TÓM LƯỢC
Vai trò của quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng đã bắt đầu được quan tâm
nghiên cứu và phát triển ngay từ những thập kỷ đầu của thế kỷ XX. Những ứng dụng đầu
tiên đã được triển khai trong các cơ sở quân sự ở Mỹ, sau đó mở rộng sang lĩnh vực sản
xuất công nghiệp tại Nhật Bản, rồi tiếp đó phát triển ra nhiều nước trên thế giới vào
những năm 70 của thế kỷ trước. Nhiều thư viện đại học ở các nước phát triển như Mỹ,
Anh và Úc đã quan tâm áp dụng việc đảm bảo chất lượng từ đầu những năm 90 của thế
kỷ XX (Wang, 2006). Cho đến tận ngày này, hoạt động đảm bảo chất lượng vẫn có một
vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất. Hoạt động Marketing sẽ giúp cho thương hiệu của
doanh nghiệp nhanh chóng nổi tiếng , được nhiều người biết đến nhưng chính hoạt động
đảm bảo chất lượng sẽ giúp cho thương hiệu bền vững và phát triển.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội, qua
nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu, em nhận thấy được tầm quan trọng của công
tác đảm bảo chất lượng. Với mong muốn góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của
công tác này, em đã lựa chọn đề tài: “Đảm bảo chất lượng sản phẩm in để phát triển
thương hiệu tại công ty Cổ Phần Thương Mại Truyền Thông Hà Nội” để tiến hành
nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các nội dung của công tác đảm bảo chất lượng và
đánh giá việc thực hiện , triển khai công tác này tại công ty, đánh giá các ảnh hưởng của
các nhân tố môi trường bên ngoài cũng như bên trong công ty, từ đó rút ra được những
thành công cũng như những hạn chế và nguyên nhân của nó trong hoạt động đảm bảo
chất lượng tại công ty, từ qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động
này.
Nhóm giải pháp sẽ tập trung vào hoạt động nhận dạng, xác định tình hình đảm bảo
chất lượng tại công ty, từ đó thiết lập mục tiêu hàng năm về đảm bảo chất lượng để phát
triển thương hiệu. Đồng thời, khóa luận sẽ đưa ra một số kiến nghị đối với nhà nước và
các cơ quan chức năng nhằm hoàn thiện triển khai hoạt động này tại công ty.
i
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành là kết quả của bốn năm học tập, rèn luyện với sự hướng
dẫn chỉ bảo của các thầy cô giáo khoa Marketing, trường Đại Học Thương Mại. Đây chính là
khoảng thời gian quý báu giúp em tích luỹ được các kiến thức đã học về Marketing, tạo nền tảng
vững chắc để có được cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề nghiên cứu. Để có thể hoàn thành
được khóa luận này không chỉ là sự cố gắng nỗ lực của bản thân mà còn có sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của thầy cô và bạn bè.
Vì vậy, trước khi đi vào nội dung chính của khóa luận em xin được gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc tới THS. Nguyễn Thị Đông đã hướng dẫn tận tình, góp ý trao đổi
để em hoàn thành bài khóa luận này!
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo,
cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội. Đã tạo
điều kiện và cung cấp thông tin dữ liệu liên quan đến đề tài này.
Và em cũng xin được cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa kinh Marketing và các
thầy cô trong trường Đại Học Thương Mại đã dạy dỗ, trau dồi cho em kiến thức chuyên
môn và giúp em rèn luyện đạo đức phẩm chất nghề nghiệp để hoàn thành đề tài nghiên
cứu này cũng như đáp ứng yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp.
Trong khuôn khổ của một khóa luận và những hạn chế về mặt kiến thức , thời gian
tìm hiểu , mặc dù đã có nhiều nỗ lực cố gắng tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu
sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và
các bạn để giúp tác giả hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Hải
ii
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.....................................................................................vi
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình của những năm trước.....2
3. Các câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................2
4. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................3
7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.......................................................................................4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU.............5
1.1. Khái quát về vấn đề chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển
thương hiệu....................................................................................................................... 5
1.1.1 Khái quát về phát triển thương hiệu........................................................................5
1.1.2 Khái quát về chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm....................................6
1.2 Các phương pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển thương hiệu...........8
1.2.1 Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra...............................................................8
1.2.2 Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất..............9
1.2.3 Đảm bảo chất lượng trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm , từ khi nghiên cứu
sản phẩm mới đến tiêu dùng.............................................................................................9
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển thương
hiệu 10
1.3.1 Môi trường bên ngoài.............................................................................................10
1.3.1.1 Nhu cầu kinh tế...................................................................................................10
1.3.2 Môi trường bên trong.............................................................................................11
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM IN ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI.................................................................14
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội
bộ của công ty liên quan tới đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển thương hiệu 14
iii
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Thương Mại Truyền Thông
Hà Nội 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP Thương Mại Truyền Thông HN............18
2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty....................................19
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội. 20
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm in tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội.........................................20
2.2.1 Môi trường vĩ mô....................................................................................................20
2.2.2 Môi trường ngành..................................................................................................21
2.2.3 Các yếu tố nội tại của công ty................................................................................22
2.3 Kết quả phân tích thực trạng đảm bảo chất lượng sản phẩm in để phát triển
thương hiệu tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội..................................23
2.3.1 Công tác đảo bảo chất lượng sản phẩm in của công ty CP Thương Mại Truyền
Thông Hà Nội.................................................................................................................. 23
2.3.2 Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm in tại công ty CP Thương Mại Truyền
Thông Hà Nội những năm gần đây qua dữ liệu thứ cấp...............................................26
2.3.3 Thực trạng chất lượng sản phẩm in tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông
Hà Nội những năm gần đây qua dữ liệu sơ cấp.............................................................27
2.4. Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm in và công tác đảo bảo chất lượng tại
công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội.............................................................31
2.4.1 Những thành tích đạt được....................................................................................31
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân..............................................................................32
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM IN ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI............................................................................................35
3.1 Dự báo triển vọng và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới....35
3.2 Đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm in tại công ty..............................36
3.2.1 Đề xuất quan điểm đảm bảo chất lượng sản phẩm in tại công ty.........................36
3.2.1 Đề xuất mục tiêu ngắn hạn về đảm bảo chất lượng tại công ty............................36
3.2.3 Đề xuất các hoạt động đảm bảo chất lượng sản phẩm in tại công ty...................37
3.3 Các kiến nghị nhằm đảo bảo chất lượng sản phẩm in tại công ty...........................38
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
biểu
1
Bảng 2.1
2
Bảng 2.2
3
Bảng 2.3
4
Bảng 2.4
5
Bảng 2.5
6
Bảng 2.6
7
Bảng 2.7
8
Bảng 2.8
9
Bảng 2.9
10
Bảng 3.1
Tên bảng biểu
Cơ cấu lao động tại công ty CP Thương Mại Truyền
Thông Hà Nội
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Thương Mại Truyền Thông Hà Nội (2015-2017)
Thông tin về sự thỏa mãn của khách hàng qua 3 năm
2015-2017
Ngân sách cho hoạt động quản trị chất lượng tại công
ty từ năm 2015-2017
Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng của công ty ( 20152017)
Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng về các
tiêu chí của sản phẩm
Kết quả khảo sát lý do chọn đặt in tại công ty
Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng về các
tiêu chí của sản phẩm
Kết quả khảo sát sẽ tiếp tục lựa chọn đặt in tại công ty
Mục tiêu ngắn hạn về đảm bảo chất lượng của Công ty
giai đoạn 2018-2020
Trang
19
20
26
27
27
29
30
31
31
37
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT
Tên biểu hình
1
Biểu hình 2.1
2
Biểu hình 2.2
3
Biểu hình 2.3
4
Biểu hình 2.4
5
Biểu hình 2.5
6
Biểu hình 2.6
Logo của công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà
Nội
Các dịch vụ in chủ yếu tại công ty CP Thương Mại
Truyền Thông Hà Nội
Quy trình in sản phẩm tại công ty CP Thương Mại
Truyền Thông Hà Nội
Cơ cấu tổ chức của công ty CP Thương Mại Truyền
Thông Hà Nội
Công nghệ in Offset tại công ty CP Thương Mại
Truyền Thông Hà Nội
Lý do khách hàng lựa chọn đặt hàng tại công ty
năm 2017
Trang
14
16
18
18
25
32
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Tên viết tắt
Diễn giải
1
CP
Cổ phần
2
DN
Doanh nghiệp
3
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
4
LTST
Lợi nhuận sau thuế
5
TS
Thạc sĩ
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường , sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp cũng trở lên gay gắt hơn bao giờ và đều phải chịu sự chi phối của
quy luật cạnh tranh. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách thích ứng với thị trường
để tồn tại và phát triển. Chính vì sự cạnh tranh gay gắt này đã tạo nên động cơ buộc cho
các doanh nghiệp tìm đến các giải pháp hữu hiệu nhất. Một số doanh nghiệp đã lựa chọn
cách đánh đổi chất lượng để có giá bán sản phẩm thấp nhất nhằm thu hút nhu cầu của
khách hàng. Nhưng điều này sẽ đồng nghĩa với việc một ngày không xa doanh nghiệp đó
sẽ bị khách hàng tảy chay. Vì vậy mà đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ là giải pháp hữu
hiệu và lâu dài cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ là tiêu
chuẩn tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm đó. Ngày nay để có vị trí vững chắc trên thị
trường và có một thương hiệu mạnh thì doanh nghiệp cần phải kết hợp quản trị nhiều
hoạt động khác nhau như hoạt động Marketing , hoạt động nghiên cứu và phát triển sản
phẩm… Nhưng hoạt động căn bản và thiếu yếu nhất vẫn là quản trị chất lượng sản phẩm.
Khi một sản phẩm được đảm bảo chất lượng thì tự sản phẩm đó sẽ tạo uy tín cho
doanh nghiệp và cả sản phẩm trên thị trường mục tiêu, giúp củng cố và định vị thương
hiệu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Đảo bảo chất lượng sản phẩm đồng
nghĩa với việc làm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng mà lại giảm được chi phí trên
từng sản phẩm , sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu, vốn, sức lao động ,
đặc biệt giảm gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp có thể thu hút
khách hàng mới, duy trì được khách hàng cũ và tạo cơ hội cho sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp ở cả thị trường trong và ngoài nước. Từ đó, tăng cường và củng cố thương
hiệu của công ty trên thị phần.
Đặc biệt trong các ngành sản xuất , vấn đề đảm bảo chất lượng lại càng cấp thiết và
quan trọng. Ngành in ấn sản phẩm cũng vậy, nhất là hiệu nay nhu cầu in ấn sách báo tạp
chí, từ điển…đang có xu hướng giảm nhanh chóng do tốc độ phát triển mạnh mẽ của
Internet. Vì vậy các công ty trong ngành in cần phải nỗ lực nhiều hơn, có những kế hoạch
cụ thể để đảm bảo chất lượng cho sản phẩm , xác định cho mình các chiến lược và chính
sách phù hợp nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó và sau một thời gian thực tập tại công ty CP
Thương Mại Truyền Thông Hà Nội, thông qua các kết quả điều tra sơ bộ tại công ty, em
nhận thấy rằng vấn đề đảm bảo chất lượng đang là vấn đề cần thiết đặt ra tại công ty.
Công tác đảo bảo chất lượng các sản phẩm in ấn tại công ty chưa được quan tâm đúng
mức, còn nhiều vấn đề tồn tại. Chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài: “Đảm bảo
chất lượng sản phẩm in để phát triển thương hiệu tại công ty Cổ Phần Thương Mại
Truyền Thông Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
1
2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình của những năm trước
Trong thời gian nghiên cứu, đã có một số công trình nghiên cứu được thực hiện liên
quan tới đề tài nghiên cứu của khóa luận:
Bài khóa luận “Đảm bảo chất lượng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực Phẩm
Hương Sơn” của sinh viên Nguyễn Thúy Ngọc thực hiện khóa luận tốt nghiệp năm 2012
- Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân. Bài khóa luận đã nghiên cứu và làm rõ thực trạng
của hoạt động đảm bảo chất lượng của công ty đối với sản phẩm rau củ nhưng chưa làm
rõ các yếu tố môi trường ảnh hưởng thế nào tới hoạt động này.
Bài khóa luận “Đảm bảo chất lượng sản phẩm may mặc nhằm phát triển thương
hiệu tại Công ty cổ phần may Việt Tiến” của sinh viên Nguyễn Thị Vân thực hiện khóa
luận tốt nghiệp năm 2014 - Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân. Bài khóa luận đã nêu bật
và làm rõ thực trạng hoạt động đảm bảo chất lượng của công ty đối với các sản phẩm
may mặc nhưng chưa nếu được sự ảnh hưởng của hoạt động đảm bảo chất lượng đến
thương hiệu của công ty.
Nhìn tổng quát, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đi sát vào mục tiêu nghiên
cứu hoạt động quản trị chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên chưa có
công trình nào nghiên cứu về công ty hoạt động trong ngành in ấn, một ngành ngách
nhưng ngày nay lại khá quan trọng và đang phát triển mạnh. Chính vì vậy thông qua đề
tài “ Đảm bảo chất lượng sản phẩm in để phát triển thương hiệu tại công ty CP Thương
Mại Truyền Thông Hà Nội” em sẽ nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chất lượng sản phẩm,
thực trạng đảm bảo chất lượng của công ty. Từ đó có thể nhận định rằng ngành in ấn cũng
phải đặt vấn đề đảm bảo chất lượng lên hàng đầu.
3. Các câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nhiên cứu để trả lời các vấn đề sau:
Thương hiệu là gì? Phát triển thương hiệu là gì? Chất lượng là gì? Đảm bảo chất
lượng là gì? Làm thế nào để đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển thương
hiệu tại công ty?
Thực trạng triển khai đảm bảo chất lượng để phát triển thương hiệu tại công ty CP
Thương Mại Truyền Thông Hà Nội trong thời gian qua? Những thành công, hạn
chế và nguyên nhân của những tồn tại từ công tác triển khai trên của công ty ?
Những giải pháp để đảm bảo chất lượng sản phẩm in nhằm phát triển thương hiệu
tại công ty?
4. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm in để phát triển thương hiệu tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội.
Để đạt được mục tiêu trên cần phải triển khai 3 nhiệm vụ cụ thể:
Mục tiêu lý luận: Tổng hợp, đúc kết các lý thuyết liên quan tới đảm bảo chất
2
lượng sản phẩm, áp dụng vào các vấn đề thực tiễn của công ty để phân tích, đo
lường và đánh giá công tác đảm bảo chất lượng tại công ty.
Mục tiêu thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt đảm bảo chất lượng đối với sản phẩm
in tại công ty. Từ đó, tìm ra các điểm yếu cần sửa đổi và đề ra giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác đảm bảo chất lượng tại công ty.
Mục tiêu giải pháp: Từ các phân tích về các vấn đề thực trạng , đề xuất các giải
pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm in tại công ty.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt nội dung: Chỉ nghiên cứu những vấn đề về hoạt động đảm bảo
chất lượng sản phẩm in để phát triển thương hiệu tại công ty Cổ Phần Thương Mại
Truyền Thông Hà Nội.
Phạm vi về không gian : Nghiên cứu được thực hiện tại công ty CP Thương Mại
Truyền Thông Hà Nội.
Phạm vi về thời gian: Do tính chất của đề tài và các số liệu thu thập được có giới
hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các số liệu quan trọng trong khoảng thời
gian từ năm 2015 đến năm 2017 và thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế tại
công ty từ ngày 1/1/2018 đến ngày 29/3/2018.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
Thứ nhất là nguồn thông tin nội bộ: kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kết quả
bán hàng, chí phí cho hoạt động đảm bảo chất lượng,…Các thông tin này được thu thập
từ báo cáo tài chính, phòng nhân sự, phòng kế toán- tài chính của công ty.
Thứ hai là nguồn bên ngoài công ty: Dữ liệu được thu thập từ những giáo trình , tài
liệu tham khảo, các website có liên quan đến lý luận về chất lượng và đảm bảo chất
lượng…
Dữ liệu sơ cấp
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động thực tế, thưc trạng hoạt động sản
xuất và kinh doanh sản phẩm in tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội.
Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiến hành phỏng vấn khách đã từng đặt in các sản
phẩm in tại công ty.
6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin dữ liệu liên quan đến hoạt động
đảm bảo chất lượng, kết quả hoạt động kinh doanh , báo cáo bán hàng …của công ty cần
thiết cho quá trình nghiên cứu.
Phương pháp so sánh: Để so sánh xem tình hình kết quả hoạt động kinh doanh, chi
phí cho đảm bảo chất lượng sản phẩm ,… để thấy được sự tăng lên hay giảm đi của các
3
chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác về vấn đề nghiên
cứu.
Phương pháp phân tích: Thống kê các dữ liệu thu thập được và tiến hành phân tích
để lựa chọn những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đồng thời loại bỏ những thông
tin hay tài liệu không còn phù hợp với tình hình hiện tại.
7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài Tóm tắt ;Lời cảm ơn; Mục lục; Danh mục bảng biểu; Danh mục sơ đồ, hình
vẽ; Danh mục từ viết tắt; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục khoa luận được chia làm
3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và đảm bảo chất lượng sản
phẩm để phát triển thương hiệu
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng đảm bảo chất lượng sản phẩm in để
phát triển thương hiệu của công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm in để phát triển
thương hiệu của công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội
4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
1.1. Khái quát về vấn đề chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển
thương hiệu
1.1.1 Khái quát về phát triển thương hiệu
1.1.1.1 Khái niệm phát triển thương hiệu
Thương hiệu
Ngày nay khái niệm “ thương hiệu” là gì không còn quá lạ lậm với chúng ta như
trước. Tại nhiều diễn đàn cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ta và
trên thế giới đã nhiều lần đề cập đến thương hiệu. Tuy nhiên, cho tới nay vẫn chưa có sự
thống nhất trong quan niệm về thuật ngữ này. Có quan niệm thì cho rằng thương hiệu
đồng nghĩa với nhãn hiệu, có quan niệm thì lại phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu.
Trong hệ thống các văn bản pháp luật của Việt Nam hiện nay không có khái niệm về
thương hiệu mà chỉ có các khái niệm như nhãn hiệu hàng, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý
hay tên gọi xuất xứ hàng hóa…Chính vì vậy mà chúng ta có thể hiểu thương hiệu một
cách tương đối như sau “Thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là
hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí
khách hàng” ( theo giáo trình “ Thương hiệu với nhà quản lý – Nguyễn Quốc Thịnh”)
Phát triển thương hiệu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hình thành và phát triển trên thị trường thì đều cần
có riêng một thương hiệu. Nhưng để thành công trên thị trường mục tiêu thì có một
thương hiệu riêng là chưa đủ. Để có được những thành công trên sự nghiệp kinh doanh
thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải phát triển thương hiệu của mình trở thành một
thương hiệu “khỏe và mạnh”. Chính vì vậy, phát triển thương hiệu luôn là hoạt động cốt
lõi để đưa thương hiệu của công ty lớn mạnh và bền vững. Các hoạt động phát triển
thương hiệu phải được thực hiện trong một thời gian dài và thương xuyên , đòi hỏi sự nỗ
lực không dừng của doanh nghiệp.
Ta có thể hiểu “Phát triển thương hiệu có thể được hiểu là việc tận dụng sức mạnh
của thương hiệu để mở rộng sản phẩm và thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác”
( theo giáo trình thương hiệu với nhà quản lý). Phát triển thương hiệu là dựa vào sự lớn
mạnh của thương hiệu trong thị trường mà tiến tới mở rộng kinh doanh, làm tăng độ uy
tín, tin cậy, chất lượng cho thương hiệu; đồng thời cũng tạo ra những chiều hướng mới
hay những lĩnh vực kinh doanh đa dạng hơn cho thương hiệu xây dựng
5
1.1.1.2 Vai trò của phát triển thương hiệu đối với doanh nghiệp
Phát triển thương hiệu luôn có một vai trò quan trọng nhất định đối với mỗi doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nào biết cách xây dựng và phát triển thương hiệu thì doanh nghiệp
đó mới là doanh nghiệp có thương hiệu thành công. Bởi vì nếu chỉ có một thương hiệu
nổi tiếng mà không duy trì và phát triển thương hiệu đó thì đến một khoảng thời gian nào
đó thương hiệu dù có nổi tiếng tới đâu cũng sẽ tụt hậu và bị đào thải ra khỏi thị trường.
Chính vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện phát triển thương hiệu trong một thời gian dài .
Phát triển thương hiệu có các vai trò chính sau đây:
- Giúp doanh nghiệp dễ dàng xâm nhập vào thị trường mục tiêu và có cơ hội tấn
công ra thị trường nước ngoài
- Gia tăng doanh số bán hàng, mở rộng thị phần , lấn áp đối thủ cạnh tranh
- Đinh vị trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
- Dễ dàng thực hiện các chiến lược Marketing
- Xây dựng được thương hiệu “khỏe và mạnh”
1.1.2 Khái quát về chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng và đảm bảo chất lượng
Chất lượng
Khác với khái niệm về thương hiệu hay phát triển thương hiệu mới được đề cập
nhiều ở những năm gần đây, khái niệm về chất lượng đã được nghiên cứu và tiếp cập rất
sớm từ những năm của thập niêm 70 tại đất nước Nhật Bản. Chất lượng là một phạm trù
rất rộng lớn mà chúng ta hay gặp trong mọi lĩnh vực nhất là lĩnh vực kinh tế, xã hội ,…và
ngay cả cuộc sống hàng ngày. Mỗi cách tiếp cận chất lượng khác nhau lại đưa ra một khái
niệm về chất lượng , nhưng nhìn chung các khái niệm đều dựa trên khoa học và có ý
nghĩa nhất định. Các khái niệm về chất lượng phụ thuộc vào quan điểm, sự phát triển về
trình độ nhận thức và đặc thù riêng của mỗi nền kinh tế. Một số quan điểm về chất lượng
phải kể đến như : quan điểm chất lượng dựa trên sản phẩm, quan điểm chất lượng dựa
trên sản xuất, quan điểm chất lượng hướng tới khách hàng,…
Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản “Chất lượng là một khái niệm vừa trừu
tượng, vừa cụ thể, nhưng cũng rất khó để định nghĩa đúng và đầy đủ về chất lượng bởi từ
các góc độ khác nhau như:Doanh nghiệp, người quản lí chuyên gia, người công nhân
hay từ góc nhìn của người sản xuất và của người tiêu dùng....mà đưa ra các khái niệm
khác nhau”
Theo ISO 9000:2000 thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có
đáp ứng các yêu cầu:
- Yêu cầu của khách hàng
- Yêu cầu của luật định và các chế định
- Yêu cầu của các bên quan tâm khác
- Yêu cầu của chính tổ chức
Đảm bảo chất lượng
6
Cũng giống như quan niệm về chất lượng, đảm bảo chất lượng cũng có nhiều cách
tiếp cận và thực hiện theo những cách khác nhau. Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản
đảm bảo chất lượng là yếu tố cốt lõi trong quản trị chất lượng. Đảm bảo chất lượng bao
gồm đảm bảo cho khách hàng có thể mua một sản phẩm, dịch vụ với lòng tin và sự thoải
mái là có thể sử dụng một thời gian dài. Đảm bảo chất lượng giống như một lời hứa hoặc
hợp đồng với khách hàng về chất lượng.
Theo ISO 9000: 2007 “Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng
tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện”
Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: trong nội bộ tổ chức nhằm tạo lòng tin cho
lãnh đạo và đối với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người khác có
liên quan. Nếu những yêu cầu về chất lượng không phản ánh đầy đủ những nhu cầu của
người tiêu dùng thì sản phẩm sẽ không tạo dựng được lòng tin thỏa đáng nơi người tiêu
dùng. Đảm bảo chất lượng không chỉ đơn giản là đảm bảo chất lượng trong khâu sản
xuất, mà nó là đảm bảo toàn bộ quá trình kinh doanh từ khâu thiết kế sản phẩm , tổ chức
sản xuất, cung ứng dịch vụ và đến suốt quá trình tiêu dùng.
1.1.2.2 Ý nghĩa của việc đảm bảo chất lượng sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh khốc liệt thì việc đảm bảo
chất lượng sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn không chỉ đối với nền kinh tế quốc dân
mà còn tác độn và ảnh hưởng sâu sắc tới các doanh nghiệp. Có thể nói rằng, đảm bảo
chất lượng là một trong các công tác cốt lõi khi thực hiện quản trị chất lượng.
Đối với nền kinh tế
Đảm bảo chất lượng sản phẩm có nghĩa ý quan trọng đối với bất kỳ nền kinh tế nào.
Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. nghĩa là tăng tính
năng sử dụng, tuổi thọ, độ an toàn của sản phẩm, giảm mức gây ô nhiễm môi trường, tiết
kiệm được nguồn tài nguyên, tăng giá trị sử dụng trên một sản phẩm đầu ra. Nhờ đó tăng
khả năng tích luỹ cho tái sản xuất, hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị, thúc đẩy
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ góp phần tạo dựng và nâng cao uy tín của
quốc gia, khẳng định thương hiệu Việt Nam trên trường quốc tế. Không những có những
lợi ích kinh tế - văn hóa mà nó còn thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập của nước ta, rút
ngắn khoảng cách chêch lệch về phát triển kinh tế so với các quốc gia khác.
Đối với các doanh nghiệp
Đảm bảo chất lượng được coi là một chiến lược có tầm quan trọng mang tính sống
còn và được coi như là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công của doanh nghiệp. Đảm bảo
chất lượng sẽ tạo ra sự tin tưởng của khách hàng, từ các doanh nghiệp sẽ gây dựng và
nâng cao uy tín của thương hiệu trên thị trường, không những giữ chân được tập khách
hàng quen thuộc mà còn thu hút được những khách hàng tiềm năng mới. Từ đó tạo điều
7
kiện cho doanh nghiệp bán được nhiều hàng hóa, doanh thu cao, thị phần của doanh
nghiệp thì ngày càng được mở rộng , nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao
động, có nhiều cơ hội xâm nhập ra thị trường quốc tế.
Khi doanh nghiệp đảm bảo được chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ được tiêu dụng nhiều hơn , khắc phục tình trạng hàng sản xuất ra không tiêu
thụ được làm trì trệ sản xuất, thiếu việc làm, tài chính khó khăn. Đảm bảo chất lượng sản
phẩm còn đồng nghĩa với việc thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng đồng thời giảm chi phí
đi một đơn vị sản phẩm nhờ vào tối thiểu hoá chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
như chi phí sai hỏng bên trong, chi phí sai hỏng bên ngoài, chi phí thẩm định và chi phí
phòng ngừa... từ đó giảm được giá thành của một sản phẩm, thỏa mãn tốt nhu cầu khách
hàng.
Ngày nay, kinh tế phát triển dẫn tới thu nhập của người dân tăng lên , họ thường đề
cao giá trị của chất lượng hơn là giá cả và chất lượng mới là nhân tố quyết định trong sự
lựa chọn tiêu dùng. Chất lượng đã thay thế giá cả, và điều đó đúng với cả công nghiệp,
dịch vụ và nhiều thị trường khác. Đảm bảo chất lượng sẽ giúp các doanh nghiệp có thể
đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng , tạo niềm tin đối với khách
hàng, thỏa mãn ngày càng tốt hơn yêu cầu của họ, tiến tới thay thế hàng ngoại bằng hàng
nội.
Chính vì đảm bảo chất lượng có tầm quan trọng lớn như vậy, nên đối với mỗi tổ
chức thì việc đầu tư cho đảm bảo chất lượng cần phải đặt ra trong mọi điều kiện và phải
được coi là một trong những chiến lược quan trọng của công ty mình trong quá trình hình
thành và phát triển, có như vậy các doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển bền
vững trên thị trường và chiếm được lòng tin của mọi khách hàng dù họ khó tính đến đâu.
Nếu doanh nghiệp còn chần chừ hay lưỡng lực trong tư tưởng và hành động việc đầu tư
cho đảm bảo chất lượng và chỉ theo đuổi mục tiêu trước mắt đó là lợi nhuận , không quan
tâm tới đảm bảo chất lượng thì dần dần doanh nghiệp đó sẽ suy yếu và bị tẩy chay khỏi
thị trường.
1.2 Các phương pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển thương hiệu
1.2.1 Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra
Cũng giống như chất lượng, đảm bảo chất lượng cũng có lịch sử hình thành và phát
triển khá lâu đời. Trong đó đảm bảo chất lượng dựa trên việc kiểm tra các sản phẩm sau
khi hoàn thành sản xuất là cách tiếp cận đầu tiên và tạo ra được nhiều kết quả nhất định
trong thời gian đầu áp dụng. Phương pháp đảm bảo chất lượng này được áp dụng nhiều ở
các nước phương Tây hơn là các quốc gia ở phương Đông . Nó được phát triển mạnh mẽ
từ những năm 1909. Hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ nên
nhiều quốc gia trên thế giới , trong đó có cả quốc gia đi đầu về chất lượng như Nhật Bản
không còn áp dụng độc lập phương pháp này nữa. Để đảm bảo chất lượng theo phương
8
pháp này thì các doanh nghiệp, tổ chức cần phải tăng cường kiểm tra một cách thường
xuyên và mạnh mẽ. Chính vì vậy, nguồn nhân lực để áp dụng phương pháp này chiếm tỉ
lệ khá cao so với tổng nhân viên của công ty. Phương pháp này có một số hạn chế nhất
định sau đây:
đầu tiên.
- Việc kiểm tra sản phẩm cuối cùng sẽ trở nên không cần thiết và vô nghĩa, đồng
thời sẽ gây ra một lãng phí lớn trong sản xuất nếu tổ chức không tốt.
- Trách nhiệm về đảm bảo chất lượng thuộc về người bán (sản xuất), người mua
sẽ kiểm tra lại sản phẩm khi mua trong trường hợp có nghi ngờ về chất lượng
sản phẩm
- Những thông tin ngược từ phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm đến bộ phận sản
xuất thường tốn nhiều thời gian và đôi khi không có hiệu quả nữa trong khi các
sai lỗi vẫn cứ lập lại.
- Kiểm tra nghiệm thu thường cho phép chấp nhận một tỉ lệ sản phẩm xấu nhất định.
- Việc phát hiện ra các khuyết tật nhờ vào kiểm tra cũng chỉ giúp nhà sản xuất sửa
chữa, hiệu chỉnh hoặc loại bỏ chứ không giúp nâng cao chất lượng sản phẩm
1.2.2 Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất
Đảm bảo chất lượng dựa trên sự quản trị quá trình sản xuất ra đời đã khắc phục
được những hạn chế rất lớn của việc đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm tra. Phương pháp
này đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức, từ lãnh đạo cấp cao nhất
đến tất cả nhân viên. Tất cả các bên liên quan đến chất lượng sản phẩm như phòng kiểm
tra kỹ thuật, phòng cung ứng, bộ phận sản xuất,... đều phải tham gia vào việc quản lý chất
lượng sản phẩm. Phương pháp này đã được mở rộng và tiến bộ hơn phương pháp trên khi
thu hút được nhiều đối tượng và bộ phận tham gia vào hoạt động đảm bảo chất lượng.
Tuy nhiên phương pháp này vẫn có nhiều hạn chế, không thể đảm bảo chất lượng một
cách toàn diện. Hạn chế của phương pháp này là:
- Không thể kiểm soát được các vấn đề khi thử nghiệm, thiết kế, vận hành, sử dụng
sản phẩm.
- Không thể tránh việc sử dụng sai sản phẩm.
- Không xử lý kịp thời được các hỏng hóc xảy ra đột ngột.
1.2.3 Đảm bảo chất lượng trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm , từ khi nghiên cứu
sản phẩm mới đến tiêu dùng
Đảm bảo chất lượng không chỉ dừng lại là kiểm tra sản phẩm sau khi sản xuất, với
phương pháp này thì đảm chất lượng được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản
phẩm. Chính vì vậy, đảm bảo chất lượng theo phương pháp này thì các tổ chức sẽ khắc
phục được các nhược điểm của hai phương pháp trên mà giảm thiểu đối ta chi phí trên
từng đơn vị sản phẩm. Với phương pháp này thì nhà quản lý chú ý đến mọi giai đoạn
trong quá trình hình thành ra sản phẩm, từ khây đầu tiên là nghiên cứu, thiết kế sản phẩm
9
cho đến khâu cuối cùng là tiêu thụ, sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Phương pháp
này có một số ưu điểm sau đây:
- Đảm bảo chất lượng và độ tin cậy có sẵn trong chính quá trình nghiên cứu triển
khai và chuẩn bị sản xuất sản phẩm mới.
- Khắc phục những khuyết điểm của đảm bảo chất lượng theo hai phương pháp trên.
- Tiết kiệm được nguồn lực và chi phí phòng ngừa một cách hiệu quả nhất.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển
thương hiệu
1.3.1 Môi trường bên ngoài
1.3.1.1 Nhu cầu kinh tế
Chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn bị chi phối, ràng buộc bởi hoàn
cảnh, điều kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế. Nhu cầu thị trường là điểm xuất
phát của quá trình quản lý chất lượng tạo động lực, định hướng cho cải tiến và hoàn thiện
chất lượng sản phẩm. Cơ cấu tính chất, đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu tác
động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nhu cầu của thị trường rất phong phú và đa
dạng về số lượng, chủng loại nhưng khả năng kinh tế thì có hạn : tài nguyên, vốn đầu tư,
trình độ kỹ thuật công nghệ, đổi mới trang thiết bị, kỹ năng kỹ xảo của cán bộ công nhân
viên... Như vậy chất lượng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khả năng hiện thực của toàn
bộ nền kinh tế.
1.3.1.2 Các yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng
Quan niệm về chất lượng và đảm bảo chất lượng của mỗi người, mỗi cộng đồng dân
cư là khác nhau. Sự khác nhau đó xuất phát bởi sự khác biệt về văn hóa, truyền thống,
phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng. Do đó, yếu tố văn hóa, truyền thống, thói quen
tiêu dùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng. Cụ thể:
Ảnh hưởng tới quan điểm về đảm bảo chất lượng
Ảnh hưởng tới cách thể hiện đảm bảo chất lượng
Ảnh hưởng tới cách thức triển khai hoạt động đảm bảo chất lượng trong tổ
chức.
Vì vậy, văn hóa chính là yếu tố đầu tiên tổ chức cần quan tâm khi xâm nhập vào
một thị trường. Sản phẩm chỉ thực sự được đảm bảo chất lượng khi nó phù hợp với
những đặc trung về văn hóa, truyền thống, thói quen tiêu dùng của một nhóm đối tượng
khách hàng trong một cộng đồng hay một quốc gia cụ thể.
1.3.1.3 Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự
phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự ứng dụng các thành tựu của nó vào sản xuất.
Khi khoa học- kĩ thuật phát triển sẽ tạo ra của cải, vật chất ngày càng nhiều cho xã hội và
người tiêu dùng được cung cấp nhiều tiện ích hơn. Nhu cầu, đòi hỏi của người tiêu dùng
10
vì thế cũng ngày càng cao và vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn lại, các chuẩn mực chất
lượng càng dễ bị thay thế. Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
là tạo ra sự nhảy vọt về năng suất, chất lượng và hiệu quả. Các hướng chủ yếu của việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay là:
- Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế.
- Cải tiến hay đổi mới công nghệ.
- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới.
Hình thành phương pháp quản lý tiên tiến góp phần nắm bắt nhanh và chính xác
nhu cầu khách hàng, tổ chức quá trình sản xuất - kinh doanh hợp lý, giảm chi phí, tăng
năng suất, hiệu quả.
1.3.2 Môi trường bên trong
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
và đảm bảo chất lượng sản phẩm có thể được biểu thị bằng qui tắc 4M. Đó là:
- Materials: vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư,
nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp.
- Machines: khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp
- Methods: phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản
xuất của doanh nghiệp.
- Men: con người, lực lượng lao động trong doanh nghiêp.
1.3.2.1 Các yếu tố nguyên vật liệu (Materials)
Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào nhưng nó lại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
sản phẩm và hoạt động đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu chính là thành
phần tham gia trực tiếp để tạo ra sản phẩm. Muốn có sản phẩm đó được đảm bảo chất
lượng (theo yêu cầu của thị trường, tính năng, đặc tính…) thì nguyên vật liệu để chế tạo
sản phẩm phải đạt các tiêu chuẩn về chất lượng. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải kiểm
tra chặt chẽ và cẩn thận chất lượng của nguyên vật liệu trước khi nhập kho và trước khi
sử dụng, đảm bảo đúng chất lượng , đủ số lượng, đúng hạn, có như vậy hoạt động sản
xuất mới ổn định và thực hiện đúng được kế hoạch đảm bảo chất lượng. Do đó, các
doanh nghiệp cần phải đặc biệt đến việc bảo quản nguyên vật liệu, khâu dự trữ, tránh việc
nguyên vật liệu bị hỏng, xuống cấp , đặc biệt là các nguyên vật liệu dễ bị hư hỏng như
rau, hoa, ....
11
1.3.2.2 Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị (Machines)
Ngoài yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định đến công tác đảm bảo chất
lượng sản phẩm thì nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị cũng có tầm quan trọng đặc
biệt không kém. Trên cơ sở lựa chọn những thiết bị, công nghệ phù hợp với hoạt động
sản xuất sẽ góp phần tạo ra những sản phẩm có chất lượng, từ đó công tác đảm bảo chất
lượng được hoàn thành. Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có một mối quan hệ
khá chặt chẽ, không chỉ góp phần vào việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, mà còn tăng
tính cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường, đa dạng hoá chủng loại nhằm thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ.
1.3.2.3 Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý (Methods)
Sẽ không có sản phẩm có chất lượng, hoạt động có chất lượng nếu không xác định
được phương pháp thực hiện đúng đắn và phù hợp với các hoạt động và đặc trưng riêng
của tổ chức. Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một
trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy giúp công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm
được duy trì và được quan tâm thích đáng tại doanh nghiệp. Các chuyên gia quản trị chất
lượng đã cho rằng, trong thực tế nguyên nhân chủ yếu gây ra những vấn đề chất lượng và
đảm bảo chất lượng là do quản trị . Vì vậy nói đến đảm bảo chất lượng ngày nay trước
hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị.
Các yếu tố sản xuất thiết yếu như nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và
người lao động dù có ở trình độ cao, có đạt tiêu chuẩn đến đâu đi chăng nữa nhưng không
biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp một cách đồng bộ, ăn khớp và nhịp nhàng giữa
các khâu , giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì việc đảm bảo chất lượng không thể
thực hiện tốt được.
Ngày nay, các doanh nghiệp phải nhận thấy được việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng thuộc trách nhiệm của toàn bộ doanh nghiêp chứ
không chỉ là do các nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc một cá nhân nào được.
1.3.2.4 Nhóm yếu tố con người (Men)
Con người luôn được coi chủ thể của mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh. Dù cho
sản xuất có được tự động hoá thì con người vẫn là yếu tố quyết định đến chất lượng hàng
hoá dịch vụ. Trong đảm bảo chất lượng cũng vậy, con người bao gồm cả con người bên
trong và bên ngoài tổ chức, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện công
tác đảm bảo chất lượng. Sự hiểu biết và tinh thần trách nhiệm của con người trong hệ
thống sẽ quyết định lớn đến việc hình thành và duy trì công tác đảm bảo chất lượng.
Điều đó có thể được thể hiện qua quan điểm, nhận thức về chất lượng, trình độ chuyên
môn, trình độ quản lý điều hành, ý thức và tinh thần của mọi thành viên trong tổ
chức.Chính vì vậy, doanh nghiệp phải biết tạo nên một tập thể lao động có trình độ
chuyên môn giỏi, có tay nghề thành thạo, khéo léo, nắm vững quy trình sản xuất và sử
12
dụng máy móc thiết bị, có kiến thức quản lý, có khă năng sáng tạo cao. Cần có những
chương trình đào tạo huấn luyện người lao động thực hiện đảm bảo chất lượng sản phẩm
một cách tự nguyện chứ không phải bắt buộc, để từ đó mới phát huy được chất lượng
công việc và tính chất quyết định đối với chất lượng hàng hoá dịch vụ.
13
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM IN ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội
bộ của công ty liên quan tới đảm bảo chất lượng sản phẩm để phát triển thương hiệu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Thương Mại Truyền Thông
Hà Nội
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
-
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI
Tên tiếng anh: HANOI MEDIA TRADE JOINT STOCK CAMPANY
Tên gọi tắt : Media Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Địa chỉ công ty: 103 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Xưởng sản xuất: 60/381 Nguyễn Khang.Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 043.66759842 – 35641104
Fax: 35641104
Mail:
Mã số thuế: 0101936405
Website: www.mediahn.vn
Vốn điều lệ :10.000.000.000đ (Viết bằng chữ : Mười tỷ đồng chẵn )
Logo
Biểu hình 2.1 : Logo của công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội
(Nguồn : website của công ty www.mediahn.vn)
Công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội được thành lập vào năm 8/2001 và
tới nay công ty đã có 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực in ấn. Khởi đầu chỉ là một cửa
hàng nhỏ kinh doanh in ấn nhỏ lẻ nhưng bằng sự nỗ lực và cố gắng của mình thì đến nay
công ty đã trở thành một trong những công ty hàng đầu của Việt Nam về lĩnh vực truyền
thông, in ấn. Hiện nay công ty có nhiều đối tác và khách hàng lớn trên toàn quốc như Công
ty in Sao Việt, Công ty in Phú Sỹ, Công ty in Đức Anh, Công ty in Linh Gia, Công ty in
Việt Cường, Công ty in Bắc Hà, Công ty in Kinh Bắc, Công ty in Hoàng Minh, Công ty in
Ngôi Sao. Nhà xuất bản Hà Nội, Nhà xuất bản Sư Phạm, Đại học Bưu chính Viễn thông,
Đại học Điện lực. Nhà sách Thái Hà, Nhà sách Hương Thủy, Nhà sách Kiều Trang…
Công ty luôn không ngừng phát triển và mở rộng các lĩnh vực kinh doanh của mình.
Công ty lấy tiêu chí “Chất lượng là vàng, khách hàng là trên hết” làm nền tảng phát
triển bền vững và hướng tới thành công bằng việc cung cấp cho khách hàng những sản
phẩm tốt nhất, đa dạng và hoàn hảo nhất. Sự hài lòng và lợi ích của người tiêu dùng là
14
động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của công ty. Vì vậy công ty thường xuyên
củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng các đại lý then chốt làm
nền tảng cho sự phát triển. Đặc biệt là đầu tư thay đổi công nghệ, máy móc thiết bị cũng
như áp dụng công nghệ, hoàn thiện các giải pháp tích hợp.
Các dịch vụ in chủ yếu tại công ty rất đa dạng nhằm đắp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng. Khách hàng có bất kỳ nhu cầu nào về in ấn thì đều có thể liên hệ với công ty.
15
In bao bì
In báo, tạp chí, từ điển
In sách giáo khoa, sách
tham khảo
In Catalogues, brochures, tờ rơi
In các loại lịch
In bưu thiếp, thiệp cưới,
sinh nhật
In túi giấy , túi xách
In tem nhãn
In thùng carton
Biểu hình 2.2 : Các dịch vụ in chủ yếu tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội
(Nguồn : Phòng Marekting - công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội)
2.1.1.2 Quy trình in sản phẩm tại công ty
Quy trình in sản phẩm tại công ty được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Khâu trước in (pre-press) hay gọi là chế bản
Giai đoạn này là giai đoạn đầu tiên trong quy trình in nhưng lại có vai trò rất quan
trọng. Giai đoạn này được chia làm 3 bước nhỏ :
Bước 1: Chuẩn bị các dữ liệu ban đầu. Dự liệu ban đầu chính là nội dung của sản
phẩm mà ta cần in ấn.
16
Bước 2: Thiết kế. Thiết kế là khâu rất quan trọng trong qui trình in ấn, sản phẩm có
đẹp, màu sắc sinh động, hài hòa hay không phụ thuộc nhiều ở khâu quan trọng này . Các
thông tin phải được thiết kế hài hòa cả , hợp lý cả về nội dung lẫn hình thức, màu sắc
phải đảm bảo theo nhu cầu thực tế của sản phẩm cũng như của khách hàng sao cho đạt độ
thẩm mỹ cao nhất. Như vậy thì khi sản phẩm in được hoàn thành mới đạt yêu cầu và tiêu
chuẩn đã đề ra. Các phần mên thiết kế chủ yếu mà công ty dùng đó là Photoshop và
Illustrator các phần mềm dàn trang là Page Maker và QuarkXpres.
Bước 3: Đem xuất ra phim hoặc ra luôn bản in rồi "bắt-xê" qua cho khâu tiếp theo
là khâu in.
- Giai đoạn 2 : Khâu in (press)
Là công đoạn làm việc với máy in, vận hành máy in để in ra sản phẩm. Trong in ấn
lại có các công nghệ in khác nhau in offset, in flexo, in ống đồng, in lụa...Mỗi công nghệ
in sẽ phù hợp với các loại sản phẩm khác nhau. Sau khi nhận được lệnh in trên máy tính
thì các máy in sẽ in ra các thành phẩm.
- Giai đoạn 3 : Khâu sau in (post-press) hay gọi là thành phẩm
Sau khi in, tờ in phải trải qua 4 bước sau đây để trở thành một sản phẩm hoàn chỉnh :
Bước 1: Cắt thành phẩm. Khi thiết kế thì người ta sẽ tính đến khoảng trống thích
hợp để cắt thành phẩm sẽ không cắt vào nội dung, thông thường là 3-5mm để dao cắt.
Bước 2: Cán màng. Có 2 kiểu cán màng: cán màng mờ và cán màng bóng. Trong đó
, cán mờ sẽ tạo ra bề mặt mịn, mềm và giữ cho bề mặt sản phẩm khỏi bị trầy xước còn
cán bóng sẽ cho bề mặt sáng bóng hẳn lên và đẹp hơn. Sau bước cán màng thì một số sản
phẩm in đòi hỏi trang trí bắt mắt, nổi bật như thiệp cưới, bìa sách,…thì phải trải qua bước
cán gân và ép nhũ. Tờ in sẽ được đi qua máy cán gân làm biến dạng, tạo ra các hoa văn
nổi hoặc chìm tùy vào nhu cầu khách hàng và được ép một lớp nhũ lên bề mặt nhìn rất
sang trọng.
Bước 3: Gấp-dán. Đối với một số sản phẩm in như sách báo, tờ gấp, catalogue thì
đây là một bước không thể thiếu. Đối với các loại giấy dày cần phải được cấn tạo vạch
gấp trước khi gấp thủ công bằng tay. Còn sách, báo , từ điển do số lượng lớn nên người ta
thường sử dụng máy gấp.
Bước 4: Đóng kim, dán keo. Đối với sách, tạp trí, báo ,… thì chắc chắn phải trải qua
bước này mới có thể tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
17
Biểu hình 2.3: Quy trình in sản phẩm tại công ty CP Thương Mại Truyền Thông
Hà Nội
(Nguồn :tác giả thu thập được tại công ty)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP Thương Mại Truyền Thông HN
Tính đến 31/12/2017 hệ thống các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
Phòng Marketing
Phòng nhân sự
Phòng sản xuất
NV truyền thông
Trưởng phòng
NV chăm sóc khách hàng
Biểu hình 2.4: Cơ cấu tổ chức của công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội
(Nguồn : Phòng nhân sự - Công ty CP Thương Mại Truyền Thông Hà Nội)
18