Tuần 1 Ngày soạn:17/08/2008
Ngày dạy:18/08/2008
Tiết 1:
Bài 1: Sự sinh sản.
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức: Hiểu đợc mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình. Hiểu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
2. Kĩ năng: Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống
với bố mẹ của mình. Nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
3. Thái độ: Yêu quý gia đình, giữ gìn nòi giống.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
2
a/. Khởi động:
1. Giới thiệu chơng trình học:
- Y/c 1 HS đọc tên SGK
- Gv giới thiệu:
- Y/c HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề của
sách.
+ Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và
khoa học 5.
2. Giới thiệu bài học hôm nay:
- Khoa học 5.
- Lắng nghe.
- Đọc mục lục.
+ Sách Khoa hock 5 có thêm
chủ đề Môi trờng và tài nguyên
thiên nhiên.
- Lắng nghe.
9
b/. Tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Trò chơi: : Bé là con ai ?
- GV nêu tên trò chơi:
- Chia lớp thành 4nhóm. Phát đồ dùng thực hiện trò
chơi cho từng nhóm.
- Hớng dẫn, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng. GV cùng
cả lớp quan sát.
- Y/c 2 nhóm khác lên kiểm tra và hỏi: Tại sao bạn
lại cho rằng đây là hai bố con, mẹ con ?
- Nhận xét, khen ngợi.
- GV hỏi: Nhờ đâu các em tìm đợc bố (me) cho
từng em bé ?
? Qua trò chơi này, em có nhận xét gì về trẻ em và
bố mẹ của chúng ?
-> GV kết luận.
Hoạt động2: ý nghĩa của sự sinh sản ở ngời.
- Lắng nghe.
- Thành lập nhóm 4, thực hành
chơi.
- 2 nhóm dán phiếu lên bảng.
Lớp quan sát.
- 2 nhóm # lên kiểm tra, hỏi.
+Nhờ em bé có đặc điểm giống
với bố mẹ mình.
+Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra.
Trẻ em có những đặc điểm
giống với bố, mẹ mình.
1
10
9
- Quan sát tranh theo cặp đôi. 1HS đọc, 1 HS trả lời.
- Treo tranh minh hoạ (không có lời nhận vật). Y/c
HS giới thiệu về các thành viên trong gia đình bạn
Liên.
- Nhận xét, khen ngợi.
- GV hỏi:
+ Gia đình Bạn Liên có mấy thế hệ ?
+Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
-> Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong
mỗi gia đình, mỗi dòng họ đợc duy trì, kế tiếp nhau.
Do vậy, loài ngời đợc tiếp tục từ thế hệ này sang thế
hệ #. Lúc đầu gia đình nào cũng bắt đầu từ bố mẹ rồi
sinh con, có cháu, chắt.... tạo thành dòng họ.
Hoạt động3: Liên hệ thực tế: Gia đình của em.
- Các em đã tìm hiểu về gia đình bạn liên, Bây giờ
các em hãy giới thiệu về gia đình của mình bằng
cách vẽ một bức tranh về gia đình mình và giới thiệu
với mọi ngời.
- Giúp đỡ, hớng dẫn HS khó khăn.
- Y/c HS lên giới thiệu về gia đình mình.
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ đẹp, có lời giới
thiệu hay.
- Quan sát, thảo luận.
- HS giới thiệu.
+Có hai thế hệ: bố, mẹ và
Liên.
+Nhờ có sự sinh sẳn mà có các
thế hệ trong mỗi gia đình.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu về gia đình mình.
5
c/. Củng cố dăn dò.
+ Tại sao chúng ta nhận đợc em bé và bố mẹ của
các em ?
+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ
đợc kế tiếp nhau ?
+ Theo em, điều gì xảy ra nếu con ngời không có
khả năng sinh sản ?
-> Kết luận: Sự sinh sản ở ngời có vai trò và ý nghĩa
vô cùng to lớn đối với sự sống trên trái đất. Nhờ có
khả năng sinh sản của con ngời mà cuộc sống của
mỗi gia đình, dòng họ và cả loài ngời đợc duy trì, kế
tiếp nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dơng HS, nhóm hoạt động
tích cực.
- Y/c HS về nhà ghi vào vở và học thuộc mục Bạn
cần biết; vẽ một bức tranh có 1 bạn trai, 1 bạn gái
vào cùng một tờ giấy A4.
- HS trả lời.
- Lắng nghe.
Ngày soạn:19/08/2008
Ngày dạy: 20/08/2008
2
Tiết 2:
Bài 2: Nam và nữ.
I. Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
1. Kiến thức: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vã xã hội giữa nam và nữ.
2. Kĩ năng: Có khả năng phân biệt và trình bày các đặc điểm về mặt sinh học vã xã hội
giữa nam và nữ.
3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam
và bạn nữ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK. Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5
a/. Kiểm tra bài cũ:
+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ đợc kế
tiếp nhau ?
+Theo em, điều gì xảy ra nếu con ngời không có khả
năng sinh sản ?
- Nhận xét, đánh giá.
HS trả lời
- Lắng nghe.
13
b/. bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học.
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động1: Thảo luận.
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau giữa nam và
nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành:B1: Làm việc theo nhóm.
- GV giáo cho nhóm trởng điều khiển nhóm trả lời các câu
hỏi 1, 2, 3 trong SGK.
B2: Làm việc cả lớp.
- Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. (mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi)
- GV kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và
nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bảnvề cấu
tạo và chức băng của cơ quan sinh học. Khi còn nhỏ bé
trai và bé gái cha có sự khác biệt rõ rệt về cấu tạo về ngoại
hình của cơ quan sinh dục. Đến một độ tuổi nhất định, cơ
quan sinh dục mới phát triển làm cho cơ thể giữa nam và
nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học. VD:
Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh
trùng.Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
Hoạt động2: Trò chơi Ai nhanh ai đúng ?.
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm vè mặt sinh
dục và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
- Chú ý lắng nghe
- Tạo nhóm và nhóm
trởng điều khiển nhóm
trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày.
- Lắng nghe.
3
15
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tấm phiếu nh gợi ý SGK và h-
ớng dẫn HS chơi:
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng:
2. Lần lợt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp nh vậy.
Các thành viên của các nhóm khác có thể chất vấn, y/c
nhóm giải thích rõ hơn.
3. Cả lớp cùng đánh giá tìm ra sự sắp xếp giống nhau
hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồng thời xem nhóm nào
sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc.
Bớc 2: Các nhóm tiến hành sắp xếp nh GV đã hớng dẫn.
Bớc 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình
lại xếp nh vậy.
- Trong quá trình thảo luận các nhóm vẫn có quyền thay
đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình song phải có sự giải
thích về sự thay đổi.
Bớc 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dơng nhóm thắng
cuộc.
- Lắng nghe.
- Tiến hành chơi.
- Đại diện nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác chất
vấn, hỏi thêm.
Đáp án:
Nam Cả nam và nữ Nữ
- Có râu
- Cơ quan sinh dục tạo
ra tinh trùng.
- Dịu dàng.
- Mạnh mẽ
- Kiên nhẫn
- Tự tin
- Chăm sóc con cái
- Trụ cột gia đình
- Đá bóng
- Giám đốc
- Làm bếp giỏi
- Th kí
- Cơ quan sinh dục tạo ra
trứng.
- Mang thai
- Cho con bú.
2
c/. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà ôn bài và đọc trớc các thông
tin trong phần cuối bài.
- Lắng nghe.
Tuần 2 Ngày soạn:24/08/2008
Ngày dạy: 25/08/2008
Tiết 3:
Bài 3: Nam và nữ (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
4
Sau bài học, học sinh biết:
1. Kiến thức:
Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
2. Kĩ năng:
Có khả năng nhận biết và trình bày sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã
hội về nam và nữ.
3. Thái độ:
Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và bạn
nữ.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5
a/. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn
trai và bạn gái.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời
1
14
b/. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ - YC tiết dạy.
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động : Thảo luận một số quan niệm xã
hội về nam và nữ.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự
cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới;
không phân biệt bạn nam và bạn nữ.
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm.
+ GV giáo cho nhóm trởng điều khiển nhóm trả lời các
câu hỏi sau :
1. Bạn có đồng ý với những câu dới đây không ? Hãy
giải thích tại sao không đồng ý hoặc tại sao đồng ý.
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình.
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên
học kĩ thuật.
2. Trong gia đình, những y/c hay c sử của bố mẹ với
con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau
nh thế nào ? Nh vậy có hợp lí không ?
(Gợi ý: Con trai đi học về thì đợc chơi, con gái đi học
- Lắng nghe.
- Tạo nhóm và nhóm tr-
ởng điều khiển nhóm
trả lời câu hỏi.
5
13
về thì trông em hoặc giúp mẹ nấu cơm...)
3. Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa
nam và nữ không ? Nh vậy có hợp lí không ?
4. Tại sao không nên phân biệt đối sử giữa nam và nữ ?
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm có học sinh khó khăn.
Gợi ý HS trả lời.
B2: Làm việc cả lớp.
- Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. (mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi)
-> GV kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể
thay đổi. Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự
thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học mình.
- Các nhóm trình bày.
Các nhóm khác có thể
hỏi thêm hoặc chất vấn
để làm rõ ý kiến của
nhóm bạn.
- Lắng nghe.
2
c/. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Cơ thể chúng
ta đợc hình thành nh thế nào ?
- Lắng nghe.
Ngày soạn: 26/08/2008
Ngày dạy: 27/08/2008
Tiết 4:
Bài 4: Cơ thể chúng ta
6
đợc hình thành nh thế nào ?
I. Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
Nhận biết cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ
và tinh trùng của bố. Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
2. Kĩ năng:
Có khả năng làm việc với SGK và kĩ năng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
3. Thái độ:
Giáo dục HS ý thức tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ SGK. Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung phiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5
a/. Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao không nên phân biệt đối sử giữa nam và nữ ?
- Nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời
1
14
b/. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ - YC tiết dạy.
2.Tìm hiểu bài học
Hoạt động1:Thảo luận một số quan niệm xã hội về
nam và nữ.
* Mục tiêu:
Học sinh biết đợc một số từ khoa học: thu tinh, hợp tử, phôi,
bào thai.
* Cách tiến hành:
B1: Làm phiếu học tập.
+ GV cho HS làm phiếu học tập, 1HS làm bảng phụ.
Nội dung phiếu học tập:
1. Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mọi
ngời ?
a) Cơ quan tiêu hoá.
b) Cơ quan hô hấp.
c) Cơ quan tuần hoàn.
d) Cơ quan sinh dục.
2. Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?
a) Tạo ra trứng.
b) Tạo ra tinh trùng.
3. Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ?
a) Tạo ra trứng.
b) Tạo ra tinh trùng.
- Lắng nghe.
-HS làm phiếu cá nhân.
c) Cơ quan sinh dục.
b) Tạo ra tinh trùng.
a) Tạo ra trứng.
7
13
- Y/c HS nhận xét bài trên bảng.
B2: GV giảng.
- Cơ thể ngời đợc hình thành từ một tế bào trứng của mẹ kết
hợp với tinh trùng của bố. Quá trình trứng kết hợp với tinh
trùng đợc gọi là sự thụ tinh.
- Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử.
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng
chín tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ đợc sinh ra.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tợng về sự thụ tinh và
sự phát triển của thai nhi.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV hớng dẫn HS làm việc cá nhân.
- Y/c HS quan sát và đọc chú thích trang 10 SGK, tìm xem
mỗi chú thích phù hợp với hình nào .
- Gọi một số HS trình bày.
Đáp án: H1a: Các tinh trùng gặp trứng.
H1b: Một tinh trùng đã chui đợc vào trong trứng.
H1c: Trứng và tinh trùngg đã kết hợp với nhau tạo
thành hợp tử.
Bớc 2: Y/c HS quan sát các hình 2,3,4,5 trang 11 SGK, tìm
xem hình nào cho biết thai nhi đợc 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng,
khoảng 9 tháng.
- Gọi HS trình bày.
Đáp án:
Hình 2: Thai đợc khoảng chín tháng, đã loà một cơ thể
ngời hoàn chỉnh.
Hình 3: Thai đợc 8 tuần, đã có hình dạng của đầu,
mình, tay, chân nhng cha hoàn thiện.
Hình 4: Thai đợc ba tháng, đã có hình dạng của đầu
mình tay chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ
phận cơ thể.
Hình 5: Thai đợc 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu,
mình, tay, chân nhng cha rõ ràng.
- Lắng nghe.
- Quan sát và tìm các
hình phù hợp.
- HS trình bày.
-Quan sát và rtình bày.
- Theo dõi.
2
c/. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Cần làm gì để cả
mẹ và em bé đều khoẻ ?
- Lắng nghe.
tuần 3
Ngày soạn: 31/08/2008
Ngày dạy: 01/09/2008
8
Tiết 5
Bài 5: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
I. Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
1. Kiến thức:
Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và
thai nhi khoẻ. Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình
phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
2. Kĩ năng: Có khả năng làm việc với SGK và kĩ năng thảo luận và trình bày nội dung
bài học.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5
a/. Kiểm tra bài cũ:
+ Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?
+Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ?
- Nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời
1
10
b/. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ - YC tiết dạy.
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động1 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu:
HS nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ
có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.
* Cách tiến hành:
B1: Y/c HS làm việc theo cặp.
- GV cho HS làm việc theo cặp: Quan sát các hình 1,2,3,4
trang 12 SGK để trả lời câu hỏi:
+Phụ nữ có thai nên làm gì và không nên làm gì ?Tại
sao ?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS có khó khăn.
B2: Làm việc cả lớp.
- Y/c HS trình bày kết quả, mỗi HS chỉ nói vể một hình.
* Gợi ý nội dung các hình:
Hình Nội dung Nên K. nên
H1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức
khoẻ của ngời và thai nhi.
x
H2 Một số thức ăn không tốt hoặc gây
hại cho sức khoẻ của ngời mẹ và thai
nhi
X
H3 Ngời phụ nữ có thai đang đợc khám
thai tại cơ sở y tế.
x
- Lắng nghe.
- HS làm theo cặp.
HS trình bày, lớp
theo dõi, nhận xét.
9
10
7
H4 Ngời phụ nữ có thai đang gánh lúa
và tiếp xúc với các chất độc nh thuốc
trừ sâu, thuốc diệt cỏ...
x
- Gv kết luận:
Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS xác định đợc nhiệm vụ của ngời chồng và
các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp
đỡ phụ nữ có thai.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Y/c HS quan sát và đọc chú thích trang 10 SGK và
nêu nội dung của từng hình.
Dới đây là gợi ý về nội dung:
Hình Nội dung
Hình 5 Ngời chồng đang gắp thức ăn cho vợ.
Hình 6 Ngời phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ nh
đang cho gà ăn; ngời chồng gánh nớc về.
Hình 7 Ngời chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về.
Bớc 2: Y/c cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
+ Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
- GV kết luận:
Chuẩn bị cho em bé chào đời là tránh nhiệm của mọi
ngời trong gia đình đặc biệt là ngời bố.
Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ trớc khi có thai và
trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh
trởng và phát triển tốt; đồng thời ngời mẹ cũng khoẻ mạnh,
giảm đợc nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.
Hoạt động3: Đóng vai.
* Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
* Cách tiến hành: GV nêu nội dung tình huống trang 13
SGK.
- Y/c nhóm trởng điều khiển nhóm mình đóng vai theo chủ
đề: có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Y/c một số nhóm lên trình diễn trớc lớp,các nhóm khác
theo dõi, bổ sung.
- Quan sát và ghi
nhận xét từng hình.
- Thảo luận, trả lời.
- Nhận xét, bổ
sung.
-Tạo nhóm, tập
đóng vai.
- Trình diễn.
2
c/. Củng cố dặn dò.
GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
- Lắng nghe.
Ngày soạn: 3/09/2008
Ngày dạy: 4/09/2008
Tiết 6:
Bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
I. Mục tiêu:
10
Sau bài học, học sinh biết:
1. Kiến thức:
Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi,
từ 6 đến 10 tuổi. Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của
mỗi con ngời.
2. Kĩ năng:
Có kĩ năng thảo luận và trình bày nội dung bài học, tham gia chơi nhanh nhẹn.
3. Thái độ:
Giáo dục HS có ý thức chăm sóc và vệ sinh cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học:
Thông tin và các hình trang 14,15 SGK. HS su tầm ảnh chụp của bản thân lúc còn
nhỏ hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5
a/. Kiểm tra bài cũ:
+ Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
- Nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời
1
10
10
b/. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ - YC tiết dạy.
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động1: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu:
HS hiểu đợc tuổi và đặc điểm của em bé trong ảnh đã
su tầm đợc..
* Cách tiến hành:
- GV y/c HS đem ảnh của mình hồi bé hoặc ảnh của các trẻ
em đã su tầm đợc lên giới thiệu trớc lớp theo y/c:
+Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì ?
VD: Đây là ảnh của em bé tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết
nói và nhận ra những ngời thân, đã biết hát, múa....
Hoạt động 2: Trò chơi ai nhanh, ai đúng ?.
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của trẻ
em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến
10 tuổi..
* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm.
- Một bảng con và phấn viết bảng.
- Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm
thanh).
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong
- Lắng nghe.
- HS giới thiệu ảnh
và nói về nội dung
bức ảnh.
- Các nhóm chuẩn bị.
- Lắng nghe.
11
7
khung chữ và tìm xem mội thông tin ứng với lứa tuổi nào
nh đã nêu ở trang 14 SGK. Sau đó sẽ cử một bạn viết
nhanh đáp án vào bảng. Cử một bạn khác lắc chuông để
báo hiệu nhóm mình đã xong.
- Nhóm nào xong trớc và đúng là thắng cuộc.
Bớc 2: Làm việc theo nhóm: HS làm việc theo hớng dẫn
của GV.
Bớc 3: Làm việc cả lớp.
- GV ghi những nhóm xong trớc, xong sau. Đợi tất cả các
nhóm cùng xong, GV mới y/c các nhóm giơ đáp án.
Đáp án: 1 b ; 2 a ; 3 c .
- GV tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
Hoạt động 3: Thực hành.
* Mục tiêu: HS nêu đợc đặc điểm và tầm quan trong của
tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con ngời.
* Cách tiến hành:
Bớc 1:
- Y/c HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15 và
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc đời của mỗi con ngời ?
Bớc 2: Gọi một số HS trả lời.
-> GV kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc đời của mỗi con ngời, vì đây là thời kì cơ thể
có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể là:
Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.Cơ
quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh
nguyệt, con trai có hiện tợng xuất tinh. Biến đổi về tình
cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
- Các nhóm thực hiện
trong nhóm.
- Báo cáo đáp án.
- Đọc và trả lời câu
hỏi.
- Lắng nghe.
2
c/. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già.
- Chú ý lắng nghe.
Ngày soạn: 08/ 09/2008
Ngày dạy: 09/09/2008
Tiết 7
Bài 7:
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuối già.
12
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nàocủa cuộc đời.
2. Kĩ năng: Nhận biết đợc ích lợi của việc nhận biết đợc các giai đoạn phát triển cơ thể
của con ngời.
3. Giáo dục: HS có ý thức mình đang ở giai đoạn nào để có những hành vi phù hợp với
các mối quan hệ xã hội.
II. Đồ dùng dạy- Học:
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau.
III. Hoạt động dạy- Học :
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5
1
13
A/. Kiểm tra :
- Cho HS nêu nội dung bạn cần biết bài trớc.
- GV nhận xét cho điểm.
B/. Dạy- học bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, Y/C của bài.
2.Tìm hiểu bài mới
HĐ1: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của vị
thành niên tuổi thành, tuổi già.
* Cách tiến hành
- GV Y/C HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và
thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai
đoạn lứa tuổi.
- Cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Vài HS nêu, lớp nhận
xét.
- Chú ý nghe
- HS làm việc theo nhóm:
theo hớng dẫn của GV.
- Đại diện nhóm bày mỗi
nhóm một giai đoạn
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn. ậ tuổi này có sự phát triển
mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè xã hội.
Tuổi trởng thành Tuổi TT đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học, XH.
Tuổi già
Ơ tuổi này cơ thể dần xuy yếu chức năng hoạt động của các cơ quan giảm
dần. Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ = sự rèn luyện
thân thể, sống điều độ và tham gia HĐ XH.
13
HĐ2: Trò chơi Ai ? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời ?
* Mục tiêu: + Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị
thành niên,tuổi trởng thành, tuổi già đã học ở phần trên.
+ HS xác định đợc bản thân đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn: GV chia lớp thành nhóm 4. phát cho
mỗi nhóm 3-4 hình. Yêu cầu các em xác định xem những ng-
ời trong ảnh đang ở giai đoạn nào cuae cuộc đời và nêu đặc
điểm của giai đoạn đó.
- Làm việc cả lớp.
- HS làm việc theo
nhóm nh hớng dẫn.
13
3
- Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình bày.
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác (nếu có ) về
hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nàocủa cuộc đời có
lợi gì ?
=> Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị
thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dạy thì.
Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ
giúp chúng ta hình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể
chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra nh thế nào.
Từ đó, chúng ta sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối
rối,...giúp chúng ta có thể tránh đợc những nhợc điểm vá sai
lầm có thể xẩy ra ...
c/. Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc mục cần biết của bài.
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm
khác nhận xét,bổ
xung ý kiến.
- HS thảo luận theo
nhóm 4, đại diện vài
nhóm trả lời, HS cả
lớp bổ xung ý kiến.
- HS chú ý nghe.
- Vài HS đọc.
Ngày soạn: 10/09/2008
Ngày dạy: 11/09/2008
Tiết 8
bài 8: Vệ sinh ở tuổi dậy thì
14
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở
tuổi dạy thì.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vệ sinh cá nhân sạch sẽ để bảo vệ sức khoẻ.
3. Giáo dục: HS có ý thức vệ sinh cá nhân hàng ngày ở độ tuổi dậy thì.
II. Đồ dùng dạy- Học:
- Hình trang 18, 19 SGK.
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc lên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 thẻ từ, 1 mặt ghi chữ Đ(đúng), mặt kia ghi chữ S (sai).
III. Hoạt động dạy- học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
3
1
5
10
a/. Kiểm tra:
- Cho HS nêu nội dung Bạn cần biết bài trớc .
- GV nhậm xét cho điểm.
b/. Day - Học bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, Y/C của bài.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Động não.
* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể ở tuổi dạy thì.
* Cách tiến hành:
- GV giảng và nêu vấn đề: Ơ tuổi dạy thì, các tuyến mồ hôi
và tuyến đầu ở da hoạt động mạnh ...
- Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn
sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn trứng cá.
- GV ghi nhanh lên bảng:rửa mặt, gội đầu, tám rửa, thay
quần áo,...
- Y/C HS nêu tác dụng của từng việc làm kể trên.
- GV nhận xét kết luận.
HĐ2: Làm việc với phiếu học tập.
- GV chia lớp thành nhữnh nhóm nam và
nữ ( nhóm 4).phát mỗi nhóm 1 phiếu.
- Vài HS trả lời, lớp
nhận xét, bổ xung ý
kiến.
+ HS chú ý nghe.
- HS chú ý nghe.
- HS nêu ra ý kiến ngắn
gọn để trả lời.
- Vài HS nêu,Lớp nhận
xét bổ xung ý kiến.
Nam Nữ
Vệ sinh cơ quan sinh dục nam (khoanh
vào ý đúng )
1. Cần rửa cơ quan sinh dục:
+ Hai ngày một lần.
Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ(khoanh ýĐ)
1. Cần rửa cơ quan sinh dục:
+ Hai ngày một lần.
+ Hàng ngày.
15
+ Hằng ngày.
2. Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
+ Dùng nớc sạch.
+ Dùng sà phòng tắm.
+ Dùng sà phòng giặt.
+ Kéo bao quy đầu về phía ngời, rửa
sạch bao quy đầuvà quy đầu.
3. Dùng quần lót cần chú ý:
+ Hai ngày thay một lần.
+ Mỗi ngày thay một lần.
+ Giặt và phơi trong bóng râm.
+ Giặt và phơi ngoài nắng.
+ Khi thay băng vệ sinh.
2. Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
+ Dùng nớc sạch.
+ Dùng sà phòng tắm.
+ Dùng sà phòng giặt.
+ Không rửa bên trong chỉ rửa bên ngoài.
3. Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:
+ Lau từ phía trớc ra phía sau.
+ Lau từ phía sau lên phía trớc.
4. Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh:
+ ít nhất 4 lần trong ngày.
+ ít nhất 3 lần trong ngày.
+ ít nhất 2 lần trong ngày.
10
5
2
- GV nhận xét và đa ra đáp án.
HĐ3: Quan sát tranh và thảo luận.
* Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên và khong nên
làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần.
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc nhóm 4: Quan sát H 4, 5, 6, 7 trang 19
SGK. Chỉ và nói nội dung của từng hình.
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất và tinh thầnở tuổi dạy thì ?
- GV nhận xét kết luận.
HĐ4: Trò chơi Tập làm diễn giả
* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học
về những việc nên làm ở tuổi dạy thì.
* Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn cách chơi.
- GV nhận xét, kết luận.
C/. Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK.
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Đai diện từng nhóm
trình bày kết quả thảo
luận của nhóm.
- HS trả lời,lớp nhận
xét, bổ xung ý kiến.
- HS chơi theo HD.
- Vài HS đọc.
Tuần 5
Ngày soạn: 15/09/2008
Ngày dạy: 16/09/2008
16
Tiết 9:
Bài 9-10: Thực hành: Nói Không !
đối với các chất gây nghiện.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng.
Xử lí các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin
đó.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lôi kếo sử dụng các chất gây nghiện.
3. Giáo dục: Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng nói:
không ! với các chất gây nghiện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình ảnh trang 20, 21, 22 SGK.
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý su tầm đợc.
- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý.
III. Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
3
1
14
a/. Kiểm tra:
- Nội dung Bạn cần biết bài trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
b/. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
+ GV nêu nội dung Y/C của bài học.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Thực hành sử lí thông tin.
* Mục tiêu: HS lập đợc bảng tác hại của rợu, bia,
thuốc lá, ma tuý.
* Cách tiến hành:
- HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trong
SGK và hoàn thành bảng sau:
- Vài HS nêu, lớp nhận xét.
- HS chú ý nghe.
- Cá nhân HS tự đọc SGK
Tác hại của
thuốc lá
Tác hại của
rợu,
bia
Tác hại của ma tuý
Đối với ngời sử dụng .......................... ......................
.....
........................
Đối với ngời xung quanh ........................... ......................
......
.........................
- GV gọi HS trình bày.
=> Kết luận:
+) Rợu, bia, thuốc lá,ma tuý đều là những chất
gây nghiện. Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị
- Mỗi HS trình bày 1 ý,
- HS khác bổ sung.
- HS chú ý nghe.
17
15
nhà nớc cấm. Vì vậy, sử dụng buôn bán, vận
chuyển ma tuý đều là những việc làm vi phạm
pháp luật.
+) Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ
của ngời sử dụng và nhữnh ngời xung quanh; làm
tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm mất chật
tự an toàn xã hội.
HĐ2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về
tác hại của thuốc lá,rợu, bia, ma tuý.
* Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn HS chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét khen ngợi HS và nhóm nắm vững kiến
thức.
- HS chú ý nghe.
- Đại diện từng nhóm lên bốc
thăm và trả lời câu hỏi, các nhóm
khác nhận xét bổ xung.
Câu hỏi gợi ý:
1) Ngời nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh ung th nào ?
2) Hút thuốc lá có ảnh hởng đến những ngời xung quanh nh thế nào ?
3) Hãy lấy ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào việc hút thuốc lá ?
4) Nêu tác hại của thuốc lá đối với các cơ quan hô hấp ?
5) Hãy lấy ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào bia, rợu ?
6) Uống rợu bia có ảnh hởng đến ngời xung quanh nh thế nào ?
7) Nêu tác hại của bia, rợu đối với cơ quan tiêu hoá ?
8) Ngời nghiện bia, rợu có nguy cơ mắc những bệnh ung th nào ?
9) Ngời nghiện bia, rợu có thể gây ra những vấn đề gì cho xã hội ?
10) Ma tuý là gì ?
11) Ma tuý gây hại cho cá nhân ngời sử dụng nh thế nào ?
12) Nêu tác hại của ma tuý đối với cộng đồng, xã hội ?
13) Ma tuý gây hại cho những ngời trong gia đình có ngời nghiện nh thế nào ?
14) Hãy láy ví dụ chứng tỏ ma tuý làm cho kinh tế sa sút.
15) Ngời nghiện ma tuý có thể gây ra những tệ nạn xã hội nào ?
2
c/. Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hăng hái tham ra
xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà và ghi lại mục Bạn cần biết vào
vở, su tầm vỏ bao, lọ các loại thuốc.
- HS chú ý nghe.
Ngày soạn:17/09/2008
Ngày dạy:19/09/2008
18
Tiết 10 :
Bài 9-10: thực hành: nói không!
đối với các chất gây nghiện ( Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:
Xử lí các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin
đó.
2. Kĩ năng: Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
3. Giáo dục: Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng nói:
Không! với các chất gây nghiện.
II. Đồ dùng dạy- Học:
+ Thông tin và hình trang 23 SGK.
III. Hoạt động dạy- Học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
3
1
14
a/. Kiểm tra:
- Nội dung Bài học bài trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
b/. Dạy- học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu nội dung, Y/C của bài.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Trò chơi Chiếc ghế nguy hiểm.
* Mục tiêu: HS nhận ra:Nhiều khi biết chắc
hành vi nào đó sễ gây nguy hiểm cho bản thân
hoặc ngời khác mà có ngời vẫn làm. Từ đó, HS
có ý thức tránh xa nguy hiểm.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn.
- GV dùng ghế GV cho trò chơi.
- Phủ thêm chiếc khăn lên cho đặc biệt
- GV giới thiệu về sự nguy hiểm của chiếc ghế
nếu nh ai chẳng may chạm vào.
- GV Y/C cả lớp đi ra ngoài hành lang.
- GV để chiếc ghế giữa cửa ra vào và Y/C cả lớp
đi vào. GV nhắc HS đi qua ghế phải hết sức cẩn
thận để không chạm vào ghế.
- Thảo luận cả lớp:
+) Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+) Tại sao khi đi qua ghế, một số bạn đã đi
chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào
ghế ?
+) Tai sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy
hiểm mà vẫn đẩy bạn,làm bạn chạm vào ghé ?
- Vài HS nêu, lớp nhận xét.
- HS chú ý nghe.
- HS chú ý nghe.
+ HS cả lớp thảo luận, trả lời
nhận xét, bổ xung ý kiến.
19
15
+) Tai sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng tránh
để không ngã vào ghế ?
+) Tại sao lại có ngời tự mình thử chạm tay vào
ghế ?
=> GV kết luận.
HĐ2: Đóng vai.
* Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối,
không sử dụng các chất gây nghiện.
* Cách tiến hành:
- Thảo luận: Khi chúng ta từ chối ai đó một điều
gì (VD từ chối bạn dủ hút thử thuốc lá ),
các em sẽ nói gì ?
- Tổ chức hớng dẫn:
GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu tình
huống cho các nhóm.Ví dụ:
- HS chú ý nghe.
- HS thảo luận và đa ra các tình
huống sử lí .
Tình huống 1: Lân và Hung là 2 bạn thân, một hôm Lân nói với Hùng là mình đã tập hút thử
thuốc lá và thấy thích thú. Lân cố rủ Hùng, bạn sễ ứng sử thế nào.
Tình huống 2: Minh đợc mời đi mừng sinh nhật ( liên hoan, ăn cỗ...), trong buổi sinh nhật có 1 số
anh lớn hơn ép minh uống rợu ( hoặc bia). Nếu bạn là Minh, bạn sẽ ứng sử thế nào ?
Tình huống 3: Một lần có việc phải đi ra ngoài vào buổi tối, trên đờng về nhà, T gặp 1 nhóm
thanh niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê-rô-in ( một loai ma tuý ). Nếu là T, bạn sẽ ứng sử thế
nào ?
2
- Cho các nhóm đọc tình huống và xung phong
nhận vai. Các vai hội ý về cách thể hiện.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+) Việc từ chối hút thuốc lá ; uống rợu, bia ;
sử dụng ma tuý códễ dàng không ?
+) Trong trờng hợp bi doạ dẫm, ép buộc,
chúng ta nên làm gì ?
+) Chúnh ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu
không tự giải quyết đợc ?
=> GV kết luận.
c/. Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khên ngợi HS hăng hái tham
gia xây dựng bài.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện theo yêu của GV.
- Từng nhóm lên đóng vai.
- Cả lớp thảo trả lời, nhận xét ,bổ
xung ý kiến.
- HS chú ý nghe.
Tuần 6
Ngày soạn:23/09/2008
20
Ngày dạy: 24/09/2008
Tiết 11:
Bài 11
Dùng thuốc an toàn
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng.
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu những điều cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều l-
ợng.
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng xác định khi nào cần dùng thuốc, dùng đúng thuốc.
- Có kĩ năng mua đúng thuốc còn hạn sử dụng và không có những biểu hiện bất thờng
trên thuốc.
3. Giáo dục: HS có ý thức cẩn thận khi phải sử dụng thuốc chữa bệnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Su tầm một số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc.
- Hình trang 24, 25 SGK.
III. Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
3
1
8
10
a/. Kiểm tra:
- Nội dung Bạn cần biết bài trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
b/. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu nội dung Y/C của bài học.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Làm việc theo cặp.
* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số
thuốc và trờng hợp cần sử dụng thuốc đó.
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo cặp.
+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng trong trờng hợp
nào ?
- GV giảng: Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc để điều trị.
Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh
nặng hơn, thậm chí có thể gây chết ngời. Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta sử dụng thuốc an toàn.
HĐ2: Thực hành làm bài tập trong SGK.
* Mục tiêu: Giúp HS:
+ Xác định đợc khi nào nên dùng thuốc.
+ Nêu đợc những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi
-Vài HS nêu, lớp nhận
xét.
HS chú ý nghe.
- HS thảo luận cặp đôi,
vài cặp lên bảng hỏi và
trả lời trớc lớp.
21
9
4
mua thuốc.
+ Nêu đợc tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không
đúng cách và không đúng liều .
* Cách tiến hành:
- Làm việc cá nhân: GV Y/C HS làm bài tập trang 24 SGK.
- Đáp án: 1- d ; 2- c ; 3- a , 4- b.
=> Kết luận:
+) Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng
cách và đúng liều lợng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác
sĩ đặc biệt là thuốc kháng sinh.
+) Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ đựng và bản h-
ớng dẫn kèm theo ( nếu có ) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất
( tránh thuốc giả ),tác dụng và cách dùng thuốc.
HĐ3: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng ?
* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an
toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dỡng của thức ăn
để phòng tránh bệnh tật.
* Cách tiến hành:
+ GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn cách chơi.
+ Tiến hành chơi: 1 HS đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi
trang 25 SGK.
+ GV đa ra đáp án:
Câu 1: Thứ tự u tiên cung cấp vi-ta-min cho cơ thể là:(c) Ăn
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min.
(a) Uống vi-ta-min.
(b) Tiêm vi-ta-min.
Câu 2: TT u tiên phòng bệnh còi xơng cho trẻ là:
(c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can-xi và vi-ta min D.
b) Uống ca-xi và vi-ta-min D.
(a) Tiêm can-xi.
c/. Củng cố- Dặn dò:
+ Y/C vài HS trả lời câu hỏi 4 mục thực hành.
+ Về nhà nói với bố, mẹ nhữnggì đã học, học bài và chuẩn bị
bài sau.
- HS làm bài theo Y/C
của GV.
- 2-3 HS nêu, lớp nhận
xét.
- HS chú ý nghe.
- HS thảo luận và viết
thứ tự lựa chọn của
nhóm mình vào thẻ rồi
giơ lên.
- Trọng tài xem nhóm
nào giơ nhanh và đúng.
Ngày soạn:25/09/2008
Ngày dạy: 26/09/2008
22
Tiết 12:
Bài 12: Phòng bệnh sốt rét
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng.
1. Kiến thức:
- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét.
2. Kĩ năng:
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn
(đặc biệt là màn đã đợc tẩm chất phòng muỗi ), mặc quần áo dài để không cho muỗi
đốt khi trời tối.
3. Giáo dục: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK.
III. Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
3
1
14
14
a/. Kiểm tra:
- Y/C nêu nội dung bạn cần biết bài trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
b/. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
+Trong lớp ta đã bạn nào nghe nói về bệnh sốt rét ?
+Nếu có, hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu:
+ HS nhận biết đợc 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
+ HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- Trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào ?
+Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?
+Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào ?
- GV đa ra mở rộng về: dấu hiệu, mức độ nguy hiểm,
nguyên nhân gây bệnh và con đờng lây bệnh.
HĐ2: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Vài HS nêu, lớp nhận
xét.
- HS nêu theo nhận biết
của mình.
- HS quan sát và đọc lời
thoại của nhân vật trong
các hình 1, 2 trang 26.
- HS thảo luận nhóm 4,
theo Y/c của GV.
- Đại diện các nhóm
trình bày, mỗi nhóm
trình bày một câu hỏi.
Các nhóm khác bổ sung
ý kiến.
23
3
+ Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
+ Biết tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng
cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi
trời tối.
+ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh
sản và đốt ngời.
* Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm: GV phát phiếu bài tập cho các nhóm để
nhóm trởng điều khiển.
+ Muỗi a-no-phen thờng ẩn náuvà đẻ trứng ở những chỗ
nào trong nhà và xung quanh nhà ?
+ Khi nào thì muỗi bay ra để đốt ngời ?
+ Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trởng thành?
+ Ban có thể làm gì để ngăn chăn không cho muỗi sinh
sản ?
+ bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt ng-
ời ?
c/. Củng cố- Dặn dò:
+ Y/C vài HS đọc mục bạn cần biết trang 27 SGK.
+ Về nhà nói với bố, mẹ nhữnggì đã học, học bài và chuẩn
bị bài sau.
Đại diện vài nhóm trả
lời, lớp nhận xét, bổ
sung ý kiến.
- Vài HS đọc.
Tuần 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13:
24
Bài 13 Phòng bệnh sốt xuất huyết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
2. Kĩ năng: Thực hiên các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
3. Giáo dục: HS có ý thức trong việc ngăn chăn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
Thông tin và hình trang 28, 29 SGK.
III. Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
3
1
15
13
a/. Kiểm tra:
+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét ?
+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì ?
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào ?
+ Làm thế nào để phòng bệnh ?
- GV nhận xét, cho điểm.
b/. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung Y/C của bài học.
2. Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Thực hành làm bài tập trong SGK.
* Mục tiêu:
+ HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất
huyết.
+ HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bênh sốt xuất huyết.
* Cách tiến hành:
- Làm việc cá nhân: GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau
đó làm các bài tập trang 28 SGK.
- Làm việc cả lớp: GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm
bài của cá nhân.
- Đáp án: 1-b 2-b 3-a 4-b 5-b
+ Theo ban, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? Tại
sao ?
=> Kết luận:
+) Sốt xuất huyết là bệnh do vi- rút gây ra. Muỗi vằn là
động vật trung gian truyền bệnh.
+) Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh năng có thể
gây chết ngời nhanh chóng trong vòng 3 đén 5 ngày. hiện
nay cha có thuốc đặc trị để chữa bệnh.
HĐ2 : Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Vài HS nêu, lớp
nhận xét.
HS chú ý.
- HS đọc các thông
tin và làm bài tập.
- 2-3 HS nêu kết quả
bài làm của mình, lớp
nhận xét.
- HS trả lời, nhận xét,
bổ sung ý kiến.
- HS chú ý nghe.
25