Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Bài giảng tóm tắt môn Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế - Đại học Đà Lạt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.75 MB, 119 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN TUẤN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC KINH TẾ
[BÀI GIẢNG TÓM TẮT]

LƯU HÀNH NỘI BỘ
ĐÀ LẠT - 2015


PHệễNG PHAP NGHIEN CệU
KHOA HOẽC KINH TE

ii


TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ QTKD

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------------------

----------------------------------------

CHƢƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC


NGÀNH QTKD + KẾ TOÁN
------------------------------------CHƢƠNG TRÌNH CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần

Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế

2. Mã số học phần

QT 1108

3. Tên tiếng Anh

Research Method in Economics

4. Số tín chỉ

2

5. Trình độ

Dành cho sinh viên năm thứ 2

[học phần bắt buộc]

6. Phân bố thời gian
-Lên lớp lý thuyết (70%) : 22 tiết
-Bài tập, hướng dẫn thực hành trên máy tính, thuyết trình (30%): 08 tiết
7. Điều kiện tiên quyết
Sinh viên đã được học môn: Lý thuyết xác suất và thống kê toán. Ngoài ra sinh
viên cũng cần được trang bị những kiến thức nhất định về Tin học căn bản để vận dụng

trong việc xử lý dữ liệu nghiên cứu trên máy tính điện tử.
8. Mục tiêu của học phần
Nằm trong chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần này được
thiết kế cho sinh viên bậc đại học khối ngành kinh tế-xã hội nói chung, chuyên ngành
Quản trị kinh doanh, Kế toán-kiểm toán, và Tài chính-ngân hàng nói riêng. Môn học
trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về:
(i)

Bản chất của quá trình nghiên cứu khoa học

(ii)

Quy trình thiết kế nghiên cứu khoa học

(iii)

Thu thập, xử lý, và phân tích dữ liệu nghiên cứu

(iv)

Cách thức trình bày kết quả nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu lý thuyết và thực hành các bài tập lớn một cách nghiêm túc, sinh
viên sẽ có thể nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học của mình, thực hiện tốt hơn các
tiểu luận môn học hoặc chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp đại học. Môn học
cũng đặt nền móng cho những nỗ lực rèn luyện lâu dài hơn của sinh viên, nhằm hình
thành phương pháp tư duy và năng lực tổ chức thực hiện một công trình nghiên cứu
khoa học trong tương lai.
iii



9. Mô tả học phần
Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế là một học phần bắt buộc dành cho
sinh viên đại học năm thứ 2. Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế như: cách thức viết đề cương và báo cáo kết
quả nghiên cứu, hiểu rõ bản chất và quy trình nghiên cứu... Sinh viên cũng được trang
bị những hiểu biết về đạo đức trong nghiên cứu khoa học và vấn đề đạo văn trong
nghiên cứu. Môn học cũng nhấn mạnh đến kỹ năng sử dụng các phần mềm (Excel,
SPSS) trong xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu, phần mềm Endnote trong việc tạo
lập và quản lý danh mục tài liệu tham khảo, trích dẫn, trích nguồn tự động.
10. Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên cần tham dự lớp đầy đủ và dành thời gian thỏa đáng để tự nghiên cứu
bài giảng trước khi đến lớp, thực hiện các bài tập về nhà và yêu cầu chuẩn bị thuyết
trình của từng chương để liên tục củng cố kiến thức. Nội dung môn học cũng rất chú
trọng đến kỹ năng thực hành các phần mềm thống kê, nên đòi hỏi sinh viên phải tích
cực làm việc trên máy tính điện tử để thao tác được thành thạo.
11. Tài liệu học tập
11.1. Tài liệu bắt buộc
-Giáo trình Phưong pháp luận nghiên cứu khoa học (tái bản lần thứ 14), Vũ Cao
Đàm, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2007 (hoặc các ấn bản mới hơn).
-Bài giảng tóm tắt Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, Nguyễn Văn
Tuấn, Trường Đại học Đà Lạt, TLLHNB, 2015.
11.2. Một số tài liệu tham khảo khác
-Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nguyễn Đình
Thọ, NXB Tài chính, 2013.
-Giáo trình Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế,
Nguyễn Thị Cành, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2014.
-Giáo trình Nghiên cứu thị trường, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang,
NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2007.
-Giáo trình Thống kê ứng dụng trong quản trị kinh doanh và nghiên cứu kinh tế,

Trần Bá Nhẫn, Đinh Thái Hoàng, NXB Thống kê, 2006.
-Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 1), Hoàng Trọng, Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, NXB Hồng Đức, 2008.
12.Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
Sinh viên chỉ được xem là đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần Phương pháp
nghiên cứu khoa học kinh tế nếu thỏa mãn đồng thời ba tiêu chí sau đây:
-Đã tham gia tối thiểu 80% thời lượng giảng dạy trên lớp.
-Đã tham gia thuyết trình và thảo luận các chủ đề được giảng viên phân công.
-Đã thực hiện 01 bài tập lớn theo các chủ đề được cán bộ giảng dạy gợi ý hoặc
phân công và đạt yêu cầu (tức từ mức điểm D trở lên, theo thang điểm của hệ thống tín
chỉ). Điểm của bài tập lớn này chiếm 50% điểm đánh giá học phần.
iv


Sinh viên không được phép sao chép nội dung bài tập của người khác. Sinh viên
có thể sẽ được yêu cầu thuyết trình bài tập lớn của mình trước lớp (theo hình thức bốc
thăm ngẫu nhiên). Trong trường hợp này, điểm thuyết trình sẽ là điểm đánh giá bài tập
lớn của sinh viên.
13.Thang điểm
Bài kiểm tra kết thúc học phần có thời lượng từ 60 đến 90 phút, được đánh giá
theo thang điểm 10, sau đó sẽ được quy đổi theo thang điểm tương ứng của hệ thống tín
chỉ. Việc quy đổi này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2a, điều 28
của “Quy định đào tạo đại học, cao đẳng theo học chế tín chỉ” ban hành theo Quyết
định số 420/2008/QĐ-ĐHĐL-ĐHSĐH của Hiệu trưởng Trường Đại học Đà Lạt.
14. Nội dung chi tiết
Nội dung của bài giảng dành cho hệ đại học gồm 07 chương, được trình bày chi
tiết ở phần sau. Tuy nhiên, tuỳ theo đối tượng đào tạo, loại hình đào tạo, cũng như tiến
độ đào tạo (trước, sau, hay song song) với học phần Thống kê ứng dụng trong kinh
doanh và nghiên cứu kinh tế mà giảng viên phụ trách sẽ có những điều chỉnh nội dung
lên lớp phù hợp.

-----------------------------------------------------Chƣơng I. Khoa học và nghiên cứu khoa học
1.1.

Khái niệm về khoa học và nghiên cứu khoa học

1.1.1. Khái niệm về khoa học
1.1.2. Khái niệm về nghiên cứu khoa học
1.2.

Quy trình nghiên cứu khoa học

1.3.

Một số khái niệm thống kê thƣờng dùng trong nghiên cứu khoa học kinh tế

1.3.1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
1.3.2. Tiêu thức thống kê (biến)
1.3.3. Dữ liệu
1.3.4. Tập dữ liệu
1.3.5. Các loại thang đo
1.4.

Công nghệ thông tin và nghiên cứu khoa học kinh tế

1.4.1. Vai trò của máy vi tính điện tử và các phần mềm đối với quá trình nghiên cứu
khoa học kinh tế hiện đại.
1.4.2. Giới thiệu phần mềm SPSS và chức năng thống kê trên bảng tính Excel phục vụ
cho quá trình nghiên cứu khoa học kinh tế
1.4.2.1.


Khuôn khổ nhập liệu và khai báo thông số của biến trên SPSS

1.4.2.2.

Chức năng thống kê và xử lý dữ liệu trên bảng tính Excel với PHStat2

Chƣơng II. Lựa chọn đề tài và thiết kế nghiên cứu
2.1.

Khái niệm đề tài
v


2.2.

Lựa chọn đề tài nghiên cứu

2.2.1. Lựa chọn sự kiện khoa học
2.2.2. Xác định nhiệm vụ nghiên cứu
2.3.

Đối tƣợng, khách thể, và phạm vi nghiên cứu

2.3.1. Đối tượng nghiên cứu
2.3.2. Khách thể nghiên cứu
2.3.3. Phạm vi nghiên cứu
2.4.

Đặt tên cho đề tài nghiên cứu


2.5.

Thiết kế nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu khám phá
2.5.2. Thiết kế nghiên cứu mô tả
2.5.3. Thiết kế nghiên cứu nhân quả
2.6.

Thiết kế đề cƣơng nghiên cứu

Chƣơng III. Chọn mẫu để nghiên cứu
3.1.

Khái niệm về phƣơng pháp chọn mẫu

3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp chọn mẫu
3.1.3. Sai số trong điều tra chọn mẫu
3.2.

Các bƣớc của quá trình nghiên cứu mẫu

3.3.

Xác định kích thƣớc mẫu

3.3.1. Các công thức xác định kích thước mẫu
3.3.2. Xác định phạm vi sai số có thể chấp nhận
3.3.3. Xác định độ tin cậy mong muốn

3.3.4. Ước tính độ lệch chuẩn
3.4.

Các phƣơng pháp chọn mẫu thƣờng dùng

3.4.1. Phương pháp chọn mẫu xác xuất
3.4.1.1.

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

3.4.1.2.

Chọn mẫu hệ thống

3.4.1.3.

Chọn mẫu cụm

3.4.1.4.

Chọn mẫu phân tầng

3.4.2. Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất
3.4.2.1.

Chọn mẫu thuận tiện

3.4.2.2.

Chọn mẫu định mức


3.4.2.3.

Chọn mẫu phán đoán
vi


3.4.2.4.
3.5.

Chọn mẫu phát triển mầm

Thực hành trên Excel và SPSS

Chƣơng IV. Thu thập dữ liệu nghiên cứu
4.1.

Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

4.1.1. Dữ liệu thứ cấp và nguồn thu thập
4.1.2. Dữ liệu sơ cấp và các hình thức tổ chức điều tra
4.2.

Các phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

4.2.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu thực nghiệm
4.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu quan sát
4.2.2.1.

Phương pháp quan sát


4.2.2.2.

Phương pháp thảo luận

4.2.2.3.

Các phương pháp điều tra và vấn đề thiết kế phiếu điều tra

4.3.

Sai số trong thu thập dữ liệu

4.3.1. Sai số do đăng ký
4.3.2. Sai số do tính chất đại biểu
4.4.

Vấn đề hiệu chỉnh, mã hoá và nhập dữ liệu trên máy tính điện tử

4.4.1. Hiệu chỉnh dữ liệu
4.4.1.1.

Hiệu chỉnh tại hiện trường thu thập dữ liệu

4.4.1.2.

Hiệu chỉnh tại trung tâm nhập liệu

4.4.2. Mã hoá dữ liệu
4.4.2.1.


Tiền mã hoá

4.4.2.2.

Mã hóa

4.4.3. Quá trình nhập dữ liệu trên máy tính điện tử
4.4.3.1.

Tạo khuôn nhập dữ liệu trên SPSS và trên Excel

4.4.3.2.

Nguyên tắc nhập dữ liệu

4.4.3.3.

Làm sạch dữ liệu và chuẩn bị dữ liệu cho nghiên cứu

Chƣơng V. Xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu
5.1.

Kỹ thuật phân tổ dữ liệu

5.1.1. Các khái niệm thường dùng
5.1.1.1.

Phân tổ


5.1.1.2.

Tiêu thức phân tổ

5.1.1.3.

Kết quả phân tổ

5.1.2. Phân tổ thuộc tính
vii


5.1.3. Phân tổ lượng biến
5.2.

Tóm tắt và trình bày dữ liệu bằng bảng thống kê

5.2.1. Bảng phân phối tần số
5.2.1.1.

Bảng phân phối tần số cho dữ liệu định tính

5.2.1.2.

Bảng phân phối tần số cho dữ liệu định lượng

5.2.2. Bảng kết hợp
5.2.2.1.

Bảng kết hợp hai dữ liệu định tính


5.2.2.2.

Bảng kết hợp ba dữ liệu định tính

5.2.2.3.

Bảng kết hợp dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng

5.2.3. Thiết kế bảng phân phối tần số và bảng kết hợp trên SPSS và Excel
5.2.4. Một số yêu cầu khi thiết kế bảng thống kê
5.3.

Tóm tắt và trình bày dữ liệu bằng biểu đồ thống kê

5.3.1. Trình bày dữ liệu định tính bằng các loại biểu đồ thống kê thông dụng
5.3.2. Biểu đồ phân phối tần số
5.3.3. Đa giác tần suất tích luỹ
5.3.4. Biểu đồ thân và lá
5.3.5. Biểu đồ hộp
5.4.

Tóm tắt dữ liệu bằng các chỉ tiêu thống kê mô tả

5.4.1. Đo lường mức độ tập trung
5.4.2. Đo lường mức độ phân tán
5.4.3. Khảo sát hình dáng phân phối của dãy số
5.5.

Phân tích dữ liệu nghiên cứu


5.5.1. Chọn lựa phương pháp phân tích dữ liệu phù hợp
5.5.2. Đại cương về các phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu
5.5.2.1.

Phân tích đơn biến

5.5.2.2.

Phân tích nhị biến

5.5.2.3.

Phân tích đa biến

Chƣơng VI. Trình bày kết quả nghiên cứu
6.1.

Bài báo khoa học

6.2.

Thông báo và tổng luận khoa học

6.2.1. Thông báo khoa học
6.2.2. Tổng luận khoa học
6.3.

Công trình khoa học


6.3.1. Chuyên khảo khoa học
viii


6.3.2. Tác phẩm khoa học
6.3.3. Sách giáo khoa
6.4.

Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học

6.4.1. Bố cục chung của một báo cáo
6.4.2. Hình thức trình bày một báo cáo
6.4.3. Viết tóm tắt báo cáo
6.4.4. Văn phong khoa học
Chƣơng VII. Các chủ đề đặc biệt
7.1.

Kỹ năng khai thác dữ liệu từ Internet

7.2.

Đạo văn trong nghiên cứu khoa học

7.2.1. Thế nào là đạo văn
7.2.2. Phòng tránh đạo văn
7.2.3. Kỹ thuật trích dẫn, trích nguồn, lập danh mục tài liệu tham khảo và hướng dẫn
sử dụng phần mềm Endnote
------------------------------------------------------15. Các thông tin về hình thức học và liên lạc với giáo viên
Nếu sinh viên cần thêm thông tin, muốn trao đổi, hoặc cần sự giúp đỡ của giảng
viên phụ trách môn học, vui lòng liên lạc theo các cách sau:

-E-mail:



-Điện thoại di động:

01218280442

ix


MỤC LỤC TỔNG QUÁT
Trang
Chương I. Khoa học và nghiên cứu khoa học

3

Chương II. Lựa chọn đề tài và thiết kế nghiên cứu

18

Chương III. Chọn mẫu để nghiên cứu

26

Chương IV. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

39

Chương V. Xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu


53

Chương VI. Trình bày kết quả nghiên cứu

76

Chương VII. Các chủ đề đặc biệt

94

x


LỜI MỞ ĐẦU
Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế là một học phần bắt buộc trong
chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dành cho sinh viên đại học năm thứ
hai. Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nghiên cứu khoa học
cơ bản trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh như:
(i)

Bản chất của quá trình nghiên cứu khoa học

(ii)

Quy trình thiết kế nghiên cứu khoa học

(iii)

Thu thập, xử lý, và phân tích dữ liệu nghiên cứu


(iv)

Cách thức trình bày kết quả nghiên cứu khoa học

Thông qua môn học, sinh viên cũng được trang bị những hiểu biết về đạo đức
trong nghiên cứu khoa học và vấn đề đạo văn trong nghiên cứu. Nghiên cứu lý thuyết và
thực hành các bài tập lớn một cách nghiêm túc, sinh viên được kỳ vọng sẽ có thể nâng
cao khả năng nghiên cứu khoa học của mình, thực hiện tốt hơn các tiểu luận môn học
hoặc chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp đại học. Môn học cũng đặt nền móng
cho những nỗ lực rèn luyện lâu dài hơn của sinh viên, nhằm hình thành phương pháp tư
duy và năng lực tổ chức thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học trong tương lai.
Bài giảng tóm tắt này được biên soạn dựa trên cơ sở một số tài liệu Việt ngữ đã
có, nhằm đáp ứng cho yêu cầu giảng dạy và học tập [trước mắt] của giảng viên và sinh
viên bậc đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán-kiểm toán, và Tài chínhngân hàng của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Lạt. Trong tài
liệu này, các nội dung cơ bản nhất về phương pháp luận nghiên cứu khoa học được tổng
hợp và trích dẫn lại từ Vũ Cao Đàm (2007), nhằm giúp sinh viên dễ dàng hệ thống hoá
những kiến thức khá phức tạp và chi tiết trong [1].
Bên cạnh đó, tài liệu cũng được thiết kế theo hướng vừa nhấn mạnh nền tảng cơ
bản về phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, lại vừa chú ý đến kỹ năng thực
hành các phần mềm (Excel, SPSS) trong xử lý và phân tích cơ bản dữ liệu nghiên cứu,
phần mềm Endnote trong việc tạo lập và quản lý danh mục tài liệu tham khảo, trích dẫn,
trích nguồn tự động. Mục tiêu của khảo hướng này là nhằm giúp sinh viên có những
hình dung bước đầu về việc vận dụng phương pháp luận vào thực tiễn nghiên cứu khoa
học kinh tế, với sự hỗ trợ đắc lực về mặt kỹ thuật của các phần mềm.
Bài giảng tóm tắt này chắc chắn còn nhiều sai sót và khiếm khuyết. Chúng tôi
mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các chuyên gia
trong ngành và độc giả xa gần để lần tái bản được hoàn chỉnh hơn. Mọi thư từ, trao đổi
xin vui lòng gởi về :
Nguyễn Văn Tuấn

Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh-Trường Đại học Đà Lạt
Số 01 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt

xi


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và
Kỹ thuật, Hà Nội, tái bản lần thứ 14.
[2] Trần Bá Nhẫn và Đinh Thái Hoàng (2006), Thống kê ứng dụng trong quản trị
kinh doanh và nghiên cứu kinh tế, NXB Thống kê, Hà Nội.
[3] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường, NXB
Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
[4] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2007), Thống kê ứng dụng trong kinh
tế xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội.
[5] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS (tập 1), NXB Hồng Đức, TP. Hồ Chí Minh.
[6] Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam (2009), “Các tài liệu hướng dẫn kỹ
năng”, Trang tin của Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam, .
vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=336&mid=349&cmid=360, Truy cập ngày
15/06/2009.

xii


Phương pháp nghiên cứu
khoa học kinh tế
TS. Nguyễn Văn Tuấn
Khoa Kinh tế & QTKD – Trường Đại học Đà Lạt



Dẫn nhập (tt)
 Giới

thiệu môn học



Bản chất của nghiên cứu khoa học



Mục tiêu của môn học



Yêu cầu của môn học

2

Dẫn nhập (tt)
 Tài






liệu học tập


Vũ Cao Đàm (2007
2007),
), Phương pháp luận
nghiên cứu khoa học
học,, NXB Khoa học và Kỹ
thuật,, Hà Nội
thuật
Nội,, tái bản lần thứ 14
14..
Nguyễn Thị Cành (2004
2004),
), Phương pháp và
phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh
tế,, NXB Đại học Quốc gia TP
tế
TP.. Hồ Chí Minh
Minh..
Nguyễn Văn Tuấn (2015
2015),
), Phương pháp
nghiên cứu khoa học kinh tế
tế,, Bài giảng tóm
tắt,, TLLHNB
tắt
TLLHNB,, Trường Đại học Đà Lạt
Lạt..
3

1



Dẫn nhập (tt)
 Tài






liệu học tập

Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2007
2007),
),Thống
Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã
hội,, NXB Thống kê
hội
kê,, Hà Nội
Nội..
Trần Bá Nhẫn và Đinh Thái Hoàng (2006
2006),
),
Thống kê ứng dụng trong quản trị kinh doanh
và nghiên cứu kinh tế
tế,, NXB Thống kê
kê,, Hà Nội
Nội..
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2008

2008),
), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với
SPSS (tập 1), NXB Hồng Đức
Đức,, TP
TP.. HCM
HCM..
4

Dẫn nhập (tt)
 Dụng

cụ,, phần mềm học tập
cụ



Máy vi tính



SPSS (Statistical package for social sciences
sciences))



Microsoft Excel + Phstat
Phstat2
2




Endnote

5

Dẫn nhập (tt)
 Tiêu




chuẩn đánh giá

Tham gia tối thiểu 80
80%
% thời lượng giảng dạy
Tham gia thuyết trình trên lớp theo hướng
dẫn của giảng viên



Hoàn thành 01 bài tập lớn theo nhóm (50
50%
%)



Bài kiểm tra kết thúc học phần (50
50%
%)


6

2


Dẫn nhập (tt)
 Nội

dung bài giảng



Chương 1. Khoa học và nghiên cứu khoa học



Chương 2. Lựa chọn đề tài và thiết kế nghiên cứu



Chương 3. Chọn mẫu để nghiên cứu



Chương 4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu



Chương 5. Xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu




Chương 6. Trình bày kết quả nghiên cứu



Chương 7. Các chủ đề đặc biệt (TNC)

7

Chương 1. Khoa học
và nghiên cứu khoa học
Trong chương này
này::


Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học



Một số khái niệm thống kê thường dùng trong
nghiên cứu khoa học kinh tế



Công nghệ thông tin và nghiên cứu khoa học

8


Khái niệm về khoa học
 Khoa

học là hệ thống các tri thức về tự
nhiên, xã hội, và tư duy, cũng như những
quy luật phát triển khách quan của tự
nhiên, xã hội, và tư duy
duy..

 Thông

qua quá trình khám phá những tri
thức mới do những đòi hỏi của thực tiễn
xã hội, khoa học trở thành con đường sản
sinh ra tri thức
thức..
9

3


Khái niệm về NCKH
 Là




sự tìm kiếm những điều chưa biết

Phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận

thức của con người về thế giới
Sáng tạo phương pháp, phương tiện kỹ thuật
mới để cải tạo thế giới

 Là

cách thức con người tìm hiểu sự việc
một cách có hệ thống
thống..
10

Khái niệm về NCKH (tt)
 Bản

chất của NCKH là quá trình tìm
kiếm các luận cứ để chứng minh luận
điểm khoa học của tác giả
giả..

 Chứng

minh luận điểm khoa học trở
thành nhiệm vụ nhất thiết phải thực
hiện, là nội dung cơ bản và xuyên suốt
quá trình NCKH
NCKH..
11

Quy trình thực hiện NCKH
 Lựa


chọn đề tài nghiên cứu

 Xây

dựng luận điểm khoa học

 Chứng
 Trình

minh luận điểm khoa học

bày luận điểm khoa học

12

4


Mt s khỏi nim thng kờ thng
dựng trong NCKH kinh t
Tng


th thng kờ v n v tng th

Tng th chung (tng th, ỏm ụngPopulation)




Tng th mu (mu Sample)



n v tng th (phn t element)

13

Mt s khỏi nim thng kờ (tt)
Toồng theồ chung

N

n

ẹieu tra choùn maóu

Toồng theồ maóu

14

Mt s khỏi nim thng kờ (tt)

15

5


Một số khái niệm thống kê (tt)
 Biến


(Variable) [Tiêu thức thống kê]

Trong tổng thể cơng nhân xí nghiệp A :
Mỗi cơng nhân = 1 đơn vị tổng thể

16

Một số khái niệm thống kê (tt)
Giới tính
Các Biến
1 ĐVTổng thể có
nhiều đặc điểm
khác nhau

Tuổi đời
Dân tộc
Tôn giáo

Trình độ chuyên môn …

=> Biến là một khái niệm dùng dể chỉ các đặc
điểm của đơn vị tổng thể
17

Một số khái niệm thống kê (tt)
 Biến

(tt)




Biến định tính (Tiêu thức thuộc tính)



Biến định lượng (Tiêu thức số lượng)
• Biến định lượng loại rời rạc :  lượng biến rời
rạc (Discrete variables).
• Biến định lượng loại liên tục :  lượng biến
liên tục (Continuous variables).

18

6


Một số khái niệm thống kê (tt)
BIẾN

BIẾN ĐỊNH TÍNH

•Giới tính
•Sắc tộc
•Nghề nghiệp
•Loại hình TCKD


BIẾN ĐỊNH LƯNG


LIÊN TỤC

RỜI RẠC

•Chiều cao
•Trọng lượng
sản phẩm
•Thu nhập


•Bậc thợ
công nhân
•Số người
trong hộ gia
đình…
19

Một số khái niệm thống kê (tt)
 Dữ




liệu (Data)

Là kết quả quan sát của các biến. Nó chính là
các sự kiện, các biểu hiện, các con số được
thu thập từ các biến
Dữ liệu định tính
• Phản ánh tính chất, sự hơn kém

• Khơng tính được trị trung bình
• Thu thập bằng thang đo định danh ; thứ bậc
20

Một số khái niệm thống kê (tt)
 Dữ


liệu (tt)

Dữ liệu định lượng
• Phản ánh mức độ, mức độ hơn kém
• Thể hiện bằng con số (dạng rời rạc hoặc dạng
liên tục)
• Tính được trị trung bình
• Thu thập bằng thang đo khoảng ; tỷ lệ

21

7


Một số khái niệm thống kê (tt)
 Tập


dữ liệu (Data set)

Là tập hợp các dữ liệu thu thập được theo các
biến của các phần tử trong một cuộc nghiên cứu

Các
biến

Tập dữ liệu
Các
phần tử

Họ và tên

Giới tính

Nghề nghiệp

Học vò

Thâm niên

Nam

Giảng viên

Tiến só

30

Ngô Thò B

Nữ

Nhân viên


Cử nhân

25

Nguyễn thò C

Nữ

Giảng viên

Thạc só

10

Trần Văn A

Dữ liệu
đònh tính

Dữ liệu
đònh lượng

22

Một số khái niệm thống kê (tt)
 Quan







sát (Observation)

Lưu ý khi tham khảo tài liệu tiếng Việt
Một quan sát là một tập hợp các dữ liệu
thu thập được từ một phần tử riêng biệt
The set of measurements collected for a
particular element is called an observation
observation..

23

Data, Data Sets,
Elements, Variables, and Observations
Element
Names

Variables

Observation

Company
Dataram
EnergySouth
Keystone
LandCare
Psychemedics


Stock
Annual
Earn/
Exchange Sales($M) Share($)
AMEX
OTC
NYSE
NYSE
AMEX

73.10
74.00
365.70
111.40
17.60
Data Set

© 2006 Thomson/SouthThomson/South-Western

0.86
1.67
0.86
0.33
0.13
24

Slide 8

8



Một số khái niệm thống kê (tt)
 Lưu


ý

Về cơ bản
• Dữ liệu định tính được thu thập từ các biến
định tính
• Dữ liệu định lượng được thu thập từ các biến
định lượng



Tuy nhiên, thực tế vấn đề trở nên phức tạp
hơn khi xét đến các thang đo
25

Một số khái niệm thống kê (tt)
 Các


loại thang đo

Thang đo định danh (Nomial scale)
• Sử dụng cho các biến định tính.
• Phân biệt các biểu hiện của biến định tính bằng
cách đánh số theo quy ước.
• Số đo chỉ dùng để đếm tần số biểu hiện của

biến định tính, không có ý nghĩa về lượng.

26

Một số khái niệm thống kê (tt)
Bảng thăm dò ý kiến độc giả của Thời báo kinh tế
Sài Gòn có câu hỏi sau :

Các số đo (1,2,3,4) chỉ có tính cách đặt tên (định
danh) nhằm phân biệt các biểu hiện của biến định
tính, ngoài ra không mang thêm ý nghĩa nào khác
27

9


Một số khái niệm thống kê (tt)
Bảng câu hỏi có câu sau :
Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn hiện
nay?
1.Độc thân

2.Có gia đình

3.Ở goá

4.Ly thân hoặc ly dị

Các số đo (1,2,3,4) chỉ dùng để mã hoá các biểu
hiện của biến định tính

tính:: “tình trạng hôn nhân” =>
Đếm tần số biểu hiện của biến định tính, phục vụ
cho việc nhập và xử lý dữ liệu thống kê trên máy
tính điện tử được thuận lợi
lợi..
28

Một số khái niệm thống kê (tt)


Các loại thang đo (tt)


Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)


Là trường hợp đặc biệt của thang đo định
danh, thường sử dụng cho biến định tính có
các biểu hiện mang tính hơn kém
kém..



Có thể dùng cho biến định lượng



Số đo không chỉ dùng để định danh mà còn
dùng để sắp xếp thứ tự hơn kém của các
biểu hiện tiêu thức, nhưng không biết được

khoảng cách của sự hơn kém này
29

Một số khái niệm thống kê (tt)
Bảng câu hỏi có câu sau :
Anh, chị hãy xếp hạng các chủ đề sau trên Báo
Phụ nữ tuỳ theo mức độ quan tâm
tâm.. (chủ đề nào
quan tâm nhất thì ghi số 1 ; quan tâm thứ nhì thì
ghi số 2 ; ít quan tâm nhất thì ghi số 3)
-Hôn nhân gia đình [……
……]]
-Thời trang

[……
……]]

-Nuôi dạy con cái

[……
……]]

=> Các số đo có trị số lớn không có nghĩa là có
bậc cao hơn, các số đo có trị số nhỏ không nhất
thiết là có bậc thấp hơn
hơn.. Mà cao hay thấp là do
người sử dụng quy ước
ước..
30


10


Một số khái niệm thống kê (tt)


Các loại thang đo (tt)


Thang đo khoảng (Interval scale)


Là dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì số
đo của thang đo này không chỉ cho biết thứ
bậc hơn kém, mà còn kể cả khoảng cách giữa
các thứ bậc



Khoảng cách giữa các thứ bậc là đều nhau

31

Một số khái niệm thống kê (tt)


Thang đo khoảng (tt)


Thang Likert

Vui lòng cho biết thái độ của bạn đối với phát
biểu sau đây
đây:: “việc tiếp cận với nguồn vốn tín
dụng ngân hàng ở Việt Nam là thuận lợi”

Hoàn toàn
phản đối

Phản đối

Trung
dung

Đồng ý

Hoàn toàn
đồng ý

1

2

3

4

5

32


Một số khái niệm thống kê (tt)


Thang đo khoảng (tt)


Lưu ý: Về mặt lý thuyết, thang Likert là thang đo
thứ bậc và đo lường mức độ đồng ý của đối tượng
nghiên cứu.



Tuy nhiên, nếu số đo từ 05 điểm trở lên thì kết
quả kiểm định thực tiễn cho thấy thang Likert có
tính năng như thang đo khoảng (Dunn-Rankin, P,
2006, trích trong Nguyễn Đình Thọ, 2007).



Thống kê hiện đại xem thang Likert (hoặc các
dạng Likert) là thang đo khoảng

33

11


Một số khái niệm thống kê (tt)
Thang đo khoảng (tt)





Thang đo đối nghĩa
nghĩa:: một dạng thang Likert

Bảng câu hỏi có câu sau :
Xin vui lòng cho biết thái độ của bạn đối với nhãn
hiệu sữa đặc có đường Mẹ bồng con, bằng cách
khoanh tròn các con số tương ứng trên thanh đánh
giá (1 = rất ghét ; 7 = rất thích) :
Rất ghét

1

Rất thích

2

3

4

5

6

7
34


Một số khái niệm thống kê (tt)
Thang đo khoảng (tt)




Thang Stapel
Stapel:: một dạng thang Likert khác

Bảng câu hỏi có câu sau :
Hãy cho biết đánh giá của bạn về thái độ phục
vụ của nhân viên cửa hàng X

Thân thiện

-5

-4

-3

-2

-1

1

2

3


4

5
35

Một số khái niệm thống kê (tt)


Thang đo khoảng (tt)
• Ta đã biết dữ liệu thu thập được bằng
thang đo khoảng là dữ liệu định lượng,
nghĩa là có thể tính được trị trung bình.
• Nhưng liệu có nên tính trị trung bình đối với
dữ liệu định lượng thu thập bằng thang đo
khoảng hay không?
• Những giả định đằng sau việc tính toán này
là gì?
36

12


Một số khái niệm thống kê (tt)


Các loại thang đo (tt)





Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)


Dùng cho biến định lượng



Số đo dùng để đo độ lớn, tính tỷ lệ
lệ…


Ví dụ : thang đo tiền tệ, m, kg, tấn, giờ
giờ…


37

Một số khái niệm thống kê (tt)
Bảng câu hỏi có câu sau :
1. Xin vui lòng cho biết trung bình 1 tuần bạn
chi tiêu bao nhiêu tiền cho nước giải khát?
[..................
..................]] đồng
đồng..
2. Trong gia đình anh, chị, số lượng người
dọc báo thường xuyên là bao nhiêu người?
[……………
……………]] người
người..


38

Một số khái niệm thống kê (tt)
 Lưu


ý (nhắc lại)

Về cơ bản
• Dữ liệu định tính được thu thập từ các biến
định tính
• Dữ liệu định lượng được thu thập từ các biến
định lượng



Tuy nhiên, thực tế vấn đề trở nên phức tạp
hơn khi xét đến các thang đo
39

13


×