Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
Nghiên cứu Y học
TẦM SOÁT TỶ LỆ SUY GIÁP TRÊN ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM
Lê Hoàng Bảo*, Lưu Thị Tuyết Trinh*, Đinh Ngô Tất Thắng*, Diệp Thị Thanh Bình*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ suy giáp ở người cao tuổi. Tìm sự liên quan giữa suy giáp và một số yếu tố thường
gặp.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên các đối tượng ≥ 65
tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM. Định nghĩa suy giáp lâm sàng là khi TSH tăng và FT4 giảm, định
nghĩa suy giáp dưới lâm sàng là khi TSH tăng và FT4 bình thường. Tìm mối liên quan giữa suy giáp và một số
yếu tố như giới, mạch, huyết áp, BMI, tiền căn điều trị bệnh lý tuyến giáp và triệu chứng lâm sàng.
Kết quả: Trong số 300 bệnh nhân, tỷ lệ suy giáp chung là 8,7%, suy giáp lâm sàng là 1,7%, suy giáp dưới
lâm sàng là 4,7%, suy giáp đã điều trị về bình giáp là 2,3%. Các yếu tố giới nữ, tiền căn xạ trị vùng cổ, điều trị
kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật tuyến giáp, triệu chứng phù mắt, cảm giác sợ lạnh, chuột rút có liên quan đến
bệnh lý suy giáp.
Kết luận: Tỷ lệ suy giáp ở người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM là 8,7% và có liên quan
đến nhiều yếu tố thường gặp, như giới nữ, tiền căn xạ trị vùng cổ, điều trị kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật tuyến
giáp, triệu chứng phù mắt, cảm giác sợ lạnh, chuột rút.
Từ khóa: Người cao tuổi, suy giáp, suy giáp lâm sàng, suy giáp dưới lâm sàng.
ABSTRACT
SCREENING FOR THE PREVALENCE OF HYPOTHYROIDISM IN ELDERLY OUTPATIENTS AT
HCMC UNIVERSITY MEDICAL CENTER
Le Hoang Bao, Luu Thi Tuyet Trinh, Dinh Ngo Tat Thang, Diep Thi Thanh Binh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 2 - 2016: 179 - 184
Objectives: The purpose of this study was to determine the prevalence of hypothyroidism in elderly
outpatients and the relationship between hypothyroidism and several common factors.
Research design and methods: A cross – sectional study was conducted in persons 65 years and older at
HCMC University Medical Center. Overt hypothyroidism was defined by high TSH with low free – thyroxine
level, subclinical hypothyroidism was defined by high TSH with normal free – thyroxine level. Predetermined
associated factors were sex, pulse rate, blood pressure, BMI, history of treatment for thyroid disease, and clinical
symptoms.
Results: Among 300 patients, the prevalence of hypothyroidism was 8.7%, the prevalence of overt
hypothyroidism was 1.7%, the prevalence of subclinical hypothyroidism was 4.7%, the prevalence of
hypothyroidism that was treated to euthyroid was 2.3%. Some factors such as female, history of neck irradiation,
using antithyroid medications, previous thyroid surgery, puffy eyes, cold intolerance, muscle cramps were
associated with hypothyroidism.
Conclusions: The prevalence of hypothyroidism in elderly outpatients at HCMC University Medical Center
was 8.7% and was associated with many common factors, such as female, history of neck irradiation, using
Khoa Nội Tổng hợp, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM
Tác giả liên lạc: BS. Lê Hoàng Bảo.
ĐT: 0907987403.
Email:
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
179
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
antithyroid medications, previous thyroid surgery, puffy eyes, cold intolerance, muscle cramps.
Key words: Elderly person, hypothyroidism, overt hypothyroidism, subclinical hypothyroidism.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy giáp là hội chứng đặc trưng bởi tình
trạng giảm chức năng tuyến giáp, sản xuất
hormon tuyến giáp không đầy đủ so với nhu
cầu của cơ thể, gây nên tổn thương ở các mô, cơ
quan, các rối loạn chuyển hóa trên lâm sàng và
xét nghiệm. Bệnh lý suy giáp đang là vấn đề sức
khỏe đáng quan tâm ở nhiều nước trên thế giới,
trong đó có Việt Nam. Đặc biệt, suy giáp ở
người cao tuổi ngày càng được chú ý vì có liên
quan nhiều đến chức năng nhận thức, vận
động, nguy cơ tim mạch và tuổi thọ ở nhóm dân
số này. Tại Việt Nam, chúng ta đã có nghiên
cứu đánh giá tỷ lệ suy giáp bẩm sinh(6), suy giáp
thai kỳ(14), suy giáp sau điều trị iod phóng xạ,
nhưng nghiên cứu đánh giá tỷ lệ suy giáp ở
người cao tuổi thì chưa được phổ biến. Bệnh
viện Đại học Y Dược TP.HCM là một cơ sở y tế
lớn ở khu vực phía Nam, nhận điều trị một số
lượng bệnh nhân cao tuổi rất đông. Do đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm cập
nhật tình hình bệnh lý suy giáp tại bệnh viện,
đồng thời góp thêm chi tiết cho bức tranh chung
về bệnh suy giáp ở người cao tuổi tại Việt Nam.
Mục tiêu
Xác định tỷ lệ suy giáp (lâm sàng và dưới
lâm sàng) ở người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học
Y Dược TP.HCM.
300 đối tượng đăng ký tham gia tầm soát tại
Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM cơ sở 1
được tuyển vào nghiên cứu trong thời gian 05 –
30/01/2016.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả.
Phương pháp chọn mẫu
Liên tiếp, không xác suất.
Tất cả bệnh nhân được xét nghiệm TSH
bằng phương pháp ECLIA (ROCHE) với
khoảng giá trị là 0.005 – 100 U/mL. Những
bệnh nhân có kết quả TSH > 5 U/mL sẽ được
kiểm tra lại lần 2, nếu kết quả TSH vẫn > 5
U/mL thì sẽ được kiểm tra thêm FT4 bằng
phương pháp ECLIA (ROCHE). Nếu FT4 giảm:
Suy giáp lâm sàng, nếu FT4 bình thường: suy
giáp dưới lâm sàng.
Biến số định lượng
Tuổi, mạch, huyết áp, chiều cao, cân nặng,
TSH.
Biến số định tính
Giới, tiền căn bệnh tuyến giáp của bản thân,
tiền căn suy giáp trong gia đình, một số triệu
chứng lâm sàng liên quan đến suy giáp.
Xác định một số yếu tố liên quan thường
gặp về tiền căn và triệu chứng lâm sàng ở bệnh
nhân suy giáp.
Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12.0:
Sử dụng các phép kiểm thông dụng tìm mối
liên quan giữa suy giáp và một số yếu tố. Sự
khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p
< 0,05.
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu
(N = 300)
Tiêu chuẩn tuyển bệnh
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Đang có bệnh cấp tính, đang điều trị
corticoid.
180
Bảng 1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên
cứu
Tuổi trung bình:
72,2 tuổi
Tiền căn K giáp: 0%
Tiền căn suy giáp
trong gia đình:
1,3%
Giới nam: 38,3%
Đang sử dụng
levothyroxin: 3%
Phù mắt: 2,7%
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
Đã sử dụng
interferon: 1%
Đang sử dụng
amiodaron: 0,3%
2
BMI: 22,9 kg/m
HATT: 146,1
mmHg
HATTr: 81,3
mmHg
Tiền căn xạ trị: 1,7%
Khàn giọng: 9,3%
Da khô: 7,0%
Sợ lạnh: 15,3%
Tiền căn sử dụng
Tiền căn suy giáp:
kháng giáp tổng hợp: Chuột rút: 32,3%
1,7%
4,7%
Tiền căn cường Tiền căn cắt giáp toàn
Táo bón: 20%
giáp: 5,3%
phần: 1,3%
Tiền căn viêm Tiền căn cắt giáp bán
giáp: 0,7%
phần: 2,7%
Tỷ lệ suy giáp
Bảng 2. Tỷ lệ suy giáp
Số lượng
Suy giáp lâm sàng
Suy giáp dưới lâm
sàng
Suy giáp đang
điều trị, đã về bình
giáp
Suy giáp chung
05
% đối tượng % nhóm suy
NC
giáp
1,7%
20%
14
4,7%
54%
07
2,3%
26%
26
8,7%
100%
Nghiên cứu Y học
Nghiên cứu Framingham khảo sát dân số >
60 tuổi, cho thấy tỷ lệ hiện mắc suy giáp (TSH >
10 µIU/mL) là 4,4%. Trong số đó, suy giáp lâm
sàng chiếm tỷ lệ 39%. Nghiên cứu này cũng
khẳng định, nồng độ TSH huyết thanh tăng là
một chỉ dấu nhạy cảm duy nhất cho phép phát
hiện tình trạng suy giáp ở người cao tuổi(11).
Bảng 3 trình bày kết quả của những nghiên
cứu gần đây về tỷ lệ hiện mắc suy giáp lâm sàng
và dưới lâm sàng ở người cao tuổi. Hầu hết
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ suy giáp lâm sàng từ
1% đến 10%, và suy giáp dưới lâm sàng là 1%
đến 15%, ở cả hai giới. Tần suất suy giáp có sự
khác biệt giữa các nghiên cứu, điều này có thể
liên quan đến một số yếu tố, bao gồm khác biệt
về iod trong chế độ ăn, khác biệt trong giá trị
điểm cắt của TSH và FT4, cũng như cách chọn
mẫu trong từng nghiên cứu.
Bảng 3. Tỷ lệ hiện mắc suy giáp lâm sàng và dưới lâm sàng ở người cao tuổi(2)
Tác giả
Flatau
(Cắt ngang)
Cappola
(Đoàn hệ)
Gussekloo
(Đoàn hệ)
Địa điểm
Mẫu
Tuổi
Định nghĩa suy giáp
Israel
751 (289 nam, 462 nữ)
≥ 65
TSH > 4,5 mU/L
Hoa Kỳ
3233 (1307 nam, 1926
nữ)
≥ 65
TSH > 4,5 mU/L
Hà Lan
558 (189 nam, 369 nữ)
≥ 85
Wilson
(Cắt ngang)
Anh
5872 (2892 nam, 2980
nữ)
≥ 65
Diaz-Olmos
Brazil
314
≥ 40
Bensenor
(Cắt ngang)
Brazil
1373 (538 nam, 835
nữ)
≥ 65
Ghi chú: LS: Lâm sàng, DLS: Dưới lâm sàng.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng suy
giáp dưới lâm sàng có liên quan đến tăng lipid
máu, tăng bề dày nội mạc động mạch cảnh, rối
loạn chức năng tâm trương thất trái khi nghỉ
ngơi, rối loạn chức năng tâm thu thất trái khi
gắng sức, và gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.
Tất cả thông số này đều có sự cải thiện nhất
định sau khi điều trị với levothyroxin(8,12). Tuy
nhiên, ở người cao tuổi, dường như suy giáp
dưới lâm sàng không phải là yếu tố bất lợi.
Nghiên
cứu
Sức
khỏe
Tim
mạch
TSH > 4,8 mU/L
FT4 < 13 pmol/L
TSH > 5,5 mU/L
FT4 < 9 pmol/L
FT3 < 3,5 pmol/L
TSH > 4,0 mU/L
FT4 < 10 pmol/L
TSH > 5,0 mU/L
FT4 < 10 pmol/L
Tỷ lệ suy giáp
Nam: 9,7%
Nữ: 18,2%
LS: 1,6%
DLS: 15%
LS: 7,0%
DLS: 5,0%
LS: 0,4%
DLS: 2,9%
LS: 3,5%
DLS: 7,3%
LS: Nam 5,4%, nữ 5,9%
DLS: Nam 6,1%, nữ 6,7%
(Cardiovascular Health Study) cho thấy ở người
> 65 tuổi, suy giáp dưới lâm sàng không làm
tăng nguy cơ bệnh tim mạch và tử vong tim
mạch, chỉ làm tăng nguy cơ suy tim trong
trường hợp TSH > 10 mU/L(10). Nghiên cứu
GPRD
(General
Practitioners
Research
Database) tại Anh cho thấy dùng levothyroxin
điều trị suy giáp dưới lâm sàng làm giảm biến
cố mạch vành ở người 40 – 70 tuổi, nhưng
không mang lại ích lợi ở người > 70 tuổi(9). Thậm
chí, nghiên cứu Leiden 85+ với 599 bệnh nhân
85 tuổi, theo dõi trung bình 3,7 năm cho thấy
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
181
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
Nghiên cứu Y học
tăng TSH và giảm FT4 làm tăng tỷ lệ sống còn,
chủ yếu do giảm biến cố mạch vành(2). Bằng
chứng về mối liên quan giữa suy giáp dưới lâm
sàng và rối loạn chức năng nhận thức vẫn chưa
nhất quán giữa các nghiên cứu(1).
Mối liên quan giữa suy giáp và tuổi
Bảng 4. Mối liên quan giữa suy giáp và tuổi
Đặc điểm
Suy giáp
Không suy
giáp
Tuổi
p
0,40
Chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt về
tuổi tác giữa nhóm bệnh nhân suy giáp và
không suy giáp, có lẽ do tuổi đầu vào nghiên
cứu là ≥ 65 nên đã loại trừ hầu hết bệnh nhân có
nguy cơ suy giáp thấp (do trẻ tuổi).
Mối liên quan giữa suy giáp và giới tính
Bảng 5. Mối liên quan giữa suy giáp và giới tính
Đặc điểm
Suy giáp
Nam
4,4%
Nữ
11,4%
OR (95% KTC)
p
2,81 (0,99-9,82) 0,04
Nghiên cứu Whickham tại Anh quốc chứng
minh rằng nồng độ TSH không thay đổi theo
tuổi ở nam giới, nhưng tăng đáng kể ở phụ nữ
sau 45 tuổi(13). Dữ liệu từ Điều tra Sức khỏe và
Dinh dưỡng Quốc gia (NHANES III) tại Hoa Kỳ
khẳng định cả nồng độ TSH lẫn sự hiện diện
của kháng thể kháng giáp (TPOAb, TgAb) đều
gia tăng ở nữ giới, người cao tuổi, và thường
gặp ở người da trắng hơn là da đen(5). Trong
nghiên cứu Framingham, tỷ lệ mắc suy giáp
(TSH > 10 µIU/mL) ở phụ nữ cao hơn nam giới
(5,9% so với 2,3%)(11). Số liệu từ nghiên cứu của
chúng tôi cũng cho thấy nữ giới có nguy cơ mắc
suy giáp cao hơn nam giới gần 3 lần.
Mối liên quan giữa suy giáp và mạch chậm
Bảng 6. Mối liên quan giữa suy giáp và mạch chậm
Mạch < 60 lần/phút Mạch < 60 lần/phút
Đặc điểm
p
(+)
(-)
Suy giáp
22,2%
8,3%
0,14
Mặc dù nhóm mạch chậm có tỷ lệ suy giáp
cao hơn nhóm mạch không chậm nhưng sự
khác biệt chưa đủ ý nghĩa thống kê.
182
Bảng 7. Mối liên quan giữa suy giáp và huyết áp
Đặc điểm
Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương
Suy giáp
146,0 ± 21,0
75,6 ± 8,8
Không suy giáp
146,1 ± 22,3
81,8 ± 12,6
p
0,93
0,009
Huyết áp tâm trương ở bệnh nhân suy giáp
có xu hướng thấp hơn ở người không suy giáp.
Mối liên quan giữa suy giáp và BMI
72,8 5,3
72,2 6,0
Mối liên quan giữa suy giáp và huyết áp
Bảng 8. Mối liên quan giữa suy giáp và BMI
2
Đặc điểm
Suy giáp
Không suy giáp
BMI (kg/m )
p
22,7 3,2
22,9 3,5
0,84
Không có sự khác biệt về BMI giữa hai
nhóm bệnh nhân có và không có suy giáp.
Mối liên quan giữa suy giáp và tiền căn
điều trị bệnh lý tuyến giáp
Bảng 9. Mối liên quan giữa suy giáp và tiền căn
điều trị bệnh lý tuyến giáp
Đặc điểm
Xạ trị cổ (+)
Xạ trị cổ (-)
KGTH (+)
KGTH (-)
PTTG (+)
PTTG (-)
Suy giáp
100,0%
7,1%
57,1%
6,3%
33,3%
7,6%
OR (95% KTC)
p
-
0,00
19,85
(5,27-75,84)
6,05
(1,22-24,61)
0,00
0,002
Chúng tôi nhận thấy những đối tượng có
tiền căn điều trị bệnh lý tuyến giáp, bất kể là xạ
trị, dùng thuốc kháng giáp tổng hợp hay phẫu
thuật tuyến giáp đều có nguy cơ suy giáp cao
hơn những đối tượng không trải qua những
điều trị này. Như vậy, trên những bệnh nhân
cường giáp đã từng điều trị (bằng bất kỳ
phương pháp nào) cũng nên theo dõi chức năng
tuyến giáp định kỳ để kịp thời phát hiện biến
chứng suy giáp sau điều trị.
Trong nghiên cứu của Juan, các nguyên
nhân thường gặp gây suy giáp ở người > 55 tuổi
bao gồm: Viêm giáp tự miễn (47,0%); phẫu
thuật tuyến giáp (26,7%); điều trị cường giáp
(9,6%); suy giáp thứ phát (2,3%); quá tải iod
(0,9%); viêm gíap bán cấp (0,3%); và vô căn
(13,1%)(3).
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
Đặc điểm
Da khô (+)
Da khô (-)
Sợ lạnh (+)
Sợ lạnh (-)
Chuột rút (+)
Chuột rút (-)
Táo bón (+)
Táo bón (-)
Mối liên quan giữa suy giáp và tiền căn
suy giáp gia đình
Bảng 10. Mối liên quan giữa suy giáp và tiền căn
suy giáp gia đình
Suy giáp/gia đình Suy giáp/gia đình
(+)
(-)
Suy giáp
25,0%
8,5%
Đặc điểm
p
0,24
Mặc dù nhóm có tiền căn suy giáp trong gia
đình có tỷ lệ suy giáp cao hơn nhóm còn lại
nhưng sự khác biệt chưa đủ ý nghĩa thống kê.
Mối liên quan giữa suy giáp và triệu
chứng lâm sàng
Bảng 11. Mối liên quan giữa suy giáp và triệu
chứng lâm sàng
Đặc điểm
Phù mắt (+)
Phù mắt (-)
Khàn giọng (+)
Khàn giọng (-)
Suy giáp
37,5%
7,9%
7,1%
8,8%
OR (95% KTC)
7,02
(1,01-38,28)
p
0,003
0,76
Nghiên cứu Y học
Suy giáp
14,3%
8,2%
17,4%
7,1%
14,4%
5,9%
8,3%
8,8%
OR (95% KTC)
p
0,34
2,76
(0,96-7,22)
2,68
(1,10-6,63)
0,02
0,01
0,92
Theo khảo sát của chúng tôi, những người
có triệu chứng phù mắt, cảm giác sợ lạnh, chuột
rút có tỷ lệ suy giáp cao hơn rõ ràng so với
những người không có những triệu chứng này.
Bảng 12 liệt kê những nghiên cứu gần đây
đánh giá những triệu chứng ở bệnh nhân suy
giáp so với bình giáp. Đa số cho thấy suy giáp
dưới lâm sàng không gây khác biệt về biểu hiện
lâm sàng, và không làm chức năng nhận thức
xấu đi so với người bình giáp.
Bảng 12. Nghiên cứu tần suất triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân suy giáp so với bình giáp
Tác giả
Địa điểm
Mẫu
Tuổi
Triệu chứng
Cooper
TNLSNN
Hoa Kỳ
LT4: 14
Placebo: 12
TB: 55
Triệu chứng suy giáp
Canaris
Cắt ngang
Hoa Kỳ
Bệnh: 76
Chứng: 147
Bệnh: 44
Chứng: 45
Khàn giọng, giọng trầm,
da khô, sợ lạnh, mệt, phù
mắt, chuột rút, táo bón,
giảm trí nhớ, v.v...
Bemben
Hồi cứu
Hoa Kỳ
≥ 60
Triệu chứng suy giáp
Không khác biệt
Kong
TNLS
Anh
LT4: 53
Placebo: 45
Mệt, tăng cân, lo lắng
Nhóm uống LT4 thang
điểm lo lắng xấu đi
Engum
Cắt ngang
Nauy
40 – 89
Thang điểm Lo lắng và
Trầm cảm
Không khác biệt
Grabe
Cắt ngang
Đức
SGLS: 52,1
SGDLS: 51,9
Chứng: 59,2
Thang điểm Than phiền
Zerrssen
Không khác biệt
Jorde
TNLS
Nauy
SGDLS: 42
Chứng: 241
40 nữ, gồm
LT4: 23
Placebo: 17
SGDLS: 745
Chứng: 29844
SGLS: 18
SGDLS: 27
Chứng: 3745
SGDLS: 36
Chứng: 33
61 – 63
Tần suất triệu chứng
57% nhóm LT4 và 25%
nhóm placebo cải thiện
triệu chứng, p < 0,05
Bệnh: 30,2%
Chứng: 16,5%
p < 0,0001
Suy giáp hay gặp: Khàn
giọng, da khô, chuột rút
Thang điểm đánh giá
chức năng nhận thức,
Sau 1 năm uống LT4,
trầm cảm, sức khỏe
nhóm SGDLS chỉ cải thiện
chung và triệu chứng suy điểm số sức khỏe chung
giáp
Ghi chú: SGLS: Suy giáp lâm sàng, SGDLS: Suy giáp dưới lâm sàng, TNLS: Thử nghiệm lâm sàng, TNLSNN: Thử
nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên.
Chẩn đoán suy giáp dựa trên lâm sàng
không dễ vì hầu hết triệu chứng, đặc biệt trong
trường hợp nhẹ, không đặc hiệu và thường
được quy kết là do quá trình lão hóa bình
thường, chẳng hạn như mệt, kém tập trung, da
khô, v.v... Ba hội chứng lâm sàng, gồm suy giáp,
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
183
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
trầm cảm, và thiếu máu, biểu hiện bằng những
triệu chứng không đặc hiệu tương tự nhau,
nhưng rất thường gặp ở người cao tuổi(4,7).
Trong nhiều trường hợp, triệu chứng suy giáp
rất âm thầm và có thể bị bỏ sót trong một thời
gian dài. Điều quan trọng cần lưu ý là ngày nay,
suy giáp lâm sàng được chẩn đoán tương đối
sớm trong tiến trình bệnh, vì vậy những triệu
chứng như trong sách vở hầu như không bao
giờ xuất hiện điển hình và đầy đủ.
Theo Zulewski, dù không thể chẩn đoán
chắc chắn suy giáp chỉ bằng cách dựa vào lâm
sàng, nhưng sự hiện diện của một số triệu
chứng có thể là chỉ dấu để tiến hành tầm soát
suy giáp bằng xét nghiệm TSH(15).
3.
4.
5.
6.
7.
8.
KẾTLUẬN
Ở người cao tuổi, tỷ lệ suy giáp chung là
8,7%, suy giáp lâm sàng là 1,7%, suy giáp dưới
lâm sàng là 4,7%, suy giáp đã điều trị về bình
giáp là 2,3%.
Ở người cao tuổi: Giới nữ, tiền căn xạ trị
vùng cổ, điều trị kháng giáp tổng hợp, phẫu
thuật tuyến giáp, triệu chứng phù mắt, cảm giác
sợ lạnh, chuột rút có liên quan đến bệnh lý suy
giáp.
9.
10.
11.
12.
KIẾNNGHỊ
Tỷ lệ SG ở người cao tuổi khá cao nên cần có
chiến lược tầm soát để phát hiện bệnh sớm và
điều trị kịp thời, tránh xảy ra các biến chứng
nguy hiểm của SG, đặc biệt chú trọng nhóm
bệnh nhân cao tuổi giới nữ, tiền căn xạ trị vùng
cổ, điều trị kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật
tuyến giáp, có triệu chứng phù mắt, cảm giác sợ
lạnh, chuột rút.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
184
Aggarwal N, Razvi S (2013). Thyroid and Aging or the Aging
Thyroid? An Evidence-Based Analysis of the Literature. J
Thyroid Res, 481287.
Bensenor I, Olmos R, Lotufo P (2012). Hypothyroidism in the
elderly: diagnosis and management. Clin Interv Aging, 7: 97–
111.
13.
14.
15.
Díez JJ (2002). Hypothyroidism in Patients Older Than 55
Years: An Analysis of the Etiology and Assessment of the
Effectiveness of Therapy. J Gerontol A Biol Sci Med Sci, 57(5):
315-20.
Gebretsadik M, Jayaprabhu S, Grossberg GT (2006). Mood
disorders in the elderly. Curr Psychiatry Rep, 8(1): 34–40.
Hollowell J, Staehling NW, Flanders D, et al (2002). Serum
TSH, T4, and thyroid antibodies in the United States
population (1988 to 1994): National Health and Nutrition
Examination Survey (NHANES III). J Clin Endocrinol Metab,
87(2): 489–499.
Lương Thị Liên, Lê Anh Tuấn, Ngô Văn Toàn (2010). Nghiên
cứu tỷ lệ suy giáp trạng bẩm sinh tại một số tỉnh phía Bắc từ
tháng 06 năm 2009 đến tháng 03 năm 2010. Luận văn tốt
nghiệp bác sĩ đa khoa.
Patel KV (2008). Epidemiology of anemia in older adults.
Semin Hematol, 45(4): 210–217.
Razvi S, Ingoe L, Keeka G, Oates C, McMillan C, and Weaver
JU. (2007). The beneficial effect of L-thyroxine on
cardiovascular risk factors, endothelial function, and quality
of life in subclinical hypothyroidism: randomized, crossover
trial. Journal of Clinical Endocrinology and Metabolism,
92(5): 1715–1723.
Razvi S, Weaver JU, Butler TJ., and Pearce SH. (2012).
Levothyroxine treatment of subclinical hypothyroidism, fatal
and nonfatal cardiovascular events, and mortality. Archives
of Internal Medicine, 172(10): 811–817.
Rodondi N, Bauer DC, Cappola AR et al (2008). Subclinical
thyroid dysfunction, cardiac function, and the risk of heart
failure: the cardiovascular health study. Journal of the
American College of Cardiology, 52(14): 1152–1159.
Sawin CT, Castelli WP, Hershman JM, McNamara P,
Bacharach P (1985). The aging thyroid. Thyroid deficiency in
the Framingham Study. Arch Intern Med, 145(8): 1386–1388.
Taddei S, Caraccio N, Virdis A et al (2003). Impaired
endotheliumdependent vasodilatation in subclinical
hypothyroidism: beneficial effect of levothyroxine therapy.
JournalofClinical Endocrinology and Metabolism, 88(8):
3731–3737.
Tunbridge WM, Evered DC, Hall R, et al (1977). The
spectrum of thyroid disease in a community: The Whickham
Survey. Clin Endocrinol, 7(6): 481–493.
Vũ Văn Tâm, Lưu Vũ Dũng (2014). Nghiên cứu ảnh hưởng
của suy giáp thai kỳ đến mẹ và thai nhi tại bệnh viện Phụ sản
Hải Phòng. Y dược học Quân sự, 6: 132–136.
Zulewski H, Muller B, Exer P, Miserez AR, Staub JJ (1997).
Estimation of tissue hypothyroidism by a new clinical score:
evaluation of patients with various grades of hypothyroidism
and controls. J Clin Endocrinol Metab, 82(3): 771–776.
Ngày nhận bài báo:
10/03/2016
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
15/03/2016
Ngày bài báo được đăng:
25/03/2016
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016