Tải bản đầy đủ (.doc) (117 trang)

Giải pháp tạo việc làm cho lao động nữ huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 117 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ HIẾN

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ HIẾN

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.
Tất cả số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2019

Tác giả Luận văn

Đố Thị Hiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế & QTKD và phòng Đào tạo Sau Đại
học của nhà trường cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi
trong suốt quá trình học tập.
PGS.TS. Đỗ Thị Thúy Phương – người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều
thời gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong
thời gian tôi tiến hành thực hiện Luận văn.
Các đồng chí Phòng LĐ - TB&XH, các phòng, đơn vị thuộc UBND huyện
Định Hóa, Trung tâm giới thiệu việc làm, Trung tâm dạy nghề, Hội LHPN, các lao
động nữ huyện Định Hóa, Thị trấn Chợ Chu, xã Linh Thông, xã Phú Đình đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận
văn
này.


ii

Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả Luận văn

Đố Thị Hiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





3

MỤC LỤC
LỜI

CAM

ĐOAN

.......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN
...........................................................................................................

ii

LỤC................................................................................................................
DANH

MỤC

CÁC

TỪ

VIẾT

MỤC
iii
TẮT


.........................................................................vi DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
....................................................................... vii
MỞ
....................................................................................................................1

ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ..................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:............................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn ................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ....................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nữ ............................... 4
1.1.1.
Một
số
khái
niệm
...................................................................................4



bản

1.1.2. Vai trò của giải quyết việc làm cho lao động nữ trong giai đoạn hiện nay ....10
1.1.3. Nội dung giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ .........................................11
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nữ ..................16
1.2. Kinh nghiệm giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ ở một số địa phương

và bài học kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nữ huyện Định Hóa .......... 19
1.2.1. Kinh nghiệm giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ ở một số địa phương .19
1.2.2. Bài học kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nữ huyện Định Hóa ............22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...................................24
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 24
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................24
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin...........................................................................26
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................26
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................ 27


4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5

2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu về dân số .............................................................................27
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về việc làm của lao động nữ ............................27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NỮ TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI
NGUYÊN.............................................29
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................................... 29
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.......................................................................29
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ...........................................................................30
3.1.3. Đặc điểm dân số - lao động.............................................................................31

3.2. Thực trạng giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................. 35
3.2.1. Khái quát chung tình hình giải quyết việc làm cho lao động nữ huyện Định
Hóa ............................................................................................................................35
3.2.2. Tình hình tạo việc làm cho lao động nữ thuộc các đối tượng điều tra...........41
3.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nữ tại huyện Định
Hóa............................................................................................................... 49
3.3.1. Nhân tố khách quan.........................................................................................49
3.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................54
3.4. Đánh giá chung về công tác giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ ở huyện
Định Hóa ...................................................................................................... 58
3.4.1. Những thành tựu đạt được...............................................................................58
3.4.2. Một số tồn tại, hạn chế ....................................................................................60
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN.............................................66
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu tạo việc làm cho lao động nữ ở huyện Định
Hóa giai đoạn đến năm 2025 ......................................................................... 66
4.1.1. Quan điểm, định hướng tạo việc làm cho lao động nữ của huyện Định Hóa
giai đoạn đến năm 2025 ............................................................................................66
4.1.2. Mục tiêu tạo việc làm cho lao động nữ ở huyện Định Hóa đến năm 2025.....67
4.2. Một số giải pháp tạo việc làm cho lao động nữ ở huyện Định Hóa .......... 69
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách.............................................................69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

4.2.2. Nhóm giải pháp phát triển KTXH...................................................................72

4.2.3. Nhóm giải pháp đẩy mạnh triển khai các chương trình xúc tiến việc làm .....74
4.2.4. Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác giáo dục đào tạo và dạy nghề cho lao
động nữ......................................................................................................................78
4.2.5. Nhóm giải pháp khắc phục những bất lợi của lao động nữ ............................80
4.3. Một số kiến nghị nhằm tạo việc làm cho lao động nữ .............................. 81
4.3.1. Đối với các cấp chính quyền và bản thân lao động nữ ...................................81
4.3.2. Kiến nghị về việc công tác triển khai..............................................................83
KẾT LUẬN ..............................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87
PHỤ LỤC .................................................................................................................89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LĐ - TB&XH

: Lao động - Thương binh và xã hội

KTXH

: Kinh tế - xã hội

UBND


: Ủy ban nhân nhân

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

TW

: Trung ương



: Quyết định

XKLĐ

: Xuất khẩu lao động

CMKT

: Chuyên môn kỹ thuật

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

NSLĐ

: Năng suất lao động


ĐVT

: Đơn vị tính

KCN

: Khu công nghiệp

TNHH

: Trách nghiệm hữu hạn

LHPN

: Liên hiệp phụ nữ

DVVL

: Dịch vụ việc làm

THCS

: Trung học cơ sở

PTTH

: Phổ thông trung học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





vii

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Định Hóa .........................................................29
Bảng 2.1. Chọn mẫu điều tra tại các điểm điều tra ...................................................26
Bảng 3.1. Diện tích đất tự nhiên, dân số trung bình, mật độ dân số huyện Định Hóa
năm 2018....................................................................................................31
Bảng 3.2. Cơ cấu dân số theo giới tính và theo khu vực thành thị, nông thôn ở huyện
Định Hóa giai đoạn 2016 – 2018 ...............................................................33
Bảng 3.3. Lực lượng lao động chia theo khu vực thành thị, nông thôn ....................33
Bảng 3.4: Tình hình lao động ở huyện Định Hóa giai đoạn 2016-2018...................34
Bảng 3.5. Kết quả công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ huyện Định Hóa giai
đoạn 2016 - 2018 .......................................................................................36
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát công việc của các lao động nữ sau khi mất đất nông
nghiệp.........................................................................................................44
Bảng 3.7. Cơ cấu lao động nữ theo ngành kinh tế giai đoạn 2016 - 2018 ................45
Bảng 3.8. Kết quả điều tra công việc trước và sau khi chuyển đổi nghề nghiệp của
lao động nữ
......................................................................................................46
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát mong muốn của lao động nữ về công việc.....................48
Bảng 3.10: Kết quả điều tra các chương trình tạo việc làm lao động nữ đã từng tham
gia...............................................................................................................53
Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động nữ huyện Định
Hóa giai đoạn 2016-2018
..................................................................................56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Việc làm cho người lao động đặc biệt là lao động nữ luôn là vấn đề được đặt ra
cấp thiết ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Giải quyết việc làm cho các lao
động nữ luôn được Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền nước ta rất chú trọng
quan tâm. Nhằm hỗ trợ phụ nữ nâng cao quyền năng giúp họ tiếp cận được các
quyền cơ bản, mới đây, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 2020 đã đề ra mục tiêu đưa 100% tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn, vùng núi nghèo có nhu
cầu được vay vốn ưu đãi từ chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín
dụng chính thức. Theo đó, các chính sách tín dụng ưu đãi đối với các hộ nghèo do
phụ nữ làm chủ cũng được Nhà nước và Chính phủ đặc biệt quan tâm. Để hỗ trợ
phụ nữ ở các vùng nông thôn nghèo tiếp cận với chương trình sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao, Việt Nam cũng đã thực hiện chương trình “Sáng kiến thập kỷ nông
nghiệp hộ gia đình”. Qua chương trình phụ nữ ở các vùng nông thôn có được nguồn
vốn chính thức và phi chính thức thông qua các dự án đầu tư của các tổ chức nước
ngoài. Từ đó, giải quyết tạo việc làm, tăng thu nhập giúp xoá đói giảm nghèo cho
phụ nữ ở vùng nông thôn.
Tuy nhiên, vấn đề tạo việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn, miền núi
nói chung và lao động nữ ở đây nói riêng vẫn đang gặp nhiều rào cản. Đặc biệt là
việc giải quyết việc làm cho lao động nữ ở các huyện miền núi còn nhiều khó khăn
như là huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Định Hóa là huyện miền núi có địa hình
đồi núi khó khăn, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, điều kiện kinh tế phát
triển và trình độ dân trí chưa cao, lao động nữ chủ yếu làm nông và buôn bán nhỏ
lẻ, không ổn định.Vì vậy, giải quyết việc làm cho lao động nữ ở huyện Định Hóa là
vấn đề rất cần thiết hiện nay, giúp góp phần phát triển và tăng trưởng kinh tế trên cơ

sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng thế mạnh của địa phương, tạo
động lực, điều kiện cho nhân dân phát triển sản xuất, tạo ra của cải vật chất ngày
càng dồi dào và thu nhập ngày càng cao.
Có thể nói việc đánh giá, xác định được thực trạng, phân tích tìm ra được nguyên
nhân, từ đó đề ra biện pháp hữu hiệu, có tính khả thi để giải quyết việc làm cho các
lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2

động nữ trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là nhiệm vụ rất quan trọng,
cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn hiện nay ở địa phương. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề
tài luận văn là “Giải pháp tạo việc làm cho lao động nữ ở huyện Định Hóa, Tỉnh
Thái Nguyên” để đi sâu tìm hiểu thực trạng, đưa ra một số giải pháp góp phần giải
quyết việc làm cho lao động nữ trên điạ bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu, đánh giá thực trạng giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ ở
huyện Định Hóa, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết tạo
việc làm cho lao động nữ huyện Định Hóa trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động, việc làm và giải quyết
việc làm cho lao động nữ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ ở
huyện Định Hóa. Tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho
lao động nữ của huyện. Từ đó đánh giá các thành tựu đã đạt được cũng như những
hạn chế còn tồn tại trong công tác giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ trên địa

bàn huyện Định
Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết tạo việc làm cho lao
động nữ huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động tạo việc làm cho lao động nữ ở huyện Định Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng về giải quyết tạo việc làm cho lao
động nữ giai đoạn 2016 - 2018. Phiếu điều tra được thực hiện vào tháng 3, 4 năm
2019.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến
hoạt động tạo việc làm cho lao động nữ huyện Định Hóa như phản ánh thực trạng và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3

đánh giá tình hình giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ, đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến việc tạo việc làm cho lao động nữ giai đoạn 2016-2018. Từ đó, đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ ở huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
- Đề tài góp phần hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về
vấn đề lao động, việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nữ. Đồng thời, đánh
giá được thực trạng hoạt động tạo việc làm cho lao động nữ tại huyện Định Hóa

trong giai đoạn vừa qua chỉ ra những mặt mạnh, những tồn tại và nguyên nhân, là cơ
sở cho việc đề xuất giải pháp.
- Qua nghiên cứu đề tài, đã đề xuất được những định hướng cơ bản và giải pháp
chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nữ ở huyện Định Hóa, góp phần
tăng thu nhập cho lao động nữ, nâng cao đời sống, thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế - xã hội nói chung của địa phương trong thời gian tới. Các giải pháp là tài liệu
giúp cho các lãnh đạo, các nhà quản lý của địa phương trong việc xây dựng chính
sách về công tác tạo việc làm cho lao động nữ tại địa phương.
- Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan và
cá nhân có quan tâm, là tài liệu dùng trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong
nhà trường,...
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động
nữ Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nữ tại huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nữ huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nữ

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm chung về lao động
* Lao động
Lao động là công việc vô cùng quan trọng của con người để sử dụng các công
cụ lao động tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm thực hiện các mục đích khác nhau của
con người. Lao động có ý nghĩa rất lớn trong sự tăng trưởng KTXH trong mọi thời
đại. Vấn đề lao động được quan tâm, thực hiện có năng suất mang lại hiệu quả kinh
tế sẽ đóng góp kiến tạo nhiều giá trị kinh tế và giúp đất nước sẽ tăng trưởng vững
mạnh hơn.
Trong giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin của Nguyễn Văn Hảo và cộng
sự (2003) : “Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo
ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người”.
Cho thấy, lao động xuất phát từ mục đích mong muốn cần có và cũng là khả
năng mà con người có được hơn các loài động vật khác. Lao động xuất hiện và thay
đổi theo các thời kỳ khác nhau góp phần vào những bước tiến quan trọng của xã hội
loài người từ xưa đến nay.
Theo Ph. Ăng-ghen cho rằng: “Lao động là một điều kiện tồn tại của con
người không phụ thuộc và bất cứ hình thái xã hội nào, là một sự tất yếu tự nhiên
vĩnh cửu làm môi giới cho sự trao đổi giữa con người với tự nhiên, tức là cho bản
thân sự sống của con người”.(Sách Tư bản của Các Mác (1995).
Có thể thấy, lao động là yếu tố có vai trò quan trọng và quyết định trong ba
yếu tố của sản xuất. Trong bất cứ thời kỳ nào, dù là trong thời đại hiện nay, khi công
nghệ số phát triển vượt bậc quá trình sản xuất đã được thay thế bằng các kỹ thuật
hiện đại, công nghệ khoa học tiên tiến nhưng quá trình sản xuất thì vẫn luôn cần
phải có sự tác động của con người. Không thể bỏ qua vị thế quan trọng của sức lao
động của con người đối với quá trình SXKD để tạo ra sản phẩm, dịch vụ và góp
phần rất lớn cho
sự tiến bộ của nền KTXH của đất nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





5

* Lao động nữ
Theo Điều, Điều 187 của Bộ Luật lao động (2012) quy định: “Độ tuổi lao
động được tính từ đủ 15 tuổi đến thời điểm nghỉ hưu của người lao động: Đối với
nam từ
15 - 60 tuổi; đối với nữ 15 - 55 tuổi. Trường hợp người lao động làm công tác quản
lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không
quá
05 năm.”
* Lực lượng lao động nữ
Lực lượng lao động có vị trí vô cùng quan trọng trong việc phát triển KTXH
của bất kỳ quốc gia nào dừ là nước phát triển hay nước đang và không phát triển.
Lực lượng lao động dồi dào và có chất lượng cao sẽ có nhiều khả năng đáp ứng
được với các yêu cầu của các công việc khác nhau, sẽ góp phần rất lớn giúp cho giải
quyết việc làm và nâng cao đời sống của người lao động.
Ở Việt Nam, theo Bộ Luật lao động (2012) thì: “Lực lượng lao động là những
người trong độ tuổi lao động (do Hiến pháp quy định), có khả năng lao động và có
nhu cầu việc làm.” Như vậy lực lượng lao động là người được hiến pháp quy định
vẫn trong độ tuổi làm việc có thể lao động và làm việc trong hiện tại. Những người
này có thể đang có việc làm hay có thể đang bị thất nghiệp mà vẫn có ý muốn kiếm
tìm công
việc.
Theo đó, lực lượng lao động nữ có thể hiểu là lực lượng gồm những phụ nữ
trong độ tuổi từ 15 tuổi đến 55 tuổi, có thể làm việc và lao động trong hiện tại và
gồm cả những phụ nữ thất nghiệp mà vẫn có mong muốn tìm việc làm.
1.1.1.2. Đặc đểm của lao động nữ

Lực lượng lao động của xã hội không thể thiếu được lực lượng lao động nữ,
chiếm hơn một nửa tổng số lực lượng lao động của xã hội nên đây là lực lượng quan
trọng. Cùng với lao động nam, lao động nữ cũng đã đóng góp công lớn trong quá
trình phát triển kinh tế đất nước. Lao động nữ hiện tham gia trong đầy đủ các
phương diện KTXH, chính trị, ngoại giao, an ninh, … Nhưng vì có những đặc điểm
mang tính đặc thù của lao động nữ nên đối với lao động nữ khi nhắc đến họ thì cần
chú trọng một số điểm như:
Lao động nữ có đặc điểm cơ thể, thể trạng bé nhỏ, sức lực yếu hơn so với các


6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7

lao động nam do đó bị hạn chế về thể lực. Điều này ảnh hưởng lớn đến việc đáp ứng
yêu cầu của công việc, đặc biệt là các công việc yêu cầu sức mạnh, mang tính chất
nguy hiểm hay nặng nhọc. Do đó, các lao động nữ thường không thể tìm kiếm được
các công việc trong lĩnh vuệc công nghiệp nặng đang có thế mạnh của nước ta.
Ngoài ra, lao động nữ có thiên chức làm mẹ, làm vợ nên thường mang gánh
nặng công việc của gia đình và thường không có nhiều cơ hội tiếp xúc với ngoài xã
hội. Lao động nữ thường khó sắp xếp công việc hơn so với lao động nam. Vì vậy
trong quá trình đi tìm việc làm cũng như trong quá trình làm việc họ đều bị hạn chế
khả năng tập trung cho công việc. Điều này cũng khiến nhiều đơn vị không thể sử
dụng các lao động nữ trong doanh nghiệp của mình để tránh gián đoạn hoạt động
SXKD của đơn vị. Do đó, nhiều doanh nghiệp đã yêu cầu các lao động nữ phải ký

các cam kết không lập gia đình hay sinh con trong những năm đầu mới vào doanh
nghiệp khiến cho nhiều lao động nữ không muốn tìm việc vì phải rằng buộc điều
kiện.
Sự mất cân bằng về trình độ kiến, trình độ kỹ thuật chuyên môn và việc sắp
xếp các vị trí việc làm trong cơ quan của lao động nữ so với lao động nam vẫn còn
lớn. Hiện nay, lao động nữ ở vùng nông thôn, miền núi và các lao động nữ là người
dân tộc thiểu số, thuộc hộ nghèo chưa qua học nghề và chưa được đào tạo trình độ
chuyên môn còn chiếm tỷ lệ cao.
Trong xã hội hiện nay vẫn còn tồn tại sự bất bình đẳng giới kéo theo sự bất
bình đẳng cả về thu nhập, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi. Mặc dù xã hội
phát triển cũng đã góp phần nhận thức đúng đắn hơn về bình đẳng giới và rút ngắn
khoảng cách bất bình đẳng giới giữa lao động nam và lao động nữ. Nhưng trên thực
tế tại nhiều nơi ở vùng nông thôn và miền núi thì bất bình đẳng giới vẫn còn diễn ra
khá phổ biến. Lao động nữ phải chịu những định kiến của xã hội đặc biệt là ở vùng
nông thôn với nền phong kiến lạc hậu hay ở miền núi chịu nhiều các hủ tục lạc hậu,
tập quán hà khắc của xã hội ngày xưa. Vì vậy, lao động nữ chưa có nhận thức cao và
có những hạn chế trong nhận thức về xã hội hiện đại cũng như khó khăn trong tìm
kiếm được việc làm cho bản thân.
Bên cạnh đó, sự không tự tin, nhút nhát không dám thể hiện bản thân mình của
nhiều
lao động nữ khiến cho họ càng gặp nhiều khó khăn hơn khi tìm kiếm việc làm trên
thị


8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





9

trường lao động hiện nay.
1.1.1.3. Việc làm, phân loại việc làm
*Việc làm
Một trong những nguyên nhân của quan niệm đó là vì sự bao cấp của nhà nước
đối với các đơn vị đó. Do đó trong giai đoạn đó nhiều lao động luôn mong muốn có
được công việc trong các đơn vị hành chính, cơ sở sản xuất của nhà nước. Tuy nhiên
trong giai đoạn hiện đại thì nhiều lao động đã chủ động tìm việc làm tại các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh hay tự mình khởi nghiệp. Hiện nay, xu hướng các lao động
tìm đến các loại hình kinh tế khác ngoài nhà nước ngày càng đông đảo, người lao
động hiện nay không còn quan trọng là làm việc trong nhà nước hay bên ngoài, mà
họ chỉ cần có việc làm mang lại thu nhập cao, có điều kiện làm việc tốt miễn là việc
làm đó không bị pháp luật ngăn cấm.
Theo Điều 9 của Bộ luật lao động (2012) đã đưa ra rằng: “Việc làm là hoạt
động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”. Như vậy, ở Việt nam
quan điểm về việc làm có thể hiểu: “Việc làm là hoạt động lao động, làm những
công việc không bị pháp luật cấm của con người nhằm mục đích tạo ra thu nhập
đối với cá nhân, gia đình hoặc cho toàn xã hội”.
Theo Tài liệu hướng dẫn khuyến nghị số 198 của Tổ chức ILO (2011) đưa ra
quan niệm như sau: “Người có việc làm là những người làm một việc gì đó, có được
trả tiền công, lợi nhuận hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính
chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận được tiền công
hay hiện vật”.
Từ những quan điểm trên cho thấy rằng việc làm được thống nhất là việc thực
hiện hoạt động làm những công việc không trái phép được pháp luật thừa nhận,
nhằm mục đích tạo ra thu nhập cho cá nhân, gia đình của người thực hiện hay cho
xã hội.
* Phân loại việc làm

- Căn cứ vào nguồn gốc thu nhập, có thể chia việc làm thành:
+ Việc làm thu nhập tiền lương, tiền công: là làm công việc được nhận, trả tiền
lương, thù lao cho các việc mình đã làm từ tổ chức, cá nhân đã thuê mình làm việc.
+ Việc làm thu được lợi nhuận: là việc làm mang lại lợi ích cho người lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




10

từ quyền sử dụng, sở hữu các công cụ sản xuất để sử dụng cho việc thực hện công
việc này.
+ Việc làm tự đáp ứng: Làm những công việc tự làm cho chính bản thân và gia
đình, đây là công việc mà các thành viên trong hộ gia đình tự làm cho hộ gia đình
mình mà một ai đó trong gia đình có thể sở hữu hay sử dụng được hưởng lợi từ công
việc này nhưng không được trả như tiền lương cho công việc này.
- Căn cứ vào thời gian làm việc và thu nhập gồm có:
+ Việc làm chính: Là công việc mà người làm phải dành phần lớn thời gian
cho công việc này hay là công việc có hưởng tiền lương ổn định, thu nhập cao hơn
các công việc khác.
+ Việc làm phụ: là việc làm mà ngoài công việc chính đang làm, các lao động
có mong muốn làm việc khác thêm nhằm gia tăng thu nhập cho người lao động. Do
đó việc làm phụ được coi là những công việc kiêm nhiệm, công việc làm khi nhàn
rỗi.
+Việc làm ổn định: là công việc được thực hiện liên tục trong thời gian dài,
được xem là công việc chính, không có sự thay đổi, có tính chất bền vững.
+ Việc làm tạm thời: là những công việc thường mang tính chất ngắn hạn,
không lâu dài, có thể dễ dàng thay đổi, dễ tìm kiếm. Do tính chất đặc thù nên loại
việc làm này thường sử dụng chủ yếu trong xây dựng hay dịch vụ, thương mại.

- Ngoài ra, theo số giờ làm việc quy định trong một thời gian nhất định như
ngày, tuần, tháng thì việc làm được phân thành: việc làm đầy đủ và thiếu việc làm.
* Tạo việc làm:
Theo giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin của Nguyễn Văn Hảo và cộng
sự (2003): “Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất,
số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện KTXH khác để kết hợp tư liệu
sản
xuất và sức lao động”.
1.1.1.4. Thất nghiệp, thiếu việc làm và phân loại thất nghiệp
* Thất nghiệp
Theo tổ chức quốc tế ILO (2011) : “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một
số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc
làm ở mức tiền công đang thịnh hành”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11

Lao động bị thất nghiệp là lao động hiện tại không có việc làm vẫn trong tuổi
lao động, vẫn có thể làm việc, lao động, hàng ngày vẫn luôn có mong muốn tìm việc
để làm.
Mặt khác, theo Luật Lao động (2012) cho rằng: “Thất nghiệp là hiện tượng
gồm những thành phần mất thu nhập, do không có khả năng tìm được việc làm
trong khi họ còn trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc và đã
đăng ký ở cơ quan môi giới về lao động nhưng chưa được giải quyết”.
Điều này cũng cho thấy là những người vẫn có thể làm việc mà hiện tại không
làm việc thì vẫn chưa xem là người bị thất nghiệp. Mà quan trọng ở đây là các lao
động có mong muốn làm việc, kiếm việc làm cho bản thân mình hay không. Hay họ

là người có thừa sức lao động nhưng không hề muốn làm việc, tìm việc mà hàng
ngày chỉ sống dựa trên cơ sở nguồn tư liệu được hỗ trợ từ người khác. Vì vậy, để
xem xét tình trạng thất nghiệp trong xã hội cần chú ý đến nhu cầu về việc làm và
kiếm việc làm của mỗi con người.
* Về thiếu việc làm
Thiếu việc làm là việc khi người lao động không thể có được việc làm với tiền
lương bình quân hiện hành mặc dù vẫn luôn đang tìm kiếm công việc. Cũng có thể
xem xét thiếu việc làm từ việc phân tích khái niệm thất nghiệp.
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực – Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội:
“Người thiếu việc làm bao gồm những người trong khoảng thời gian xác định của
cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trong tuần, trong
tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là những người có tổng số
giờ làm việc bằng số giờ quy định trong tuần, trong tháng, trong năm nhưng có thu
nhập quá thấp nên muốn làm thêm để có thu nhập”.
Ở nhiều vùng nông thôn khái niệm thiếu việc làm thường bị nhầm lẫn với khái
niệm thất nghiệp. Vì vậy, cần hiểu rõ rằng: người thiếu việc làm là người vẫn có
công việc để làm nhưng công việc đó có tổng thời gian làm việc nhỏ hơn số giờ quy
định hoặc thu nhập quá thấp nên muốn làm thêm để có thu nhập. Còn thất nghiệp
cần hiểu là người lao động đang không có việc làm và có mong muốn tìm việc làm.
* Phân loại thất nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12

- Căn cứ vào nhóm thuộc hệ thống dân cư gồm có: thất nghiệp chia theo từng độ
tuổi khác nhau, theo giới tính nam hay nữ, theo vùng nông thôn hay thành thị, theo
các dân tộc khác nhau.

- Căn cứ theo lý do thất nghiệp, gồm: buộc thôi việc, tự bỏ việc, nhập mới, tái
nhập.
- Căn cứ theo nguồn gốc thất nghiệp, gồm: thất nghiệp do cơ cấu, do yếu tố ngoài
môi trường, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp theo chu kỳ.
- Căn cứ theo cung cầu thị trường lao động, gồm có: thất nghiệp tự nguyện và
không tự nguyện.
1.1.2. Vai trò của giải quyết việc làm cho lao động nữ trong giai đoạn hiện nay
Giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và cho lao động nữ nói riêng
là một vấn đề kinh tế - xã hội có tính cấp thiết hiện nay, là mối quan tâm của nhiều
quốc gia, địa phương trên thế giới đặc biệt là vùng nông thôn, miền núi khó khăn.
Điều này giúp cho các lao động nữ có cơ hội tự khẳng định khả năng của mình
không có gì thua kém các lao động nam, từ đó phấn đấu đòi quyền bình đẳng và để
được xếp ngang hàng với các lao động nam. Dù bất kỳ ở quốc gia nào thì cũng
không thể phủ nhận vai trò to lớn của các lao động nữ đối với sự phát triển mọi mặt
của nền kinh tế xã hội. Do đó mà lao động nữ đã tham gia vào hầu hết các công việc
tại nhiều ngành khác nhau kể cả các nghề được xem là không phù hợp với lao động
nữ từ nông nghiệp đến xây dựng, công nghiệp hay thương mại, dịch vụ. Mặc dù, có
nhiều yếu thế trong một số công việc, ngành nghề đặc thù song các lao động nữ vẫn
đang từng ngày khẳng định mình trong các công việc hay hoạt động mà họ đang
làm và đã có những đóng góp không hề nhỏ cho sự nghiệp phát triển KTXH của đất
nước và toàn xã hội.
Khi có được công việc lao động nữ sẽ có thể yên tâm để thực hiện tốt các
nhiệm vụ khác trong gia đình và ngoài xã hội. Có nhiều cơ hội và điều kiện hơn tiếp
cận với bên ngoài xã hội. Không còn tâm lý rụt rè, ngại tiếp xúc trong giao tiếp, cởi
mở tự tin hơn trong cuộc sống và mở rộng thêm các mối quan hệ xã hội, nhận thức
đúng đắn hơn vai trò của bản thân, trở nên mạnh mẽ, vững vàng hơn trong cuộc
sống. Đồng thời mở ra cơ hội tiếp cận tri thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn
kỹ thuật, tay
nghề, phát triển khả năng của bản thân. Điều này cũng tránh sự tụt hậu ngày càng xa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





13

của các lao động nữ. Đồng thời góp phần tăng cường sự tiến bộ của lao động nữ nói
riêng và của phụ nữ nói chung, giúp họ hoàn thiện bản thân.
Thực hiện tốt công tác tạo việc làm cho lao động nữ hiện nay là vô cùng cần
thiết. Ngoài những lợi ích kể trên việc tạo việc làm cho lao động nữ cũng khiến họ
có thể chiếm thế chủ động do có thể độc lập về kinh tế, đủ khả năng nuôi sống bản
thân và gia đình. Điều này cũng giúp lao động nữ rút ngắn khoảng cách bất bình
đẳng giới, trao cho họ cơ hội chủ động trong mọi hoạt động.
Việc làm sao để có thể tạo ra nhiều công cho các lao động nữ đặc biệt là lao
động luôn là điều mà Đảng, nhà nước, các cấp chính quyền cũng như bản thân lao
động nữ luôn trăn trở. Tuy nhiên, đây vẫn là vấn đề còn nhiều thách thức và khó
khăn. Trong khi đất nước đang ngày càng phát triển theo hướng CNH, HĐH thì cơ
hội việc làm trong các ngành công nghiệp gia tăng nhưng kéo theo đó là sự gia tăng
tình trạng thất nghiệp ở nông thôn, miền núi do tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh
chóng hiện nay.
Do đó giải quyết việc làm cho lao động nữ ở nông thôn, miền núi trong giai
đoạn hiện nay là vô cùng quan trọng. Điều này cần có sự kết hợp chặt chẽ từ phía
chính quyền các cấp, nhà tuyển dụng và cả chính người lao động. Có như vậy, công
tác giải quyết tạo việc làm cho các lao động nữ ở nông thôn, miền núi mới đạt được
hiệu quả cao như mong muốn. Đồng thời cần xem xét các nhân tố cụ thể có tác động
cả tiêu cực lẫn tích cực để từ đó hạn chế những điểm yếu nhằm đảm bảo việc thực
hiện tạo việc làm cho lao động nữ mang lại kết quả tốt nhất trong giai đoạn CNH,
HĐH hiện nay đồng thời mang lại lợi ích cho tổ chức, xã hội.
1.1.3. Nội dung giải quyết tạo việc làm cho lao động nữ
Để lao động nữ có công việc đảm bảo thu nhập luôn là vấn đề cấp thiết ở mọi

địa phương. Các cấp chính quyền địa phương thường tập trung vào việc đem đến
các công việc cho nhiều đối tượng khác nhau như:
a, Giải quyết việc làm cho lao động nữ bước vào tuổi lao động
Lao động nữ bước vào tuổi lao động được xem là các lao động nữ đang trong
lứa tuổi thanh niên. Trong Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11/9/2009 của Chính phủ
đã chỉ rõ cần “Nâng cao chất lượng lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14

cải thiện đời sống cho thanh niên”. Cho thấy rất rõ sự chú trọng, để tâm của Nhà
nước ta đến việc giải quyết tạo việc làm đối với thế hệ thanh niên, nguồn nhân lực
trẻ của đất nước.
Ở mỗi quốc gia thì độ tuổi thanh niên sẽ lại được quy định ở các mức khác
nhau. Chẳng hạn, ở Việt Nam quy định độ tuổi từ 16 đến 30 là độ tuổi thanh niên
còn ở nhiều nước khác lại quy định độ tuổi thanh niên là từ 15 đến 24 tuổi, đây là
độ tuổi còn ngồi trên ghế nhà trường. Nhưng dù ở độ tuổi cụ thể nào theo quy định
thì ở nhiều quốc gia đây vẫn được xem là lứa tuổi có nhiều cơ hội có được việc làm
do có nhiều điều kiện để đáp ứng cả về thể lực và trí lực cho thị trường lao động.
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tất cả những lao động ở độ tuổi này đều có
thể dễ dàng có được công việc, nhất là lao động nữ. Do đó, rất cần có những chiến
lược cụ thể để tạo điều kiện cũng như có các định hướng thiết thực để tạo việc làm
cho đối tượng lao động này.
b, Giải quyết việc làm cho lao động nữ bị mất đất nông nghiệp
Trước kia người lao động của nước ta chủ yếu vẫn chỉ hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp. Hiện nay khi xã hội phát triển hơn đã có nhiều lĩnh vực ngành
nghề hơn thì người lao động có nhiều lựa chọn công việc hơn trong các ngành nghề

lĩnh vực khác ngoài nông nghiệp như công nghiệp hay dịch vụ, thương mại. Tuy
nhiên, ở nhiều vùng nông thôn thì nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo. Lực lượng lao
động làm nông nghiệp ở đây vẫn chiếm đa số. Vì vậy những năm qua Nhà nước đã
rất nỗ lực để tăng cường đô thị hóa đến các vùng nông thôn giúp những vùng này có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hơn. Điều này đã có những đóng góp không
nhỏ cho sự phát triển ở những vùng này. Nhưng lại kéo theo những vấn đề không
mong muốn đó là những lao động làm trong nông nghiệp không còn đất để tiếp tục
hoạt động sản xuất nông nghiệp. Điều tất nhiên là họ sẽ phải chuyển sang làm các
ngành nghề khác nhưng một vấn đề khác lại đặt ra là họ vấp phải trở ngại do thiếu
những khả năng kiến thức cần thiết để có thể làm được những công việc mới.
c, Giải quyết việc làm cho lao động nữ do thay đổi cơ cấu ngành nghề
Chuyển dịch thay đổi cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế sẽ có ý nghĩa quan trọng
trong việc làm thay đổi tỷ lệ lao động làm trong các lĩnh vực, ngành khác nhau liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




×