doanh xuất khẩu, từ đó
đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu khoáng sản
của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun không chỉ giúp doanh nghiệp phát
triển mà còn đưa ngành khoáng sản nước ta lên một bước tiến mới quan trọng hơn.
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản
sang thị trường Đức tại TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun” để làm đề tài khoá
luận của mình.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Để có thể giải quyết tốt những vấn đề trên, mục đích nghiên cứu của khóa luận là:
-Khái quát các vấn đề lý thuyết liên quan tới hoạt động xuất khẩu cùng với
những lý luận cơ bản về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của
Công ty.
-Tìm hiểu thực trạng hoạt động xuất khẩu khoáng sản của Công ty TNHH
Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun, phân tích và đánh giá tác động của các yếu tố này
đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty.
-Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những ảnh hưởng của
suy thoái kinh tế và thúc đẩy hoạt động nhập khẩu nguyên liệu xúc xích của Công
ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt trong thời gian tới.
1.4. Nhiệm vụ trong nghiên cứu
Làm rõ lý luận về xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu
Phân tích và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
xuất khẩu khoáng sản của TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun.
Phân tích và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hơn nữa việc xuất
khẩu khoáng sản của TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun.
1.5. Phạm vi và đối tượng trong nghiên cứu
1.5.1. Phạm vi nghiên cứu
3
Thời gian: nghiên cứu việc xuất khẩu khoáng sản của công ty từ năm 2015 đến nay.
Về không gian: Thị trường xuất khẩu khoáng sản Đức
Về mặt hàng: Khoáng sản.
1.5.2. Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả xuất khẩu khoáng sản của
TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tập hợp và xử lý thông tin đa cấp hệ: Thông qua sách báo mạng
và các tài liệu thực tế tại các ban của Văn phòng Tổng công ty
- Phương pháp thống kê, chọn mẫu: Các thông tin sẽ được thể hiện qua các
bảng biểu thông qua các số liệu đã thu thập được
- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu qua các năm
1.7. Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Phần mở đầu
Phần kết luận
Danh mục các tài liệu tham khảo
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất
khẩu
Chương 3: Thực trạng tình hình xuất khẩu khoáng sản của công ty TNHH
Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Sun
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
khoáng sản sang thị trường Đức của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật liệu Sun
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU
QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU
2.1. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
2.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán
4
trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản
phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ.
Một quan niệm khác lại cho rằng xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ
cho một quốc gia khác trên cơ sơ dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục
tiêu là lợi nhuận. Mặc dù có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xuất khẩu nhưng mục
đích chính của xuất khẩu vẫn là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phân
công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.Xuất khẩu phản ánh mối
quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và trên toàn
thế giới.
2.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia
trong phân công lao động quốc tế. Dựa trên cơ sở là sự phát triển hoạt động mua
bán hàng hóa trong nước, hơn bao giờ hết xuất khẩu đang diễn ra mạnh mẽ cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu trong tất cả các ngành, các lĩnh vực dưới mọi hình thức đa
dạng phong phú và không chỉ với hàng hóa hữu hình mà còn cả hàng hóa vô hình.
Nhưng cho dù thế nào thì mục tiêu của xuất khẩu vẫn nhằm đem lại lợi ích cho tất
cả các bên tham gia.
Đối với nền kinh tế quốc gia
Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất là
trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, làm gia tăng đầu tư và là nhân tố
kích thích nền kinh tế tăng trưởng.
Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người
dân. Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: nhập khẩu máy móc, thiết
bị, công nghệ hiện đại để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển, tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Xuất khẩu không chỉ tác động
làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh
ở những ngành liên quan khác. Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu
thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển vì có nhiều thị trường để từ đó
phân tán rủi ro do cạnh tranh.
5
Đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp
không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường
nước ngoài.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng
cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu… phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng như
các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất
khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập.
Vì thế mà các doanh nghiệp luôn phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị
kinh doanh, phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải
chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu
vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực.
2.1.3. Phân loại các hình thức xuất khẩu
2.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách
hàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình.
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương
mại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước.
+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền
hàng với đơn vị bạn.
Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc. Nghiên
cứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa
ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc. Lựa chọn người
có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ cần thiết
để công việc giao dịch có hiệu quả.
2.1.3.2. Gia công quốc tế
6
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia
công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia
công) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là
phí gia công).
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hình
thức sau đây:
Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia công.
Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian
sản xuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm. Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên
liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công.
Ngoài ra người ta còn có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia
công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp những
nguyên vật liệu phụ.
Xét về giá cả gia công người ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:
+ Hợp đồng thực chi, thực thanh (cost phis contract) trong đó bên nhận gia
công thanh toán với bên đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng
với tiền thù lao gia công.
+ Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (target price) cho
mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí của bên
nhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó.
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằng
hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoản
như thành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
2.1.3.3. Tạm nhập tái xuất:
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây
đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao gồm
nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra
ban đầu.
7
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đến
nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu. Ngược
chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồng tiền được
xuất phát từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất và nhanh chóng được chuyển sang
nước xuất khẩu.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi
nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị,
khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Kinh doanh tái xuất đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính
xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán. Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành
xuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyện môn cao.
2.1.3.4. Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trung
gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm
các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số
tiền nhất định gọi là phí uỷ thác.
Hình thức này bao gồm các bước sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước.
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài.
+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước.
2.1.3.5. Buôn bán đối lưu (Counter – trade)
a. Khái niệm:
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trong
xuất khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là ngời mua,
lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương. Trong phương thức xuất khẩu này
mục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương. Vì đặc điểm này mà
phương thức này còn có tên gọi khác như xuất nhập khẩu liên kết, hay hàng đổi
hàng.
Các bên tham gia buôn bán đối lưu luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằng
trong trao đổi hàng hoá. Sự cần bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau:
8
- Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn
kho đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán.
- Cân bằng về giá cả so với giá thực tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất đối
phương giá hàng xuất khẩu cũng phải được tính cao tương ứng và ngược lại.
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau:
- Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF.
b. Các loại hình buôn bán đối lưu
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): ở hai bên trao đổi trực tiếp với nhau nhưng
hàng hoá có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra hầu như đồng thời. Tuy
nhiên trong hoạt động đổi hàng hiện đại người ta có thể sử dụng tiền để thành toán
một phần tiêng hàng hơn nữa có thể thu hút 3-4 bên tham gia.
Nghiệp vụ bù trừ (Compensation): hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ
sở ghi trị giá hàng giao, đến cuối kỳ hạn hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, đối
chiếu với giá trị giao và giá trị nhận. Số dư thì số tiền đó được giữ lại để chi trả theo
yêu cầu của bên chủ nợ.
Nghiệp vụ mua đối lưu (Counper – Purchase): một bên tiến hành của công
nghiệp chế biến, bán thành phẩm nguyên vật liệu.
Nghiệp vụ này thường được kéo dài từ 1 đến 5 năm còn trị giá hàng giao để
thanh toán thường không đạt 100% trị giá hàng mua về.
Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ (Swich): bên nhận hàng chuyển khoản nợ về
tiền hàng cho một bên thứ ba.
Giao dịch bồi hoàn (offset): người ta đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy những
dịch vụ và ưu huệ (như ưu huệ đầu tư hoặc giúp đỡ bán sản phẩm) giao dịch này
thường xảy ra trong lĩnh vực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền trong việc
giao những chi tiết và những cụm chi tiết trong khuôn khổ hợp tác công nghiệp.
Trong việc chuyển giao công nghệ người ta thường tiến hành nghiệp vụ mya
lại (buy back) trong đó một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế bí quyết kỹ
thuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm cho
thiết bị hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó tạo ra.
2.1.3.6. Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư
9
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theo
nghị định thư giữa hai chính Phủ.
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm được
các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiến bạn hàng, mặt khách
không có sự rủi ro trong thanh toán.
Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trong rất nhỏ. Thông thường
trong các nước XHCN trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết
và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước.
2.1.3.7. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưu
việt của nó đem lại.
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biên
giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được. Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải
thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu.
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục
hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá …do đó giảm được chi phí khá lớn.
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay xu hướng di cư tạm thời ngày càng
trở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài tăng nên nhanh chóng.
Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức du
lịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá để thu ngoại tệ. Ngoài ra
doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phẩm của mình
thông qua những du khách.
Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nước thì đây cũng là
một hình thức xuất khẩu có hiệu quả được các nước chú trọng hơn nữa. Việc thanh
toán này cũng nhanh chóng và thuận tiện.
2.2.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
2.2.1.1. Khái niệm
Để hiểu thế nào là hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thì ta phải đi từ cái chung
nhất cho mọi hoạt động kinh doanh đó là “hiệu quả kinh doanh”. Hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội. Vì thế nó cần được
xem xét toàn diện về cả mặt định tính lẫn định lượng. Xét về mặt lượng thì hiệu quả
10
phải gắn chặt với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường
nhất định. Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọi
cách đạt được các mục tiêu kinh tế cho dù phải trả bất cứ giá nào. Vì vậy mà cần
phải hiểu đúng “hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ, tổ chức quản lý của các doanh nghiệp để
thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất”.
Từ đó suy ra “Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là một đại lượng so sánh giữa
kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó, bao gồm cả chi phí bằng vật chất và sức lao động”.
2.2.1.2. Tầm quan trọng
Hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động xuất khẩu nói riêng có
vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì và phát triển doanh nghiệp. Hiệu quả
kinh doanh xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn sản xuất kinh doanh, nó có quyết định
sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì doanh nghiệp
cũng đều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự
kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất như: nhà xưởng, nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị, để tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đó là tạo ra
lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận,
tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có.
Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? sẽ không thành vấn đề
nếu nguồn tài nguyên không hạn chế. Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên như đất
đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản là hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do
con người khai thác và sử dụng chúng. Khan hiếm tăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọn
kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt.
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì con người ta cũng tìm ra nhiều
phương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm như: cùng những nguồn lực đầu vào
nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều sản phẩm và nhiều loại sản phẩm khác
nhau. Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn
sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ
11
mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích
nhất.
Đối với doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu thì doanh nghiệp
còn phải đối mặt với thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ trong nước
mà cả quốc tế. Trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển
sản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp đã bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Để có thể
đứng vững các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí
sản xuất, nâng cao uy tín... nhằm đạt được mục tiêu tối là tối đa lợi nhuận.
2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơ
bản để các nhà quản trị dựa vào đó mà đánh giá hoạt động của doanh nghiệp. Để
đánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp ra sao người ta thường sử dụng một số
các chỉ tiêu chủ yếu phán ánh hiệu quả kinh doanh sau đây:
2.2.2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối
cùng cho hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, được xác định
là phần chênh lệc giữa nguồn vốn đầu vào và chi phí phải bỏ ra. Biểu hiện bằng
công thức:
P=R–C
Trong đó:
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
C: Tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu
C= Tổng chi chí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế
2.2.2.2. Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
Trong đó :
DV: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
V : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số tiền lãi
hay thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn
12
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Trong đó :
DR: tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R : Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu được từ một
đồng doanh thu trong kỳ .
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí.
Trong đó :
DC: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
C: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt động
kinh doanh xuất khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần .
2.2.2.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sinh lợi của vốn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Tốc độ vòng quay vốn kinh doanh nhập khẩu
Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
trong kỳ. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và
ngược lại.
Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động
(Số ngày trong kỳ nếu tính 1 năm là 365 ngày)
Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết để
vốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ. Thời gian một vòng quay
càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn .
2.2.2.4. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động trong kinh doanh xuất khẩu
13
Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động mang về cho doanh nghiệp trung
bình bao nhiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Lợi nhuận thu được trên số người kinh doanh xuất khẩu
Chỉ tiêu phản ánh một người trung bình mang về bao nhiêu lợi nhuận cho
doanh nghiệp mình.
2.2.2.5. Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ
Trong hoạt động KDNK, kết quả kinh doanh sẽ được biểu hiện bằng số tiền
ngoại tệ thu được do xuât khẩu, chi phí xuất khẩu thì lại được biểu hiện bằng số tiền
nội tệ. Nghĩa là một đồng chi phí bằng nội sẽ thu về bao nhiêu bằng đồng ngoại tệ.
Trong đó: HXK =
HXK : Tỷ suất ngoại tệ khi tiến hành KDXK
R (ngoại tệ): Doanh thu của hoạt động KDXK ( tính theo ngoại tệ)
C (nội tệ): Chi phí cho hoạt động KDXK ( tính theo nội tệ)
Nếu tỷ giá hối đoái > tỷ suất ngoại tệ thì xuất khẩu sẽ có hiệu quả.
2.2.2.6. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội là các chỉ tiêu có tính chất định lượng. Đó là các chỉ
tiêu cơ bản và quan trọng nhất đối với doanh nghiệp. Hiệu quả về mặt xã hội trong
hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là những mặt lợi ích không thể định lượng
được, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án nhập khẩu
để triển khai trong thực tế. Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa
dạng và phức tạp. Nó thể hiện thông qua những tác động sau:
Tác động tới việc phát triển kinh tế xã hội: Đóng góp vào gia tăng tổng sản
phẩm , tăng tích lũy
Tác động tới việc phát triển xã hội: Giải quyết công ăn việc làm cho người
lao động, xóa bỏ phân biệt giàu nghèo.
Tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa
Do đó mà mỗi phương án xuất khẩu doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ sao cho có
hiệu quả nhất, phù hợp nhất với phương hướng phát triển kinh doanh của công ty.
14
2.4. Phân định nội dung nghiên cứu
Từ thực tế quá trình thực tập tại Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun, việc phân
tích thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và đánh giá những mặt đạt được cũng
như tồn tại trong kinh doanh xuất khẩu mặt hàng khoáng sản của Công ty em sử
dụng 5 chỉ tiêu để tìm ra những mặt tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại đó và
đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại đó :
- Chỉ tiêu thứ 1 : Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
- Chỉ tiêu thứ 2 : Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
- Chỉ tiêu thứ 3 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu
- Chỉ tiêu thứ 4 : Hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu thứ 5 : Hiệu quả kinh tế xã hội
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
KHOÁNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VẬT LIỆU SUN
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Sun
3.1.2 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun
Công ty TNHH XNK Sun là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực
xuất khẩu khoáng sản của Việt Nam.
Sun đã hoạt động trong vòng 17 năm trở lại đây. Khi mới thành lập vào năm
2000, Công ty có tên Sun Chemicals. Sau đó được đổi tên thành Công ty Cổ phần
SUN VN (SUN Viet Nam Import and Export., JSC), và gần đây mới chính thức là
Công ty Trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu vật liệu Sun (Sun materials import
and export., ltd)
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VẬT LIỆU SUN
- Tên giao dịch: SUN MATERIALS IMPORT EXPORT COMPANY
LIMITED
- Thời gian hoạt động: Từ năm 2000 đến nay
- Trụ sở chính: Số 31, Khu BT4, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai,
Hà Nội
- Mã số thuế: 0107448972 (25/05/2016)
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Hương Ly
15
- Công ty đã và đang vào mảng xuất nhập khẩu các sản phẩm:
+ Barite: Khoan bùn, Xây dựng, Y tế, ...
+ Bentonite: khoan bùn, thức ăn, đúc, dầu thực vật ...
+ Canxi cacbonat: nhựa, ống, ô tô, sơn, giấy ...
+ Than: Than hơi,…
+ Talc: Y học, Tráng men, Tự động, Sơn ...
+ Vôi tôi: thép, đường, giấy, thủy hải sản ...
+Và rất nhiều sản phẩm khoáng sản khác
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
- Hiện tại các sản phẩm Công ty đang tập trung và bán chạy nhất trong ngành
xuất nhập khẩu là các sản phẩm khoáng sản sau:
- Limestone Granule (đá hạt): Ứng dụng làm thức ăn chăn nuôi, cho gia súc,
cho cá, làm kính thủy tinh
- Calcium Carbonate Powder (một dạng bột đá vôi có công thức hóa học là
CaCO3): Ứng dụng làm chất độn trong các ngành công nghiệp sản xuất cao su,
nhựa, giấy đặc biệt là sơn
- Masterbatch: Ứng dụng:
+ Dùng để tạo hình tạo nhựa, thôi phim ( túi bóng, bạt,……thường dùng với
PE là chính), màng bạt, màng phủ nông nghiệp, lều.
+ Dùng trong các sản phẩm dệt : dùng với PP ( Bạt, bì,….)
+ Dùng trong sản phẩm không dệt nonwoven : với PP có độ chảy cao hơn
( băng vệ sinh, tã lót, khẩu trang, giây bọc hoa,….).
- Ngoài ra Công ty còn hoạt động các hoạt động đầu tư tài chính khác và cả
hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Công ty
16
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN
SỰ
PHÒNG KINH
DOANH XUẤT
NHẬP KHẨU
PHÒNG KẾ
TOÁN
BỘ PHẬN
KINH DOANH
(SALES)
PHÒNG
LOGISTICS
BỘ PHẬN
CHỨNG TỪ
(DOCS)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH XNK Vật liệu Sun
Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm đề ra chiến lược phát triển của Công ty,
kế hoạch kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và các vấn đề doanh nghiệp quan
trọng khác.
Ban giám đốc
Ban giám đốc là người đứng đầu Công ty, đại diện cho Công ty trước Pháp
luật và điều hành mọi hoạt động của Công ty.
Phòng hành chính – nhân sự
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách
nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân
lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới. Chịu trách nhiệm soạn
thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những
thông tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị,
quyết định,….
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý
lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và
nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,….
17
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền
thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội
thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.
Phòng Kế toán
Thực hiện công tác hạch toán quá trình sản xuất và kinh doanh.Giúp Giám đốc
trong việc quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn
nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính
trong Công ty.Kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy định của Nhà
nước về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính, lập các kế hoạch về tài chính.
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu (Sales)
- Bộ phận sales XNK:
Phòng xuất nhập khẩu thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, các nghiệp
vụ xuất nhập khẩu; mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy các hoạt
động mua và bán hàng hóa; nhanh chóng đưa các hàng hóa vào nội địa lưu thông.
Ngoài ra, còn thực hiện các hoạt động marketing, bán hàng, lập các kế hoạch kinh
doanh và triển khai thực hiện, quản lý chi phí xuất nhập khẩu và kinh doanh trong
nước, quản lý doanh thu, công nợ khách hàng, soạn thảo hợp đồng kinh tế, chăm
sóc khách hàng, giải quyết các vướng mắc, làm các báo cáo về doanh số bán hàng
và tình hình thị trường.
- Bộ phận chứng từ (Docs):
Hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục hải quan thuận lợi tạo tiền đề cho việc lưu
thông hàng hóa, tránh bị tồn vốn và các tổn hại về tài chính trong thời gian hàng lưu
kho tại cảng, cửa khẩu.
Phòng Logistics
+ Lên kế hoạch thực hiện việc giao – nhận hàng hoá theo các hợp đồng do
Phòng Kinh doanh Khoáng sản đã ký kết.
+ Kết hợp cùng các phòng ban khác thực hiện hợp đồng do Phòng Kinh doanh
Khoáng sản ký kết.
+ Báo cáo định kì và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ của phòng.
3.1.5 Nhân lực của Công ty
18
Nhân lực là một trong những nhân tố đóng góp cho sự thành công của Công ty
TNHH XNK Vật Liệu Sun trong suốt những năm qua. Cùng với sự phát triển của
Công ty, đội ngũ nhân sự của Công ty cũng tăng lên theo từng năm. Ngoài ra, đội
ngũ nhân lực của Công ty thường xuyên được tham gia các lớp đào tạo về kỹ năng
chuyên môn, giúp đội ngũ nhân lực của Công ty ngày càng phát triển ở trình độ cao,
có đủ năng lực và trình độ mang lại lợi nhuận cho Công ty.
Bảng 3.2. Cơ cấu nhân sự của Công ty
Tiêu chí
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động
52
100
Trình độ nhân sự
Đại học và trên Đại học
35
67.3
Cao đẳng và Trung cấp
7
13.5
Lao động phổ thông
10
19.2
Phân loại theo giới tính
Nam
28
Nữ
53.8
24
46.2
Nguồn: Nhân sự Công ty – Phòng hành chính – nhân sự
Bảng 3.3. Số lượng nhân viên các bộ phận.
Bộ phận
Số lượng
Phòng
Phòng
Hội đồng
Ban giám
Phòng
Kinh
hành
Phòng
quản trị
đốc
Kế toán
doanh
chính
Logistics
XNK
nhân sự
20
5
3
4
5
15
Nguồn:Nhân sự Công ty – Phòng hành chính – nhân sự
Hiện nay tổng số nhân viên trong Công ty là 52 người trong đó có khối văn
phòng gồm 37 người làm việc tại Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà
Nội, 15 người còn lại làm việc tại các cảng đóng hàng, làm kho vận, hải quan, hay
các công tác liên quan đến giấy tờ và hàng hóa khác. Trong đó, 100% nhân lực khối
văn phòng là trình độ từ Cao đẳng, Đại học, trên Đại học. Ngoài ra đội ngũ
19
logistics, điều vận có kinh nghiệm, chuyên môn cao, được đào tạo bài bản điều này
tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của Công ty đem lại hiệu quả cao.
3.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trải qua hơn 10 năm thành lập, Công ty TNHH XNK Vật Liệu Sun đã xây
dựng được hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất và phát
triển của mình. Công ty có trụ sở văn phòng tại:Số 31, Khu BT4, Bán đảo Linh
Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội với diện tích văn phòng rộng rãi thoáng mát
hơn 150 mét vuông, là nơi các hoạt động 2 phòng ban chính phục vụ cho hoạt động
ngoại thương là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và bộ phận chứng từ.Cơ sở vật
chất của Công ty đều được cung cấp, trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như
hệ thống máy tính, các hệ thống phần mềm chuyên dụng, điện thoại, điều hòa cùng
các tài sản hữu hình và vô hình khác.
Bảng 3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Loại thiết bị
Máy in
Máy Fax
Máy Scan
Máy Photocopy
Máy tính để bàn
Điện thoại bàn
Điều hòa
Bàn ghế văn phòng
Đơn vị
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Bộ
Số lượng
2
30
2
2
40
40
5
42
3.1.7 Tài chính của Công ty
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là:1.800.000.000 VNĐ
Vốn hiện tại: 8.738.787.564 VNĐ
Bảng 3.5. Danh mục tài chính của Công ty giai đoạn 2015 - 2017
Đơn vị: VNĐ
STT
Danh mục
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
1
Tổng tài sản
17.564.648.896
17.947.752.254
19.234.587.132
2
Tổng nợ phải trả
7.594.541.220
6.665.852.021
7.545.332.892
3
Doanh thu
42.412.901.172
51.526.402.297
59.894.536.404
4
Lợi nhuận trước thuế
3.336.729.377
4.631.429.835
6.645.436.949
5
Lợi nhuận sau thuế
3.003.056.439
3.705.143.868
5.183.440.820
20