Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

luận văn marketing quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ nam vượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (920.95 KB, 55 trang )

1

1

LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Trường Đại học Thương Mại, được
sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Hệ
thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử đã truyền đạt cho em những kiến
thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường. Và trong thời gian
thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng em đã có
cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở công ty, đồng thời học
hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại công ty. Cùng với sự nỗ lực của bản thân,
em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.Từ những kết quả đạt được này,
em xin chân thành cám ơn:
Quý thầy cô trường Trường Đại học Thương Mại, đã truyền đạt cho em những
kiến thức bổ ích trong thời gian qua. Đặc biệt, là cô Vũ Thị Thúy Hằng đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Phòng Marketing công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập.
Do kiến thức và thời gian hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong
cách hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
để đạt được kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


2

2

MỤC LỤC



3

3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ


4

4

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Thế giới hiện nay đang có nhiều biến động về mọi mặt: kinh tế, chính trị, xã
hội, khoa học công nghệ… Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó .Đặc biệt
với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ khiến cho thị trường ngày càng
sôi động và khắc nghiệt các doanh nghiệp Việt Nam càng phải đổi mới mình, lựa
chọn phương pháp kinh doanh phù hợp để tồn tại và phát triển.
Thương hiệu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công
của một doanh nghiệp. Nó giúp khách hàng nhận diện sản phẩm và tin tưởng vào
công ty mỗi khi cho ra mắt sản phẩm mới, vì thương hiệu đó đã có vị trí trong tiềm
thức khách hàng. Ngoài việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, xây dựng và
quảng bá thương hiệu là cách tốt nhất để tạo dựng lòng tin người tiêu dùng. Thương
hiệu phân ra thành các loại: thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp,
thương hiệu quốc gia … Mỗi doanh nghiệp đều dành một khoản nhất định để phát
triển và quảng bá thương hiệu nhằm xây dựng và phát triển hình ảnh của mình tới
khách hàng .Theo kết quả khảo sát tháng 8/2017 từ Fobers Việt Nam, Mỗi doanh
nghiệp trung bình chi 20% doanh thu cho các hoạt dộng quảng bá thương hiệu.

Xây dựng một thương hiệu mạnh mang đến cho doanh nghiệp lợi thế rất to
lớn, không chỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp mà còn có ý
nghĩa quan trọng trong việc tạo uy tín cho sản phẩm, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng
hoá và là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh.
Xây dựng một thương hiệu mạnh mang đến cho doanh nghiệp lợi thế rất to
lớn, không chỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp mà còn có ý
nghĩa quan trọng trong việc tạo uy tín cho sản phẩm, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng
hoá và là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh. Một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng
sẽ có niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản
phẩm, trung thành với sản phẩm và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại
là rất cao. Hơn nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rất lớn với thị trường mới,
tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng
tiềm năng, thậm chí còn thu hút cả khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh


5

5

tranh. Điều này đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thương hiệu giúp
các doanh nghiệp này giải được bài toán hóc búa về thâm nhập, chiếm lĩnh và mở
rộng thị trường.
Với một thương hiệu mạnh, doanh nghiệp sẽ có được thế đứng vững chắc
trong các cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trường về giá, phân phối sản phẩm, thu
hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài... Rõ ràng là việc đầu tư vào một doanh nghiệp chưa
có tên tuổi, chỗ đứng trên thị trường sẽ có xác suất rủi ro rất cao. Ngoài ra, nhãn
hiệu thương mại của doanh nghiệp khi đã thực hiện đăng ký sẽ được đặt dưới sự
bảo hộ của pháp luật chống lại những tranh chấp thương mại do các đối thủ cạnh
tranh làm hàng “nhái”, hàng giả.
Thương hiệu không chỉ là tài sản của doanh nghiệp mà còn là tài sản quốc gia,

khi thâm nhập thị trường quốc tế thương hiệu hàng hóa thường gắn với hình ảnh
quốc gia thông qua nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, đặc tính của sản phẩm. Một quốc gia
càng có nhiều thương hiệu nổi tiếng thì khả năng cạnh tranh của nền kinh tế càng
cao, vị thế quốc gia đó càng được củng cố trên trường quốc tế tạo điều kiện cho việc
phát triển văn hoá-xã hội, hợp tác giao lưu quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới. …
Thương hiệu mang lại tính biểu tượng cho một quốc gia điển hình như nhắc đến
Sam Sung ta nghĩ ngay tới Hàn Quốc, nhắc đến Apple ta nghĩ ngay tới Mỹ
Việc xây dựng, quảng bá và phát triển thương hiệu ngày nay người ta thường
chú trọng đến Online Marketing và Offline Marketing.
Hiểu được tính cấp thiết trong việc quảng bá thương hiệu, công ty cổ phần đầu
tư và phát triển công nghệ Nam Vượng- là một công ty về lĩnh vực máy hàn điện tử
công nghệ cao luôn chú trọng vào việc quảng bá thương hiệu của mình đối với
người tiêu dùng.Công ty luôn có những kế hoạch chi tiết, các chiến lược cụ thể,
nguồn ngân sách nhất định dành cho việc quảng bá thương hiệu điện tử của công
ty .Sau một thời gian thực tập và làm việc tại công ty, tôi đã lựa chọn đề tài :”
Quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển
công nghệ Nam Vượng”
2. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


6

6

Mục tiêu xuyên suốt đề tài nghiên cứu là tìm hiểu vấn đề quảng bá hình ảnh
thương hiệu điện tử của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
Các mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài là:
-

Cơ sở lý thuyết về thương hiệu và quảng bá thương hiệu

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử

-

cúa công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
Đề xuất giải pháp khắc phục những ưu nhược điểm trong quá trình quảng bá hình
ảnh thương hiệu dựa trên cơ sở lý thuyết và thực trạng công ty cổ phần đầu tư và
phát triển công nghệ Nam Vượng

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử cho
-

công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
Vấn đề nghiên cứu: Quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử cho công ty cổ phần đầu

-

tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu và báo cáo trong quá trình hoạt động của
công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng từ 1/2015- 12/2017.
Thời gian tìm hiểu, điều và phỏng vấn 22/2/2019- 22/3/2019
+ Không gian: hoạt động của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ
Nam Vượng tại khu vực miền Bắc

4. CÁC CÂU HỎI ĐẶT RA TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU


Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận, có một số câu hỏi được đặt
ra như sau:
-

Thương hiệu là gì?
Xây dựng và quảng bá hình ảnh thương hiệu có vai trò gì đối với một doanh

-

nghiệp ?
Thuận lợi và khó khăn khi phát triển thương hiệu doanh nghiệp tại Việt Nam hiện

-

nay
Thực trạng thương hiệu điện tử của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ

-

Nam Vượng tại thị trường Việt Nam
Giải pháp khắc phục những khó khăn trong quá trình quảng bá hình ảnh thương

hiệu điện tử của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
- Triển vọng phát triển thương hiệu công ty trong 3 năm tiếp theo ?
5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


7

7


Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, danh mục
hình, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục. Đề tài được kết cấu
gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý thuyết cơ bản về quảng bá hình ảnh thương hiệu điện
tử của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về
vấn đề quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử của công ty cổ phần đầu tư và
phát triển công nghệ Nam Vượng
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp với vấn đề nghiên cứu của
công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng


8

8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ QUẢNG
BÁ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NAM VƯỢNG
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm thương hiệu

Thương hiệu một khái niệm mới trong hệ thống kiến thức marketing hiện đại,
làm thay đổi rất nhiều nhận thức kinh doanh, mở rộng mục tiêu của khái niệm kinh
doanh và marketing sang những lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống.Tại Việt Nam,
thương hiệu đang được giới chuyên môn nắm bắt và ứng dụng trước tiên trong lĩnh
vực kinh doanh sản phẩm tiêu dùng.
Đã có rất nhiều khái niệm khác nhau nói về thương hiệu, nhưng trong đề tài
này ta tiếp cận khái niệm thương hiệu theo quan điểm: “ Thương hiệu là tập hợp

các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp, là hình tượng về
sản phẩm trong tâm trí công chúng”. Khách hàng có thể nhận biết được thương
hiệu thông qua tên thương hiệu qua slogan, qua nhạc quảng cáo…Từ các dấu hiệu
đó, khách hàng có thể ghi nhớ được sản phẩm, nâng cao khả năng tiếp nhận thông
tin và hiểu về sản phẩm một cách cụ thể và chi tiết hơn.
1.1.2. Khái niệm thương mại điện tử

Phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt
động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực
áp dụng của Thương mại điện tử. Theo nghĩa hẹp thương mại điện tử chỉ gồm các
hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet.
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về
Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế
(UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao
quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay
không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau
đây: bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc
dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng;
cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp


9

9

vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các
hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay
hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt, đường bộ”
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: “Thương
mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện

điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh
và hình ảnh. Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán
hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số
trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá
thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực
tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng”
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: “Thương mại điện tử bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán
trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm
được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”.
Khái niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của
Liên Hợp quốc đưa ra là: “Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao
dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”.
Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm
phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử.
1.1.3. Khái niệm thương hiệu điện tử

Có nhiều quan điểm khác nhau về thương hiệu điện tử, tôi xin được tiếp cận
thương hiệu điện tử theo bài giảng của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh: Thương hiệu
điện tử là thương hiệu được xây dựng, tương tác và thể hiện thông qua internet.
Theo quan điểm trên thì Thương hiệu điện tử gắn liền với internet. Thương
hiệu điện tử được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà còn giao
diện, nội dung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạng thông tin
toàn cầu và các liên kết khác.


10

10


Thương hiệu điện tử được xem như là một hình thái đặc thù của thương hiệu,
hàm chứa các thành tố như thương hiệu theo cách hiểu thông thường và gắn bó rất
mật thiết với thương hiệu thông thường.
Hoàn toàn không nên tách rời thương hiệu điện tử với thương hiệu thông
thường.
Thương hiệu điện tử còn là sự thể hiện của thương hiệu thông qua tên miền
của doanh nghiệp. Hay “Thương hiệu điện tử là thương hiệu thể hiện, tồn tại trên
mạng thông tin toàn cầu”.
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ CỦA VẤN ĐỀ QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH

THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ (E-BRAND)
1.2.1. Khái niệm E-Brand
a) Khái niệm
Theo bài giảng của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh “Thương hiệu điện tử là
thương hiệu được xây dựng, tương tác và thể hiện thông qua internet ”
Ngoài ra còn có nhiều khái niệm khác nhau về thương hiệu điện tử như “ Ebrand là sự thể hiện của thương hiệu thông qua tên miền của doanh nghiệp”, hay
“E-brand là thương hiệu thể hiện sự tồn tại trên mạng thông tin toàn cầu”
b) Thành tố của thương hiệu điện tử
Thương hiệu điện tử bao gồm :
-

Tên thương hiệu
Tên miền
Logo thương hiệu
Khẩu hiệu của thương hiệu
Các yếu tố khác
c) Các dạng thương hiệu điện tử
E- brand có thể tồn tại dưới các dạng:
- Thương hiệu điện tử tồn tại độc lập và riêng biệt trên Internet: là loại thương
hiệu hình thành và chỉ tồn tại trên Internet.

Ví dụ: Lazada.vn, shopee.vn,…


11

11

- Thương hiệu điện tử tồn tại dưới dạng một tên miền: doanh nghiệp xây dựng
thương hiệu điện tử trên website có đăng ký tên miền nhằm giới thiệu sản phẩm
dịch vụ của doanh nghiệp chứ không có hoạt động mua bán trên trên website.
Ví dụ: Jejucomestic.com.vn, thegioison.com…
- Thương hiệu điện tử tồn tại thống nhất cùng với thương hiệu thông thường:
với loại này thương hiệu điện tử được xây dựng phát triển song song với thương
hiệu thông thường.
Ví dụ: innisfree.com, mayboutique.vn…
1.2.2. Đặc điểm và vai trò của thương hiệu điện tử trong chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp
a) Đặc điểm của thương hiệu điện tử
Thương hiệu điện tử bao gồm các đặc điểm sau:
- Gắn liền với mạng Internet: Thương hiệu điện tử được xây dựng trên Internet
thông qua các website do vậy nó gắn liền với mạng Internet
- Phụ thuộc tính duy nhất của tên miền: Mỗi thương hiệu điện tử lại có tên
miền riêng thể hiện tính đặc trưng và duy nhất.
- Không tách rời thương hiệu thông thường: Thương hiệu điện tử được xây
dựng và phát triển song song với thương hiệu thông thường .
- Ràng biệt pháp lý về tên miền: mỗi tên miền được đăng kí để đảm bảo tính
duy nhất và được bảo hộ bằng pháp lý.
b) Vai trò của E- brand trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
* Gia tăng đối thoại thương hiệu doanh nghiệp
Người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa dựa trên cảm nhận của mình. Khi một

thương hiệu mới xuất hiện, nó chưa có dấu ấn nào đối với khách hàng để khách
hàng lựa chọn mua. Qua thời gian, thương hiệu mới dần dần được định vị trong tâm
trí khách hàng. Thông qua website và các hoạt động hỗ trợ trực tuyến như email,
hòm thư góp ý, ý kiến phản hồi… Ebrand đã làm tăng thêm điểm tiếp xúc, nhận biết
thương hiệu và làm tăng thêm khả năng đối thoại thương hiệu điện tử giúp cho
khách hàng hiểu về sản phẩm đầy đủ hơn. Ví dụ như ta thấy khi L’oreal ra sản
phẩm mới, khách hàng ban đầu chưa biết nhiều về loại sản phẩm này có thể lên
website www.loreal.com xem về đặc điểm, công dụng, thành phần của sản phẩm đó.


12

12

Ngoài ra khách hàng có thể xem ý kiến phản hồi của những người đã sử dụng, và
chat trực tuyến với nhân viên tư vấn để hiểu hơn về sản phẩm đó.
* Thiết lập kênh riêng phát triển doanh nghiệp
Do hoạt động trong môi trường Internet nên E-brand trở thành một kênh
quảng bá quan trọng. Nó giúp khách hàng dễ dàng tìm hiểu về sản phẩm hơn.
Thông qua các hoạt động quảng bá trực tuyến, đặt banner tại các website khác, xây
dựng website với tính năng tương tác cao, cung cấp thông tin sản phẩm đầy đủ… Ebrand được coi là kênh quảng bá, xúc tiến bán hàng và truyền thông tương tác
thương hiệu
* Là cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng
Sự cảm nhận của khách hàng đối với hàng hóa phụ thuộc nhiều vào sự cảm
nhận thuộc tính hàng hóa, các dịch vụ đi kèm, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp .
Khi người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm họ đã chấp nhận và tin tưởng sản phẩm đó.
Thông điệp mà E-brand đưa ra trong các hoạt động trực tuyến và hoạt động quảng bá
công chúng …luôn tạo ra sự kích thích, lôi cuốn khách hàng, đồng thời luôn chứa đựng
nội dung như một cam kết ngầm của doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm.
* Tài sản có giá của doanh nghiệp

Người tiêu dùng luôn có xu hướng chọn sản phẩm của các thương hiệu nổi
tiếng . Bên cạnh đó sự truyền bá sự tin tưởng từ các khách hàng trung thành sẽ làm gia
tăng khách hàng cho doanh nghiệp . Một thương hiệu mạnh làm gia tăng giá trị thương
hiệu và giá trị doanh nghiệp. Thực tế đã chứng minh rằng, giá trị chuyển nhượng
thương hiệu có thể cao hơn tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đó đang sở hữu.
1.2.3. Chiến lược quảng bá thương hiệu điện tử
Mỗi doanh nghiệp khi muốn nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm
của mình thì cần có một chiến lược quảng bá cụ thể. Để xây dựng chiến lược quảng
bá thì các doanh nghiệp cần xác định được mục tiêu, tầm nhìn và xác định được
thương hiệu điện tử của mình sẽ như thế nào trong tương lai. Sau đó tiến hành phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quảng bá như chính trị, pháp luật, văn hóa
xã hội… từ đó nhìn ra các cơ hội và thách thức của thương hiệu điện tử . Đồng thời
doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp như nhân
lực, tài chính, danh tiếng … để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giải
quyết các vấn đề còn tồn đọng trong doanh nghiệp để từ đó lựa chọn ra chiến lược


13

13

quảng bá thương hiệu điện tử phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình . Chiến lược
quảng bá thương hiệu điện tử phải phù hợp với doanh nghiệp, thực hiện đúng trong
thời gian dự kiến và đạt được cá mục tiêu đã đặt ra. Đồng thời doanh nghiệp phải dự
kiến được các vấn đề về nhân lực và nguồn tài chính để thực hiện các hoạt động
quảng bá đã chọn.
1.2.4. Xúc tiến quảng bá và bảo vệ hình ảnh E-Brand
* Xúc tiến quảng bá hình ảnh E-Brand
Thương hiệu được thể hiện thông qua sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ta
cần gia tăng khả năng nhận biết thương hiệu đối với công chúng, mức độ nhận biết

thương hiệu càng cao thì càng thành công . Để xúc tiến quảng bá hình ảnh E-Brand
ta cần:
-

Quảng cáo ngoài trời với các địa chỉ web nổi bật
Quảng cáo qua Pop-up, baner, đặt logo tại các trang web nổi tiếng liên quan đến

-

ngành hàng kinh doanh của doanh nghiệp
Quảng cáo trên trang của công ty
*Bảo vệ E-Brand
- Đăng kí bảo hộ các yếu tố liên quan: tên, logo, tên miền, quyền sáng chế,
quyền tác giả…
- Đăng kí bao vây tên miền
- Tự bảo vệ bằng cách nâng cấp website, nâng cao chất lượng sản phẩm…
1.2.5. Quá trình hình thành thương hiệu điện tử
Tìn hiểu thông tin về sản phẩm, dịch vụ trên website: Không phải tất cả những
từ ngữ giới thiệu về sản phẩm, về dịch vụ trên các phương tiện truyền thông tiếp thị
đều khiến người tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng. Chính bản thân người tiêu
dùng trực tiếp dùng sản phẩm, dịch vụ hoặc tham khảo các ý kiến từ các khách hàng
đã sử dụng trước đó trên website mới là mang đến đánh giá khách quan nhất. Tạo
bước tiền đề tiếp nhận thương hiệu.
Tương tác, trao đổi và tiếp xúc với nhân viên qua website: Yếu tố con người
ảnh hưởng trực tiếp và lưu lại ấn tượng cho người tiêu dùng. Thái độ phục vụ,
hướng dẫn dịch vụ, cách thức cư xử và của người đại diện thương hiệu thông qua
tương tác trực tuyến trên website đều gây ra cảm giác và xây dựng nhận thức, đánh
giá thương hiệu trong suy nghĩ của người tiêu dùng.



14

14

Các hoạt động quảng bá, tiếp thị : Cùng với thời đại Internet kỹ thuật số, công
nghệ viễn thông di động đang dần chiếm ưu thế hơn hẳn các phương thức quảng bá
truyền thống. Xây dựng nhận thức, tạo dựng hình ảnh và để lại cảm giác tin tưởng
trong lòng người tiêu dùng là định hướng phát triển mà tất cả các thương hiệu
hướng tới.
1.2.6. Giá trị thương hiệu điện tử
Không phải ngẫu nhiên sau thành công vang dội của đội tuyển bóng đá VN tại
AFF Cup, nhất là màn trình diễn ấn tượng tại vòng chung kết Asian Cup vừa rồi,
một số tuyển thủ đã trở thành tâm điểm chuyển nhượng của nhiều CLB. Rõ ràng do
sau tất cả những nỗ lực đã trải qua thành công tại Asian Cup đang mang đến giá trị
lớn cho cầu thủ Việt giúp thương hiệu của họ nhanh chóng định hình .Từ đó, giá trị
thương hiệu của họ tăng lên rất nhiều.
Giá trị thương hiệu gồm có các yếu tố cấu thành:
-

Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu điện tử
Việc khách hàng nhận ra thương hiệu điện tử một cách mau chóng
Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp trong nhận thức của khách hàng
Những liên tưởng của khách hàng khi nghe hoặc nhìn thấy thương hiệu điện tử
Những thương hiệu dẫn đầu
Theo Forbes Việt Nam cuối tháng 7/2018 đã công bố danh sách 40 công ty
thương hiệu giá trị nhất Việt Nam. Theo đó, tổng giá trị các thương hiệu hàng đầu
trong xếp hạng năm nay là hơn 8,1 tỷ USD, tăng hơn 30% so với năm 2017. Trong
đó, vị trí thứ nhất là Vinamilk với giá trị thương đạt 2,28 tỷ USD. Viettel xếp thứ hai
với giá trị thương hiệu là 1,39 tỷ USD. VNPT đứng thứ ba với giá trị TH đạt 416
triệu USD, FPT xếp vị trí thứ 10 với giá trị TH đạt 169 triệu USD.

Hiện Vinamilk nắm giữ hơn 80% thị phần sữa chua, 80% thị phần sữa đặc,
40% thị phần trong ngành hàng sữa bột tại Việt Nam. Hệ thống bán hàng của DN
này phủ rộng cả nước ở cả 3 hình thức phân phối là bán buôn, bán lẻ (240.000 điểm
bán lẻ) và cửa hàng phân phối trực tiếp (575 cửa hàng). Sản phẩm của Vinamilk
cũng có mặt ở gần 1.500 siêu thị, gần 600 cửa hàng tiện lợi và kênh thương mại
điện tử www.giacmosuaviet.com.vn.
Trong khi đó, Viettel hiện sở hữu 100 triệu khách hàng, trở thành một trong 15
doanh nghiệp viễn thông lớn nhất thế giới. Hiện tại, Viettel đã phát triển nhiều
ngành nghề mới như công nghiệp điện tử viễn thông, an ninh mạng, vũ khí công


15

15

nghệ cao... Mục tiêu tới năm 2020 là trở thành một tập đoàn công nghiệp công nghệ
cao, viễn thông có doanh thu từ 350.000 - 400.000 tỷ đồng và lọt vào top 10 công ty
viễn thông toàn cầu.
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, FPT là doanh nghiệp hàng đầu khi có đầy
đủ các hoạt động từ phát triển phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin cho đến dịch
vụ viễn thông và nội dung số, phân phối - bán lẻ các sản phẩm công nghệ... Các lĩnh
vực FPT tham gia hầu hết đều thành công, đưa Công ty trở thành một trong những
thương hiệu tư nhân lớn tại Việt Nam.Với sự hiện diện tại 21 quốc gia và cung cấp
dịch vụ cho hơn 450 khách hàng, trong đó có 50 khách hàng thuộc danh sách
Forbes 500, FPT đã tạo được chỗ đứng nhất định trên thị trường thế giới.
Các doanh nghiệp kể trên đều có website và xây dựng thương hiệu điện tử
phát triển mạnh. Đặc biệt là Viettel và FPT.
Từ đó ta thấy được rằng xây dựng thương hiệu là sự đầu tư lâu dài cho tương lai
1.2.7.Vai trò và tầm quan trọng của thương hiệu
*Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng:

- Thương hiệu điện tử giúp khách hàng xác định rõ nguồn gốc, xuất xứ của sản
phẩm:
Mỗi sản phẩm sẽ mang một tên gọi hay một dấu hiệu khác để phân biệt với
nhau. Việc sử dụng một thương hiệu đã được đăng ký bảo hộ là cần thiết để phân
biệt một hàng hóa hay dịch vụ của từng doanh nghiệp. Đăng ký bảo hộ thương hiệu
thường bao gồm cả việc đăng ký bảo hộ logo, tên thương mại, và Slogan. Vì thế
thông qua thương hiệu người tiêu dùng có thể nhận dạng được từng loại sản phẩm
của từng doanh nghiệp.
Thực tế thì người tiêu dùng luôn quan tâm đến công dụng và lợi ích thực mà
sản phẩm
Khi đó khách hàng có thể truy cập vào website để tìm hiểu và nhận biết thêm
nhiều thông tin của sản phẩm như nguồn gốc, thuộc tính, đặc điểm… của sản phẩm.
-

Thương hiệu điện tử thể hiện những đặc điểm và thuộc tính của sản phẩm tới người
tiêu dùng.
Sản phẩm tìm kiếm: Các lợi ích của hàng hóa có thể được đánh giá bằng mắt.
Sản phẩm kinh nghiệm: Các lợi ích của sản phẩm không dễ đánh giá bằng mắt
thường mà phải trực tiếp thử trên sản phẩm mẫu và dựa vào kinh nghiệm cần thiết.
( độ bền, độ dễ sử dụng, chất lượng dịch vụ gia tăng nhu bảo hành, bảo trì,…)


16

16

Sản phẩm tin tưởng: Các thuộc tính và lợi ích của hàng hóa đó rất khó có thể
biết được.
Vì vậy thương hiệu càng trở thành dấu hiệu đặc biệt quan trọng đảm bảo cho
chất lượng và các đặc điểm khác để khách hàng dễ nhận biết.

-

Thương hiệu điện tử giúp khách hàng tiết kiệm chi phí tìm kiếm sản phẩm.
Thông qua Internet và các công cụ tìm kiếm trực tuyến khách hàng có thể dễ
dàng truy cập vào website của daonh nghiệp, tìm kiếm các sản phẩm phù hợp với
nhu cầu của mình thông qua các thông tin mà website cung cấp.

-

Thương hiệu điện tử làm giảm rủi ro khi quyết định mua và tiêu dùng một sản
phẩm
Nếu mua dựa theo sự cảm nhận chủ quan của mình, người tiêu dùng sẽ rất dễ
gặp các rủi ro khi mua hàng. Các rủi ro có thể gặp phải là:
– Sản phẩm không được như mong muốn.
– Sản phẩm đe dọa sức khỏe hoặc thể lực của người sử dụng
– Sản phẩm không tương xứng với giá đã trả.
– Sản phẩm không phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng hoặc chuẩn mực đạo đức
của xã hội.
– Sản phẩm không như mong muốn dẫn đến mất đi thời gian, chi phí, cơ hội
để tìm mua những sản phẩm khác.
Khi khách hàng nhận thấy nguy cơ rủi ro cao và muốn phòng tránh các nguy
cơ này thì cách tốt nhất là họ sẽ tìm đến các website của doanh nghiệp cung cấp sản
phẩm đó, tìm hiểu kĩ về nó trước khi ra quyết định mua. Vì vậy thương hiệu điện tử
làm giảm rủi ro khi tiêu dùng.

-

Thương hiệu điện tử giúp khách hàng biểu đạt vị trí xã hội của mình
Mỗi thương hiệu không chỉ thể hiện cho những tính năng và giá trị sử dụng
của sản phẩm, dịch vụ mà còn đại diện cho một dòng sản phẩm cung ứng cho

những người có địa vị xã hội. Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho
người tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh. Thực tế, một thương
hiệu nổi tiếng sẽ mang đến cho khách hàng một giá trị cá nhân nào đó trong cộng
đồng, nó làm cho người tiêu dùng có cảm giác được sang trọng hơn, nổi bật hơn, có
đẳng cấp hơn và được tôn vinh khi tiêu dùng hàng hoá mang thương hiệu đó.


17

17

Thương hiệu điện tử luôn đi liền với thương hiệu thông thường nên khi ta mua hàng
từ một thương hiệu điện tử nổi tiếng thì sẽ khẳng định được vị thế của bản thân.
*Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp
-

Thương hiệu điện tử làm cho khách hàng tin vào sản phẩm của doanh nghiệp.
Dễ thu hút khách hàng mới, khi một sản phẩm đã có thương hiệu điện tử tức là sản
phẩm đó sẽ được nhiều người tiêu dùng biết đến và qua đó sẽ bán được nhiều sản

-

phẩm.
Thương hiệu điện tử giúp cho doanh nghiệp có khả năng đứng vững trên thị trường
Khi thương hiệu điện tử của doanh nghiệp được khẳng định sẽ tạo điều kiện cho

-

doanh nghiệp mở rộng quy mô, đảm bảo ổn định sản xuất
Thương hiệu điện tử giúp cho doanh nghiệp phổ biến được kiến thức sản phẩm đối

với công chúng hơn đối thủ cạnh tranh.
*Vai trò của thương hiệu điện tử đối với nền kinh tế
Khi doanh nghiệp xây dựng thương hiệu điện tử, họ sẽ đăng ký quyền bảo hộ
sở hữu với các cơ quan chức năng. Việc đăng kí tên miền bắt buộc hàng hóa được
đăng bán phải có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo về chất lượng, giá cả. Từ dó giúp các
cơ quan chức năng, các nhà quản lý thị trường dễ dàng hơn trong việc kiểm soát
hàng giả, hàng nhái… làm giảm thiểu nguy cơ rủi ro với người tiêu dùng. Từ đó dẫn
đến sự kích thích người tiêu dùng khiến nền kinh tế tăng trưởng tốt hơn
1.2.8. Công cụ quảng bá thương hiệu điện tử
a) Quảng cáo
Là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ,công ty.
Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong
đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện thông tin đại chúng
để đưa thông tin đến người nhận thông tin. Quảng cáo gồm các hình thức:

-

Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng cá nhân: là sử dụng lực lượng chào
hàng có kỹ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nhằm

-

giới thiệu và thuyết phục khách hàng
Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: tivi, báo đài, tạp chí nhằm đưa các

-

thông tin đến với khách hàng một cách nhanh chóng và chi tiết
Quảng cáo trực tiếp: qua thư điện tử, email, điện thoại di động, Internet… nhằm


-

truyền tải thông tin đúng đối tượng và đúng nhu cầu
Quảng cáo tại điểm bán: Dùng catalog, baner… đặt tại điểm bán nhằm thu hút
người mua


18

18
-

Quảng cáo trực tuyến: Thông qua Internet để đưa thông tin đến người tiêu dùng
bằng cách đặt các baner quảng cáo trên các trang web có lượng người truy cập cao
và có đường dẫn tới website của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm
b) Quan hệ công chúng
Là các hoạt động nhằm xây dựng sự uy tín và lòng tin từ khách hàng đến
doanh nghiệp. Một số công cụ PR gồm:

-

Marketing sự kiện và tài trợ: Khai thác các sự kiện văn hóa âm nhạc nhằm phổ biến

-

thương hiệu đối với công chúng
CÁc hoạt động cộng đồng như từ thiện, quyên góp
Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp
Xây dựng công đồn điện tử như các forum, diễn đàn, chatroom
c) Hội trợ, triển lãm

Tổ chức các hội trợ, triển lãm để cung cấp cho các khách hàng và các đối tác
cơ hội tiếp cận sản phẩm thực của doanh nghiệp . Tham dự hội chợ,triển lãm cũng
là cơ hội gặp gỡ các đối tác liên quan cùng tham gia hội chợ, từ đó tìm kiếm thêm
cơ hội kinh doanh và học hỏi các doanh nghiệp khác.

1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
* Luận văn đại học” Ứng dụng thương mại điện tử vào quảng bá cho quảng
bá thương hiệu của Công ty cổ phần công nghệ An Giang”
Đây là luận văn đại học của tác giả Lê Ngọc Tuyền, lớp DH5KD, khoa kinh tế
đối ngoại, trường Đại học An Giang. Trên cơ sở lý thuyết và các công cụ khác, tác
giả vận dụng nghiên cứu tình hình ứng dụng thương mại điện tử trong quá trình xây
dựng và quảng bá thương hiệu của công ty. Căn cứ vào các số liệu thu thập được,
tác giả đưa ra các đề xuất giải pháp đề phát triển công ty trong tương lai.
*Luận văn đại học “Quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử cho Công ty cổ
phần công nghệ ETEK”
Luận văn của tác giả Bùi Ngọc Nghi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Quốc Thịnh đã giúp người đọc hiểu rõ những khái niệm còn mới, hiểu về công ty
ETEK và tác giả cũng đưa ra các đề xuất, giải pháp để Công ty có những sự đổi mới
và phát triển hơn.
* Sách Quản trị thương hiệu- Danh tiếng và lợi nhuận của tác giả Lê Anh
Cường xuất bản 2004.


19

19

Cuốn sách bao gồm những nội dung:

Thương hiệu và tầm quan trọng của thương hiệu. Mối quan hệ giữa thương
hiệu với sản phẩm, dịch vụ.
Sự hình thành giá trị thương hiệu. Kỹ năng thiết kế và tạo dựng một thương
hiệu mạnh và có giá trị.
Các chiến lược quản trị và phát triển thương hiệu. Kinh nghiệm của các công
ty, tập đoàn nổi tiếng trên thế giới về vấn đề này.
Cách thức quảng bá và sử dụng các phương tiện truyền thông nhằm tạo dựng
thương hiệu có giá trị.
Các đối tượng sở hữu công nghiệp, khái niệm và trình tự thủ tục xác lập quyền
sở hữu độc quyền tại Việt Nam.
Cuốn sách thực sự hữu ích với các doanh nghiệp, các nhà quản lý, các cán bộ
nghiên cứu, giảng dạy và những người quan tâm đến vấn đề quan trọng này.
* Sách Quản trị thương hiệu, chủ biên TS Phạm Lan Hương xuất bản năm
2014
Sách đã cung cấp một hệ thống kiến thức đầy đủ, sâu sắc và hệ thống theo
cách tiếp cận tiến trình quản trị thương hiệu, với nhiều ví dụ thực tế sinh động, kết
hợp từ chiến lược đến hướng dẫn cụ thể về quy trình và nguyên tắc triển khai, khiến
người học dễ vận dụng kiến thức vào thực tế...
Cuốn sách cung cấp khá đầy đủ những kiến thức có giá trị và được cập nhật
theo xu hướng quản trị marketing hiện đại trên thế giới
* Sách Thương mại điện tử hiện đại – Lý thuyết và tình huống ứng dụng của
các công ty Việt Nam của tác giả Lưu Đan Thọ xuất bản năm 2015
Quyển sách được biên soạn nhằm mục đích cung cấp những kiến thức nền
tảng về e-business và e-marketing cho những sinh viên quản trị kinh doanh nói
chung và đặc biệt là sinh viên chuyên ngành thương mại điện tử và e-marketing nói
riêng, những doanh nhân và những nhà quản lý e-business và e-marketing trong
tương lai. Không chỉ giới thiệu các khái niệm, các lý thuyết một cách chung chung,
cuốn sách còn đi sâu vào phân tích, lý giải từng khái niệm, từng lý thuyết để làm
sáng tỏ vấn đề.
Các thí dụ minh họa trong mỗi chương là những tình huống e-business và emarketing điển hình. Các lý thuyết đều được giới thiệu một cách cô đọng, xúc tích



20

20

kèm theo là những phân tích, bình luận thấu đáo đến cốt lõi của vấn đề. Cuốn sách
này sẽ giúp người đọc lĩnh hội không những kiến thức thương mại điện tử và emarketing mà còn phát triển được những kỹ năng thực hành, vì đặc thù của lĩnh vực
thương mại điện tử và e-marketing vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, vừa lý thuyết
vừa thực hành.
1.3.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới
* Sách Brand Royalty của tác giả Matt Haig dịch và xuất bản năm 2012
Brand Royalty là một quyển cẩm nang độc đáo và hữu ích trong giai đoạn
hiện nay. Quyển sách đóng vai trò như một tuyển tập đầy đủ nhất về những câu
chuyện đi – đến - thành - công của những thương hiệu xuất sắc nhất
Brand Royalty thật sự là một cuốn sách lý tưởng và là những bài học vô giá
không chỉ cho những nhà kinh doanh, quản lý mà cho tất cả những ai muốn biết về
bí mật thành công của những công ty hàng đầu trên thế giới qua những câu chuyện
có thật hoàn toàn trên thực tế chứ không phải qua lý thuyết
*Sách 22 Immutable law in branding tác giả Al và Laura Ries xuất bản năm
2014
Ngắn gọn, dễ hiểu và có tính thực tiễn cao, cuốn Immutable law in branding
đem đến cho người đọc những câu trả lời dứt khoát về quá trình xây dựng thương
hiệu với những ví dụ minh họa về các thương hiệu thành công nhất trên thế giới như
Rolex, Volvo và Heineken. Cuốn sách cũng cung cấp cho người đọc cơ hội để tiếp
cận kinh nghiệm và bí quyết xây dựng thương hiệu của những chuyên gia
Marketing nổi tiếng thế giới như Al và Laura Ries.
Cách duy nhất để vượt trội trong thương trường ngày nay là phải xây dựng sản
phẩm hay dịch vụ của mình thành một thương hiệu - một thương hiệu thực sự.
Cuốn sách này sẽ cung cấp cho độc giả những hướng dẫn chi tiết từng bước để

làm việc đó, đây là cuốn sách Marketing cần thiết nhất cho mọi doanh nghiệp và
những người quan tâm, tất cả những ai mong muốn xây dựng nên một thương hiệu
tầm cỡ.
* Sách Invest in Brand Image Strategy của tác giả Richard Moore xuất bản
năm 2011


21

21

Cuốn sách Invest in Brand Image Strategy được ấn hành song ngữ với nội
dung tiếng Việt và tiếng Anh, được minh họa sinh động với hơn 130 hình ảnh cùng
với phần chú giải gồm hơn 50 thuật ngữ thương hiệu.
Cuốn sách này chứa đựng lượng thông tin phong phú về kiến thức thương
hiệu, là tài liệu hữu ích cho các doanh nghiệp cũng như các nhà tư vấn truyền thông
- cho những người đã am hiểu về thương hiệu cũng như những ai mong muốn tiếp
cận những kiến thức giới thiệu một cách hệ thống và đầy đủ về chủ đề này.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU
ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ NAM VƯỢNG
2.1 HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu định tính
Nghiên cứu định tính là một phương pháp điều tra được sử dụng trong nhiều
lĩnh vực khoa học khác nhau. Nghiên cứu định tính là hướng tiếp cận nhằm thăm
dò, mô tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức,
động cơ thúc đẩy, hành vi, thái độ… chúng có thể hướng chúng ta đến việc xây
dựng giả thuyết và giải thích.

* Phương pháp tổng quan tài liệu:
- Nội dung: Thu thập các dữ liệu liên quan đến thương hiệu và quảng bá
thương hiệu điện tử .
- Cách thức tiến hành:Tìm hiểu từ các nguồn tài liệu bên ngoài như các công
trình nghiên cứu khoa học, tạp chí khoa học, sách báo, luận văn… của các năm
trước có liên quan tới đề tài nghiên cứu và từ internet. Sau khi đã thu thập đầy đủ
các thông tin cần thiết thì tiến hành phân loại sơ bộ những tài liệu này. Từ đó, đưa ra
những kết luận, xem xét và bổ sung .Nếu đã đủ thì tiến hành bước tiếp theo là bước
xử lý dữ liệu.
- Sử dụng trong mục 1.3 tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài.
2.1.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu định tính


22

22

Dữ liệu định tính thường ở dạng chữ , phản ánh tính chất đặc điểm hay sự hơn
kém, ta không tính được giá trị trung bình của dữ liệu định tính
Nghiên cứu định tính liên quan đến mô tả giải thích và có yếu tố chủ quan của
người nghiên cứu
Nghiên cứu định tính phù hợp để tra lời những câu hỏi mà nghiên cứu định
lượng chưa trả lời được
Đây là phương pháp có vẻ dễ dàng thực hiện nhưng không dễ thuyết phục vì
nó phụ thuộc rất lớn vào trình độ lý luận và năng lực của người nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp – quy nạp: Là phương pháp trình bày và giải thích các
dữ kiện sau đó đưa ra đến kết quả, kết luận chung
Ưu điểm: Đưa ra được cái nhìn chung, tổng quát giúp người đọc có thể dễ
dàng theo dõi và đưa ra đánh giá nhanh chóng và chính xác.
Nhược điểm: Sai lệch trong quá trình tổng hợp có thể dẫn đến những hiểu lầm

hoặc cái nhìn chưa chính xác về vấn đề nghiên cứu.
Sử dụng trong mục 2.3
- Phương pháp diễn dịch: Là phương pháp từ quan điểm, vấn đề nào đó đưa ra
ví dụ cụ thể, để giải thích cho vấn đề hay quan điểm đó.
Ưu điểm: Làm sáng tỏ và giúp cho vấn đề trở nên dễ hiểu hơn
Nhược điểm: Dễ gặp phải trường hợp không bám sát được nội dung vấn đề,
gây ra hiểu lầm hoặc cá nhìn sai về vấn đề nghiên cứu.
Sử dụng trong mục 2.3
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
2.1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng
Nghiên cứu định lượng là xem xét hiện tượng theo cách có thể đo lường được
trên đối tượng nghiên cứu thường đước áp dụng với hiện tượng có thể diễn tả bằng số
Nghiên cứu định lượng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực khoa học, y học,
kinh tế…
Trong đề tài này sử dụng dữ liệu từ các báo cáo kinh doanh, tài liệu thống kê
của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng
2.1.2.1. . Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng
Nghiên cứu định lượng liên quan đến lượng và số


23

23

Sử dụng mô hình toán và các mô hình kinh tế lượng là bắt buộc khi sử dụng
phương pháp này
Các phương pháp thu thập dữ liệu có thể sử dụng là cân đo, sử dụng bảng câu
hỏi để khảo sát
Trong đề tài này được sử dụng tại mục 2.3
2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI

TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NAM
VƯỢNG
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ Nam Vượng
2.2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ Nam Vượng
- Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Nam Vượng
- Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Nam Vượng
- Tên tiếng anh: NAM VUONG TECHNOLOGY DEVOLOPMENT AND
INVESTMENT JOIN STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: NAM VUONG TECH.,JSC
- Địa chỉ: Số 104, Nhà M7, Tập thể Văn Công Quân Đội , Phố Mai Dịch ,
Phường Mai Dịch ,Quận Cầu Giấy , Thành Phố Hà Nội, Việt Nam
- SĐT: 7659353
- Email:
- Website: />- Slogan: “Chất lượng cao hơn doanh số”
- Sứ mệnh kinh doanh: Xây dựng văn hoá doanh nghiệp với những giá trị mới
giúp mỗi cá nhân phát triển những thế mạnh của bản thân; tạo sự gắn kết trong công
việc làm nên sức mạnh của tập thể.
Không chỉ là môi trường làm việc mà còn là nơi mỗi thành viên thể hiện giá trị
tinh thần lao động với những phẩm chất, sự sáng tạo, năng động góp phần xây dựng
và phát triển doanh nghiệp ngày một vững mạnh hơn.


24

24

Không ngừng nỗ lực nhằm rút gọn khoảng cách công nghệ so với các nhóm

quốc gia phát triển; góp phần quan trọng thúc đẩy đưa Việt Nam trở thành trung tâm
lưu chuyển công nghệ gia công kim loại của thế giới.
2.2.1.2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và
phát triển công nghệ Nam Vượng
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng thành lập vào
ngày 29/8/2007 .Qua quá trình hình thành và phát triển hơn 10 năm , công ty đã có
rất nhiều hoạt động và để lại được dấu ấn của mình trong nền kinh tế.


25

25

Bảng 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Công Nghệ Nam Vượng
NĂM
2007

SỰ KIỆN TIÊU BIỂU
Thành lập Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam
Vượng
2008-2010 Cung cấp máy hàn CO2/MIG/MAG 500A cho công ty Doosan Vina để
xây dựng nhà máy lọc nước biển tại công trình nhà máy lọc dầu Dung
Quất.
2011-2013
2014
2015
2016
2017
2018


Nam Vượng cung cấp máy hàn bu lông 19, đinh chốt 19 cho thi công
sàn DECK của Nhà máy SamSung Thái Nguyên.
Hội chợ công nghệ Việt - Xô
Cung cấp máy hàn cho tập đoàn Vingroup để sản xuất dòng xe Vinfast
Triển lãm công nghệ tại trung tâm hội nghị quốc gia
Hợp tác nghiên cứu robot hàn với học viện kỹ thuật quân sự
Đồng hành cung cuộc thi EXPO 2018 FM ( Hội thi tay nghề thợ hàn)
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2018)

2.2.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần đầu tư và
phát triển công nghệ Nam Vượng
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp số 0102356164 đăng
ký lần đầu ngày 28/09/2007 (Đăng ký thay đổi lần 1 ngày 17/01/2014) của Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội , Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam
Vượng chuyên nhập khẩu và phân phối máy móc và các thiết bị hàn cắt kim loại
-

Nam Vượng chuyên nhập khẩu và phân phối các loại máy hàn: Máy hàn Que,
Tig(Ar), CO2/MIG/MAG, cung cấp các vật tư, linh kiên điện tử thay thế cho các

-

loại thiết bị hàn cắt, các dây truyền sản xuất tự động.
Dịch vụ cho thuê máy hàn: Máy hàn Que, máy hàn CO2/MAG, máy hàn

-

CO2/MAG – 500A (Panasonic -Nhật Bản), Máy hàn CO2/MAG ...
Sửa chữa máy hàn, phục hồi các loại máy cắt và nâng cấp các loại máy cũ cho

khách hàng có nhu cầu
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nam Vượng đang phát triển
khá nhanh, với các chi nhánh từ Bắc vào Nam. Với đội ngũ chuyên gia và kĩ thuật
viên năng lực , Nam Vượng đảm bảo với khách hàng mang đến chất lượng sản
phẩm tốt nhất, sự tận tâm chuyên nghiệp và uy tín, dịch vụ trước và sau mua đem
lại sự hài lòng cho khách hàng.
Một số thành tựu mà công ty đạt được trong những năm qua

-

Cung cấp màn hàn bu long cho thi công sàn DECK của LG tại Hải Phòng.


×