i
TÓM LƯỢC
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội, tôi nhận thấy hoạt
động kinh doanh của SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty
còn tồn tại một số khó khăn, nguyên nhân đến từ công tác triển khai chiến lược kinh
doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET. Trên cơ sở những kiến
thức đã học và qua nghiên cứu tài liệu, tôi lựa chọn đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện
triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA
SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội’’ làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược kinh
doanh tại doanh nghiệp.
Trong chương 1, làm rõ một số lý luận về chiến lược, triển khai chiến lược, nội
dung của triển khai chiến lược và một số lý thuyết liên quan, nêu tổng quan các công
trình nghiên có liên quan, xây dựng mô hình nội dung của đề tài bao gồm: Phân tích
nội dung chiến lược kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai chiến
lược kinh doanh của công ty; Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh các chính
sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
Chương 2: Các kết quả phân tích thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh
cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA
tại Hà Nội.
Qua một số phương pháp nghiên cứu, đề tài đã đánh giá được tổng quan tình hình
và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty. Phân
tích, đánh giá được việc thiết lập các mục tiêu hàng năm, xây dựng các chính sách,
phân bổ nguồn lực để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty dựa
trên các kết quả điều tra.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty Cổ
phần MISA tại Hà Nội.
Từ phân tích thực trạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty ở
chương 2, chương 3 đưa ra những kết quả đạt được, những tồn tại chưa giải quyết và
nguyên nhân của những tồn tại đó, dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định
hướng phát triển của công ty. Đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn
thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA
SME.NET của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược
kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty Cổ
phần MISA tại Hà Nội” cùng với sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
rất nhiều từ nhà trường, các thầy cô, bạn bè và Ban lãnh đạo cũng như cán bộ công
nhân viên của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội.
Trước hết tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo
Trường Đại Học Thương Mại, các thầy cô Khoa Quản trị doanh nghiệp, cùng toàn thể
các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến Th.S Phùng Mạnh Hùng đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp
này.
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên
của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội đã cung cấp thông tin và tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại Công ty để tôi có thể hoàn thành được đề tài
nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh
iii
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC...................................................................................................................................................i
CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO SBU
SẢN PHẨM PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA SME.NET CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TẠI HÀ NỘI...............48
KẾT LUẬN...................................................................................................................................................62
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Mô hình 7s của McKensy...........................................................................................................11
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp............13
Bảng 2.1: kết quả hoạt động kinh doang của doanh nghiệp( 2016-2018)..............................................21
Bảng 2.2 : Bảng so sánh điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh...........................................27
Bảng 2.3: Số lượng, chất lượng lao động Văn phòng MISA Hà Nội.........................................................28
Bảng 2.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Văn phòng MISA Hà Nội..............................29
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Văn phòng đại diện công ty cổ phần MISA tại Hà Nội....................................30
Hình 2.2. Biểu đồ xác định thị trường mục tiêu theo khu vực................................................................33
(Nguồn: Tác giả).........................................................................................................................................33
Hình 2.3. Biểu đồ xác định thị trường mục tiêu theo khách hàng mục tiêu...........................................34
(Nguồn: Tác giả).........................................................................................................................................34
Bảng 2.5: Bảng danh mục mục tiêu của Công ty CP MISA tại Hà Nội......................................................35
Hình 2.5: Thực trạng mức độ đáp quản trị các mục tiêu ngắn hạn của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội
...................................................................................................................................................................37
(Nguồn: Tác giả).........................................................................................................................................37
Hình 2.6: Mô tả vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu................38
Bảng 2.6: Bảng tỷ lệ lợi nhuận và doanh thu các gói phần mềm kế toán MISA SME.NET......................40
Hình 2.7: Chính sách giá sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET..................................................41
(Nguồn: Tác giả).........................................................................................................................................41
Bảng 2.7. Bảng giá bán các gói sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET.......................................41
Hình 2.8: Tỷ lệ sử dụng kênh phân phối sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET.........................42
(Nguồn: Tác giả).........................................................................................................................................42
Hình 2.10: Mức độ hiệu quả trong chính sách nhân sự của công ty.......................................................44
(Nguồn: Tác giả).........................................................................................................................................44
Hình 2.11 : Thực trạng chính sách tài chính của Công ty.........................................................................46
(Nguồn: Tác giả).........................................................................................................................................46
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SBU
IT
NXB
R&D
HCSN
Strategic Business Unit
Information Technology
Nhà xuất bản
Nghiên cứu và phát triển
Hành chính sự nghiệp
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍnh cấp thiết của đề tài.
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển theo
hướng tích cực, tốc độ tăng trưởng tương đối cao, chính sách nhà nước đang dần hoàn
thiện hơn tạo một môi trường kinh doanh bình đẳng. Bên cạnh đó các nước thực hiện
việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại với bên ngoài, trọng tâm là hoạt động
ngoại thương trong đó chú trọng hàng đầu là đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường thu hút
và sử dụng vốn, công nghệ bên ngoài để khai thác có hiệu quả các nguồn lực trong
nước điều đó cũng có nghĩa mở ra cho chúng ta rất nhiều cơ hội và không ít thách thức
cho các doanh nghiệp.
Để thành công, cạnh tranh trên con đường kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có
những chiến lược kinh doanh đúng đắn. Trong đó, để có thể có một chiến lược đúng
đắn thì nhà quản trị phải quan tâm đến việc quản trị hoạch định chiến lược và muốn có
được kết quả kinh doanh tốt thì cần phải đảm bảo việc triển khai chiến lược. Mặt khác,
từ những thực tế của các doanh nghiệp có thể thấy việc triển khai chiến lược khó hơn
rất nhiều việc hoạch định chiến lược. Vì hoạch định chiến lược chỉ cần thỏa mãn
những nhà quản trị và hoạch định chỉ mới thực hiện trên lý thuyết. Trong khi đó, việc
triển khai chiến lược sẽ phải áp cho toàn công ty, khi đó những ý trong hoạch định
chiến lược sẽ phải đưa vào thực tế phụ thuộc vào nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất...Vì
thế chiến lược thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào các bước triển khai chiến
lược và chúng ta cần đầu tư nhiều hơn vào hoạt động triển khai chiến lược.
Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm
phần mềm cho các cơ quan, nhà nước, doanh nghiệp…việc xây dựng và triển khai
chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty là một điều vô cùng quan trọng. Chi nhánh
MISA Hà Nội đang triển khai chiến lược kinh doanh cho khu vực thị trường Bắc bộ,
phân đoạn khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp, HCSN, cơ quan nhà nước…Qua
quá trình triển khai chiến lược kinh doanh cho Công ty, MISA đã gặt hái được không ít
thành công đáng kể như: Nhiều năm liền dành giải thưởng “Sao khuê”, đứng top 3 cái
doanh nghiệp chuyên cung cấp phần mềm kế toán, doanh số luôn đạt ở ngưỡng hàng
trăm tỷ đồng/năm, mang lại công ăn việc làm cho hàng trăm công nhân viên trong toàn
Công ty. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công to lớn thì MISA vẫn còn tồn tại một
2
số hạn chế khi triển khai chiến lược kinh doanh như: Cơ sở hạ tầng phức tạp, rắc rối,
công tác truyển thông xúc tiến vẫn chưa mang lại hiệu quả cao, chính sách giá chưa
thực sự hấp dẫn… Trong quá trình thực tập, tác giả nhận thấy bên cạnh những cơ hội,
công ty gặp phải nhiều thách thức, khó khăn …nhất là đối với SBU sản phẩm phần
mềm kế toán MISA SME.NET. Môi trường bên ngoài cũng như môi trường bên trong
ảnh hưởng rất nhiều đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty, làm cho
hiệu quả kinh doanh đi xuống. Nhận thấy tầm quan trọng của việc hoàn thiện triển
khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET,
tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản
phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
2.1. Tổng quan tình hình trên thế giới.
Một số quan điểm, lý luận, đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài được nghiên
cứu trên thế giới như:
(1) David A.Aaker, Vice-Chairman (2014), Strategic market managament, đã
đưa ra quan điểm giúp các nhà quản lý xác định, thực hiện, ưu tiên và điều chỉnh chiến
lược kinh doanh thwo định hướng thâm nhập và phát triển thị trường/ sản phẩm. Với
công trình nghiên cứu khoa học này tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận phần thâm nhập và
phát triển thị trường sản phẩm trên cơ sở tạo lập lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
để làm rõ thế mạnh kênh phân phối cùng hoạt động marketing được thực hiện mnahj
và hiệu quả trong thời gian qua sẽ giúp cho Công ty cổ phần MISA tại Hà Nooiuj thấy
rĩ tầm quan trọng công tác marketing, từ đó có kế hoạch taaoj trung đẩy mạnh công tác
này trên địa banfhoatj động của mình để tận dụng tốt cơ hội khi nhu cầu tiêu thụ sản
phẩm ở địa bàn miền Bắc gia tăng.
(2) G.John, K sholes, Exploring corporate strategy, NXB Pearson Education
2008, cung cấp mô hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, với các công cụ
phân tích chiến lược và xác lập mục tiêu chiến lược kinh doanh của của tổ chức. Với
công trình nghiên cứu khoa học này, tác giả sử dụng đồng thời nhiều phương pháp để
xây dựng các phương án chiến lược để Công ty cổ phần MISA tại Hà Nooij xem xét và
quyết định lựa chọn các chiến lược.
(3) Garry D.Smith (2003), Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản
Thống Kê. Cuốn sách này trình bày những kiến thức cần thiết, từ khái niệm, chiến
3
lược kinh doanh, phân tích môi trường kinh doanh và hoạch định chiến lược sách lược
ở những công ty kinh doanh lớn. Phương pháp kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến
lược sách lược kinh doanh.
Qua các công trình nghiên cứu mà tác giả được biết cho thấy đã có rất nhiều các
đề tài nghiên cứu về chiến lược kinh doanh cũng như triển khai chiến lược kinh doanh
từ trước đến nay nhưng các đề tài phần lớn nghiên cứu ở tầm vĩ mô, cho một ngành,
một thị trường lớn. Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của
Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội. Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài:” hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của
Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2.2. Tổng quan tình hình trong nước.
Các đề tài luận văn có đề cập đến chiến lược kinh doanh, công tác triển khai
chiến lược kinh doanh, hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh như:
2.2.1.
Các công trình, sách, báo, tạp chí
[1] GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2004), Giáo trình “Chiến lược kinh doanh quốc
tế”, NXB Thống kê. Cuốn sách này trình bày bản chất và vai trò của quản trị chiến
lược kinh doanh quốc tế và vấn đề triển khai chiến lược trong môi trường kinh doanh
quốc tế.
[2] Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015), Giáo trình “Quản trị
chiến lược”, NXB Thống kê, Hà Nội. Cuốn sách này nêu nên cái nhìn tổng quan về
quản trị chiến lược thông qua bản chất quản trị chiến lược và tầm nhìn chiến lược, sứ
mạng kinh doanh , mục tiêu chiến lược. Chi tiết hóa các bước cơ bản của giai đoạn
hoạch định chiến lược như phân tích môi trường chiến lược của doanh nghiệp, phân
tích cạch tranh và chiến lược cạch tranh của doanh nghiệp.
[3] Trương Đình Chiến (2012), Giáo trình “Quản trị marketing”, Trường Đại
học Kinh tế quốc dân. Những nội dung trọng tâm và khác biệt của giáo trình tập trung
vào quá trình và các công cụ lập kế hoạch marketing cho sản phẩm/thị trường cụ thể,
nội dung và quy trình đưa ra các quyết định marketing cụ thể. Cung cấp cho người
học quan điểm nhận thức, kiến thức và kỹ năng thực hiện các hoạt động quản trị
marketing bao trùm từ quản trị thông tin, quản trị chiến lược marketing đến quản trị
các nhóm biện pháp marketing cụ thể.
4
[4] PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Thanh Liêm, Giáo trình “Quản trị chiến
lược”, NXB Thống kê, cuốn sách nghiên cứu các vấn đề quản trị chiến lược tại Việt
Nam. Giới thiệu về quản trị chiến lược và tuyên bố sứ mệnh, mục tiêu; phân tích môi
trường bên ngoài; phân tích bên trong; tạo dựng lợi thế cạnh tranh thông qua các chiến
lược chức năng,...
2.2.1. Khóa luận của sinh viên các khóa
(1) PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (2012), “Phát triển chiến lược kinh doanh của
các doanh nghiệp ngành may Việt Nam”, Đại học Thương Mại, đã cung cấp các khái
niệm , mô hình và bản chất của chiến lược kinh doanh gắn với đặc điểm kinh doanh
may mặc.
(2) Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015), “Giáo trình quản trị
chiến lược”, Bộ môn quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương Mại, Nhà xuất bản
Thống kê, đã nêu tổng quan về quản trị chiến lược, các bước cơ bản của giai đoạn
hoạch định chiến lược, những vấn đề để thực thi chiến lược thành công, kiểm soát
chiến lược và hướng dẫn phân tích tình huống chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp.
(3) Nguyễn Gia Lợi (2014), “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty CP
viễn thông FPT đến năm 2020”, luận văn thạc sỹ Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, đã
đưa ra cơ sở lý thuyết và thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty CP
Viễn thông FPT.
(4) Phạm Thị Hoài (2016), “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh sản
phẩm xi măng tại công ty vật liệu xây dựng Phú Yên”, Luận văn Thạc sỹ trường Đại
học Thương Mại: Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạch
định triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; phân tích thực trạng để rút ra
những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của triển khai chiến lược kinh
doanh và công tác hoạch định triển khai chiến lược kinh doanh, đề xuất giải pháp hoàn
thiện công tác hoạch định triển khai.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu công tác triển khai chiến lược kinh
doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần
MISA tại Hà Nội, từ đó rút ra được những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất
những giải pháp giúp Công ty hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU
sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET.
Để đạt được mục tiêu đó, khóa luận thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
5
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược, các cấp chiến lược, chiến
lược kinh doanh và triển khai chiến lược kinh doanh.
- Thứ hai, sử dụng các phương pháp nghiên cứu để xem xét, phân tích, đánh giá
thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán
MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội, từ đó rút ra những thành
công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để hoàn thiện chính sách triển khai
chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của
Công ty.
- Thứ ba, trên cơ sở lý luận về chính sách triển khai chiến lược kinh doanh đối
sánh với tình hình thực tế trong chính sách triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU
sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội
và những thành công, hạn chế rút ra được là căn cứ để đề xuất các giải pháp nhằm giúp
công ty hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Các nội dung liên quan đến quy trình, nội dung triển khai chiến lược kinh doanh
và các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung: Đề tài “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho
SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà
Nội” giới hạn vào các nội dung nghiên cứu: Nhận dạng đặc điểm SBU triển khai chiến
lược kinh doanh, xác định các nội dung của chiến lược kinh doanh, Quản trị mục tiêu
ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh, Triển khai các chính sách kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Khách thể nghiên cứu của đề tài là Công ty cổ phần
MISA tại Hà Nội, có trụ sở tại tầng 1-2, tòa nhà N03T2, Khu Đoàn ngoại giao, Phường
Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. Thị trường nghiên cứu là toàn thị trường
miền Bắc và sản phẩm nghiên cứu là sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp bao gồm kế hoạch kinh doanh, báo cáo kết
quả kinh doanh phục vụ cho nghiên cứu thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh
của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội, số liệu và thông tin được thống nhất thu thập
trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược
kinh doanh có hiệu thực đến năm 2025 và tầm nhìn tới 2030.
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp thu thập.
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
6
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được thực hiện thông qua
hình thức phỏng vấn trực tiếp, thông tin thu thập bằng việc hỏi trực tiếp về công tác
quản trị rủi ro tại Công ty. Đối tượng phỏng vấn là nhà quản trị của Công ty. Nội dung
phỏng vấn tập trung làm rõ quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty về thực trạng công
tác quản trị rủi ro tại Công ty hiện nay.
- Phương pháp điều tra: Xây dựng mẫu phiếu điều tra đối với các đối tượng là
Ban giám đốc và nhân viên của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội. Nội dung chủ yếu
của phiếu điều tra là những câu hỏi liên quan đến thực trạng triển khai chiến lược kinh
doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET.
5.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp này sử dụng để thu thập số liệu, tài liệu được lưu lại trong các
phòng ban của công ty như kết quả hoạt động kinh doanh, các kế hoạch chính sách,
chiến lược của công ty trong những năm tới..
. 5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp phân tích so sánh: Qua các số liệu cụ thể được thu thập, khoá
luận tiến hành phân tích so sánh giữa các năm với nhau để thấy được những biến
chuyển trong quá trình hoạt động của Công ty.
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thống kê các kết
quả điều tra được từ phiếu điều tra thống kê những thành công, hạn chế trong công tác
triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA
SME.NET, các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh và các giải
pháp mà Công ty đã thực hiện.
- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này dùng để tổng hợp các thông tin đã
thu thập được hay tổng hợp các kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra các kết luận chung
nhất về vấn đề nghiên cứu. Tổng hợp khái quát các công tác triển khai chiến lược kinh
doanh, các nguyên nhân, tổn thất mà Công ty đã phải gánh chịu. Các kết luận chung về
phương hướng giải quyết vấn đề, các biện pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược
kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ
phần MISA tại Hà Nội.
6. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần tóm lược, phần mở đầu, kết luận, các danh mục, khóa luận được trình
bày gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh
7
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh cho
SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà
Nội.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho
SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà
Nội.
8
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH.
1.1. Một số khái niệm và lý thuyết có liên quan.
1.1.1. Một số khái niệm.
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược và các cấp chiến lược.
A. Khái niệm chiến lược.
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và được sử dụng đầu tiên
trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc
cái gì đối phương có thể làm, thông thường người ta hiểu chiến lược là kế hoạch và
nghệ thuật chỉ huy quân sự. Chiến lược trong kinh doanh được một số nhà kinh tế học
định nghĩa như sau:
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ
bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định
dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường
và thoả mãn mong đợi của các bên liên quan”.
Bên cạnh khái niệm chiến lược còn có khái niệm chiến lược kinh doanh: “chiến
lược kinh doanh được hiểu là tập hợp những quyết định và hành động nhằm hướng
đến các mục tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và
thách thức từ môi trường bên ngoài”.
Có nhiều định nghĩa về chiến lược khác nhau. Nói chung các định nghĩa về chiến
lược tuy khác nhau nhưng bao hàm nội dung: là việc nghiên cứu thị trường hiện tại
cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp, đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu, những lợi thế cạnh
tranh trong môi trường hiện tại cũng như tương lai. Việc xây dựng cho mình một chiến
lược giúp người thực hiện có một hướng đi rõ ràng hơn, tránh gặp phải những sai lầm,
rủi ro không mong muốn và nâng cao tỷ lệ thành công trong công việc của mình.
B. Các cấp chiến lược.
Trong một tổ chức, quản trị chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: cấp công
ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp bộ phận chức năng. Tiến trình quản trị chiến lược ở
mỗi cấp có hình thức giống nhau gồm các giai đoạn cơ bản: phân tích môi trường, xác
định nhiệm vụ và mục tiêu, phân tích và lựa chọn chiến lược, tổ chức thực hiện và
9
kiểm tra chiến lược. Ba cấp chiến lược cơ bản này không độc lập mà có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, chiến lược cấp trên là tiền đề cho chiến lược cấp dưới, đồng thời
chiến lược cấp dưới phải thích nghi với chiến lược cấp trên thì tiến trình thực hiện
chiến lược mới có khả năng thành công và đạt hiệu quả
- Chiến lược cấp công ty: Là chiến lược liên quan đến việc xác định mục tiêu,
lựa chọn hoạt động, phương hướng kinh doanh phát triển của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp phải đưa ra được phương hướng hoạt động kinh doanh của riêng mình, để đảm
bảo đạt được kết quả các mục tiêu đề ra, kết hợp sử dụng cách thức quản lý trong các
hoạt động, xác định lợi thế của doanh nghiệp trước các đối thủ, phải đánh giá được
điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Chiến lược cấp công ty đòi hỏi trong quá
trình triển khai của doanh nghiệp phải thống nhất tập trung giữa các hoạt động thông
qua việc phân phối, kết hợp các nguồn lực giữa các hoạt động hoặc phòng ban. Nhà
đầu tư, nhà quản lý tìm hiểu và xác định phương pháp quản lý toàn bộ mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh hiệu quả cao nhất. Có thể lựa chọn cho nhà quản lý cho các hoạt
động đó thông qua hình thức trực tiếp, giao trực tiếp hoăc ủy quyền trên cơ sở sự tin
tưởng.
- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Chiến lược đơn vị kinh doanh là đơn vị
kinh doanh chiến lược của một bộ phận trong doanh nghiệp, hay một thị trường mới,
tập trung phát triển một sản phẩm cho một khu vực cụ thể, chúng có thể được kế hoạch
hóa một cách độc lập việc phát triển, bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm.
- Chiến lược chức năng: Chiến lược ở cấp độ này liên quan đến hoạt động kinh
doanh và các bộ phận trong doanh nghiệp gồm marketing, tài chính, nguồn nhân lực
hay nghiên cứu và phát triển và kết hợp các nguồn lực để thực hiện hiệu quả chiến
lược cấp công ty.
1.1.1.2. Khái niệm chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh là: “Các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các
mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5:10 năm…) và được
quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững”. (Nguồn: Giáo trình quản trị
chiến lược, trường Đại học kinh tế quốc dân, NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2018).
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt
tới trong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và
10
đồng thời những cách thức, tiến tình hành động trong khi sử dụng những nguồn lực
này. Do đó, chiến lược được hiểu như là một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát
định hướng sự phát triển và tạo lập lợi thế cạch tranh cho doanh nghiệp. Một chiến
lược tốt, được thực hiện hiệu quả sẽ giúp các nhà quản trị và nhân viên ở mọi cấp quản
lý xác định rõ ràng mục tiêu, nhận biết phương hướng hành động, góp phần vào sự
thành công của doanh nghiệp
1.1.1.3. Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh.
Theo PGS.TS Ngô Kim Thanh (2011): “Triển khai chiến lược kinh doanh là việc
chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân
bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”. (Nguồn:
giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học kinh tế quốc dân)
Triển khai chiến lược kinh doanh là giai đoạn thứ hai, sau giai đoạn hoạch định
chiến lược kinh doanh, đây là giai đoạn cốt lõi của quản trị chiến lược. Triển khai
chiến lược là việc thực hiện hóa những lựa chọn trong giai đoạn hoạch định chiến lược
bằng các hành động cụ thể. Triển khai chiến lược kinh doanh đòi hỏi tiến hành, triển
khai các hoạt động như xây dựng hệ thống thông tin, thay đổi các chiến lược sản
phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại hỗn hợp; phát triển ngân sách tài chính; bổ
sung thêm hoặc loại bỏ bớt một số thiết bị, một số nhân viên hoặc một số bộ phận
chức năng; huấn luyện nhân viên mới; chuyển đổi các giám đốc cho các phòng
ban...Những hoạt động này khác nhau rất lớn giữa các tổ chức có quy mô và loại hình
hoạt động khác nhau.
1.1.1.4. Khái niệm chính sách kinh doanh.
Chính sách kinh doanh được định nghĩa là: “Những chỉ dẫn chung chỉ ra những
giới hạn hoặc ràng buộc về cách thức để đạt tới mục tiêu” (Bài giảng Quản trị chiến
lược, Đại học Thương Mại).
Như vậy, từ khái niệm này có thể hiểu chính sách bao gồm các nguyên tắc chỉ
đạo, các lời dẫn, quy tắc và thủ tục được thiết lập nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực
hiện các mục tiêu chiến lược. Triển khai chiến lược đòi hỏi cùng lúc triển khai nhiều
chính sách: Chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính…Tùy theo
loại hình chiến lược trong hoạch định chiến lược lựa chọn mà doanh nghiệp lựa chọn,
chú trọng vào chính sách khác nhau, phối hợp khác nhau.
1.1.2. Các lý thuyết có liên quan.
1.1.2.1. Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh.
11
Hình 1.1: Mô hình 7s của McKensy.
[Nguồn: Mc.Kinsey, năm 1982]
Mô hình 7S của McKinsey cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triển
khai chiến lược. Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâm
đầy đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ
hệ thống. Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược trong mô hình 7S bao gồm:
- Chiến lược (strategy): Giúp gìn giữ và xây dựng các lợi thế cạnh tranh trước
đối thủ. Tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu của doanh nghiệp theo một
kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thích ứng với môi trường xung quanh.
Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại.
- Cấu trúc (structure): Chỉ ra cách thức tổ chức của công ty và hệ thống báo cáo
liên cấp. Là cơ sở cho chuyên môn hóa, điều phối và hợp tác giữa các bộ phận doanh
nghiệp. Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và số lượng sản phẩm.
- Hệ thống (systems): Bao gồm các hoạt động thường ngày cũng như quy trình
mỗi nhân viên phải tham gia để thực hiện xong công việc.Các quy trình đều đặn, cũng
như các dòng thông tin chính thức, không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược.
- Giá trị chia sẻ (shared values): Hay còn gọi là mục tiêu cao cả bao gồm gồm
giá trị cốt lõi của công ty được minh chứng trong văn hóa công ty minh chứng trong
văn hóa công ty và đạo đức làm việc chung.
- Phong cách (style): Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo
cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang
tính biểu tượng. Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những
gì họ nói.
12
- Đội ngũ nhân viên (staff): những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội
ngũ nhân viên và tạo ra cho họ những giá trị cơ bản.
- Kỹ năng (skill): những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
1.1.2.2. Lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh.
Những vấn đề cần cần quan tâm trong triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm:
Thiết lập mục tiêu ngắn hạn, xây dựng chính sách, phân bổ các nguồn lực, thay đổi cấu
trúc tổ chức, phát triển lãnh đạo chiến lược, phát huy văn hóa doanh nghiệp.
- Thiết lập mục tiêu ngắn hạn: Một khi đã thiết lập được mục tiêu dài hạn, bạn
hãy thiết lập những mục tiêu trong thời hạn ngắn hơn, đó có thể là một kế hoạch năm
năm, một năm, sáu tháng, thậm chí chỉ một tháng với những mục tiêu nhỏ hơn, là nền
tảng để phát triển mục tiêu dài hạn của mình. Mỗi mục tiêu này sẽ dựa trên kế hoạch
trước đó. Sau đó, tạo ra một danh sách những điều cần làm hằng ngày và cần phải thực
hiện ngay lập tức để hướng tới mục tiêu dài hạn.
- Xây dựng chính sách: là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về
cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược. Các chính sách được xây dựng phải cụ thể có
tính ổn định, phải tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ
tục mà các chỉ dẫn này đóng góp tích cực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược
chung. Một số chính sách trong triển khai chiến lược như: chính sách marketing, chính
sách tài chính, chính sách nhân sự.
- Phân bổ các nguồn lực: nguồn lực của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực bao
gồm con người, các nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kĩ thuật, hệ thống thông tin.
Phân bổ nguồn lực là hoạt động trọng tâm trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh,
các nguồn lực cần phân bố sao cho hợp lí giữa các bộ phận và các đơn vị trong tổ chức
nhằm đảm bảo được lựa chọn thực hiện một cách tốt nhất.
- Thay đổi cấu trúc tổ chức: Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp là tập hợp các
chức năng và quan hệ mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi đơn vị của
doanh nghiệp hoàn thành, đồng thời xác định cả các phương thức hợp tác giữa các đơn
vị này. Tùy vào chiến lược của doanh nghiệp mà lựa chọn cấu trúc tổ chức khác nhau.
Các loại cấu trúc tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh: cấu trúc theo chức năng,
cấu trúc bộ phận và cấu trúc theo USB, cấu trúc ma trận và cấu trúc toàn cầu. Tùy vào
sự phát triển của doanh nghiệp cũng như chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời
điểm khác nhau mà cấu trúc tổ chức thay đổi cho phù hợp với doanh nghiệp.
- Phát triển lãnh đạo chiến lược: Là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy
những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt
được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Là những chỉ dẫn, điều khiển, a quyết
13
định, động viên, điều chỉnh để hiện thực hóa tương lai.
- Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các
niềm tin, giá trị được chia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng
và truyền bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa
doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới hiệu quả thực thi chiến lược. Văn hóa mạnh sẽ tạo
được sự thống nhất và tuân thủ cao đối với giá trị, niềm tin của tổ chức, là cơ sở quan
trọng tạo nên một “công thức thành công” cho các doanh nghiệp trên con đường hội nhập.
1.2. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài hoàn thiện triển khai chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1. Mô hình nghiên cứu.
Nhận dạng đặc điểm SBU triển khai chiến lược kinh
doanh.
Xác định các nội dung của chiến lược kinh doanh.
Quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược
kinh doanh.
Triển khai các chính sách kinh doanh.
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2.2. Phân định nội dung nghiên cứu.
1.2.2.1. Nhận dạng đặc điểm SBU triển khai chiến lược kinh doanh.
Đơn vị kinh doanh chiến lược trong triển khai chiến lược kinh doanh: “là một
đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan
(cặp sản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào thành công của doanh nghiệp,
có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp, có một tập
14
hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường xác định”. ( Nguồn: Giáo trình quản trị
chiến lược, Đại học Thương Mại).
Để phân định các đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp cần phải trả lời các câu hỏi:
sản phẩm của doanh nghiệp là gì? Khu vực thì trường nào, tập khách hàng là ai? Các
đối thủ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó? Dựa trên sự nhận dạng đơn vị kinh
doanh chiến lược, cùng cới sự phân tích thị trường, doanh nghiệp tiến hành xây dựng
chính sách và các phương án để triển khai chiến lược kinh doanh.
1.2.2.2. Nhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanh.
A. Nhận dạng thị trường mục tiêu.
Thị trường mục tiêu là: ”Một nhóm người tiêu dùng mà doanh nghiệp hướng các
nỗ lực tiếp thị và nguồn hàng hóa đến”. (Nguồn Giáo trình quản trị marketing, Trường
Đại học kinh tế quốc dân, NXB Đại học kinh tế quốc dân). Một thị trường mục tiêu rõ
ràng là yếu tố quyết định trong chiến lược tiếp thị. Sản phẩm, giá cả, chieeu thị và
phân phối là bốn yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh là hết sức quan trọng
trong chiến lược tiếp thị hỗn hợp-quyết định sự thành công của một sản phẩm hoặc
dịch vụ trên thị trường. Việc nghiên cứu thị trường mục tiêu trong triển khai chiến lược
kinh doanh là hết sức quan trọng giúp xác định sản phẩm được bán ra thị trường. Hay
nói cách khác đó là đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp. Việc xác định cặp sản
phẩm/thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được chiến lược kinh doanh phù hợp.
B. Nhận dạng mục tiêu chiến lược kinh doanh.
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể
mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu nhằm
chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu cụ thực hiện cụ
thể có thể đo lường được. Thông thường, mục tiêu chiến lược được phân loại thành
mục tiêu dài hạn (3-5 năm) và mục tiêu ngắn hạn (thường niên). Mục tiêu dài hạn cần
thiế cho quá trình hoạch định, bao gồm những vấn đề liên quan đến lợi nhuận, vị thế
cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh…Mục tiêu chiến lược phải đảm bảo các yêu cầu: tính
khả thi, tính thách thức, tính linh hoạt, đo lường được, tính thúc đẩy, tính hợp lý và dễ hiểu.
C. Nhận dạng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Theo từ điển Kinh doanh (Xuất bản ở Anh năm 1992) thì cạnh tranh trong cơ chế
thị trường là :”sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành giật tài
nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”
Lợi thế cạnh tranh là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanh
15
nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội, và đáp
ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh gồm 2 dạng
gồm: lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và lợi thế cạnh tranh về khác biệt hóa.
- Lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ: Trong điều kiện
doanh ngiệp có thể đáp ứng những nhu cầu của khách hàng của khách hàng mà đối thủ
cạnh tranh không thể thực hiện được cho phép doanh nghiệp khả năng áp đặt mức giá
vượt trội so với đối thủ cạnh tranh, tạo ra sự trung thành của khách hàng và rào cản ra
nhập. Đặc biệt của sản phẩm có thể là chất lượng, sự đổi mới, độ tin cậy , các dịch vụ
kèm theo… Tuy nhiên, để theo đuổi được chiến lược khác biệt hóa thì doanh nghiệp
cần có năng lực Marketing và R&D mạnh, có khả năng đổi mới, sáng tạo và năng
động.
- Lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp: là chiến lược cạnh tranh bằng cách sản xuất
ra các sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Để thục hiện chiến lược này,
mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp theo chi phí thấp nhất thiết là phát triển những
nguồn lực mà cho phép doanh nghiệp tăng hiệu quả và giảm chi phí so với đối thủ
cạnh tranh. Phát triển năng lực khác biệt trong quản lý sản xuất và nguyên liệu là vấn
đề cốt lõi chiến lược này.
1.2.2.3. Quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh.
Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm. Các mục tiêu
ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
Các mục tiêu ngắn hạn phải có sự nhất quán logic cũng như sự hợp lý của tổ chức và
sự hợp lý của cá nhân. Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng,
phòng ban, mục tiêu của từng cá nhân. Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân
viên, từng bộ phận của doanh nghiệp. Mục tiêu hàng năm là cơ sở cho việc phân bổ
các nguồn lực, là căn cứ để đánh giá các nhà quản trị, giúp tiếp cận được với mục tiêu
chiến lược của doanh nghiệp.
1.2.2.4. Triển khai các chính sách kinh doanh.
A. Chính sách marketing.
Là việc công ty xác định trị trường hiện tại và định hướng mở rộng, phát triển
thị trường theo mục tiêu hàng năm đặt ra. Chính sách marketing cho phép doanh
nghiệp sử dụng các công cụ maketing- mix để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của
mình. Trong chính sách marketing bao gồm:
16
- Chính sách định vị sản phẩm: Định vị sản phẩm là nét đặc trưng của bạn trên
thị trường; làm thế nào để thị trường và đối thủ cạnh tranh nhận biết sản phẩm hay
dịch vụ của bạn. Việc định vị sản phẩm của bạn sẽ có ảnh hưởng tới bất kỳ phần nào
trong kế hoạch marketing của bạn. Định vị sản phẩm nên dựa vào lợi ích của sản phẩm
bạn đưa ra, khách hàng của bạn là ai, và đối thủ cạnh tranh định vị sản phẩm của họ
như thế nào. Hãy đưa ra lời tuyên bố định vị sản phẩm tập trung và cô đọng.
- Xây chính sách sản phẩm: Mỗi sản phẩm đều có những đặc tính khác nhau và
đều có chu kỳ sống từ giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa đến suy thoái. Với mỗi sản
phẩm chúng ta cần có những chính sách khác nhau. Chính sách sản phẩm: là những
chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm của công ty, về tất cả những gì công ty
có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu
mua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó. Chính sách sản phẩm có vị trí đặc biệt
quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm sao
cho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạn chế rủi ro, cũng như chỉ đạo các chiến lược
kinh doanh khác nhau liên quan đến sản phẩm.
- Chính sách giá: Là tổng thể nguyên tắc, phương pháp và giải quyết mà doanh
nghiệp tác động vào giá cả sao cho đạt được mục tiêu đã định ra. Trong mỗi thời kì
chiến lược kinh doanh cần có chính sách cụ thể và phù hợp cho từng mặt hàng, gồm
những nội dung chủ yếu liên quan đến các vấn đề như mức giá, cách thức đặt giá (dựa
vào chi phí, thực trạng cạnh tranh hay theo chu kì sống sản phẩm ), giảm giá và chiết
khấu, các điều kiện về thanh toán như thanh toán thời hạn, phương thức thanh toán,
chính sách phân biệt giá. Để xác định được chính sách giá của mình doanh nghiệp
phải: lựa chọn chính sách và định giá, nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ
sở cho việc định giá, nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường, nghiên cứu
cung- cầu và thị hiếu khách hàng để có thể quyết định giá hợp lí.
- Chính sách phân phối: là một tổ hợp các định hướng nguyên tắc, biện pháp và
quy tắc hoạt động được các doanh nghiệp tôn trọng và chấp nhận thực hiện đối với
việc lựa chọn kênh phân phối vận động và phân công nhiệm vụ marketing giữa các
chủ thể khác nhau tham gia vào trong kênh phân phối. Doanh nghiệp cần xác định
kênh phân phối là các doanh nghiệp, tổ chức, hay cá nhân độc lập. Dựa vào điều kiện
thực tế mà các doanh nghiệp lựa chọn chính sách phân phối phù hợp để tiêu thụ sản
phẩm, duy trì hợp tác hiệu quả giữa các thành viên trong kênh, sử dụng các công cụ
17
marketing hỗn hợp để quản lý và đánh giá hoạt động của hệ thống kênh. Chính sách
phân phối bao gồm một loạt các quyết định về kênh như: lựa chọn cấu trúc kênh, quản
lý kênh, quyết định lưu thông hàng hóa.Tùy thuộc vào mục tiêu kinh doanh, khối
lượng tiêu thụ hàng hóa cần đạt, phần thị trường cần chiếm giữ mà doanh nghiệp lựa
chọn kênh phân phối là trực tiếp hay lựa chọn nhà trung gian phân phối như: người
bán buôn, bán lẻ, đại lý hay người mô giới.
- Chính sách xúc tiến: Là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phương pháp và
giải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế hoặc xóa bỏ mọi trở ngại
trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến lược đã định ra. Chính sách
xúc tiến bao gồm các chính sách cụ thể như Quảng cáo: Bao gồm những hình thức
truyền thông phi cá nhân, có tính đại chúng, lan truyền, sự diễn đạt cho sản phẩm của
mình.Bán hàng trực tiếp : Là chào hàng bằng miệng với một nhóm khách hàng triển
vọng cho mục tiêu bán hàng, cần độ linh hoạt cao. Xúc tiến bán: Hình thức doanh
nghiệp khích lệ về giá, giải thưởng, quà tặng… khuyến khích tiêu dùng sản
phẩm.Quan hệ công chúng và tuyên truyền : Đó là sử dụng các mối quan hệ để tuyên
truyền tiêu dùng sản phẩm.Bán hàng cá nhân : là sự giao tiếp đối mặt của nhân viên
bán hàng với khách hàng tiền năng để trình bày giới thiệu sản phẩm
B. Chính sách nhân sự.
Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi và là tài sản quý giá của mọi Công ty. Chính vì
vây, chủ trương xây dựng chính sách nhân sự tại Công ty là tạo cơ hội bình đẳng cho
mọi cá nhân có năng lực được thăng tiến trong sự nghiệp, với mục tiêu cao nhất là sự
phát triển Công ty luôn đồng hành với trách nhiệm và quyền lợi của mỗi nhân viên.
- Chính sách tuyển dụng: Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc
có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.
Đồng thời, là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào
các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra
trong số những người đã thu hút được. “Làm thế nào để tuyển được đúng và đủ
người?” luôn là một câu hỏi lớn đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Hiệu quả của việc tuyển dụng trong các doanh nghiệp còn phụ
thuộc rất nhiều vào khả năng trực giác của người làm công tác tuyển dụng. Tuy nhiên,
thật khó có thể tuyển được đúng người nếu chỉ hoàn toàn dựa vào trực giác. Để tuyển
được đúng người cho một vị trí công việc, người sử dụng lao động cần xác định rõ
18
mục đích của công việc, nó có vị trí như thế nào trong doanh nghiệp, và những người
như thế nào thì sẽ làm việc đó tốt nhất. Sau đó người sử dụng lao động cần tìm kiếm,
đánh giá và lựa chọn để tuyển được người phù hợp. Quy trình tuyển dụng chỉ kết thúc
khi người mới được tuyển sẵn sàng để bắt đầu công việc. Việc tuyển dụng có hiệu quả
hay không phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tuyển dụng của công ty.
- Chính sách thăng tiển và phát triển nghề nghiệp: Từ thực tế cho thấy đến xấp
xỉ 80% người lao động đi làm với mục đích kiểm tiền, tìm địa vị xã hội và gần 20%
còn lại là vì đam mê. Vì thế khi người lao động lựa chọn một công việc, chỗ làm việc
đầu tiên họ sẽ xem xét chế độ lương thưởng và tương lai của bản thân khi làm việc tại
công ty đó. Với công ty có chính sách thăng tiến và phát triển nghề nghiệp rõ ràng là
động lực cho nhân viên nỗ lực làm việc hơn. Một chính sách thăng tiến rõ ràng còn
giúp cho nhân viên thấy được tầm quan trọng của bản thân đối với Công ty, từ đó sẽ
thúc đẩy khả năng làm việc của nhân viên đó và mong muốn được gắn bó lâu dài với
công ty.
- Chính sách phúc lợi và đãi ngộ: Lương thưởng là vấn đề cần quan tâm hàng
đầu khi đi làm nhưng đó không phải là vấn đề duy nhất. Ngoài lương thưởng, các chế
độ đãi ngộ, phúc lợi cũng rất quan trọng để nhân viên cảm thấy vui vẻ với công việc và
gắn bó với đơn vị. Một số người dù mức lương không như mong muốn nhưng họ vẫn
chọn công việc đó bởi vì chế độ đãi ngộ tốt. Các khoản phúc lợi như bảo hiểm xã hội,
trợ cấp, phụ cấp, nghỉ phép, thiết bị làm việc…cũng đóng vai trò không kém để nâng
cao tinh thần làm việc cho nhân viên. Đây là một chính sách không thể thiếu trong
quản trị nguồn nhân lực của Công ty. Đây là một hình thức tạo động lực thành công
nhất đối với nhân viên. Khi có chính sách đãi ngộ và phúc lợi tốt sẽ làm tăng khả năng
làm việc của nhân viên và tăng lòng trung thành của nhân viên đối với công ty.
- Chính sách thu hút nhân tài: Nguồn nhân lực là cốt yếu của công ty. Một công
ty có nguồn nhân lực tài năng, nhiệt huyết, trẻ và năng động sẽ có một cơ sở vững chắc
để phát triển công ty. Tuy nhiên, nhân tài không tự tìm đến công ty mà chính công ty
sẽ phải đi chiêu mộ những nhân tài đó, làm thế nào để thu hút được nhân tài về với
mình? Giữ chân nhân tài đó như thế nào? Chính sách lương thưởng cho nguồn nhân tài
đó như thế nào? Việc chú trọng vào chính sách thu hút nhân tài sẽ giúp Công ty có đội
ngũ nhân viên giàu năng lực, nhiệt huyết, đặc biệt là tăng mức độ cạnh tranh với các
đối thủ của mình.
C. Chính sách tài chính.
19
- Chính sách huy động vốn: Thực hiện chính sách huy động vốn giúp doanh
nghiệp xác định được doanh nghiệp sẽ huy động vốn từ nguồn nào? Quy mô nguồn
vốn huy động tăng hay giảm? cơ cấu nguồn vốn tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi như
thế nào? Trọng điểm cần chú ý trong chính sách huy động vốn nhằm đạt mục tiêu chủ
yếu mỗi thời kỳ?
- Chính sách đầu tư: Chính sách đầu tư của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
xác định được doanh nghiệp sẽ đầu tư vào mặt hàng nào? Thị trường nào? Và vào thời
gian nào?. Việc thiết lập được chính sách đầu tư chính xác sẽ mang lại những thành
công to lớn sau này, tránh những rủi ro không mong muốn.
- Chính sách phân phối kết quả kinh doanh: Chính sách phân phối kết quả kinh
doanh giúp doanh nghiệp quản lý, kiểm soát tốt hoạt động kinh doanh của mình, kịp
thời đưa ra những chiến lược để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh
nghiệp mình.
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của doanh nghiệp giúp doanh
nghiệp đưa ra những kế hoạch cho các khoản tiền công nợ phải thu, phải trả của doanh
nghiệp. Giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn đối với dòng tiền của mình.
20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO SBU SẢN PHẨM PHẦN MỀM MISA
SME.NET CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TẠI HÀ NỘI.
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Tên gọi: Văn phòng đại diện Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội (Văn phòng
MISA Hà Nội)
- Ngày thành lập: 15/01/2008
- Giám đốc văn phòng: Nguyễn Quang Khải
- Fax: 04.7629746
- Website: www.misa.com.vn
- Email:
- Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà technosoft, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu,
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Văn phòng đại diện Hà Nội được coi là lá cờ đầu, tiên phong đưa các sản phẩm
của MISA đến với người tiêu dùng. Hiện Văn phòng MISA Hà Nội có 04 Trung tâm
kinh doanh bao gồm: Trung tâm kinh doanh Hành chính Sự nghiệp, Trung tâm kinh
doanh Doanh nghiệp, Trung tâm kinh doanh Cloud Doanh nghiệp, Trung tâm kinh
doanh Hộ cá thể. Trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triển, đến nay Công ty cổ
phần MISA tại Hà Nội đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường và thu hút không ít các
doanh nghiệp, HCSN, cơ quan nhà nước. Với hơn 179.000 khách hàng Doanh nghiệp,
HCSN và đơn vị xã/phường cùng hơn 1 triệu khách hàng cá nhân, MISA nói chung và
Văn phòng đại diện Công ty cổ phần MISA nói riêng đã và đang trở thành người bạn
đồng hành không thể thiếu của cộng đồng doanh nghiệp cũng như khối cơ quan nhà
nước, cá nhân. Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội liên tục nhận các giải thưởng lớn qua
các năm như: Huy chương lao động hạng 3, giải thưởng sao khuê, giải thưởng sao
vàng đất Việt…Công ty cổ phần MISA đã và đang không ngừng phát triển mạnh mẽ
trong lĩnh vực sản xuất và thương mại các sản phẩm phần mềm.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.
A. Chức năng:
Văn phòng đại diện công ty cổ phần MISA tại Hà Nội cung cấp sản phẩm, dịch
vụ và thỏa mãn nhu cầu khách hàng về lĩnh vực công nghệ thông tin. Bằng việc phát
triển các nền tảng, phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin để thay đổi ngành kinh tế