Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Bài thuyết trình môn Thị trường Tài chính: Trái phiếu thị trường trái phiếu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.91 MB, 55 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC 
PHẨM

Môn: Thi Tr
̣ ườ ng Tà i Chí nh

GVHD:Hoà ng Đì nh 
Dũ ng

 Đề tài :

TRÁI PHIẾU
THỊ TRƯỜNG TRÁI


STT

DANH SÁCH THÀNH
HỌ VÀ TÊN
VIÊNMSSV

1

VĂN VÕ PHƯƠNG LAM

2023120145

2

ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG



2023120149

3

LÂM KIM THẢO

2023120121

4

NGUYỄN TRANG BÍCH NGỌC

2023120151

5

THÂN THỊ HÀ GIANG

2023120230

6

TRẦN VÕ KHÁNH LINH

2023120243

7

PHẠM THÁI VY


2023120371

8

GIANG THỊ HỒNG PHÚC

2023120138

9

VŨ THỊ THÁI BÌNH

2023120113


KHÁI NIỆM
TRÁI PHIẾU : là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích  
hợp pháp của người chủ sở hữu với một phần vốn nợ của tổ  
chức phát hành.


Đặc điểm của trái
phiếu
Trái phiếu là chứng khóannợ
Thời hạn lưu hành được xác
định trườc
Là loại chứng khoán có thu
nhập xác định trước
Giá trị danh nghĩa được

thể hiện trên bề mặt


Đặc điểm cơ 
bản








Chủ  thể  phát  hành  trái  phiếu  không  chỉ  có  Công  ty,  mà  còn  có  Chính 
phủ
Trung ương và Chính phủ địa phương.
Người mua  trái phiếu  chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền và là 
chủ  nợ của chủ thể phát hành trái phiếu. Khác với người mua cổ phiếu 
là người  Chủ sở hữu Công ty.
Thu  nhập  của  trái  phiếu  là  tiền  lãi,  là  khoản  thu  cố  định  không  phụ 
thuộc
vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá 
sản  thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái 
phiếu
trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông.

Với những đặc điểm trên, trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi
ro hơn cổ phiếu. Vì vậy, trái phiếu là loại chứng khoán được các nhà 



Đặc
Mệnh giá = Số vốn huy động/số trái phiếu
phát hành
trưng
Là giá bán ra của trái
phiếu
vào thời điểm phát
hành.

Giá
phát
hành

Mệnh
giá

Lãi suất này được xác định
theo tỷ lệ phần trăm so với
mệnh giá trái phiếu và cũng
là căn cứ để xác
định lợi tức trái phiếu.

Lãi suất
danh
nghĩa
Là khoảng thời gian từ ngày phát
hành đến ngày người phát hành
hoàn trả vốn lần cuối


Là khoảng thời
gian người phát
hành trả lãi cho
người nắm giữ trái
phiếu.

Kì trả
lãi

Thời
hạn


Đặc trưng

cơ bản

– Mệnh giá trái phiếu: là giá rị ghi trên trái phiếu.  
t
nghìn (100.000) 
mệnh giá tối thiểu: một trămủ
đồng.
các mệnh giá khác: là bội số 
ha một trăm nghìn 
c
(100.000) đồng
– Lãi suất danh nghĩa: 
i trên trái phi
u hoặc  ến 
ian t

ừ ngày ếphát hành đ
được g  hành công bố.
người phát
ngày
– Thời hạn trái phiếu: 

Giá phát hành: giá bán ra
thời g  trả vốn.
h

Kỳ trả lãi: mỗi năm 1 ho của trái phiếu vào thời điểm 
phát
ặc 2 lần

ò
a


RỦI
RO

R

i
r

Rủi ro tài chính
Rủi ro lãi
suất
Rủi ro thanh

khoản
Rủi ro sức mua


Những rủi ro trong đầu tư trái
phiếu


Rủi ro tín nhiệm (credit risk): Mức độ rủi ro tín nhiệm của trái
phiếu được đánh giá dựa trên các yếu tố kinh tế và khả năng hoàn
trả lãi và gốc trái phiếu của nhà phát hành. Rủi ro tín nhiệm được
thể hiện qua hệ số tín nhiệm. Hệ số tín nhiệm do các công ty đánh
giá tín nhiệm ấn định. Hệ số
tín nhiệm càng cao thì trái phiếu được coi là càng an toàn.


Những rủi ro trong đầu tư trái
phiếu








Rủi ro lãi suất (interest rate risk): Khi lãi suất thị trường càng
tăng, giá trái
phiếu càng giảm và ngược lại.
Rủi ro lạm phát (inflation risk): Lạm phát càng cao, lãi suất thực

của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu trừ lạm
phát) càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Nếu một trái
phiếu trả lãi 7%/năm, lạm phát bình quân 5% thì lãi suất thực của
trái phiếu là 2%. Nếu lạm phát
giảm xuống còn 3% thì lãi suất thực sẽ là 4%.
Rủi ro thanh khoản (liquidity risk): Trong điều kiện thị trường
thiếu tính thanh khoản, nhà đầu tư trái phiếu sẽ khó lòng tìm
được người sẵn sàng
mua lại trái phiếu, hoặc nếu tìm được thì phải bán lại với giá rẻ hơn
so với giá trị thực của trái phiếu.
Rủi ro khi thị trường chứng khoán sụt giá mạnh


PHÂN LOẠI



Theo chủ thể phát
hành





Theo lợi tức
TP
Theo mức bảo đảm thanh
toán
Theo hình thức
TP




••







Theo tính chất
TP





TP doanh nghiệp
TP chính phủ và chính quyền địa
phương
TP có lãi suất cố
định
TP có lãi suất biến
đổi
TPcó
bảo
đảm
TP
lãi suấ

t=0

TP không bảo
đảm
TP vô danh
TP ghi danh

TP có thẻ chuyển đổi
TP có quyền mua cổ
phiếu
TP có thể mua lại




PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU
Theo chủ thể hà nh phát

Trái
phiếu
của
Chính
Phủ

Trái
phiếu
công ty

Căn cứ 
theo  đối 

tượng  
phát hành

Trái phiếu
chính
quyền địa
phương


Tỉ lệ và cơ cấu trái phiếu
phát hành

Trái phiếu
địa
phương
10%

Trái phiếu
doanh
nghiệp
9%

Trái phiếu
chính
phủ 81%
1
2
3



Vd:Trái phiếu chính phủ
Mỹ


Vd:Trái phiếu chính phủ
Mỹ


Phân loại theo lợi tức trái
phiếu


Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác 
định
theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.



Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà 
lợi  tức được trả trong các kỳ có sự khác nhau và được tính theo một 
lãi suất  có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu.



Trái phiếu có lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua 
không  nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá 
(mua chiết  khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó 
đáo hạn



Phân loại
Căn cứ theo
mức độ đảm
bảo thanh toán
của người phát
hành

Trái phiếu
bảo
đảm:

Trái phiếu có
tài sản cầm
cố:

Trái phiếu
không bảo
đảm

Trái phiếu bảo
đảm bằng
chứng khoán
ký quỹ


Phân loại theo hình thức trái
phiếu

Trái
phiếu


dan
h

Căn cứ
vào
hình
thức
trái Trái
phiếu phiếu
ghi
danh


Phân loại dựa theo tính
chất
Phân loại
dựa vào
tính chất
trái phiếu
Trái phiếu
có thể
chuyển
đổi

Trái phiếu
có quyền
mua cổ

Trái phiếu


thể mua
lại



Phân loại trái
phiếu







+Tp ngắn hạn: thời hạn 1 đến 5 năm:
+ TP trung hạn: thời hạn 5 đến 15 năm
+ TP dài hạn: trên 15 năm.
+ TP vô hạn: không ghi ngày đáo hạn





Căn cứ theo phương thức trả
lãi

+ Tp lợi tức
+ Tp chiết khấu





Căn cứ theo thời gian đáo
hạn

Căn cứ theo phạm vi lưu
thông

+ Tp quốc nội


Phân loại thị trường trái
phiếu
Thị trường sơ cấp là thị
trường mua bán các trái
phiếu mới phát hành

thị  
trườn
g  sơ 
cấp

Thị trường thứ cấp là nơi
giao dịch các trái phiếu đã
được phát hành trên thị
trường sơ cấp

thị  
trường 

 thứ 
cấp


Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường
thứ cấp






Thị trườ ng sơ cấp được coi là   tiền đề cho sự hình thành và phát triển của 
thị
trườ ng thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa trái phiếu trên thị trườ ng 
thứ cấp.
Thị trườ ng thứ cấp là động lực, là điều kiện cho sự phát triển của thị 
trườ ng sơ  cấp.
Việc mua bán giao dịch trái phiếu trên thị trường thứ cấp làm cho lưu động 
hóa vốn
đầu tư, các nhà đầu tư có thể chuyển từ trái phiếu thành tiền mặt.



Vốn khả dụng thanh khoản cao của trái phiếu mà tính chất năng động của thị 
trường  thứ cấp đã hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ tiền ra mua trái phiếu. Điều này 
chính là điều  kiện cơ bản để các nhà phát hành trái phiếu có thể bán được trái 
phiếu trên thị
trường sơ cấp và huy động được nguồn vốn lớn theo nhu cầu.



MỤC ĐÍCH PHÁT 
HÀNH

ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ



-

-

-

-

Đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Bù đắp thiếu hụt tạm thời ngân sách nhà nước
cơ cấu lại các khỏan nợ, danh mục nợ của chính 
phủ

Cho các DN, tổ chức tài chính,  
tín dụng ….vay lại theo quy 
định.



ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

­ Huy động vốn cho sản xuất 

kinh doanh


PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH
NGHIỆP

NHƯỢC ĐIỂM



ƯU ĐIỂM

phải trả lợi tức cố định





DN phải hòan nợ khi tới
hạn

 khi lãi suất thị trường giảm





Chi phí phát hành thấp
Chủ DN không phải chi
sẻ quyền kiểm soát

cho trái chủ
Không phải chia sẻ lợi
nhuận khi tỷ suất LN
cao
Tiền lợi tức TP được
coi là 1 khỏan chi phí


×