Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Đề án chuyên viên cao cấp về đất rừng năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (154.25 KB, 24 trang )

BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
-------------------------------LỚP BỒI DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP
Tổ chức tại Học viện Hành chính Quốc gia
Khóa 1 - Năm 2018

ĐỀ ÁN
Về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ phát
triển và khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm
nghiệp đến năm 2025 và những năm tiếp theo

Người thực hiện:
Chức vụ:
Đơn vị công tác: Ủy ban nhân dân tỉnh

1

1


BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
------------------------------LỚP BỒI DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP
Tổ chức tại Học viện Hành chính Quốc gia
Khóa 1 - Năm 2018
Từ ngày
tháng
năm 2018 đến ngày tháng
năm 2018

ĐỀ ÁN


Về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ phát
triển và khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm
nghiệp đến năm 2025 và những năm tiếp theo

Người thực hiện:
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Đơn vị công tác: Ủy ban nhân dân tỉnh

Hà Nội, tháng 7 năm 2018
2

2


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG ĐỀ ÁN
- KT, XH: Kinh tế, xã hội ;
- HĐND: Hội đồng nhân dân;
- UBND: Ủy ban nhân dân;
- PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng;
- BVPTR: Bảo vệ phát triển rừng;
- BQL: Ban quản lý;
- KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên.

3

3


4


4


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Đất đai năm 2013;
2. Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH, ngày 03/12/2004;
3. Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc thi
hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
4. Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng;
5. Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày
02/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
99/2010/NĐ-CP;
6. Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
7. Quyết định số 1786/QĐ- TTg ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;
8. Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với Biến đổi khí hậu
giai đoạn 2015-2020;
9. Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn
2016 - 2020;
10. Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình Quốc gia về REDD+;
11. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày

12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
12. Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp;
13. Quyết định số 932/QĐ-BNN-KH ngày 24/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của ngành
NN&PTNT đến năm 2020;
14. Chương trình hành động số 256-CTr/BCSĐ ngày 22/3/2017 của Ban Cán
sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Chỉ thị số
13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
15. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII (nhiệm
kỳ 2015 - 2020).
16. Https://nongnghiep.vn; .
5

5


MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU………………………………………….…………….….5
1.1. Tính cấp thiết xây dựng đề án ……………………………..……..…......5
1.2. Mục tiêu của đề án ……………………………………….……….….… 7
1.2.1. Mục tiêu khái quát …………………...…………...…………………… 7
1.2.2. Mục tiêu cụ thể …………………………………………………….…...7
1.3. Nhiệm vụ của đề án ……………………………………………….…….8
1.4. Phạm vi, đối tượng tác động của đề án …..……………………………8
PHẦN 2. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN……………………………...……...…. 8
2.1. Cơ sở xây dựng Đề án …………………………………………….….…8
2.1.1. Cơ sở pháp lý ………………………………………………………..…8
2.1.2. Cơ sở thực tiễn …………………………………………………...…….9
2.2. Nội dung, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Đề án……………………9

2.2.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, bảo vệ, phát huy hiệu quả
tiềm năng lợi thế rừng và đất lâm nghiệp……………..….…………………………9
2.2.2. Bảo vệ, phát trien bền vững rừng phòng hộ, đặc dụng hiện có; đồng thời
khai thác hiệu quả các giá trị về bảo tồn đa dạng sinh học, các loại hình dịch
vụ…………………………………..………...………………………………………10
2.2.3. Đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng, đất rừng sản
xuất hiện có………………………………………………………………………..11
2.2.4. Đầu tư phát trien đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất, đặc biệt
là hệ thống giao thông tại các vùng sản xuất tập trung; thu hút các doanh nghiệp
đầu tư phát triền rừng, du lịch sinh thái gắn vói bảo vệ, phát triến
rừng…………………………………………………………………………….…12
2.2.5. Đấy mạnh hoạt động chế biến, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng
6

6


cao chất lượng sản phẩm nông, lâm sản gắn với xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản
phẩm…………………………………..…………………………………………..12
2.2.6. Củng cố tố chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước; hoạt động của các doanh nghiệp lâm nghiệp, ban quản lý rừng, đẩy mạnh liên
doanh, liên kết…………….……………………………………………..…….….13
2.2.7. Bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để khuyến khích, hỗ trợ
các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, quản lý, khai thác tiềm năng, lợi thế rừng
và đất lâm nghiệp…………………………..……………………………………...13
2.3. Tổ chức thực hiện...............................................................................14
2.3.1. Phân công trách nhiệm...................................................................14
2.3.1.1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn……....14
2.3.1.2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư…………………..…….15
2.3.1.3. Trách nhiệm của Sở Tài chính……………………………….…….15

2.3.1.4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ……………...………….…….……..15
2.3.1.5. Trách nhiệm của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch...............................15
2.3.1.6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường……………….….16
2.3.1.7. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ………..…………...16
2.3.1.7. Trách nhiệm của Sở Công thương……………....………………..16
2.3.1.8. Trách nhiệm của Sở Y tế…………………….…………………….16
2.3.1.9. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo…………...…………….16
2.3.1.10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông, Đài Phát thanh,
Truyền hình tỉnh……………………………………………………………….…..17
2.3.1.11. Trách nhiệm của Công an tỉnh………….………………………..17
2.3.1.12. Trách nhiệm của các lực lượng (Biên phòng, Quân đội, Hải quan)
………………………………………………………………………………17
2.3.1.13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị
xã………………………………………………………………………………..…17
2.3.1.14. Trách nhiệm của các đơn vị chủ rừng nhà nước, các công ty lâm
nghiệp………………………………………………………………………………..18
2.3.2. Tiến độ, thời kỳ thực hiện Đề án.......................................................18
7

7


2.3.4. Kinh phí thực hiện Đề án...................................................................18
2.3.4.1. Khái toán nhu cầu kinh phí............................................................18
2.3.4.1. Kế hoạch huy động nguồn kinh phí..............................................18
2.4. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN………………………………...19
2.4.1.
Hiệu
tế...............................................................................20


quả

về

kinh

2.4.2.
Hiệu
trường........................................................................20

quả

về

môi

2.4.3.
Hiệu
hội................................................................................20

8

quả

về



8



PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết xây dựng Đề án
Hà Tĩnh hiện có 360.700 ha rừng và đất lâm nghiệp phân bố trên 192 xã,
chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên của tỉnh, được quy hoạch thành 3 loại: Đất rừng
đặc dụng 74.500 ha, đất rừng phòng hộ 113.220 ha, đất rừng sản xuất 172.970 ha.
Trong đó, đất có rừng 313.400 ha, chiếm 87% (gồm: Rừng tự nhiên 218.300 ha,
rừng trồng 95.100 ha); đất chưa có rừng và đất khác 47.300 ha, chiếm 13%. Có hệ
sinh thái đa dạng với 2 vùng: Vùng núi có tính đa dạng sinh học cao, là nguồn sinh
thủy cho các hồ đập, bảo vệ môi trường; vùng ven biển với các đai rừng chắn gió,
chắn cát chạy dọc từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, hệ thống đai rừng ngập mặn tại các
cửa biển, cửa sông, cửa lạch và đã quy hoạch một số diện tích cho mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội (an ninh quốc phòng, nuôi trồng thủy sản, rau, củ, quả, chăn
nuôi, khoáng sản). Có nhiều quần thể, hệ thống cảnh quan sinh thái phong phú và đa
dạng sinh học cao, gắn với những khu di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh
nổi tiếng là điều kiện để phát triển du lịch sinh thái gắn với dịch vụ cảnh quan môi
trường rừng. Diện tích đất rừng sản xuất lớn (chiếm 48%) là tiềm năng, điều kiện
thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu gỗ
tập trung, thâm canh gắn với xây dựng các nhà máy chế biến tinh sâu, phát triển kinh
tế tổng hợp theo hướng nông lâm kết hợp, kinh tế trang trại, trồng rừng kết hợp trồng
cây ăn quả, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, dược liệu... Có thể khẳng định rằng
đây là tiềm năng vô cùng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
Thời gian qua, được sự quan tâm của cấp ủy chính quyền các cấp, cùng với
sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân nên hoạt động lâm nghiệp, khai thác tiềm
năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp đã đạt được những kết quả quan trọng. Hệ
thống quy hoạch, đề án được xây dựng khá đồng bộ, giai đoạn 2010 - 2016 tỉnh đã
ban hành một số quy hoạch, đề án cho lâm nghiệp để phục vụ công tác quản lý,
bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừng, kinh tế liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp.
Bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh được kiện toàn, hệ thống tổ chức ở cơ sở được
sắp xếp một bước để phù hợp với điều kiện thực tiễn. Có trên 90% diện tích rừng

và đất lâm nghiệp được giao đến từng chủ quản lý, trong đó đã giao trên 70 nghìn
ha cho gần 27 nghìn hộ gia đình, cá nhân góp phần giải quyết việc làm, nâng cao
thu nhập cho người dân và phát triển kinh tế - xã hội. Diện tích rừng tăng lên hàng

9

9


năm, nâng độ che phủ của rừng đến năm 2016 lên 52,43%. Lợi ích kinh tế từ rừng
được khẳng định, đã phát triển được nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả cao (cây
ăn quả, chăn nuôi, cây công nghiệp, tổng hợp…), hàng năm đã cung cấp hàng vạn
m3 gỗ nguyên liệu và các loại lâm sản khác để phục vụ cho công nghiệp chế biến,
góp phần đưa giá trị xuất khẩu lâm sản năm 2016 lên 47 triệu USD và giải quyết
việc làm cho hơn 50.000 lao động.
Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng vẫn còn một số hạn chế, yếu kém. Công tác quy hoạch, quản lý, tổ
chức thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập, chưa được cắm mốc ranh giới quy
hoạch ngoài thực địa (trừ vùng ven biển huyện Nghi Xuân) dẫn tới một số chương
trình, dự án đầu tư trên đất lâm nghiệp gặp khó khăn trong tổ chức thực hiện. Công
tác quản lý, chỉ đạo thực hiện bảo vệ và phát triển rừng tại một số địa phương, vai
trò một số chủ rừng (nhất là chủ rừng nhà nước) còn hạn chế; các Doanh nghiệp
nhà nước chưa phát huy hiệu quả, chưa trở thành đầu kéo trong sản xuất. Kinh tế
lâm nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng lợi thế; diện tích rừng tăng
nhưng chất lượng rừng còn thấp, giá trị gia tăng của các sản phẩm chưa cao, tỷ
trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp chỉ chiếm 7,5% trong tổng giá trị toàn ngành nông
nghiệp. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây ăn quả, cây thức ăn chăn nuôi
và chăn nuôi (bò, lợn) đang đặt ra nhiều thách thức, nhiều địa phương có tốc độ
phát triển nóng, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường. Hệ sinh thái đa dạng
với nhiều cảnh quan đẹp nhưng chưa được quan tâm khai thác…

Trong bối cảnh chung của lâm nghiệp cả nước, Ban Bí thư đã có Chỉ thị số 13CT/TW ngày 12/01/2017 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng và Chính phủ đã có Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
08/8/2017 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13CT/TW. Thực hiện chủ trương chung, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Chương
trình hành động số 684-CTr/TU ngày 14/7/2017 để thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW;
hơn nữa Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về thông qua Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm
2020 đã xác định: “Huy động nguồn lực, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ, tạo
điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nhằm khai
thác tối đa tiềm năng lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản phẩm
hàng hóa chủ lực của tỉnh theo quy hoạch và các sản phẩm, dịch vụ từ rừng. Trong đó

10

10


cần quan tâm, chú trọng việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, ứng dụng
mạnh mẽ công nghệ chế biến; khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, dịch vụ môi
trường rừng; gây trồng, khai thác, chế biến lâm sản phi gỗ; đẩy mạnh liên kết sản
xuất hình thành các hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp”, UBND tỉnh xây dựng “Đề
án Khai thác tiềm năng, lợi thế rừng, đất lâm nghiệp để phát triển bền vững kinh
tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo”.
1.2. Mục tiêu của đề án
1.2.1. Mục tiêu khái quát
Tạo chuyển biến căn bản trong nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng,
chính quyền, hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò
quan trọng của rừng và đất lâm nghiệp. Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và
đất lâm nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tuân thủ
pháp luật, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, đồng thời bảo vệ
môi trường sinh thái bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu. Xây dựng các chính sách

thu hút các nguồn lực đầu tư; khuyến khích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư, quản lý, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp
theo hướng phát triển các loại hình sản xuất nông lâm kết hợp, du lịch, dịch vụ, liên
kết vùng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác có hiệu quả diện tích rừng và đất
lâm nghiệp hiện có theo quy hoạch. Đưa tổng giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
trên đất lâm nghiệp từ 3.000 tỷ đồng năm 2016 lên khoảng 7.700 tỷ đồng, giữ ổn
định và tăng dần độ che phủ rừng lên mức tối đa 55% vào năm 2025, đồng thời
đảm bảo chất lượng rừng cao, phong phú, đa dạng sinh học.
- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở chế biến theo quy hoạch, đảm bảo cơ bản gỗ
rừng trồng được chế biến tinh sâu và tiến tới sản xuất sản phẩm hoàn thiện; kim
ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt khoảng 90 triệu USD/năm.
- Chuyển đổi khoảng trên 6.376 ha rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản
phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, với giá trị đạt khoảng 5.400 tỷ đồng.
- Thu hút, kêu gọi được một số doanh nghiệp lớn vào đầu tư, khai thác tiềm
năng du lịch sinh thái, hình thành bước đầu các tour, tuyến kết nối với điểm du lịch
khác trên địa bàn tỉnh.
11

11


- Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập trên 70.000 lao động, góp phần thực
hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng Nông thôn mới.
1.3. Nhiệm vụ của đề án
Đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm
năng, lợi thế rừng, đất lâm nghiệp để phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Hà
Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
1.4. Phạm vi, đối tượng tác động của đề án

- Phạm vi: Trên địa bàn 192 xã có rừng và đất lâm nghiệp, với quy mô diện
tích 360.700 ha.
- Đối tượng tác động: Tất cả các hoạt động liên quan đến rừng và đất lâm
nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước.
PHẦN 2. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
2.1. Cơ sở xây dựng Đề án
2.1.1. Cơ sở pháp lý
Dựa trên các văn bản chỉ đạo của Trung ương: Ban Bí thư đã có Chỉ thị số 13CT/TW ngày 12/01/2017 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng và Chính phủ đã có Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
08/8/2017 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13CT/TW. Thực hiện chủ trương chung, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Chương
trình hành động số 684-CTr/TU ngày 14/7/2017 để thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW;
hơn nữa Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về thông qua Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm
2020 đã xác định: “Huy động nguồn lực, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ, tạo
điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nhằm khai
thác tối đa tiềm năng lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản phẩm
hàng hóa chủ lực của tỉnh theo quy hoạch và các sản phẩm, dịch vụ từ rừng…”
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Trong bối cảnh, tình hình chung của lâm nghiệp cả nước, lâm nghiệp Hà Tĩnh
trong thời gian qua luôn được sự quan tâm của cấp ủy chính quyền các cấp, cùng
với sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân nên hoạt động lâm nghiệp, khai thác tiềm
năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp đã đạt được những kết quả quan trọng. Tuy
12

12


nhiên, những kết quả đạt được chưa tương xứng so với tiềm năng, lợi thế rừng và
đất lâm nghiệp của tỉnh. Công tác quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch còn nhiều
bất cập. Tình trạng khai thác lâm sản trái phép, tranh chấp đất rừng vẫn còn xảy ra

ở một số địa phương. Năng suất, chất lượng, giá trị rừng trồng, hiệu quả sử dụng
đất rừng, giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hóa lâm nghiệp qua chế biến chưa
cao. Kết cấu hạ tầng lâm nghiệp còn yếu kém, xuống cấp. Tiềm năng về du lịch
sinh thái chưa được khai thác. Công tác khuyến nông, khuyến lâm chưa đáp ứng
yêu cầu. Việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp trên đất lâm nghiệp chủ yếu do
tự phát, hiệu quả thấp, chưa quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường. Việc xã hội
hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều hạn chế.
* Từ những cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn như đã nêu trên thì cần phải
xây dựng “Đề án về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ,
phát triển và khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp đến
năm 2025 và những năm tiếp theo”.
2.2. Nội dung, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Đề án
2.2.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, bảo vệ, phát huy hiệu
quả tiềm năng lợi thế rừng và đất lâm nghiệp
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận
thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình và mỗi người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh
đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, đất lâm nghiệp, đặc biệt,
trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển, tập trung nguồn
lực, đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác rừng, sản
xuất trên đất lâm nghiệp.
- Tiếp tục rà soát và giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm
đất rừng trái pháp luật và các tồn đọng trong giao đất, giao rừng. Người đứng đầu
cơ quan, tố chức, địa phương phải chịu trách nhiệm về các vụ phá rừng, cháy
rừng, mất rừng hoặc để cho các tố chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định
về quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác rừng, đất lâm nghiệp thuộc địa bàn
quản lý.


13

13


- Phối hợp tốt với các tỉnh giáp ranh trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.
Tăng cường phối hợp tuần tra, kiểm tra, giám sát, trao đổi thông tin với các tỉnh
nước bạn Lào.
2.2.2. Bảo vệ, phát trien bền vững rừng phòng hộ, đặc dụng hiện có;
đồng thời khai thác hiệu quả các giá trị về bảo tồn đa dạng sinh học, các loại
hình dịch vụ
- Chú trọng quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có
theo quy hoạch được phê duyệt, trong đó, tập trung bảo vệ và phát triển nguồn gen,
đa dạng sinh học, môi trường sinh thái.v.v...
- Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các sông
lớn như: Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi, Kẻ Gỗ... và rừng phòng hộ cho các hồ
đập trên địa bàn. Tranh thủ hỗ trợ của các dự án trong nước, nước ngoài để bảo vệ
và nâng cao chất lượng rừng. Khai thác hiệu quả tiềm năng hệ sinh thái, cảnh quan
môi trường rừng gắn với các di tích lịch sử, tâm linh để phát triển rừng gắn với các
loại hình du lịch. Thực hiện tốt các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; phát
triển liên kết, hợp tác, cho thuê cảnh quan rừng.
- Tăng cường bảo vệ và phát triển bền vững rừng và đất lâm nghiệp phòng hộ
ven biển hiện có. Tiếp tục soát xét, bổ sung quy hoạch phát triển rừng phòng hộ ven
biến đế ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu lựa chọn các loại cây trồng
phù hợp để hình thành các đai rừng bền vững; phát triển hệ thống rừng cảnh quan du
lịch biển; phục hồi và phát triển bền vững hệ thống rừng ngập mặn. Chú trọng quản lý,
bảo vệ, phát triển bền vững hệ sinh thái rừng tại các khu vực trọng yếu gắn với quốc
phòng - an ninh vùng ven biên.
- Quan tâm đầu tư hệ thống cây xanh, cây bóng mát, đai rừng ven các đô thị,
tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường sinh thái gắn với xây dựng nông thôn mới, phát

triển đô thị văn minh trên địa bàn toàn tỉnh.
2.2.3. Đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng, đất rừng
sản xuất hiện có
- Tập trung phát triến vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng phục vụ chế biến
theo quy hoạch, lấy các nhà máy chế biến gỗ nhân tạo (MDF, HDF, OSP, OKAL)
làm đầu kéo chính để liên kết với các hộ gia đình và các tổ chức đầu tư sản xuất,
tiêu thụ nguyên liệu gỗ rừng trồng. Thực hiện các biện pháp trồng rừng thâm canh,
14

14


đảm bảo tăng năng suất và giá trị; nghiên cứu lựa chọn các loài cây trồng, các mô
hình trồng rừng chống chịu gió bão, đặc biệt các địa phương ven biển, miền núi.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng, xây dựng
vùng nguyên liệu gỗ lớn từ rừng tự nhiên, tiến tới xây dựng và cấp chứng chỉ rừng
tự nhiên bền vững. Thực hiện nghiêm việc dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên; khuyến
khích, hỗ trợ trồng cây bản địa, cây đa mục đích và phát triến lâm sản phi gỗ.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp liên kết, hợp tác phát
triến vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Hình thành các làng nghề sản xuất, kinh doanh lâm sản ngoài gỗ, tạo ra sản phẩm
có thương hiệu.
- Chuyển đổi một số diện tích rừng và đất lâm nghiệp phù hợp để phát triển
các sản phấm hàng hóa nông nghiệp chủ lực có giá trị kinh tế, đảm bảo bền vững
theo quy hoạch, lộ trình và phù hợp tình hình thực tế của các địa phưong. Đảm bảo
phải được kiểm soát chặt chẽ quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, quy
trình sản xuất trên đất dốc, phải có các giải pháp chống xói mòn, rửa trôi, chống sạt
lở đất, bảo vệ môi trường bền vững. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy
hoạch đã duyệt, hiệu quả các dự án đầu tư để điều chỉnh chiến lược sản phẩm nhằm
phát huy hiệu quả tiềm năng đất đai.

- Đối với sản xuất các sản phẩm thuộc vùng cát ven biển cần tiếp tục rà soát,
đánh giá hiệu quả kinh tế, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh huởng đến môi trường,
cập nhật xu thế đầu tư để xem xét, điều chỉnh quy hoạch nhằm sử dụng hiệu quả
quỹ đất. Kêu gọi các doanh nghiệp có tiềm lực để đầu tư phát triển sản xuất theo
hướng công nghệ cao.
- Tiếp tục rà soát quỹ đất từ các đơn vị chủ rừng nhà nước, các công ty lâm
nghiệp, các dự án hoạt động không hiệu quả để xem xét cho doanh nghiệp thuê đất
trồng rừng, ổn định nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biên gỗ, kiên quyết thu
hồi đất đối với những dự án sử dụng sai mục đích, ảnh hưởng đến rừng, môi trường
sinh thái và đời sống của người dân vùng dự án. Khẩn trương rà soát diện tích hiện
đang do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đế cho doanh nghiệp thuê đất trồng rừng
nguyên liệu hoặc lập phương án giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình cá nhân để phát triển sản xuất.
2.2.4. Đầu tư phát trien đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất,

15

15


đặc biệt là hệ thống giao thông tại các vùng sản xuất tập trung; thu hút các
doanh nghiệp đầu tư phát triền rừng, du lịch sinh thái gắn vói bảo vệ, phát
triến rừng
- Ưu tiên nguồn lực, lồng ghép các chương trình dự án để đầu tư hệ thống
giao thông chính vào các vùng sản xuất tập trung; đồng thời khuyến khích, hỗ trợ
kinh phí cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư phát tri ển hệ
thống hạ tầng phục vụ sản xuất. Thực hiện có hiệu quả Dự án đầu tư xây dựng hệ
thống đường phục vụ sản xuất, phát triển rừng và bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy
rừng.
- Tập trung nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp, đồng thời

đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp, nhà
đầu tư chiến lược, có tiềm lực để khai thác có hiệu quả tiềm năng, giá trị về du lịch,
đặc biệt những dự án xây dựng kết cấu hạ tầng. Phấn đấu đến năm 2020, thu hút
một số doanh nghiệp lớn đầu tư, khai thác tiềm năng du lịch tại một số điểm như:
Vườn Quốc gia Vũ Quang, hồ Ngàn Trươi, Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Khu
sinh thái Rào Trổ, Khu sinh thái Sơn Kim, du lịch cầu Treo, thác Vũ Môn, Khu sinh
thái Suối Tiên Hồng Lĩnh...
2.2.5. Đẩy mạnh hoạt động chế biến, ứng dụng khoa học công nghệ,
nâng cao chất lượng sản pham nông, lâm sản gắn vói xúc tiến thương mại, tiêu
thụ sản phẩm.
- Tập trung hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động ổn định các nhà máy
chế biến gỗ, tiến tới sản xuất sản phẩm hoàn thiện, chế biến sản phẩm tiêu dùng cao
cấp. Đẩy mạnh việc kêu gọi các nhà đầu tư trong lĩnh vực bảo quản, chế biến nhằm
ổn định đầu ra các sản phẩm cây ăn quả trên địa bàn. Tiếp tục củng cố tổ chức sản
xuất các nhà máy chế biến chè, cao su hiện có.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế xây dựng thương hiệu
sản phẩm. Quan tâm, phát triển mạng lưới thu mua, phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng hàng hóa, vệ sinh, an toàn thực
phẩm; thực hiện đăng ký thương hiệu, nhãn mác nhằm tạo niềm tin cho người tiêu
dùng đối với sản phẩm của tỉnh.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ để từng bước tự động
hóa các khâu sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao giá trị gia t ăng của
16

16


các sản phẩm. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật các
cấp nhằm định hướng, hướng dẫn việc phát triến kinh tế hộ gia đình, kinh tế
trang trại, gia trại.

2.2.6. Củng cố tố chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước; hoạt động của các doanh nghiệp lâm nghiệp, ban quản lý rừng, đẩy
mạnh liên doanh, liên kết
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ, phát
triển và khai thác rừng, đất lâm nghiệp. Củng cố tổ chức, bộ máy nhà nước các
cấp, trước mắt tiếp tục thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả, hoạt động của Kiểm
lâm giai đoạn 2014-2020. Nâng cao năng lực hoạt động của các Ban quản lý
rừng phòng hộ, đặc dụng. Kịp thời kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước các cấp
đảm bảo hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa
phương để thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý kịp
thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm.
- Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân liên kết sản xuất,
tiêu thụ theo chuỗi giá trị sản phẩm, có sự kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất,
khuyến khích sản xuất theo hướng hữu cơ, tiến tới đảm bảo sản phấm sạch, tạo
niềm tin cho người tiêu dùng, phát huy vai trò của các doanh nghiệp làm động lực
trong sản xuất, chế biến, bao tiêu sản phẩm.
2.2.7. Bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để khuyến khích, hỗ
trợ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, quản lý, khai thác tiềm năng, lợi
thế rừng và đất lâm nghiệp
- Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung cơ chế, chính sách đầu tư cho công tác bảo
vệ và phát triển rừng; soát xét, quy định thống nhất trách nhiệm của các bên liên
quan trong quản lý lòng hồ gắn quản lý bảo vệ rừng để tạo điều kiện thuận lợi cho
các nhà đầu tư kinh doanh du lịch sinh thái; đảm bảo kinh phí cho ngân sách xã để
thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo quy định.
- Nghiên cứu, ban hành chính sách theo hướng khuyến khích công tác bảo
vệ rừng tự nhiên cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi được giao
đất giao rừng; hỗ trợ giống, liên kết sản xuất, cấp chứng chỉ FSC cho trồng rừng
nguyên liệu tập trung thâm canh gỗ lớn; phát triển lâm sản ngoài gỗ; bảo tồn, trồng
mới các loại cây đặc sản, cây dược liệu có giá trị; xem xét hỗ trợ lãi suất vay các tổ


17

17


chức tín dụng trung hạn, dài hạn đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng rừng
sản xuất...
2.3. Tổ chức thực hiện
2.3.1. Phân công trách nhiệm
2.3.1.1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng
Chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án.
- Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các địa phương, đơn vị liên
quan trong việc triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì xây dựng các quy hoạch: Phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết
hợp gắn với cây ăn quả, bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch chế biến lâm sản,
phát triển rừng đặc dụng, bản đồ quy hoạch cấp xã; rà soát điều chỉnh các quy
hoạch: 3 loại rừng, chăn nuôi tập trung, cây thức ăn chăn nuôi, cao su, rừng nguyên
liệu tập trung. Rà soát cắm mốc ranh giới ngoài thực địa quy hoạch 3 loại rừng ven
biển, ranh giới các quy hoạch khác, các vùng tranh chấp, lấn chiếm.
- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành rà soát, hiệu chỉnh hồ sơ
giao đất, giao rừng, cập nhật thông tin, diễn biến rừng, thiết lập hệ thống cơ sở dữ
liệu đến tận chủ rừng quản lý.
- Hướng dẫn tiêu chí, quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh, trồng rừng
gỗ lớn, các loại lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông lâm kết hợp gắn với cây ăn quả.
- Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ lộ trình phát triển các sản phẩm
nông nghiệp khác trên đất lâm nghiệp, đảm bảo có hiệu quả, đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành địa phương để xây dựng các
cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất lâm nghiệp để tổ chức thực hiện
Đề án.

- Định kỳ phối hợp với Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổng kết,
đánh giá tình hình thực hiện Đề án, kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ
sung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
2.3.1.2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

18

18


- Xây dựng kế hoạch vốn trung hạn, dài hạn của các Dự án liên quan để tham
mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định; tham mưu phân bổ nguồn
kinh phí hàng năm để thực hiện Đề án.
- Lồng ghép, bố trí các nguồn vốn từ các chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất lâm nghiệp.
- Xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất lâm
nghiệp, du lịch sinh thái.
- Phối hợp tham mưu điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án có
liên quan trong quá trình thực hiện Đề án.
2.3.1.3. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Chủ trì xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, cân đối tham mưu bố trí kinh
phí đảm bảo thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch xây
dựng, trình phê duyệt các cơ chế, chính sách để tổ chức thực hiện Đề án.
2.3.1.4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:

- Chủ trì tham mưu tổ chức, củng cố bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp
các cấp, tham mưu, hướng dẫn tuyển dụngs số biên chế còn thiếu tại các đơn vị;
tham mưu thành lập lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, thành lập Hạt kiểm lâm ở
các khu rừng đặc dụng, phòng hộ theo quy định.

- Nghiên cứu tham mưu ban hành chế độ đặc thù đối với lực lượng bảo
vệ rừng.
2.3.1.5. Trách nhiệm của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển du lịch sinh
thái; tham mưu quy hoạch các khu, điểm, tuyến du lịch sinh thái, văn hóa tâm linh gắn
với rừng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các Sở ngành liên quan xây dựng các cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn.
2.3.1.6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

19

19


- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn các
trình tự thủ tục về đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm để thực hiện
Đề án.
- Tham mưu lập, thẩm định, phê duyệt tác động môi trường của các dự án hoạt
động trên rừng và đất lâm nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án bảo vệ môi trường liên quan
đến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành, địa
phương để tổ chức giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
2.3.1.7. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng dụng, chuyển giao, đề tài
nghiên cứu, dự án khoa học công nghệ mới trong sản xuất, đặc biệt là việc ứng
dụng công nghệ cao vào sản xuất giống, chế biến. Bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ

của các sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
2.3.1.7. Trách nhiệm của Sở Công thương:
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành chức năng, địa phương thực hiện tốt công tác
đẩy mạnh hoạt động chế biến, bảo quản sản phẩm, xúc tiến thương mại, xây dựng
thương hiệu hàng hóa, thị trường xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp chủ lực.
- Xúc tiến hình thành và phát triển các làng nghề tiêu thụ các sản phẩm lâm
sản ngoài gỗ, tạo thương hiệu sản phẩm Hà Tĩnh.
2.3.1.8. Trách nhiệm của Sở Y tế:
Xúc tiến phát triển liên kết, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm Dược liệu, tạo
thương hiệu sản phẩm cho Dược Hà Tĩnh.
2.3.1.9. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo:
Xây dựng các chương trình giáo dục, tuyên truyền về ý thức bảo vệ và phát
triển rừng cho học sinh, sinh viên các cấp.
2.3.1.10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông, Đài phát thanh,
truyền hình tỉnh:

20

20


Chỉ đạo tăng thời lượng phát sóng, đưa tin bài về các chủ trương của Đảng,
chính sách của nhà nước về công tác bảo vệ và phát triển rừng, các mô hình, hoạt
động sản xuất về lâm nghiệp.
2.3.1.11. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
- Phối hợp lực lượng Kiểm lâm thực hiện công tác PCCCR, tổ chức kiểm tra
các khu rừng trọng điểm có nguy cơ bị lấn chiếm, bị phá, khai thác lâm sản trái pháp
luật, điều tra, triệt phá các đường dây, “đầu nậu” trong phá rừng, khai thác, vận
chuyển, buôn bán lâm sản trái phép.
- Chỉ đạo đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và

phát triển rừng, xử lý nghiêm minh các vụ án hình sự thuộc lĩnh vực bảo vệ phát
triển rừng.
2.3.1.12. Trách nhiệm của các lực lượng (Biên phòng, Quân đội, Hải quan):
Phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan đấu tranh phòng,
chống các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng; kiểm tra, kiểm soát
sát, ngăn chặn hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép lâm sản qua biên giới, góp
phần ổn định tình hình an ninh, chính trị trên địa bàn, tạo môi trường xúc tiến đầu
tư, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh - quốc phòng.
2.3.1.13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Căn cứ tình hình thực tế của các địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức thực
hiện Đề án theo đúng quy định. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về rừng và
đất lâm nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo ủy ban nhân dân xã thực hiện nghiêm chức năng quản lý nhà nước về
bảo vệ và phát triển rừng theo quy định; khẩn trương rà soát diện tích rừng và đất lâm
nghiệp hiện đang do xã quản lý để tổ chức giao hoặc cho các Doanh nghiệp, hộ gia đình
cá nhân thuê trồng rừng nguyên liệu, sản xuất nông lâm kết hợp.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
quản lý; hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân tổ chức sản xuất
theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm soát phát triển sản phẩm nông nghiệp trên đất lâm
nghiệp theo đúng quy định, đảm bảo đúng lộ trình, tránh phát triển ồ ạt, phát triển
“nóng”, đảm bảo tính bền vững.

21

21


- Hàng năm, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Đề án để kịp thời đề xuất
điều chỉnh, bổ sung phù hợp tình hình thực tế địa phương.
2.3.1.14. Trách nhiệm của các đơn vị chủ rừng nhà nước, các công ty lâm nghiệp

- Căn cứ nội dung Đề án, các đơn vị xây dựng phương án quản lý bảo vệ rừng,
kế hoạch sản xuất kinh doanh để khai thác có hiệu quả diện tích rừng và đất lâm
nghiệp được giao.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động, đổi mới tư duy, hình thức tổ chức sản xuất,
kinh doanh. Xử lý dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng. Tập trung đầu
tư thâm canh phát triển gỗ nguyên liệu rừng trồng, lâm sản ngoài gỗ.
- Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp, hộ dân trong trồng,
chế biến, tiêu thụ gỗ rừng trồng, phát triển du lịch sinh thái.
2.3.2. Tiến độ, thời kỳ thực hiện Đề án: Từ năm 2017 đến 2025 và những
năm tiếp theo.
2.3.4. Kinh phí thực hiện Đề án
2.3.4.1. Khái toán nhu cầu kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện Kế hoạch đến năm 2025: Khoảng 9.810 tỷ
đồng, gồm:
a) Nguồn kinh phí ngân sách: 683 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 7%, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 467 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 217 tỷ đồng.
b) Nguồn kinh phí huy động, lồng ghép từ các chương trình, dự án trên địa
bàn: 1.143 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12%.
c) Nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, liên doanh liên kết, tín
dụng, tổ chức, cá nhân: 7.984 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 81%.
2.3.4.1. Kế hoạch huy động nguồn kinh phí
- Hàng năm, tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương (nguồn kinh phí sự nghiệp,
đầu tư phát triển), các tổ chức quốc tế và sự hỗ trợ của Ngân sách tỉnh thông qua
các chương trình, kế hoạch: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017; Chính

22

22



sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công
ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg
ngày 14/9/2016; Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ…
- Huy động nguồn lực, lồng ghép từ các chương trình, dự án trên địa bàn
tỉnh như: Dự án hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường chống chịu vùng
ven biển tỉnh Hà Tĩnh (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư
và Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt đầu tư với tổng vốn 21,3 triệu USD); Dự
án Trồng mới, phục hồi và bảo tồn rừng ngập mặn ven biển ứng phó với Biến đổi khí
hậu các huyện Nghi Xuân, Cẩm Xuyên và thị xã Kỳ Anh (thuộc Chương trình mục
tiêu biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh); Dự án nâng cao năng lực PCCCR và bảo
vệ rừng cấp bách tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2016 - 2020; Dự án đường lâm nghiệp
(giai đoạn 2); Dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ tỉnh Hà Tĩnh JICA2; Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất
rừng, suy thoái rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 (REDD+) và các chương
trình, dự án khác có liên quan.
- Tăng nguồn thu từ Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ
và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, nhanh chóng tiếp cận và tham gia thị trường
Carbon nhằm huy động tối đa nguồn thu từ các dịch vụ có liên quan đến rừng để tái
đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng “lấy rừng nuôi rừng”, giảm áp lực từ
nguồn ngân sách.
- Huy động tối đa nguồn vốn từ các doanh nghiệp, liên doanh, liên kết của
các nhà máy chế biến, các thành phần kinh tế và vay tín dụng, vốn tự có của các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện.
2.4. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, sự vào cuộc của cả hệ thống
chính trị, chính quyền địa phương các cấp cùng với sự nỗ lực của các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, các Doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tham gia quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng, Đề án sau khi thực hiện sẽ mang lại một số hiệu quả sau:

2.4.1. Hiệu quả về kinh tế: Tốc độ tăng thu nhập trên một hecta đất rừng sản
xuất đạt trên 5%/năm, phấn đấu đến năm 2025 giá trị sản xuất bình quân trên một
hecta đất lâm nghiệp đạt trên 100 triệu đồng/ha/năm, giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm
23

23


sản đạt 90 triệu USD, đưa tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp chiếm trên 20% trong
tổng giá trị sản xuất của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.4.2. Hiệu quả về môi trường: Tỷ lệ diện tích rừng sản xuất được quản lý
bền vững có xác nhận đạt trên 20%; giữ ổn định và tăng dần độ che phủ rừng lên
mức tối đa 55%, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính, ứng phó biến đổi khí hậu, hạn
chế lũ quét, sạt lở đất ở vùng núi, hạn chế triều cường, nước biển dâng ở vùng biển,
điều hòa khí hậu, tạo nguồn sinh thủy cho các hồ đập trên địa bàn.
2.4.3. Hiệu quả về xã hội: Giải quyết việc làm, tạo thu nhập, ổn định đời
sống cho trên 70.000 lao động góp phần đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội.
Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng góp phần đảm bảo an ninh – quốc
phòng, nhất là an ninh vùng biên giới, vùng biển. Phát triển mảng du lịch sinh thái,
văn hóa tâm linh góp phần bảo tồn phát huy giá trị văn hóa địa phương.
Trên đây là nội dung “Đề án về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác
quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất
lâm nghiệp đến năm 2025 và những năm tiếp theo”. Kính đề nghị Ban Giám
hiệu nhà trường Học viện Hành chính Quốc gia tạo điều kiện giúp đỡ./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Tĩnh, ngày …… tháng….. năm 2018
NGƯỜI THỰC HIỆN

Đặng Ngọc Sơn
PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH HÀ TĨNH


24

24



×