Giáo án Hóa Học 11 – NC Trường THPT Long
Hiệp
Thực hành: Tính chất axit, bazơ , Phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện li
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với một lượng nhỏ hoá chất ;
3.Tình cảm ,thái độ :
Yêu thích môn hóa học ;
4.Trọng tâm :
Củng cố kiến thức và rèn luyện các thao tác thực hành .
II. Phương pháp :
Trực quan sinh động – Đàm thoại .
III. Chuẩn bị :
* Dụng cụ :
-Mặt kính đồng hồ ;
-Đĩa thuỷ tinh
-Ong hút nhỏ giọt
-Bộ giá thí nghiệm đơn giản ( đế sứ và cặp ống
nghiệm gỗ )
-ống nghiệm
-Thìa xúc hoá chất bằng đũa thuỷ tinh
*Hoá chất : Chứa trong lọ thủy tinh ,nut thủy tinh kèm ống hút nhỏ giọt ;
-Dung dịch HCl 0,1m
-Giấy đo độ pH
-Dung dịch NH
4
Cl 0,1M
-Dung dịch CH
3
COONa 0,1M
-Dung dịch NaOH 0,1M
-Dung dịch Na
2
CO
3
-Dung dịch CaCl
2
đặc .
-Dung dịch phenolphtalein
-Dung dịch CuSO
4
1M
-Dung dịch NaOH đặc
IV. Tiến trình lên lớp :
1. Kiểm tra :
* sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
* Các kiến thức có liên quan .
2. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thí nghiệm 1 :
Tính axít – bazơ :
- Đặt mẫu giấy pH lên mặt kính đồng
hồ .Nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung
dịch HCl 0,10 M .
- Làm tương tự như trên nhưng thay
dung dịch HCl bằng từng dung dịch sau :
* Dung dich NH
4
Cl 0,1M ]
* Dung dịch CH
3
COONa 0,1M
* Dung dịch NaOH 0,1M
Thí nghiệm 1 :
Tính axít – bazơ
- So sánh màu của mẫu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH.
- Quan sát và giải thích :
So sánh với mẫu chuẩn :
Trường hợp với dd HCl : PH =1, môi trường axit mạnh .
Trường hợp với dd NH
4
Cl 0,1M
:PH=5 ,môi trường axit yếu ;
Giải thích : Muối NH
4
Cl tan trong nước ,cation NH
4
+
bị thủy
phân làm dung dịch có tính axit .
NH
4
+
+H
2
O NH
3
+H
3
O
+
Trường hợp với dd CH
3
COONa 0,1M :giấy chỉ thị PH chuyển
sang màu ứng với PH=9 , môi trường bazo yếu .
GV: Huỳnh Vũ Phong 1 Năm Học 2009 -2010
Ngày Soạn: 9/9/2009
Ngày dạy:
Tiết: 13
TUẦN 7
BÀI 8
Giáo án Hóa Học 11 – NC Trường THPT Long
Hiệp
Thí nghiệm 2 :
Phản ứng trao đổi trong dung dịch các
chất điện ly :
a Cho khoảng 2ml d
2
Na
2
CO
3
đặc vào
ống nghiệm đựng khoảng 2ml CaCl
2
đặc .
→ Nhận xét màu kết tủa tạo thành .
b. Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm
a. bằng HCl loãng , quan sát ?
c. Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung
dịch NaOH loãng nhỏ vào đó vài giọt
dung dịch phenolphtalein .
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ,
vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu ,
giải thích ?
d. Cho dung dịch CuSO
4
+ NaOH , Hòa
tan kết tủa bằng dung dịch NaOH đặc . .
Giải thích : CH
3
COONaCH
3
COO
-
+Na
+
CH
3
COO
-
+ H
2
O CH
3
COOH + OH
-
.
Trường hợp với dd NaOH 0,10 M , giấy chỉ thị chuyển sang
màu ứng với PH =13 , môi trường kiềm mạnh .
Thí nghiệm 2 :
Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện ly :
- Quan sát .
Nhận xét hiện tượng xảy ra ;
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và
ion rút gọn
- Nhận xét màu kết tủa tạo thành .a)Xuất hiện kết tủa trắng
CaCO
3
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
+2NaCl .
CO
3
2-
+ Ca
2+
CaCO
3
b)Xuất hiện bọt khí CO
2
trong dung dịch :
CaCO
3
+ HCl CaCl
2
+ CO
2
+H
2
O .
CO
3
2-
+ H
+
CO
2
+ H
2
O
c.1) Dung dịch có màu hồng ;
c.2) - Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừa nhỏ vừa lắc cho
đến khi mất màu ,do phản ứng trung hòa xảy ra tạo thành dung
dịch muối trung hòa là NaCl .
NaOH + HCl NaCl + H
2
0
OH
-
+ H
+
H
2
0
Môi trường trung tính .
d) Cho dung dịch ZnSO
4
+ NaOH thu được Zn(OH)
2
.
Do : ZnSO
4
+ NaOH Zn(OH)
2
Zn
2+
+ 2OH
-
Zn(OH)
2
Hòa tan kết tủa bằng dung dịch NaOH đặc . ,thu đươc dung
dịch không màu natrizincat Na
2
ZnO
2
Zn(OH)
2
+ NaOH Na
2
ZnO
2
+2H
2
O
Zn(OH)
2
+ 2OH
-
ZnO
2
2-
+ 2H
2
O.
V.củng cố và dặn dò:
1.Củng cố : Nêu lại các hiện tượng quan sát được từ đó rút ra kiến thức cần nắm
2.Dặn dò :
- Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình .
1.Tên HS ……………………………….. Lớp :……….
2.Tên bài thực hành : Tính axit-bazo . Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li .
3.Nội dung tường trình :
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm , mô tả hiện tượng quan sát được , giải thích , viết pthh (nếu có)
các thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1 : Tính axit-bazo
Thí nghiệm 2 : Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li .
GV: Huỳnh Vũ Phong 2 Năm Học 2009 -2010
Giáo án Hóa Học 11 – NC Trường THPT Long
Hiệp
Kiểm Tra 1 Tiết
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Củng cố về kiến thức
- Sự điện li, phân lọai chất điện li .
- Dung dịch axít – bazơ và muối .
-pH của dung dịch ;
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
2. Kỹ năng :
- Tính pH của dung dịch
-Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn .
3. Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận , tư duy logic cuả học sinh
4. Trọng tâm :Chương I
II. Phương Pháp :
-Trắc nghiệm khách quan :50%
-Tự luận :50 %
III. Chuẩn bị :
- Đề kiểm tra .
IV. Nội dung :
Bảng thống kê điểm số :
Lớp Sỉ số Trên TB Dưới TB Khá Gioi’
Nhận xét :
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
........................................................
GV: Huỳnh Vũ Phong 3 Năm Học 2009 -2010
Ngày Soạn: 9/9/2009
Ngày dạy:
Tiết: 14
BÀI
TUẦN 7
Giáo án Hóa Học 11 – NC Trường THPT Long
Hiệp
Khái Quát Về Nhóm Nitơ
I. Mục Tiêu :
1. Kiến thức :
- Biết được tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ .
- Hiểu về đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn .
- Hiểu được sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2. Kỹ năng :
- Vận dụng được những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu được những tính chất hóa
học chung của các nguyên tố nhóm nitơ .
- Vận dụng những qui luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất các
nguyên tố nhóm nitơ .
3. Thái độ :
- Tin tưởng vào qui luật vận động của tự nhiên .
- Có thái độ làm chủ các qúa trình hóa học khi nắm được các qui luật biến đổi của chúng .
4. Trọng tâm :
Biết được sự biến đổi tính chất trong nhóm Nitơ
II. Phương pháp :
Đàm thoại – nêu vấn đề
III. Chuẩn bị :
Bảng tuần hoàn và tranh ảnh có liên quan .
IV. Tiến trình lên lớp :
1.ổn định lớp :Kiểm tra sỉ số lớp
2. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1 :
Có một số nguyên tố mà hợp chất của chúng
rất quan trọng đối với đời sống của con
người trong đó có các nguyên tố thuộc nhóm
VA .
Hoạt động 2 :
- Yêu cầu Hs xác định vị trí nhómnitơ trong
bảng HTTH.Cho biết số lượng các nguyên tố
và gọi tên chúng ?
- Cho biết số electron lớp ngoài cùng , phân
bố vào các obitan của các nguyên tố thuộc
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM NITƠ TRONG
BẢNG TUẦN HOÀN
- Thuộc nhóm V trong BTH .
- Nhóm Nitơ gồm : Nitơ (N) , Photpho (P) ,
Asen(As) , atimon (Sb) và bitmut (Bi) .
- Chúng đều thuộc các nguyên tố p .
II/TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ NHÓM NITƠ :
1. Cấu hình electron của nguyên tử :
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng : ns
2
np
3
ns
2
np
3
- Ở trạng thái cơ bản , nguyên tử của các
nguyên tố nhóm nitơ có 3 electron độc thân ,
GV: Huỳnh Vũ Phong 4 Năm Học 2009 -2010
Ngày Soạn: 9/9/2009
Ngày dạy:
Tiết: 15
BÀI 9
TUẦN 8
Giáo án Hóa Học 11 – NC Trường THPT Long
Hiệp
nhóm nitơ ?
- Nhận xét số electron ở trạng thái cơ bản ,
kích thích ?
Khả năng tạo thành liên kết hóa học từ các
electron độc thân ?
Xác định số oxihóa của As ;Sb; Bi trong các
hợp chất :
As
2
O
3
; Sb
2
O
3
;Bi
2
O
3
.
Tại sao trong một số hợp chất , các nguyên tố
nhóm nitơ có hóa trị 3?Tại sao trong một số
hợp chất , số oxihóa của :P;As;Sb;Bi có thể
đạt tới +5?
Gv kết luận .
Hoạt động 3 : Gv treo bảng phụ hình 2.1
SGK ,yêu cầu HS :
- Nhắc lại qui luật biến đổi tính KL, PK , tính
oxi hóa- khử , độ âm điện , ái lực electron
theo nhóm A ? Nhóm nitơ ?
Tại sao từ N Bi .Tính PK giảm dần ;
Tính KL tăng dần ?
Hoạt động 4 :
- Cho biết hóa trị của R đối với Hiđro ? viết
công thức chung ?
- Sự biến đổi bền , tính khử của các hợp chất
hiđrua này như thế nào ?
do đó trong các hợp chất chúng có cộng hóa
trị là 3 .
- Đối với các nguyên tố : P , As , Sb ở trạng
thái kích thích có 5 elctron độc thân nên trong
hợp chất chúng có lk cộng hóa trị là 5 ( Trừ
Nitơ ).
ns
1
np
3
nd
1
2 . Sự biến đổi tính chất của các đơn chất :
a. Tính oxi hóa khử :
- Trong các hợp chất của chúng có các số oxi
hoá : -3 , +3 , +5 .
Riêng Nitơ cón có các số oxi hoá : +1 , +2 ,
+4 .(vd:N
2
O;NO ; N
2
O
4
)
Trong các hợp chất,các nguyên tố nhóm nitơ
có số oxihóa cao nhất là : +5 (vd:N
2
O
5
…)
- Các nguyên tố nhóm Nitơ hể hiện tính oxi
hoá và tính khử .
- Khả năng oxi hóa giảm từ nitơ đến bitmut .
b. Tính kim loại - phi kim :
- Đi từ nitơ đến bitmut , tính phi kim của các
nguyên tố giảm dần , đồng thời tính kim loại
tăng dần .
3. Sự biến đổi tính chất của các hợp chất :
a. Hợp chất với hiđro : RH
3
- Độ bền nhiệt của các hiđrua giảm từ NH
3
đến BiH
3
.
- Dung dịch của chúng không có tính axít .
b. Oxit và hiđroxit :
- Có số oxi hoá cao nhất với ôxi : +5
- Độ bền của hợp chất với số oxihoá +5 giảm
xuống
- Với N và P số oxi hóa +5 là đặc trưng .
- Tính bazơ của các oxit và hiđroxit tăng còn
GV: Huỳnh Vũ Phong 5 Năm Học 2009 -2010