Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Giao an 10 mot phan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (249.35 KB, 19 trang )

THPT Thạch Yên 2009 - 2010
Tiết 1-2: V¨n häc sö Ngày soạn .............................
Ngày dạy ................................
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A - Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1. Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.
2. Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
B - Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…
C - Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D - Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam.
? VHVN gồm mấy bộ phận lớn.
? Văn học dân gian theo em có
nghĩa thế nào, có đặc điểm gì.
HS thống kê các thể loại
VHDG.
? Đặc trưng của VHDG là gì.
HS đọc SGK.
? SGK trình bày ntn về văn học
viết .
? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào
sáng tác văn học.
? Về thể loại có đặc điểm nào .
? Đặc điểm thể loại của văn học


Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét
lớn của VHVN.
I. Các bộ phận hợp thành của VHVN:
- VHVN gồm 2 bộ phận lớn:
+ Văn học dân gian (VHDG)
+ Văn học viết (VHV)
1. Văn học dân gian:
- K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền
miệng của nhân dân lao động. Những tri thức có thể
tham gia sáng tác. Song những sáng tác đó phải tuân
thủ những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói
tình cảm chung của nhân dân.
- Thể loại: có 12 thể loại
- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập
thể, và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trong đời
sống cộng đồng.
2. Văn học viết:
- K/N: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằng chữ
viết, là sáng tạo của cá nhân. Tác phẩm VHV mang dấu
ấn của tác giả.
- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ
yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít
và chữ Pháp).
- Thể loại:
Dương Đưc Thắng Ngữ Văn 10
1
THPT Thạch Yên 2009 - 2010
viết từ đầu thế kỉ XX
= > nay.
? Quá trình phát triển của văn

học viết Việt Nam gắn với
những đặc điểm gì .
=> có mấy thời kì lớn.
? Em hiểu thế nào là văn học
trung đại và văn học hiện đại.
( TĐ ảnh hưởng ĐÁ, ĐNÁ, đặc
biệt là TQ )
=> VHHĐ chịu ảnh hưởng của
văn học Âu -Mĩ.
HS đọc SGK.
? Điểm chú ý của văn học trung
đại.
? HS thống kê các tác phẩm và
tác giả tiêu biểu.
? Em có suy nghĩ gì về văn học
chữ Nôm.
HS đọc SGK
? Vì sao ta gọi thời kì văn học
này là văn học hiện đại.
? Có thể chia Văn học thời kì
+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:
• Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi).
• Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc).
• Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế).
• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm
khúc, hát nói…
+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn
học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự,
trữ tình, kịch.
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt
với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thới kì lớn:
+ Từ thế kỉ X => XIX.
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945
+ Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ
- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì
có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong
xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên
có thể gọi chung là văn học hiện đại.
1. Văn học trung đại:
- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ
Nôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK
xâm lược).
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
+ Chữ Hán.
+ Chữ Nôm.
=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn
gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu
nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực. Nó thể hiện
thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.
2. Văn học hiện đại :
=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà
quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá. Mặt
khác những luồng tư tưởng tiến bộ thổi vào VN làm
thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói
của người Việt Nam.
- Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX => 1930

+ Từ 1930 => 1945
+ Từ 1945 => 1975
+ Từ 1975 => nay
Dương Đưc Thắng Ngữ Văn 10
2
THPT Thạch Yên 2009 - 2010
này ra làm bao nhiêu giai đoạn.
HS trả lời câu hỏi .
1- Đặc điểm lớn của từng giai
đoạn .
2- Sự khác biệt của các giai
đoạn theo tiến trình phát triển.
? Sự khác biệt của văn học
trung đại và văn học hiện đại
Việt Nam.
? H/S thống kê một số tác
phẩm, tác giả tiêu biểu.
- Tản Đà, Nguyễn Tuân,Xuân
Diệu, Nam Cao, Lê Anh Xuân,
Tố Hữu, Hồ Chí Minh…
? So sánh những đặc điểm của
VHTĐ và VHHĐ qua các tác
phẩm cụ thể
H/S đọc sách giáo khoa.
? Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể
hiện như thế nào.
Nêu ví dụ:
“ Bây giờ mận…”
H/S đọc SGK

? SGK trình bày nội dung này
như thế nào.
HS lấy ví dụ
H/S đọc SGK.
*. Đặc điểm chung:
- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của
văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của
những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá.
Có 4 đặc điểm:
-Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên
nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp.
- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in ấn
hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn,
mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời
sống văn học sôi nổi, năng động hơn.
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế
hệ thống thể loại cũ.
- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của
VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề
cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được
khẳng định.
III. Con người Việt Nam qua văn học:
1. Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự
nhiên:
- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết,
hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh
cò, vầng trăng, dòng suối, tất cả đều gắn bó với con
người .
- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng
đạo đức thẩm mĩ.

2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân
tộc :
- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống
mội mặt của dân tộc
- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâu
sắc.
=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong
chống đế quốc. Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu
biểu, một giá trị quan trọng của VHVN.
3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:
- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội
cộng bằng, tốt đẹp.
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ
cảm thông và đòi quyền sống cho con người.
=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo
dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội.
Dương Đưc Thắng Ngữ Văn 10
3
THPT Thạch Yên 2009 - 2010
? Trong quan hệ xã hội cong
người thể hiện tư tưởng gì.
?Ý thức của con người có
những đđiểm nào đáng chú ý.
4. Củng cố:
Phần “Ghi nhớ” SGK…
5. Dặn dò: Giờ sau học T.V về
nhà chuẩn bị theo câu hỏi SGK.
*Rút kinh nghiệm:
4. Con người VN ý thức về bản thân:
- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng

ngoại).
- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của
cuộc sống trần thế. (hướng nội)
- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất
tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha,
đức hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa….
Tiết 3: Ngày soạn .............................
Ngày dạy ................................
HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các
nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao
tiếp) về hai quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi
viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
B. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài mớ
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm
Hồng”.
? Nhân vật giao tiếp nào tham gia
vào các hoạt động giao tiếp trên.
? Cương vị của các nhân vật và quan
hệ của họ như thế nào.
? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ:

1. Văn bản thứ nhất:
- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật
tham gia giao tiếp.
- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ.
- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân.
-> Quan hệ giữa vua và dân.
- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu
Dương Đưc Thắng Ngữ Văn 10
4
THPT Thạch Yên 2009 - 2010
vai cho nhau như thế nào.
? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong
hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?
Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội -
lịch sử gi?)
? HĐGT trên hướng vào nội dung gì.
? Mục đích của hoạt động giao tiếp ở
đây là gì.
? Mục đích đó có đạt được hay
không.
? Các nhân vật giao tiếp trong văn
bản là ai.
? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn bản
này.
? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực
nào.
? Về mục đích giao tiếp của văn bản
này.
? Phương tiện giao tiếp và cách thức
đạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình thì người

nghe (đọc ) tiến hành các hoạt động nghe (đọc ) để
giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó. Người nói và
người nghe có thể đổi vai cho nhau.
- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói
(trả lời) => vua nghe.
=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh
hội văn bản.
- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng. Lúc này, quân
Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm
lược nước ta.
- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm
đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó. Nhà Vua đưa
ra ý kiến của mình và hỏi ý kiến các bô lão.
- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với
quân giặc.
=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động,
nghĩa là đã đạt được mục đích (quyet tam danh
giặc)
2. Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:
- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp
10 (người đọc). Người viết có trình độ hiểu biết
cao hơn, có vốn sống và nghề của họ là nghiên
cứu, giảng dậy. Người đọc (HS), trẻ tuổi hơn, vốn
sống và trình độ hiểu biết thấp hơn.
- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành
trong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong
nhà trường.
- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng
quan…” gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN

+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
+ Con người VN qua văn học.
- Có hai khía cạnh:
+ Người viết: trình bày một cách tổng quát một số
vấn đề cơ bản về văn học VN.
+ Người đọc: Thông qua đọc và học văn bản đó
mà tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơ bản về
VHVN trong tiến trình lịch sử.
Dương Đưc Thắng Ngữ Văn 10
5
THPT Thạch Yên 2009 - 2010
giao tiếp ở đây là gì.
4. Củng cố:
? HS đọc phần ghi nhớ:
GV Kết luận:
5. Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn
học dân gian Việt Nam” theo hướng
dẫn SGK.
* Rút kinh nghiệm:
- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, các
câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học.
Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế
nhưng mạch lạc chặt chẽ; kết cấu văn bản mạch
lạc rõ ràng…
* Ghi nhớ:
- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh và
phương tiện giao tiếp .
- Giao tiếp phải có mục đích.

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn
bản.
Tiết 4: V¨n häc sö Ngày soạn .............................
Ngày dạy ................................

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A -Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh
- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.
- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian. Đây là cơ sở để học sinh có
thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần
Văn Học Dân Gian trong chương trình.- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học
Dân Gian Việt Nam. Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ
phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thống.
B - Tiến trình dạy học:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
Dương Đưc Thắng Ngữ Văn 10
6
THPT Thạch Yên 2009 - 2010
? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt
H/S đọc SGK
? Em hiểu như thế nào là VHDG.
H/S đọc từng phần SGK.
? Văn học dân gian có những đặc
trưng cơ bản nào.
? Em hiểu như thế nào là tính truyền
miệng.

- Phân tích ngữ liệu: So sanh VB1,2
và VB 2:
VB1: "on cò bay la bay la
Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng"
VB2: "Con cò...................
.............................về Đồng Đăng".
VB3: "Con cò bay la
Con cò bay lả
Con cò cổng phủ
Con cò Đồng Đăng".
(Con cò - Chế Lan Viên)
? Em hiểu như thế nào là tính tập thể.
I. Văn học dân gian là gì?
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho
cách sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng.
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG?
- Có ba đặc trưng cơ bản:
+ Tính truyền miệng.
+ Tính tập thể.
+ Tính thực hành.
1. Văn học dân gian là những ngôn từ truyền
miệng ( tính truyền miệng).
- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền từ người
nọ sang người kia, từ đời này qua đời khác, tính
truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân
gian ( ca hát chèo, tuồng…).
- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa

dạng nhiều vẻ của VHDG. Tính truyền miệng làm
nên nhiều bản kể gọi là dị bản.
- Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển
tác phẩm từ đời này sang đời khác; truyền miệng
theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này
qua đời khác, từ thời này qua đời khác
2. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình
sáng tác tập thể ( tính tập thể).
=>VB1, 2 ta không biết tác giả là ai có thể 1 người
mà cũng có thể là nhiều người cung tham gia st và
không biết st khi nào. Còn ở VB3, chúng ta biết
người st (Chế Lan Viên), thời gian st (1962)
- VHDG khác với văn học viết. Văn học viết cá
nhân sáng tác, VHDG tập thể sáng tác.
Dương Đưc Thắng Ngữ Văn 10
7

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×