Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong Sinh học 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 23 trang )

KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU                                                                                           
Trang

2

I. LÍ DO CHỌN ĐỀTÀI

2

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2

1. Đối tượng nghiên cứu
2. Phạm vi nghiên cứu
III. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 
IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3
3
3

1. Nghiên cứu lý thuyết


2. Thực nghiệm sư phạm
VI. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC 
B. NỘI DUNG

3
4
4

I. CƠ SỞ KHOA HỌC
1. Cơ sở lí luận 
2. Cơ sở thực tiễn 

5

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

5

1. Phiếu khảo sát

7

2. Kết quả khảo sát

7

III. CÁC GIẢI PHÁP

7


1. Cơ sở lý thuyết
2.  Cá dạng bài tập và phương pháp giải  
IV. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP, RÚT RA KẾT LUẬN KHOA HỌC
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

11
17
19
19

I. KẾT LUẬN

20

II. KIẾN NGHỊ

21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TRANG 1


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

A.  MỞ ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 

Như chúng ta đã biết, môn sinh học là bộ  môn khoa học thực nghiệm, nó  
có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có 
ý nghĩa thiết thực với đời sống, kinh tế và xã hội loài người. Trong hệ thống  
chương trình sinh học cấp trung học cơ sở nói chung và sinh học 9 nói riêng,  
bên cạnh những kiến thức thuộc về lý thuyết được mô tả  còn có mảng kiến  
thức không kém phần quan trọng đó là phần bài tập sinh học. Tuy nhiên trong 
chương trình sinh học THCS có rất ít tiết bài tập và thời lượng mỗi tiết dạy  
trên lớp nội dung lý thuyết nhiều nên hầu hết giáo viên không thể  có thời gian 
hướng dẫn các em dạng bài tập này để củng cố kiến thức lí thuyết cũng như 
hình thành kĩ năng làm bài tập. 
Trong chương trình sinh học 9 thì dạng bài tập về di truyền học người 
là một đề tài hay nhưng cũng khó đối với học sinh. Thực tiễn giảng dạy môn 
sinh học  9 nhiều năm qua,  tôi nhận thấy: việc giải được, giải nhanh, giải  
chính xác dạng bài tập sơ  đồ  phả  hệ đang còn là vấn đề  vướng mắc và khó 
khăn, không những đối với các em học sinh mà ngay cả  đối với một số  giáo 
viên chưa nhiều kinh nghiệm.  Qua theo dõi, tôi thấy dạng bài tập này cũng 
được gặp trong các đề thi học sinh giỏi các cấp, nhưng số lượng học sinh đạt 
điểm cao còn ít.
Xuất phát từ thực trạng đó, tôi muốn tìm ra một giải pháp giúp học sinh 
nhận dạng và giải nhanh, giải đúng bài tập sinh học, trong đó quan tâm đến 
việc giúp học sinh nắm vững một số dạng bài tập có liên quan phương pháp 
nghiên cứu phả  hệ. Chính vì thế  tôi mạnh dạn được trình bày kinh nghiệm 

“Hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số  dạng bài tập về  sơ  đồ  phả 
hệ” trong giảng dạy chương trình sinh học lớp 9.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 1. Đối tượng nghiên cứu

TRANG 2


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

­  Áp dụng với  đối tượng học sinh lớp 9 (có học lực từ  khá trở  lên đối với 
môn sinh học).
2. Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp giải một số  bài tập về  sơ  đồ  phả  hệ  trong chương trình sinh  
học 9: 
­ Lập được sơ  đồ  phả  hệ  về  sự  di truyền tính trạng nào đó, khi biết được  
mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ.
­ Qua nghiên cứu sơ  đồ  phả  hệ, biết được tính chất trội lặn của tính trạng,  
qui   luật   di   truyền   của   tính   trạng   do   gen   nằm   trên   nhiễm   sắc   thể   (NST)  
thường hay NST giới tính quy định, xác định kiểu gen của cơ thể lai. 
III. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 

­ Trao  đổi với  đồng nghiệp một số  dạng bài tập phần di truyền học người 
trong chương trình sinh học lớp 9.
­ Xây dựng phương pháp, hướ ng dẫn học sinh phương pháp làm một số 
dạng bài tập di truyền học người liên quan đến phương pháp nghiên cứu 
phả hệ.
IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Việc hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ 
phả  hệ sẽ  giúp học sinh nắm chắc kiến thức lí thuyết và có kĩ năng giải bài 

tập sinh học, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng và phân tích khoa học cho 
học sinh. Tạo nền tảng để học sinh có cơ hội học chuyên sâu, từ đó cũng tạo 
được thái độ ham thích học bộ môn trong học sinh.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài: Sách giáo khoa sinh học 9,  
sách giáo viên sinh học 9, bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9.
2. Thực nghiệm sư phạm
a) Điều tra thực trạng dạy và học kiến thức phần “phương pháp nghiên cứu 
phả hệ”.
*  Điều tra chất lượng học tập của học sinh 
­ Đối tượng điều tra: Học sinh lớp 9 học bộ môn khá trở lên.
­ Hình thức kiểm tra viết: Ra bài tập về nhà, lồng ghép trong bài  kiểm tra 1 
tiết. Ra đê thi hoc sinh gioi tr
̀
̣
̉ ương.
̀
­ Phiếu kiểm tra kiến thức số 1 và số 2.
*  Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên.
TRANG 3


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.


­ Trao đổi trực tiếp với các giáo viên dạy sinh trong trường và một số  bạn 
đồng nghiệp trường bạn những nội dung có liên quan.
­ Dự  một số  giờ  dạy thao giảng, dạy mẫu bài ‘phương pháp nghiên cứu di  
truyền người” môn sinh học 9.
 b) Thực nghiệm giảng dạy.
­ Dạy trong các tiết học chương “Di truyền học người” và tiết bài tập.
­ Dạy trong thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi trương.
̀
­ Ra bài tập về nhà và hướng dẫn ngoài giờ đối với những học sinh ham thích 
học  bộ  môn, học sinh giỏi  và những học sinh có dự   định thi vào trường  
chuyên.
VI. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC 

Trong kinh nghiệm này tôi đã hệ  thống 3 dạng bài tập (trong phạm vi  
chương trình lớp 9) về  sơ  đồ  phả  hệ  và hướng dẫn học sinh phương pháp 
giải, sẽ giúp cho học sinh khi làm bài tập dễ dàng xác định được gen quy định 
tính trạng cần nghiên cứu (thường là gen gây bệnh) là gen trội hay lặn, nằm  
trên nhiễm sắc thể  thường hay nhiễm sắc thể  giới tính và di truyền theo 
những quy luật di truyền nào.
Hi vọng kinh nghiệm này cũng sẽ là tài liệu tốt cho học sinh lớp 9 học  
bộ  môn, ôn thi học sinh giỏi, thi vào các trường chuyên môn sinh và học 
chuyên sâu. Bổ  sung vào nguồn tài liệu tham khảo dạy sinh học 9 và bồi  
dưỡng học sinh giỏi các cấp.
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ KHOA HỌC

1. Cơ sở lí luận 
Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới ngày càng tăng như 
vũ bão, nên chúng ta không thể  hy vọng trong thời gian nhất định  ở  trường  
phổ  thông có thể  cung cấp cho học sinh một kho tàng trí thức khổng lồ  mà  

loài người đã tích luỹ được. Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay,  
không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ  bản mà điều  
quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự  làm việc, tự  nghiên 
cứu để tìm hiểu và tự nắm bắt thêm tri thức. 
Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ của học sinh ngày càng mạnh  
mẽ, nhu cầu học tập các môn học ngày nhiều. Trong đó bộ  môn sinh học  
trong nhà trường cũng không ngừng bổ sung, đi sâu và mở rộng. Không những 

TRANG 4


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

được mở rộng về lí thuyết mà còn có nhiều dạng bài tập nhằm kiểm tra khả 
năng vận dụng các kiến thức lý thuyết của học sinh. 
2. Cơ sở thực tiễn 
Bài tập Sinh học là một lĩnh vực dễ gây hứng thú, tìm tòi nhất đối với  
học sinh. Thông qua quá trình giải bài tập học sinh có thể  hiểu và củng cố 
kiến thức lí thuyết rất tốt mà không gây sự  nhàm chán hay lãng quên. Một 
trong các dạng bài tập đó là bài tập nghiên cứu sơ đồ phả hệ, nó kết nối giữa  
lí thuyết với thực tiễn. Thông qua dạng bài tập này học sinh có được những 
hiểu biết nhất định về phương pháp nghiên cứu di truyền người, các bệnh tật 
di truyền  ở  người, từ  đó các em tự  trang bị  cho mình những kiến thức cần 
thiết để giải các bài tập, đề  thi có liên quan hay áp dụng trong cuộc sống, tự 
hình thành được kĩ năng phòng tránh và góp phần giảm thiểu nguy cơ  mắc  
bệnh, tật di truyền ở người. 

Thời gian được tổ  chuyên môn phân công giảng dạy môn sinh học 9 
(khi chưa áp dụng chuyên đề) và 1 số lần được phòng GDĐT phân công chấm 
thi học sinh giỏi, tôi nhận thấy phần lớn học sinh nắm chưa vững nội dung 
kiến thức và chưa có hệ  thống phương pháp để  làm các dạng bài tập,   liên 
quan đến nghiên cứu sơ  đồ  phả  hệ trong phạm vị chương trình sinh học lớp 
9. 
Trong tiết dạy trên lớp, do yêu cầu của bài học nên giáo viên cũng  
không có đủ thời gian để hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập này. 
Vì vậy để làm được, làm đúng, làm nhanh bài tập sơ đồ phả hệ thì học sinh 
cần phải nắm vững môt sô dang và ph
̣ ́ ̣
ương pháp giải.
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

Từ thực trạng đã nêu trên, trước khi áp dụng kinh nghiệm này tôi đã tiến 
hành khảo sát chất lượng học sinh bằng phiểu khảo sát (phiếu kiểm tra số 
1) sau:
1. Phiếu khảo sát
*   KÍ HIỆU THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHẢ HỆ

TRANG 5


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Bài 1. Phả hệ dưới đây của một gia đình ghi lại sự xuất hiện một bệnh di 

truyền ở người, do một gen quy định.

Dựa vào phả hệ hãy xác định:
a) Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định?
b) Bệnh do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định? Giải thích. 
c) Viết kiểu gen của những người có trong phả hệ.
Bài 2. Biết tính trạng màu mắt ở người do một gen quy định. Khi theo dõi sự 
di truyền tính trạng màu mắt ở một gia đình, thấy bố mắt nâu và mẹ mắt 
xanh, sinh được người con gái thứ nhất mắt xanh và người con gái thứ 2 mắt 
nâu. Người con gái thứ 2 lấy chồng cũng có mắt nâu, sinh được cháu trai mắt 
xanh.
a) Lập sơ đồ phả hệ về màu mắt của gia đình trên.
b) Xác định tính trội ­ lặn của cặp tính trạng màu mắt.
c) Xác định kiểu gen của người bố trong gia đình.
Đáp án
Thang 
điểm
Bài 1. a) Xác định tính trội lặn
Xét cặp II2 và II3 đều bình thường, sinh con III2 bị bệnh → bệnh do 
TRANG 6


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

gen lặn quy định.
b) 

­ Bệnh xuất hiện cả ở nam và nữ → gen không nằm trên NST Y. 
­ Bố I1 không bị bệnh, con gái II1 lại bị bệnh. Mẹ I4 không bị 
bệnh, con trai II4 lại bị bệnh → Bệnh do gen nằm trên NST thường 
quy định. Vì không tuân theo quy luật di truyền thẳng hay chéo.
Bài 2.a) Lập sơ đồ phả hệ

2 điểm
1 điểm
2 điểm
Lập đúng sơ 
đồ phả hệ 
được 1 
điểm.

b) Xác định tính trội ­ lặn
1,5 điểm
Xét cặp vợ chồng  II2 và II3 đều mắt nâu mà sinh con III1 mắt xanh 
→ Mắt nâu là tính trạng trội, mắt xanh là tính trạng lặn.
c) Xác định kiểu gen của người bố I1
1 điểm
Quy ước gen:   A   Mắt nâu
        a   Mắt xanh
Người bố I1 mắt nâu  kiểu gen có thể AA hay Aa, nhưng sinh con 
1,5 điểm
II2 mắt xanh có kiểu gen aa  (trong đó có 1 alen a được nhận từ 
bố) → Bố I1 có kiểu gen Aa.
2. Kết quả khảo sát
­ Khảo sát với 30 học sinh (20 em lớp 9A, 10 em các lớp còn lại của khối 9) 
kết quả thu được:
Sô hoc sinh tham gia kiêm tra

́ ̣
̉

30 em

Sô đat điêm 8, 9, 10
́ ̣
̉

0 em (0 %)

Sô đat điêm 6,7
́ ̣
̉
Sô điêm d
́ ̉
ưới 6
Sô điêm 1,2
́ ̉

7 em (23,33 %)
23 (76,67%) 
7 (23,33%)

­ Nguyên nhân là do học sinh chưa có hệ thống kiến thức và kỹ năng, phương 
pháp cần thiết để định hướng cách giải bài tập dạng này.
TRANG 7


KINH NGHIỆM


:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.
III. CÁC GIẢI PHÁP

1. Cơ sở lý thuyết
Để vận dụng kiến thức một cách linh hoạt trước hết yêu cầu học sinh 
phải nắm vững kiến thức cơ bản. Các kiến thức cơ bản liên quan cần nắm 
vững là:   
­ Mục đích của việc nghiên cứu phả  hệ  là nhằm xác định xem các gen quy  
định các tính trạng nghiên cứu (thường là các bệnh di truyền) là trội hay lặn,  
gen đó nằm trên NST thường hay NST giới tính và di truyền theo những quy  
luật di truyền nào.
­ Do sự hạn chế về số con trong các gia đình, làm cho tỉ  lệ phân li kiểu hình  
về  một tính trạng đơn gen nào đó rất khó được biểu hiện theo quy luật di  
truyền của Menđen. Tuy nhiên, một tính trạng do gen nằm trên NST thường 
xuất hiện với tần số  tương đương  ở  cả  con trai và con gái. Ngược lại, một 
tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định, thường có tỷ  lệ  phân li  
kiểu hình không đồng đều  ở  hai giới.  (Thường NST giới tính Y chứa ít gen  
hoặc không chứa gen qui định tính trạng nào khác ngoài gen qui định tính  
trạng giới tính →  NST trơ về mặt di truyền).
­ Khi gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y thì tính trạng 
thường biểu hiện  ở  con trai nhiều hơn con gái, trong khi nếu gen quy định 
tính trạng nằm trên NST Y (không có alen trên X) dù trội hay lặn, đều biểu  
hiện kiểu hình và chỉ truyền trực tiếp cho con trai  → tính trạng do gen trên Y 
di truyền thẳng từ bố cho con trai. 
­ Một  tính trạng do gen trội quy định thường sẽ  biểu hiện liên tục qua các 
thế hệ, nghĩa là nếu bố mẹ bị bệnh  thì con cũng bị bệnh. Trong khi một tính 
trạng do gen lặn quy định thưởng biểu hiện ngắt quãng thế hệ, có nghĩa là bố 

mẹ không biểu hiện bệnh nhưng có thể sinh ra con cái bị bệnh . 
* Câu hỏi lý thuyết liên quan 
Câu 1. Nếu chỉ dựa vào các phả hệ, làm thế nào ta có thể xác định được gen 
quy định tính trạng nào đó ở người là do gen nằm trên NST thường quy định ? 
Giải thích ? 
Hướng dẫn
­ Khi gen nằm trên NST thường thì tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở nam và nữ  là 
ngang nhau.  
­ Do mỗi cặp bố  mẹ thường chỉ  có một hoặc hai người con, nên nếu muốn  
xác định được tỉ lệ kiểu hình có đồng đều ở cả hai giới hay không, ta phải xét 
TRANG 8


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

nhiều phả hệ tương tự cùng một lúc để có được một số lượng lớn cá thể đời 
con thì kết quả mới chính xác. (xét ví dụ 1 sách giáo khoa sinh học 9 trang 78).
Câu 2. Tại sao ta lại có thể dễ dàng nhận biết ra được một tính trạng nào đó 
ở người là do một gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định ? Giải thích.
Hướng dẫn
­ Vì các gen nằm trên NST giới tính X  phần lớn đều không có các gen tương 
ứng trên NST giới tính Y. 
­  Ở  nam giới chỉ  có một NST X nên chỉ  cần có một gen lặn trên X cũng đủ 
biểu hiện ra kiểu hình lặn.
­ Khi bố mẹ có kiểu hình bình thường mà đời con hầu như  chỉ có con trai có 
kiểu hình bị bệnh  (đột biến) thì chắc chắn đó là do gen lặn nằm trên NST X 

quy định. 
Câu 3. Nêu các đặc điểm di tuyền của tính trạng do gen nằm trên NST X (ở 
người) không có alen tương ứng trên NST Y quy định.  
Phân tích đề bài 
­ Nêu đặc điểm di truyền, tức là nêu các đặc điểm biểu hiện ra kiểu hình của 
gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y quy định. 
­ Trước hết, cần nhớ lại kiến thức về cấu trúc của cặp NST giới tính XY và  
XX, cặp NST XY là cặp NST không tương đồng vì về  mặt cấu trúc có vùng 
không tương đồng (nghĩa là một gen nào đó có trên X thì sẽ  không có trên Y 
và ngược lại).  Vậy khi gen nằm trong vùng này thì kiểu gen của cá thể  chỉ 
mang một alen  →  không tồn  tại kiểu gen dị  hợp  → gen lặn sẽ  biểu hiện  ở 
con trai ngay kể  cả  khi nó chỉ  có một alen lặn. Tuy nhiên, với cặp NST XX 
thì đây là cặp NST tương đồng nên sự biểu hiện của gen trong cơ thể con gái 
vùng này sẽ giống với gen nằm trên NST thường.  
­ Khi nói đến gen nằm trên NST giới tính, thì cũng cần phải nghĩ đến vai trò 
của NST trong việc quy định giới tính. Tức là nếu trứng nhận được giao tử 
chứa NST Y thì sẽ cho ra con trai. Vậy, rõ ràng bố luôn truyền đặc điểm cho  
con gái, còn mẹ luôn truyền đặc điểm cho con trai khi gen nằm trên NST X. 
­ Từ những phân tích như trên ta có thể có có câu trả lời như sau: 
Hướng dẫn
Ở người, con gái có cặp NST giới tính là XX, con trai có cặp NST giới tính là 
XY, khi gen nằm trên NST X không có alen tương  ứng nên NST Y thì sự  di  
truyền của tính trạng do gen đó quy định sẽ có một số đặc điểm sau:  
­ Tình trạng thường di truyền chéo từ  mẹ  cho con trai và từ  bố  cho con gái. 
Khi gen lặn là gen gây bệnh (giả sử quy ước là a), nếu mẹ bị bệnh  thì 100%  
TRANG 9


KINH NGHIỆM


:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

con trai sẽ bị bệnh  do quá trình giảm phân ở người mẹ sẽ chỉ tạo ra một loại  
giao tử  mang alen gây bệnh (Xa), giao tử  này sẽ  kết hợp với giao tử  Y tạo 
thành kiểu gen XaY và biểu hiện thành kiểu hình bị  bệnh  ở  người con trai.  
Khi gen gây bệnh  là gen trội (giả sử quy ước là A), bố bị bệnh  thì 100% con  
gái sẽ  bị  bệnh vì trong quá trình giảm phân và thụ  tinh bố  sẽ  truyền giao tử 
XA cho con gái và biểu hiện ra kiểu hình ở con gái. 
­ Ở con gái kiểu hình lặn chỉ biểu hiện khi có đồng thời cả hai alen lặn trong  
kiểu gen, nhưng ở con trai do gen nằm trên X tại vùng không tương đồng trên 
Y nên chỉ cần 1alen lặn đã biểu hiện ra ngoài kiểu hình. 
­ Tính trạng có xu hướng biểu hiện  ở con trai nhiều hơn con gái nếu gen gây  
bệnh là gen lặn. 
­ Nếu gen gây bệnh là gen lặn thì sự  biểu hiện bệnh thường ngắt quãng thế 
hệ, tức một người con bị bệnh  hoàn toàn có thể được sinh ra từ bố mẹ không 
bị bệnh . Nếu gen gây bệnh là gen trội thì thường biểu hiện liên tục qua các 
thế hệ.  
Câu 4. Phả  hệ  dưới đây ghi lại sự  di truyền của một căn bệnh  ở  người (do 
một gen quy định). Em hãy xác định phương thức di truyền có khả năng nhất  
của mỗi tính trạng trong phả  hệ đó. Giải thích tại sao em lại có thể  đưa  ra 
được kết luận đó.  

Phân tích đề bài 

TRANG 10


KINH NGHIỆM


:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

­ Nhiệm vụ  của phân tích phả  hệ  là xác định quy luật di truyền của tính 
trạng, tức là các em cần xác định được tính trạng (bệnh) trong phả  hệ  là do 
gen trội hay gen lặn, gen lặn nằm trên NST thường hay NST giới tính  (trên X 
hay trên Y) quy định. 
­ Khi phân tích một phả hệ, nên tuân theo các bước sau đây: 
Thứ nhất:  Xác định xem tính trạng đó là do gen trội hay do gen lặn quy định. 
Việc  này rất đơn giản và mất ít thời gian, để làm được điều này, các em nhìn 
vào phả hệ và xác định xem sự biểu hiện tính trạng là liên tục qua các thế hệ 
hay ngắt quãng thế hệ. Nếu sự  biểu hiện là liên tục (tức là bố  mẹ  bị  và con 
cái cũng bị bệnh) thì bệnh thường là do gen trội quy định. Nếu sự  biểu hiện  
bệnh có sự ngắt quãng thế hệ (tức là ở thế  hệ con có người bị bệnh  nhưng 
bố mẹ lại không bị bệnh) thì  gen quy định bệnh thường là gen lặn. 
Thứ hai: Xác định xem gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính. Khi  
gen nằm trên NST thường, sự biểu hiện của bệnh thường tương đương ở hai 
giới; còn  khi gen nằm trên NST giới tính, sự  biểu hiện của bệnh sẽ  không  
đồng đều  ở  hai giới. Tuy nhiên, số  lượng con trong phả  hệ  là tương đối ít,  
nên chúng ta cần kết hợp với một số  yếu tố  khác để  kết luận chính xác là 
bệnh do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định. Ví dụ, bệnh  
có di truyền  chéo hay không ? Con gái bị bệnh thì bố có bị bệnh hay không ? 
Nếu con gái bị bệnh, bố không bị bệnh, mà gen gây bệnh là gen lặn thì chắc  
chắn gen đó nằm trên NST thường. 
­ Một gen khi nằm trên NST Y sẽ luôn luôn truyền thẳng từ bố cho con trai. 
Hướng dẫn
Từ phả hệ trên ta thấy: 
­ Xét bố mẹ I1; I2 không bị bệnh  nhưng lại sinh ra con II3 bị bệnh  (tức là sự 

biểu hiện bệnh có hiện tượng ngắt quãng thế  hệ) hay cặp bố  mẹ  III7; III8 
không bị bệnh  nhưng lại sinh ra con IV 5; IV7 bị bệnh  → gen gây bệnh là gen 
lặn. 
­ Xét cặp vợ chồng II1, II2 người bố bình thường nhưng lại sinh ra con gái bị 
bệnh .
­ Từ các dữ kiện trên có thể kết luận gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST  
thường. Vì nếu gen lặn nằm trên NST X, con gái III4 bị bệnh  thì chắc chắn 
bố II1 phải bị bệnh . 
2. Các dạng bài tập và phương pháp giải  
Dạng 1. Quan sát sơ đồ phả hệ xác định:
a) Gen gây bệnh là trội hay lặn.
TRANG 11


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

* Nếu gen gây bệnh là lặn:
­ Biểu hiện bệnh không liên tục qua các thế hệ.
­ Bố mẹ không bị bệnh  sinh con ra bị bệnh .
Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau:

Ta thấy: II2 và II3 không bị bệnh sinh con ra III2 bị bệnh → bệnh do gen lặn 
quy định.
* Nếu gen gây bệnh là trội.
­ Biểu hiện bệnh liên tục qua các thế hệ.
­ Con bị bệnh  luôn luôn có bố hoặc mẹ bị bệnh.


Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau:

TRANG 12


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Ta thấy: 
­ II5 và II6 bị bệnh mà con III5 không bị bệnh → bệnh do gen trội quy định.
b) Gen gây bệnh nằm trên NST thường hay NST giới tính
* Gen trên NST giới tính.
­ Gen trên Y: Tuân theo quy luật di truyền thẳng (chỉ biểu hiện ở nam)
­ Gen trên X: Tuân theo quy luật di truyền chéo (bố truyền cho con gái, mẹ 
truyền cho con trai), biểu hiện nhiều ở nam, ít biểu hiện ở nữ. 
Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau

Ta thấy: 
Bệnh chỉ xuất hiện ở con trai → gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y.
Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau:

TRANG 13


KINH NGHIỆM


:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

­ Bố I1 bị bệnh sinh ra chỉ con gái II2 và II5 bị bệnh.
­ Mẹ II2 bị bệnh sinh ra chỉ con trai III2 và III4 bị bệnh.  
→ Gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X.
* Gen trên NST thường.
­ Biểu hiện đồng đều ở nam và nữ.
­ Không thỏa mãn các điều kiện của gen nằm trên NST giới tính.
Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau:

Ta thấy: 
­ Bệnh biểu hiện cả nam và nữ.
­ Xét cặp vợ chồng II2 và II3 bố mẹ không bị bệnh sinh con ra III2 bị bệnh  → 
bệnh do gen lặn quy định → gen trên NST thường quy định (vì không tuân theo 
quy luật di truyền chéo hay thẳng).
TRANG 14


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Dạng 2.  Biết tính trạng do gen trên NST thường quy định. Xác định kiểu 
gen.
­ Xác định gen gây bệnh tính trội hay lặn.
­ Quy ước gen.

­ Từ kiểu hình lặn trong phả hệ suy ra kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Khi xét sự di truyền tính trạng tầm vóc cao, thấp do một gen nằm trên 
NST thường quy định, người ta thấy trong một gia đình, ông nội, ông ngoại và 
cặp bố mẹ đều có tầm vóc thấp, còn bà ngoại, bà nội và anh người bố đều có 
tầm vóc cao. Hai người con của cặp bố mẹ trên gồm 1 con trai có tầm vóc 
cao, 1con gái có tầm vóc thấp.
a) Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền tính trạng tầm vóc trong gia đình trên.
b) Xác định kiểu gen của những người trong gia đình về tính trạng này.
Hướng dẫn
Phân tích đề bài: 
­ Để lập được sơ đồ phả hệ, trước hết cần xác định được mối quan hệ giữa 
các thành viên trong gia đình, đâu là quan hệ vợ chồng, đâu là quan hệ bố mẹ 
với con cái, sau đó sử dụng các ký hiệu chuẩn để xây dựng phả hệ. 
­ Xác định cơ chế di truyền của tính trạng.
a) Sơ đồ phả hệ

b) Xác định kiểu gen
­ Cặp bố mẹ II2 ; II3 đều có tầm vóc thấp, con trai III1 có tầm vóc cao → tầm 
vóc thấp trội hoàn toàn so với tầm vóc cao.
­ Quy ước A: tầm vóc thấp.
TRANG 15


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.


                  a: tầm vóc cao.
­ Những người trong gia đình mang tính trạng lặn tầm vóc cao I2, I4, II1, III1, 
đều có kiểu gen đồng hợp lặn aa.
­ Những người còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa.
­ Con trai III1 có kiểu gen aa có nguồn gốc 1 từ bố, 1 từ mẹ → cả bố II2 và mẹ 
II3 đều có kiểu gen dị hợp Aa. 
­ Lập sơ đồ lai: Aa × Aa → Vì vậy kiểu gen của con gái III2 có thể AA hoặc 
Aa.
­ Tương tự anh người bố II1 có kiểu gen aa → ông nội I1 có kiểu gen dị hợp 
Aa.
Kiểu gen I3 có thể AA hoặc Aa.
Bài 2. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh do một trong 2 
alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Xác định kiểu gen có 
thể có của các cá thể thuộc thế hệ I, II, III.

Hướng dẫn
Quan sát sơ đồ ta thấy: 
­ II4 và II5 không bị bệnh sinh con ra III3; III4 bị bệnh → bệnh do gen lặn quy 
định.
­ II4 và II5 đều bình thường nhưng sinh ra con có cả con gái III3, con trai III4 bị 
bệnh→ gen gây bệnh nằm trên NST thường.
b) Quy ước A: bình thường.
                    a: bị bệnh.
­ I1; II1; III3; III4 bị bệnh sẽ có kiểu gen aa

TRANG 16


KINH NGHIỆM


:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

­ I2 không bị bệnh sẽ có kiểu gen AA hoặc Aa, nhưng sinh con II1 bị bệnh nên 
I2 mang gen bệnh có kiểu gen Aa.
­ II2; II3; II4; đều không bị bệnh có kiểu gen Aa (vì nhận 1 alen mang bệnh từ 
bố I1). 
­ II5 không bị bệnh nhưng sinh con bị bệnh nên I5 mang gen bệnh có kiểu gen 
Aa.
­ III1 và III2 đều không mang bệnh nên có kiểu gen AA hoặc Aa.

Dạng 3.         Biết gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X,
    không có alen trên NST giới tính Y. Xác định kiểu gen.
­ Xác định tính trội, lặn.
­ Quy ước gen cho tính đực, tính cái.
­ Dựa vào kiểu hình của cá thể đực (XY) để suy ra kiểu gen của cá thể cái.
Bài tập. Bệnh mù màu ở người do một gen nằm trên NST giới tính X quy 
định và không có alen trên NST Y. Biết phả hệ của bệnh này trong một gia 
đình dưới đây. Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ.

Hướng dẫn
­ Xác định tính trạng trội lặn:  I3 và I4 không bị bệnh, sinh con II5 bị bệnh  mù 
màu → Bệnh mù màu do gen lặn quy định.
­ Quy ước gen:
Nữ
Nam
A A
A
X X

X Y: Bình thường
A a
X X
XaY : Bị bệnh  mù màu
XaXa : Bị bệnh  mù màu
TRANG 17


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

­ I4; II1; II3; III1; III2; III6 là nam không bị bệnh nên đều có kiểu gen XAY.
­ I1; II5; II7; III5 là nam bị bệnh nên đều có kiểu gen XaY.
­ III7 là nữ bị bệnh mù màu có kiểu gen XaXa.
­ Số nữ còn lại sẽ có kiểu gen XAXA hoặc XAXa.
+ III5 có kiểu gen XaY trong trong đó Y nhận từ bố, Xa nhận từ mẹ → Kiểu 
gen II4 là XAXa.
+ Lập sơ đồ lai giữa II3 và II4: XAY × XAXa  → III4 có thể XAXA; XAXa
+ III7 có kiểu gen XaXa → II6 có kiểu gen di hợp XAXa.
+ I1 có kiểu gen XaY → kiểu gen của II2 dị hợp XAXa.
+ II5 có kiểu gen XaY → kiểu gen của I3 dị hợp XAXa.
+ I2 có thể là XAXA ; XAXa.
IV. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP, RÚT RA KẾT LUẬN KHOA HỌC
Khi thực hiện kinh nghiệm này trong năm học 2014 – 2015. Tôi nhận thấy:
­  Khi chưa áp dụng: Học sinh gặp rất nhiều khó khăn và lúng túng. Khi giải  
các bài tập trong phiếu kiểm tra số 1 thì kết quả thu được không cao (tôi đã  
trình bày ở phần thực trạng).

­  Khi áp dụng: Học sinh dễ dàng nhận dạng được các dạng bài tập liên quan,  
vận dụng để giải các bài tập một cách chính xác khoa học. Qua đó nắm chắc  
kiến thức lí thuyết về phương pháp sơ đồ phả hệ trong chương trình sinh học 
9.
­ Sau khi áp dụng: Học sinh có kỹ năng, thích thú và tự tin hơn khi giải các bài 
tập dạng này, số học sinh làm đúng, làm nhanh các bài tập trong phiếu kiểm 
tra số 1 và số 2 nhiều hơn hẳn.
* Phiếu kiểm tra số 2
Bài 1. Điều tra về căn bệnh M  ở một đại gia đình người ta thu được số  liệu 
sau:
Người cha bị  bệnh M lấy một người vợ bình thường, họ  sinh được 4 người 
con, trong đó hai con gái (một người là con cả và một người là con út) bị bệnh 
M còn hai con trai thứ 2 và thứ  3 bình thường. Người chị  cả  lấy chồng bình 
thường sinh được 4 người con là 1 gái và 3 trai trong đó chỉ có hai người con 
trai bị. Người em gái út cũng lập gia đình với một người chồng bị bệnh nhưng 
lại sinh một người con trai bình thường. 
a) Từ những dữ kiện trên, em hãy lập sơ đồ phả hệ về căn bệnh M ở đại gia  
đình này. 
TRANG 18


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

b) Căn cứ  vào sự  biểu hiện bệnh trong phả  hệ, em hãy cho biết cơ  sở  di 
truyền có khả năng nhất của căn bệnh M trên là gì ? Giải thích.
Bài 2. Bệnh bạch tạng  ở  người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể 

thường quy định, alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền  
tuân theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một 
người vợ  có người anh trai bị  bệnh. Cặp vợ  chồng này sinh được 3 người  
con, người con gái đầu bị  bệnh, người con trai thứ hai và người con trai thứ 
ba đều bình thường. 
a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ.
b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ  cặp vợ chồng trên.
Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh  ra, cả bên  
vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh. 

Đáp án
Bài 1. a) Từ dữ kiện của bài toán ta lập được phả hệ sau: 

Thang điểm
Lập đúng sơ 
đồ phả hệ 
được 1 
điểm.

b) Căn cứ vào phả hệ trên ta  thấy: 
­ Bệnh M biện hiện gần như liên tục qua các thế hệ. 
­ Xét cặp vợ chồng II5, II6 bố mẹ bị bệnh nhưng lại sinh ra người  
1,5 điểm
con trai III5 bình thường → gen gây bệnh là gen trội. 
­ Bệnh có phần biểu hiện nhiều hơn ở con trai. Mặt khác, ở thế hệ 
I, người cha bị bệnh sinh ra tất cả các con gái bị bệnh, ở thế hệ II,  
người cha của cặp vợ chồng II1, II2 bình thường sinh ra con gái III1 
1,5 điểm
bình thường. 
Như  vậy,  ở  đây có hiện tượng di truyền chéo  →  nhiều khả  năng  

TRANG 19


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Đáp án
Thang điểm
hơn cả gen gây bệnh sẽ là gen trội nằm trên NST giới tính X không   1 điểm
có alen tương ứng trên Y.
Lập đúng sơ 
 Bài  2
  . a)  Sơ đồ phả hệ:
đồ phả hệ 
được 1 
điểm.

b) Xét II2 và II3 không bị bệnh  sinh con III1 bị bệnh.
1,5 điểm
­ Bệnh biểu hiện cả nam và nữ (không tuân theo quy luật di truyền  
thẳng hay chéo) → bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. 1 điểm.
­ Quy ước: Quy ước A: bình thường.
                    a: bị bệnh.
­ Xác định kiểu gen của ba người con của cặp vợ chồng trên:
+ Nhận thấy người con III1 bị bệnh nên có kiểu gen aa  → Cặp vợ  1,5 điểm
chồng II2 và II3 đều dị hợp tử Aa.
+ Vậy người con trai III2 và III3 có kiểu gen AA hoặc Aa.

* Kết quả kiêm tra sau khi áp d
̉
ụng
Phiếu kiểm tra số 1

Phiếu kiểm tra số 2

40 em 

40 em

Sô đat điêm 8, 9, 10
́ ̣
̉

33 em (82,50%)

31 em (77,50 %)

Sô đat điêm 6,7
́ ̣
̉
Sô đat điêm d
́ ̣
̉
ưới 6

7 em (17,50%)
0


9 em (22,50 %
0

Sô hoc sinh tham gia kiêm tra
́ ̣
̉

      Như vậy, với cách làm như trên, kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức,  
độ  nhanh nhạy tìm hướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời gian 
đầu khi tiếp xúc với các dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang.  
Nhưng chỉ sau một thời gian được làm quen và hướng dẫn phương pháp làm, 
các em đã tiến bộ  rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư  duy của học sinh, nhất là 
khả  năng sử  dụng các thao tác tư duy để  tìm lời biện luận. Từ phương pháp  
TRANG 20


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

này, hơn 90% các em học sinh do tôi giảng dạy, đã vận dụng và giải được bài 
tập dạng nâng cao trong sách bài tập và có hơn 70% em có thể giải được các 
bài tập sơ đồ  phả  hệ  trong đề  thi HSG cấp huyện và tỉnh, đề  thi vào trường  
chuyên.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu, thực hiện chuyên đề này, tôi nhận thấy: 

­ Để có được kết quả cao trong dạy và học, mỗi người giáo viên cần phải nỗ 
lực
 tìm ra những phương pháp dạy học phù hợp, dễ hiểu. Viết và dạy theo từng 
chuyên đề là việc làm cần thiết và thực sự có hiệu quả đối với việc nâng cao  
kiến thức cho học sinh. Đối với các dạng bài tập sinh học, việc trình bày rõ  
ràng hệ thống các dạng bài tập và phương pháp giải cho từng dạng, sẽ  giúp  
học sinh có khả năng tự học, tự giải quyết các bài tập trong các tài liệu tham 
khảo tốt hơn.
­ Hệ thống bài tập và phương pháp giải tôi đưa ra trên đây, đã phần nào đem 
lại cho học sinh cái nhìn tổng quát hơn về  các dạng bài tập sơ  đồ  phả  hệ 
trong phạm vi chương trình sinh học 9. Bằng thực tế giảng dạy, tôi thấy hầu  
hết học sinh đã vận dụng tốt.
II. KIẾN NGHỊ

Muốn có nhiều trò giỏi trước hết phải có giáo viên giỏi. Và một điều 
không thể  thiếu trong dạy học  đó  là niềm đam mê, nhiệt huyết của mỗi 
người giao viên, hoc sinh và s
́
̣
ự  quan tâm tận tình của ban giam hiêu nhà
́
̣
 
trường, phong giao duc, phu huynh hoc sinh  thì ch
̀
́ ̣
̣
̣
ắc chắn kết quả sẽ tốt hơn  
nhiều. Không những thế, giáo viên cần được học hỏi kinh nghiệm của đồng  

nghiệp các trường bạn trong huyện, trong tỉnh bằng cách tham gia dự giờ trực  
tiếp các giờ  giảng mẫu, hoặc tài liệu là các sáng kiến kinh nghiệm có chất  
lượng do Bộ, Sở, Phòng giáo dục đánh giá.
Để  thực hiện mục tiêu của kinh nghiệm, bản thân tôi đã rất cố  gắng học  
hỏi, trao đổi kinh nghiệm, tự  tìm các tài liệu để  nghiên cứu, song vẫn còn 
những hạn chế  nhất định. Do đó tôi rất mong nhận được sự  góp ý, bổ  sung 
của các cấp quản lí, của các đồng nghiệp, để kinh nghiệm được hoàn thiện 
hơn. Qua đây tôi mạnh dạn được xin đề xuất một số ý kiến sau:
1. Đối với đồng nghiệp.

TRANG 21


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

Đề  tài phần lớn là các dạng bài tập ở mức độ hiểu và vận dụng nên khi sử 
dụng cần chọn đối tượng học sinh phù hợp, không dùng đại trà cho tất cả 
học sinh với tất cả các bài.
2. Đối với nhà trường.
­ Nhà trường cần mua thêm sách, tài liệu để cho giáo viên và học sinh có điều 
kiện tham khảo thêm.
­ Tổ chuyên môn trong các nhà trường cần tổ chức có hiệu quả các buổi trao  
đổi phương pháp giảng dạy, phương pháp làm bài tập, thao giảng, dạy mẫu 
theo các chuyên đề, góp ý hoàn thiện và mở  rộng phạm vi  ứng dụng của đề 
tài.
3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo.

Các đề tài khoa học, SKKN xuất sắc của cấp học cần được công bố  rộng 
rãi trên trang website của Sở để giáo viên và học sinh có điều kiện nghiên cứu 
cũng như học tập kinh nghiệm.
           

Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ  của tôi trong việc giúp học sinh  
giải bài tập nâng cao liên quan đên s
́ ơ đồ phả hệ phần di truyền học người.
Tôi rất mong nhận được sự  quan tâm, bồi dưỡng thường xuyên của  
lãnh đạo ngành để  mỗi giáo viên sẽ  đạt được những thành công hơn nữa 
trong sự nghiệp dạy học.
Xin chân thành cảm ơn! 
                                                                                    Người viết chuyên đề

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRANG 22


KINH NGHIỆM

:                           Hướng dẫn học sinh phương pháp 

làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.

[1]. Bộ giáo dục và Đào tạo ­ Sách giáo khoa sinh học 9 – Nhà xuất bản giáo 
dục 2013.
[2]. Phan Văn Lập (chủ biên), Đồ Thị Thanh Huyền – Ôn thi vào lớp 10 
chuyên môn sinh học ­ Nhà xuất bản giáo dục 2013.
 [3]. Phan Khắc Nghệ, Tưởng Hùng Quang, Trần Thái Toàn ­ Bồi dưỡng học 
sinh giỏi sinh 9 – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2014.

[4]. Huỳnh Quốc Thành ­ Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh 9 – Nhà xuất bản Đại 
học Quốc gia Hà Nội 2014.

TRANG 23



×