Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

Bám sát Văn 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (326.61 KB, 11 trang )

GIáO áN BáM SáT NGữ VĂN 12 TRƯờNG THPT HùNG AN
Tiết 1+2
Tiết1
Ngày dạy Lớp Tiết Thứ Học sinh vắng mặt
A2
A5
A8
A9

Thực hành làm văn Nghị luận xã hội
I. MC TIấU CN T:
Giỳp hc sinh :
1. Kin thc.Nm c cỏch vit bi ngh lun v mt t tng , o lớ , trc ht
l k nng tỡm hiu v lp dn ý .
2.K nng:Cú ý thc v kh nng tip thu nhng quan nim ỳng n v phờ phỏn
nhng quan nim sai lm v t tng , o lớ.
3. Thỏi :cú ý thc tip thu nhng quan nim ỳng n v ni dung bi hc.
II. Chu n b c a Gv-Hs
- GV: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn
- HS: Sgk, v son
III. TIN TRèNH BI DY:
1 . Kim tra bi c:
2. Ging bi mi:
Đề 1: Bổn phận và hạnh phúc là cốt sống cho ng ời khác
- Auguste de Comte -
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400 / 600 từ để bàn luận về
vấn đề trên?
Gợi ý làm bài
I. Mở bài.
Trong bài thơ Một khúc ca xuân, nhà thơ Tố Hữu viết:
Nếu là con chim, chiếc lá


Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả?
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình.
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình đó là một quan niệm sống đúng đắn, có tinh
thần trách nhiệm, tinh thần cao thợng, đem lại niềm vui, tình yêu và hạnh phúc cho
những ngời thân trong gia đình, những ngời có cảnh ngộ đáng thơng trong xã hội.
Một quan niệm sống đầy tinh thần nhân văn, nhân ái cao cả! Cũng chính tinh thần đó
Auguste de Comte đã phát biểu Bổn phận và hạnh phúc là cốt sống cho ngời khác.
II. Thân bài.
1. Giải thích câu nói.
1
GIáO áN BáM SáT NGữ VĂN 12 TRƯờNG THPT HùNG AN
- Sống có bổn phận là cốt sống cho ngời khác: tức là một trong những trách nhiệm
của mình là phải sống cho ngời khác, ngời có tinh thần trách nhiệm, sống đúng vị trí
và bổn phận của mình chính là sống cho ngời khác: ngời khác ở đây đợc hiểu là
những ngời thân trong gia đình, anh chị em, bà con họ hàng thân thích, những ngời
xung quanh, những ngời ngoài xã hội.
- Hạnh phúc là sống cho ngời khác: sống cho ngời khác trớc hết là bổn phận
mang tính trách nhiệm - nhng cao hơn bổn phận là hạnh phúc. Đợc sống cho ngời
khác là niềm vui, niềm hạnh phúc của chính mình. Đem lại niềm vui, niềm hạnh
phúc cho ngời khác cũng chính là đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho chính mình.
- Vậy Bổn phận và hạnh phúc là cốt sống cho ngời khác có thể nói cách khác là:
sống cho ngời khác chính là bổn phận và hạnh phúc của chính mình.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
a. Phân tích:
- Đây là một quan niệm hoàn toàn đúng đắn và tích cực, mang tinh thần nhân ái,
nhân văn, nhân đạo cao cả.
- Trớc hết, sống cho ngời khác là một bổn phận, là trách nhiệm mà ta cần thực hiện,
vì có sống cho ngời khác, hy sinh cho ngời khác, mang đến những điều tốt đẹp cho
ngời khác,... thì ngời khác cũng sẽ sống cho mình, đem lai những điều tốt đẹp cho

mình. Chúng ta thờng nói: một ngời vì mọi ngời và mọi ngời vì một ngời cũng chính
là thực hiện tinh thần câu nói của Auguste de Comte.
- Sau đó, sống cho ngời khác là niềm vui, hạnh phúc của chính mình, điều này còn
cao hơn cả bổn phận. Trong cuộc sống, chúng ta đợc sống cho ngời mà mình yêu th-
ơng chính là điều hạnh phúc của con ngời. Thật bất hạnh và đau khổ thay cho những
ai không có ngời thơng yêu để mà sống cho họ, sống vì họ,...
b. Chứng minh.
- Bằng thực tiễn đời sống của bản thân, gia đình,...
+ Trong cuộc sống đời thờng, trong học tập, lao động: có nhiều tấm gơng sống cho
ngời khác, cho cộng đồng.
+ Trong chiến tranh, những ngời lính đã hy sinh anh dũng để giành lại độc lập, tự do
cho đất nớc, cho nhân dân,...
+ Những ngời làm công tác xã hội; từ thiện, tôn giáo, khoa học chuyên biệt,...
c. Bình luận.
- Đây là câu nói có ý nghĩa giáo dục rất tích cực đối với chúng ta, đặc biệt là thế hệ
trẻ ngày nay. Cần phát huy những tác động tốt ấy đến với mọi ngời xung quanh.
- Tuy vậy vẫn còn có nhiều ngời trong cuộc sống, lao động, học tập và công tác lại
chỉ sống cho riêng mình. Đó là lối sống ích kỉ cần phê phán, cần phải thay đổi.
3. Mở rộng.
III. Kết bài.
- Khẳng định sự đúng đắn, những tác động tích cực, ý nghĩa, giá trị, tác dụng
giáo dục câu nói của Auguste de Comte.
- Bài học đối với bản thân và những ngời khác.
Đề 2. Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt n ớc. Các điều chúng ta không biết
là cả một đại dơng (Newton)
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400/600 từ để bàn luận về
vấn đề trên?
Gợi ý bài làm
2
GIáO áN BáM SáT NGữ VĂN 12 TRƯờNG THPT HùNG AN

I. Mở bài.
Kho tri thức về tự nhiên, xã hội của con ngời ngày nay là một đại dơng bao la. Nhng
những gì mà con ngời cha khám phá ra còn nhiều hơn gấp ngàn lần những điều ta
biết. Cho dù chúng ta học trong nhà trờng và ngoài xã hội có nhiều đến đâu thì
những điều ta biết vẫn là bé nhỏ so với biển trời kiến thức mà nhân loại đã có đợc và
cha có đợc. Chính vì thế mà nhà bác học nổi tiếng I.Newton đã phát biểu thật đúng
rằng: Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt n ớc. Các điều chúng ta không biết là
cả một đại dơng.
II. Thân bài.
1. Giải thích câu nói.
- Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt n ớc: có nghĩa là, muốn nhấn mạnh đến
những hiểu biết của chúng ta về những gì nhân loại đã khám phá, tìm hiểu về vũ trụ,
tự nhiên, xã hội loài ngời cũng chỉ bằng một giọt nớc trong đại dơng bao la. Một giọt
nớc là quá nhỏ bé so với cả đại dơng mênh mông bao la. Vậy những điều mà chúng
ta biết là vô cùng hạn chế, ít ỏi so với những điều ta cha biết.
- Các điều chúng ta không biết là cả một đại d ơng : có nghĩa là, muốn nhấn mạnh
đến những gì mà chúng ta cha biết, không biết về vũ trụ, trái đất, tự nhiên và xã hội
còn rất nhiều nh là cả một đại dơng mênh mông bao la. So với một giọt nớc thì đại d-
ơng là quá to lớn. Vậy những điều mà chúng ta cha biết, không biết còn rất nhiều so
với những gì mà chúng ta đã biết.
- Sự đối lập giữa điều đã biết chỉ là 1 giọt nớc còn những điều cha biết là cả một đại
dơng bao la đã là một động lực rất lớn để thôi thúc chúng ta khám phá, tìm hiểu về
vũ trụ, tự nhiên và xã hội. Đây là một vấn đề lớn mà chúng ta cần phải nhìn nhận thật
rõ ràng và để có những hành động cụ thể nh học tập, nghiên cứu, tìm hiểu trong các
ngành khoa học tự nhiên cũng nh xã hội.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
a. Phân tích.
- Bằng thực tiễn trong học tập, nghiên cứu và công tác của chúng ta. Khi ta càng học
tập, khám phá ra những điều mới mẻ trong đại dơng bao la kiến thức của nhân loại
thì ta lại càng thấy những điều ấy còn quá nhỏ bé, ít ỏi và hạn chế biết chừng nào,...

- Dẫn chứng: trong khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, những vấn đề văn hoá xã hội
khác,...
- Tác động của câu nói đó với việc học tập của học sinh, sinh viên đang ngồi trên ghế
nhà trờng, giảng đờng đại học là rất tích cực, nó giúp cho mọi ngời nhìn nhận lại
chính mình, về những hiểu biết của mình còn hạn chế. Để từ đó có hành động cụ thể
để luôn luôn nâng cao những hiểu biết của mình và những ngời khác.
b. Chứng minh.
- Bằng chính bản thân mình trong quá trình học tập, nghiên cứu...
- Bằng kinh nghiệm của những ngời lớn tuổi,...
c. Bình luận.
- Khi ta học càng cao thì ta càng phải khiêm tốn vì cho dù những hiểu biết của ta có
nhiều đến đâu cũng là quá bé nhỏ so với những điều mà chúng ta cha biết.
- Để từ đó tránh thái độ tự mãn, tự kiêu tự đại cho rằng mình đã hiểu biết nhiều, đã
giỏi rồi mà không học tập, nghiên cứu, tìm hiểu nữa...
- Vì thế V.Lênin cũng có phát biểu rằng: Học, học nữa, học mãi!
3. Mở rộng.
III. Kết bài.
3
GIáO áN BáM SáT NGữ VĂN 12 TRƯờNG THPT HùNG AN
- Khẳng định sự đúng đắn lời phát biểu của I.Newton. ý nghĩa, tác dụng giáo
dục đối với chúng ta đặc biệt là thế hệ trẻ đang ngồi trên ghế nhà trờng,
giảng đờng đại học,...
- Bài học cho bản thân, bạn bè,...
Đề 3: Học cho rộng. Hỏi cho thật kỹ. Suy nghĩ cho thật cẩn thận. Phân biệt cho
rõ ràng. Làm việc cho hết sức. Nh thế mới thành ngời.
Sách Trung Dung
Anh /chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400/600 từ để bàn luận về vấn đề
trên?
I. Mở bài.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục - đào tạo là hình thành và phát

triển nhân cách con ngời, dạy ngời, dạy chữ, dạy những tri thức về tự nhiên, xã hội.
Vì thế mà sách Trung Dung đã dạy rằng: Học cho rộng. Hỏi cho thật kỹ. Suy nghĩ
cho thật cẩn thận. Phân biệt cho rõ ràng. Làm việc cho hết sức. Nh thế mới thành
ngời.
II. Thân bài.
1. Giải thích vấn đề.
- Học cho rộng: là khi học ta phải học cho thật rộng, vì kiến thức là bao la nh biển
cả đại dơng, cho nên đã học là phải tìm hiểu thật nhiều, biết cho rộng thì mới đáp
ứng đợc việc trở thành ngời hiểu biết rộng.
- Hỏi cho thật kỹ: là khi học không những cần học cho rộng mà còn phải học cho
sâu sắc những điều mình biết, nh thế mới là học, tránh cái gì cũng biết một cách hời
hợt, chỉ biết cái bề ngoài mà không hiểu cho kỹ, cho sâu sắc cái bên trong.
- Suy nghĩ cho thật cẩn thận: là trên thinh thần học cho kỹ, cho sâu thì trong quá
trình học yêu cầu phải suy nghĩ cho thật kĩ, thật cẩn thận, sâu sắc vấn đề mình học.
- Phân biệt cho rõ ràng: là ta phải biết phân biệt rõ ràng giữa đúng sai, tốt
xấu, thiện - ác, điều gì nên nói, điều gì không cần nói, việc gì nên làm, việc gì không
nên làm,...
- Làm việc cho hết sức: là khi ta đã học rộng, học kĩ, suy nghĩ cẩn thận, phân biẹt rõ
ràng thì cần phải làm việc cho hết sức, cho toàn vẹn, cho chu đáo. Đem hết những
hiểu biết của mình mà làm việc thì hiệu quả cộng việc sẽ cao.
=> Nếu làm đợc nh vậy thì Nh thế mới thành ngời
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
a. Phân tích.
- Trên cơ sở của việc giải thích thì ta phân tích theo từng ý nh trên, làm cho vấn đề đ-
ợc sáng tỏ hơn
b. Chứng minh.
- Lấy dẫn chứng từ chính bản thân mình trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiêu
và trong quá trình thực hành.
- Dẫn chứng từ những ngời xung quanh.
c. Bình luận.

- Trong xã hội ngày nay vẫn còn nhiều ngời trong qua trình học tập và thực hành
(học->hành) đã: học cha rộng, hỏi cha thật kỹ, suy nghĩ cha cẩn thận vì thế không
phân biệt đợc rõ đâu là đúng, đâu là sai, đâu là tốt, đâu là xấu, ... cho nên khi làm
việc, khi hành động sẽ không hết sức, không đạt hiệu quả mong muốn. Và vì thế
cũng cha thành ngời. (tức là ngời đã trởng thành về nhân cách, năng lực)
4
GIáO áN BáM SáT NGữ VĂN 12 TRƯờNG THPT HùNG AN
- Tất nhiên, cũng đã có nhiều ngời trong xã hội xa-nay đã làm đợc nh vậy.
3. Mở rộng.
III. Kết bài.
- Khẳng định sự đúng đắn, ý nghĩa giáo dục, vai trò, tầm quan trọng và tác
động của lời dạy trên đối với mọi ngời trong quá trình học tập, lao động, công
tác...
- Bài học bản thân.
Tiết 2
Ngày dạy Lớp Tiết Thứ Học sinh vắng mặt
A2
A5
A8
A9
Đề 4: Học mà không suy nghĩ thì luôn luôn u tối. Suy nghĩ mà không học thì
luôn luôn nghi ngờ .
Ngạn ngữ.
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400 / 600 từ để bàn luận về
vấn đề trên?
Gợi ý làm bài.
I. Mở bài.
Sách Trung Dung đã dạy khi học thì phải: Học cho rộng. Hỏi cho thật kỹ. Suy nghĩ
cho thật cẩn thận. Phân biệt cho rõ ràng. Làm việc cho hết sức. Nh thế mới thành
ngời. Vì thế mà câu ngạn ngữ có câu rằng: Học mà không suy nghĩ thì luôn luôn u

tối. Suy nghĩ mà không học thì luôn luôn nghi ngờ . Quả thật, việc học rất cần có sự
suy nghĩ cho thấu đáo, nếu học mà không suy nghĩ thì không hiểu đợc điều mình
học, nhng có suy nghĩ rồi thì lại phải học hơn nữa nh thế mới tránh khỏi nghi ngờ về
điều mình học.
II. Thân bài.
1. Giải thích.
- Học mà không suy nghĩ thì luôn luôn u tối : có nghĩa là, khi học chúng ta phải
suy nghĩ về điều mình học, phải tìm hiểu cho kỹ, cho cẩn thận thì mới tránh đợc sự
uu tối trong nhận thức. Nếu ta học mà không suy nghĩ thì sẽ luôn luôn u tối trong
nhận thức, trong hiểu biết. Đó là một yêu cầu cần thiết của việc học!
- Suy nghĩ mà không học thì luôn luôn nghi ngờ : có nghĩa là, khi có sự suy nghĩ
về việc học mà không học thì lại dẫn đến sự nghi ngờ, nghi vấn về mọi sự vật hiện t-
ợng. Đây là một yêu càu quan trọng trong quá trình nhận thức của con ngời.
Vậy khi ta học về một vấn đề nào đó thì phải suy nghĩ cho kỹ, cho cẩn thận về điều
mà ta học đợc, từ suy nghĩ ấy ta lại phải tiếp tục học để cho việc học trở nên thấu
đáo, sâu sắc, toàn vẹn, đầy đủ,... nhng nếu từ suy nghĩ ấy mà ta không tiếp tục học
thì sẽ dẫn đến sự nghi ngờ trong nhận thức về mọi sự vật hiện tợng. Điều ấy cũng có
nghĩa là khi chúng ta học thì phải học đến nới đến chốn, cho trọn vẹn, đầy đủ,...
không đợc bỏ dở giữa đờng, nếu không sẽ dẫn đến những nghi ngờ không tốt về mọi
vấn đề ta học.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×