Tải bản đầy đủ (.doc) (105 trang)

Giáo án công nghệ 8..

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (420.21 KB, 105 trang )


Ngày soạn : 04 / 09/ 2007
Tiết 1, Bài :1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống
I. Mục tiêu:
-Biết đợc vị trí, vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
-Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị của thầy và trò :
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK
-Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc , xây
dựng.
b.Chuẩn bị của HS :
-Su tầm các bản vẽ , các mô hình liên quan đến bản vẽ kỹ thuật.
III. Tiến trình bàI dạy :
1. Kiểm tra bài cũ : (học bài mới)
2. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
Hoạt động 1:
ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật:
Nêu mục tiêu của bài học
- Cho học sinh quan sát hình 1.1 sách
giáo khoa.
- Trong giao tiếp hằng ngày con ngời
thờng dùng các phơng tiện gì ?
- KL:
- Cho HS quan sát tranh ảnh, các sản


phẩm cơ khí.
- Muôn cho công nhân thi công đúng
với ý tởng thì ngời thiết kế phảI thể
hiện nó bằng gì ?
(bằng bản vẽ)
- Ngời công nhân phảI căn cứ vào cáI
gì để chế tạo.(bản vẽ)
-KL;
Hoạt động 2:
Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
- Giới thiệu một số sản phẩm cơ khí
hoặc xây dựng , điện tử và đặt câu hỏi.
ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật (BVKT)
- Hình vẽ là một phơng tiện quan trọng dùng
trong giao tiếp.
- Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong
kỹ thuật.
II Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
- Là tiếng nói chung giữa ngời thiết kế và
1
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
- Các sản phẩm đó đợc làm ra nh thế
nào ?
- HS: Bàn luận và giơ tay phát biểu.
- KL:
- Quan sát hình 1.2 hãy cho biết các
hình a, b, c có liên quan nh thế nào đến
bản vẽ kỹ thuật?
- GV: đa ra kết luận.
Hoạt động 3

Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
- Khi mua một thiết bị điện, để hớng
dẫn cách mắc cho ngời sử dụng, nhà
sản xuất thờng phải làm gì ? (sơ đồ lắp
ráp)
- Khi giới thiệu về sơ đồ mặt bằng sử
dụng của ngôi nhà cho khách ngời chủ
nhà cần phải có cái gì? (Sơ đồ mặt
bằng)
- GV: đa ra kết luận: những sơ đồ đó là
bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
- Những sơ đồ này có đặc điểm chung
gì : (đơn giản, dễ hiểu)
- Gọi HS đọc, giải thích ý nghĩa của sơ
đồ mạch điện và sơ đồ mặt bằng ngôi
nhà trong SGK.
Hoạt động 4:
Bản vẽ trong các lĩnh vực kỹ thuật.
- Quan sát hình 1.4 em hãy cho biết
bản vẽ kỹ thuật đợc dùng trong các
lĩnh vực kỹ thuật nào ?
- GV: đa ra kết luận
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
- Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã học trong bài.
- Khen thởng các nhóm tích cực tham
gia xây dựng bài.
- Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau
.

Trả lời các câu hỏi trong sách GK
ngời thi công.
- Ngời thiết kế phảI diễn tả chính xác hình dạng
và kết cấu của sản phẩm, phảI nêu đầy đủ các
thông tin cần thiết khác nh kích thớc, yêu cầu kỹ
thuật, vật liệu, các nồi dung này đợc trình bày
theo các quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹ
thuật, sau đú ngời công nhân căn cứ vào bản vẽ
để thi công.
III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
Là những sơ đồ hớng dẫn cách lắp, cách sử dụng,
bảo dỡng một thiết bị gia dụng nào đó, hoặc sơ
đồ giới thiệu mặt bằng ngôi nhà.
Những sơ đồ này thờng đơn giản, dễ hiểu và phổ
biến.
IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đề có loại bản vẽ của
ngành mình.
Bản vẽ đợc vẽ bằng tay, hoặc bằng máy vi tính.
2
Ngày 06 tháng 09năm 2007
Tiết 2 Bài 2
Hình chiếu
I.Mục tiêu:
- Hiểu đợc thế nào là hình chiế
- Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài

- Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
- Tranh vẽ hình 2.1; 2.2 , mô hình 2.3 , 2.4 , 2.5
- Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
b.Chuẩn bị của HS :
- Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.?
- Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
Hoạt động 1:
Khái niệm về hình chiếu:
Nêu mục tiêu của bài học
- Cho học sinh quan sát hình 2.1 sách
giáo khoa.
- GV: Giới thiệu các khái niệm của
hình chiếu thông qua ví dụ hình 2.1
- Hãy lấy các ví dụ trên thực tế về
hình chiếu của các vật thể.
Chỉ ra đâu là vật thể , nguồn sáng,
hình chiếu và mặt phẳng chiếu?
Hoạt động 2:
Các phép chiếu
-Quan sát hình 2.2 và cho nhận xét về
đặc điểm của các tia chiếu trong các
hình a, b, c ?
-Học sinh quan sát và trả lời .

- Giáo viên gợi ý : Phơng và vị trí tơng
đối giữa các tia chiếu.
-Giáo viên kết luận: giựa vào đặc
I.Khái niệm về hình chiếu
- Hình chiếu của vật thể: là hình nhận đợc của
vật thể trên mặt phẳng chiếu.
- Tia chiếu : là tia nối giữa nguồn sáng , một
điểm trên vật và và hình chiếu của điểm đó
trên mặt phẳng chiếu.
- Mặt phẳng chiếu: chứa hình chiếu.
II.Các phép chiếu
Đặc điểm các tia chiếu khác nhau, cho ta các
phép chiếu khác nhau:
-Phép chiếu xuyên tâm
-Phép chiếu song song
-Phép chiếu vuông góc
Vì hình chiếu vuông góc có kích thớc bằng
với vật thể nên nó đợc dùng trong bản vẽ kỹ
thuật.
Các phép chiếu khác dùng để bổ trợ.
3
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
điểm các tia chiếu mà ngời ta phân ra
các loại phép chiếu.
-Hãy lấy ví dụ thực tế về các phép
chiếu?
-Trong các phép chiếu trên phép chiếu
nào cho ta kích thớc hình chiếu bằng
kích thớc của vật thể.
Hoạt động 3

Các hình chiếu vuông góc
-Một vật thể thờng có các kích thớc
dài , rộng , cao. Hình dạng các mặt
khác nhau .
- Vậy một hình chiếu có đủ thể hiện
đầy đủ thông tin của vật thể không ?
tai sao?
- Ta có thể dùng tối thiểu là bao nhiêu
hình chiếu?
- Khi dùng phép chiếu vuông góc
chiếu vật thể lên cả 3 mặt phẳng chiếu
ta sẽ nhận đợc 3 hình chiếu của vật
thể :
- Các hình chiếu có giống nhau không
tại sao ?
Hoạt động 4:
Vị trí các hình chiếu.
- Trên thực tế ngời ta không thể để 3
mpc vuông góc với nhau từng đôi một.
- Vậy sau khi chiếu song ngời ta làm
nh thế nào để 3 hình chiếu cùng nằm
trên 1 mặt phẳng ?
- Vị trí của các hình chiếu nh thế nào
trên bản vẽ kỹ thuật?
- Mỗi hình chiếu thể hiện những kích
thớc nào của vật thể ?
Chúng liên hệ với nhau nh thế nào ?
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung

kiến thức đã học trong bài.
-Khen thởng các nhóm tích cực tham
gia xây dựng bài.
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau
.
Trả lời các câu hỏi trong sách GK
III. Các hình chiếu vuông góc
1.Các mặt phẳng chiếu
-Mặt phẳng chiếu đứng : là mặt chính diện
-Mặt phẳng chiếu cạnh : là mặt phảng bên
phải
-Mặt phẳng chiếu bằng : là mặt phẳng nằm
ngang.
Ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi
một.
2.Các hình chiếu :
- Hình chiếu đứng:
- Hình chiếu bằng
- Hình chiếu cạnh:
IV. Vị trí các hình chiếu
- Xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dới 90 độ
cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
- Xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang phải 90 độ
cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu
đứng , hình chiếu bằng nằm phía dới hình
chiếu đứng.
- Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao và chiều
dài
- Hình chiếu bằng thể hiện chiều rộng và

chiều dài
- Hình chiếu cạnh thể hiện chiều cao và chiều
rộng.
* Có thể dùng các đờng dóng để thể hiện mối
liên hệ về kích thớc giữa các hình chiếu.
4
Ngày 10 tháng 09 năm 2007
Tiết 3 Bài 4
Bản vẽ các khối đa diện
I.Mục tiêu:
-Nhận dạng đợc các khối đa diện thờng gặp , hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ
đều , hình chóp đều.
-Đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình
chóp đều.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài
- Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.3, 4.5 , 4.7
- Mô hình trong suốt hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
- Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hình chiếu của một vật thể .?
- Có các phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì ?
- Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ nh thế nào?

2.Bài mới :
Hoạt động 1:
Khối đa diện
Nêu mục tiêu của bài học
Các vật thể phức tạp đều đợc cấu thành
từ các khối đa diện đơn giản .
-Cho học sinh quan sát hình 4.1 sách
giáo khoa.
-Hãy kể tên các khối đa diện này?
-Các khối đa diện này đợc cấu tạo nh thế
nào ?
-Hãy kể tên một số vật thể có các hình
dạng là một trong các khối đa diện trên.
Hoạt động 2:
Hình hộp chữ nhật
- Cho học sinh quan sát hình 4.2 sách
GK.
- Quan sát mô hinh hình hộp chữ nhật.
- Hình hộp chữ nhật đợc giới hạn bằng
những hình gì?
- Các cạnh và các mặt của hình có đặc
I. Khối đa diện
-Khối đa diện đợc cấu tạo gồm các
mặt là các hình đa giác phẳng .
II.Hình hộp chữ nhật
1.Thế nào là hình hộp chữ nhật?
- đợc bao bởi sáu hình chữ nhật
- Các cạnh và các mặt đối diện song
song với nhau .
5

điểm gì ?
- GV : đa ra kết luận ghi bảng
- Đặt mô hình hình hộp chữ nhật vào
không gian các mặt phẳng chiếu và đặt
câu hỏi:
- Hình chiếu bằng , chiếu đứng , chiếu
cạnh có hình gì ?
- Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thớc
nào ?
- Vị trí của chúng nh thế nào trên bản vẽ
- GV : đa ra kết luận vẽ lên bảng
- Điền các thông tin vào bảng 4.1
Hoạt động 3
Hình lăng trụ đều , hình chóp đều
- Cho học sinh quan sát hình vẽ và mô
hình hình lăng trụ đều và hình chóp đều
- Hình lăng trụ đều và hình chóp đều đợc
bao bởi những hình gì?
- Đặc điểm các mặt và các cạnh của
chúng nh thế nào ?
- Đặt mô hình hình lăng trụ và hình chóp
đều vào không gian các mặt phẳng
chiếu và đặt câu hỏi:
- Hình chiếu bằng , chiếu đứng , chiếu
cạnh có hình gì ?
- Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thớc
nào ?
- Vị trí của chúng nh thế nào trên bản vẽ
-GV : đa ra kết luận vẽ lên bảng
-Điền các thông tin vào bảng 4.2 và 4.3

Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
- Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã học trong bài.
- Khen thởng các nhóm tích cực tham
gia xây dựng bài.
- Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau .
Trả lời các câu hỏi trong sách GK
2. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
- Các hình chiếu đều là hình chữ nhật
- Hình chiếu đứng : chiều cao, chiều
dài
- Hình chiếu bằng : chiều dài , rộng
- Hình chiếu bằng : chiều cao và dài.
III. Hình lăng trụ đều , hình chóp
đều
1.Thế nào là hình lăng trụ, hình chóp
đều ?
- Hình lăng trụ đợc cấu tạo 2 mặt đáy
là 2 hình tam giác cân, 3 mặt bên là 3
hình chữ nhật.
- Hình chóp đều có mặt đáy là hình
vuông, 4 mặt bên là hình tam giác cân.
2.Hình chiếu của hình lăng trụ và hình
chóp đều
Ngày 11.tháng 09 năm 2007
6
Tiết 4 Bài 5 Thực hành
đọc bản vẽ khối đa diện
I.Mục tiêu:

- Đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
- Phát huy trí tởng tợng không gian
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
* Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
* Đồ dùng dạy học :
-Bảng 5.1 , hình vẽ 5.2
-Mô hình các vật thể trong hình 5.2
b.Chuẩn bị của HS :
- Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Khối đa diện là gì ? hình hộp chữ nhật đợc cấu tạo nh thế nào ?
- Hình lăng trụ đều , chóp đều đợc cấu tạo nh thế nào ?
- Vẽ các hình chiếu của hình chóp đều ?
2. Bài mới :
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Chuẩn bị
- Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
về các đồ dùng và vật liệu để thực
hành.
- Dụng cụ : thớc kẻ , eke, com pha , bút chì
-Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp .
-Sách giáo khoa , vở bài tập.
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
- Giới thiệu hình vẽ 5.1;5.2
- Cho học sinh nhận diện cấu trúc của

hình vẽ gồm những gì ?
- Hình 5.1 gồm những hình chiếu nào
của vật thể , thiếu hình chiếu nào ?
- Giới thiệu bảng 5.1, cho học sinh nhận
diện cấu trúc bảng và yêu cầu của
bảng , cách điền nội dung vào bảng .
- Quy định mỗi học sinh vẽ hình chiếu
của 1 vật thể trong 4 vật thể đã cho. (4
em một bàn , mỗi em vẽ một vật thể)
- Nhắc nhở các chú ý cần thiết
I. Nội dung
- Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu (x)
vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho hợp

- Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo
quy tắc đờng dóng
I
I. Thực hành
7
- Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu (x)
vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho hợp

- Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo
quy tắc đờng dóng
III. Nghiệm thu
- Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật đờng
dóng 6đ
- Các đờng nét dùng hợp lý 2đ
- Trình bày đẹp , khoa học 2đ
Hoạt động 3 Thực hành

- Cho học sinh tiến hành thực hành với
những nội dung đã nêu trên.
- Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh
thực hành.
- Vẫn treo các hình vẽ 5.1 và 5.2 trên
bảng để các em tiện theo dõi.
- Hớng dẫn các em cách bố trí trang dấy
A4 sao cho hợp lý
- Nhắc nhở cách dùng đờng nét sao cho
phù hợp .
- Chỉ nên dùng bút chì
Hoạt động 4: Nghiệm thu nhận xét đánh giá
- Thu bài thực hành
- Đa ra các tiêu chí đánh giá , nhận xét
- Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá, nhận xét bài của
bạn
Hoạt động 5 Tổng kết bài học
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau .
- Đọc phần có thể em cha biết

Ngày soạn :10 / 10 / 2007

Bài :6 Tiết : 5 BảN Vẽ KhốI TRòN xoay
I.Mục tiêu:
-Nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp : hình trụ , hình nón , hình cầu.
8
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học

-GV: giới thiệu Lọ , bát , nồi gốm
đợc tạo ra nh thế nào (treo hình vẽ
6.1 và giải thích)
-Cách tạo ra hình trụ , hình nón ,
hình cầu nh thế nào ?
-Hớng dẫn học sinh trả lời các câu
hỏi a, b, c trong SGK
-Gọi HS trả lời.
-GV: nhận xét và đa ra kết luận
Ghi bảng thành nội dung chính thức
.
-Dùng Mô hình để mô tả cách tạo
ra các khối tròn xoay cho học sinh
quan sát.
-Hãy kể một số vật thể có dạng các
khối tròn xoay mà em biết?
-Khối tròn xoay đợc tạo thành khi quay một
hình phẳng quanh một đờng cố định (trục
quay) của hình.
Hoạt động 2:
Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
Các em đã đợc biết các khối tròn
xoay vậy hình chiếu của nó nh thến
nào ? hãy quan sát hình và trả lời
các câu hỏi.
-Treo hình 6.3 hình trụ và hình
chiếu của hình trụ.
-Hớng dẫn học sinh quan sát và sử
dụng bảng 6.1
-Trả lời các câu hỏi: mỗi hình chiếu

có hình dạng nh thế nào?
Mỗi hình chiếu thể hiện kích thớc
nào của khối tròn xoay.
-Điền thông tin vào bảng.
-Nhận xét đánh giá bài làm của học
sinh
-Treo hình 6.2 hình nón và hình
chiếu của hình nón.
-Tiến hành các bớc tơng tự nh đối
với hình trụ.
-Treo hình 6.3 hình cầu và hình
chiếu của hình cầu.
-Tiến hành các bớc tơng tự nh đối
với hình trụ.
1.Hình trụ :
2.Hình nón:
3.Hình cầu
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội
dung kiến thức đã học trong bài.
-Ghọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Khen thởng các học sinh tích cực.
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài
sau .
- Đọc phần có thể em cha biết
9
-Đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ , hình nón , hình cầu
Ngày soạn : 18 / 10 / 2007
Bài :7 Tiết :6 Thực hành
đọc bản vẽ các khối tròn xoay
I.Mục tiêu:

-Đọc đợc bản vẽ về các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn.
-Phát huy trí tởng tợng không gian.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
10
-Hình 7.1 các bản vẽ hình chiếu, Hình 7.2 các vật thể
-Bảng 7.1; 7.2
-Mô hình các vật thể
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Hình trụ đợc tạo thành nh thế nào ? nêu hình dạng các hình chiếu của hình trụ?
-Hình chóp đợc cấu tạo nh thế nào ? nêu hình dạng các hình chiếu của hình chóp?
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Chuẩn bị
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
về các đồ dùng và vật liệu để thực
hành.
- Dụng cụ : thớc kẻ , eke, com pha , bút chì
-Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp .
-Sách giáo khoa , vở bài tập.
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
-Giới thiệu hình vẽ 7.1 và 7.2
-Cho học sinh nhận diện cấu trúc

của hình vẽ gồm những gì ?
-hình 7.1 gồm những hình chiếu
nào của vật thể , thiếu hình chiếu
nào ?
-Giới thiệu hình 7.2, hớng dẫn học
sinh cách nhận biết để khớp các vật
thể ở H7.2 với hình chiếu của nó ở
H7.1.
-Giới thiệu bảng 7.2, cho học sinh
nhận diện cấu trúc bảng và yêu cầu
của bảng , cách điền nội dung vào
bảng .
-Quy định mỗi học sinh vẽ hình
chiếu của 1 vật thể trong 4 vật thể
đã cho. (4 em một bàn , mỗi em vẽ
một vật thể)
-Nhắc nhở các chú ý cần thiết
Quan sát hình vẽ 7.1 và 7.2 điền dấu (x)
vào ô cần thiết của bảng 7.1vàb 7.2 sao cho
hợp lý
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo
quy tắc đờng dóng
Hoạt động 3 Thực hành
-Cho học sinh tiến hành thực hành
với những nội dung đã nêu trên.
-Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp
thời những sai sót trong quá trình
học sinh thực hành.
-Vẫn treo các hình vẽ 7.1 và 7.2
trên bảng để các em tiện theo dõi.

-Hớng dẫn các em cách bố trí trang
-Quan sát hình vẽ 7.1 và 7.2 điền dấu (x)
vào ô cần thiết của bảng 7.1 và 7.2 sao cho
hợp lý
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo
quy tắc đờng dóng
11
dấy A4 sao cho hợp lý
-Nhắc nhở cách dùng đờng nét sao
cho phù hợp .
-Chỉ nên dùng bút chì
Hoạt động 4: Nghiệm thu nhận xét đánh giá
-Thu bài thực hành
-Đa ra các tiêu chí đánh giá , nhận
xét
-Cho học sinh trên cùng một bàn
hoặc khác bàn tự đánh giá , nhận
xét bài của bạn
-Điền đúng nội dung vào các bảng 7.1 và
7.2 (4đ)
-Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật đờng
dóng (4đ)
-Các đờng nét dùng hợp lý (1đ)
-Trình bày đẹp , khoa học (1đ)
Hoạt động 5 Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội
dung kiến thức đã thực hành trong
bài
-Khen thởng các nhóm làm tốt
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài

sau .
- Đọc phần có thể em cha biết
12
Ngày soạn : 22 /10 /2007
Tiết 7, Bài 8: khái niệm bản vẽ kỹ thuật Hình cắt
Bài 9: bản vẽ chi tiết
I.Mục tiêu:
B8: -Biết đợc một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
-Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt
B9: -Biết đợc các nội dung của bản vẽ chi tiết
-Biết đợc cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Hình 8.1 , hình 8.2, hình 9.1, hình 9.2
-Bảng 9.1
-Mô hình : Mô hinh bổ dọc ống lót
-Một số bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
- (học bài mới)
2.Bài mới :
Bài 8: Khái Niệm bản vẽ Kỹ Thuật Hình cắt
Hoạt động 1: Khái niệm về bảng vẽ kỹ thuật
-Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu bài học
-GV:Gọi 1 học sinh đọc nội dung sách
giáo khao phần .
- ?: Bản vẽ kỹ thuật theo em hiểu là gì ?
-?; Các lĩnh vực kỹ thuật có chung một
loại bản vẽ không ?, những loại bản vẽ
thờng gặp là những loại bản vẽ nào?
-Giáo viên đa ra kết luận
-Cho các em xem ví dụ 2 loại bản vẽ cơ
khí và xây dựng
-.Bản vẽ kỹ thuật:
+trình bày thông tin dới dạng hình vẽ , ký
hiệu.
+các ký hiệu , hình vẽ đợc chuẩn hoá.
+Thờng đợc vẽ theo tỉ lệ
-Thờng có 2 loại bản vẽ
+Bản vẽ cơ khí
+Bản vẽ xây dựng
Hoạt động 2: Khái niệm về hình cắt
-Gọi 1 học sinh đọc nội dung phần II
khái niệm hình cắt .
-GV:dùng mô hình giới thiệu các bớc
-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở
sau mặt phẳng cắt. -Trên bản vẽ kĩ thuật
thờng dùng hình cắt để biểu diện hình
13
tạo ra hình cắt.
Chú ý 2 khái niệm mới là mặt phẳng
cắt và hình chiếu.
-?:Hình cắt là gì ?

-?.Khi nào dùng hình cắt ?
-GV. đa ra kết luận và ghi bảng
-Học sinh đọc phần ghi nhớ.
dạng bên trong của vật thể.
Bài 9: Bản vẽ chi tiết
Hoạt động 3 Nội dung của bản vẽ chi tiết
-Giới thiệu mục tiêu bài học
-Gọi 1 học sinh đọc phần 1
-?:Chi tiết là gì: (củng cố khái niệm chi
tiết máy)
-?:Trên bản vẽ chi tiết chúng ta cần
phải đọc những thông tin nào ?
-Tổng kết ý kiến HS và giải thích cho
HS rõ từng mục thông tin. Căn cứ vào
hình 9.1 cụ thể.
-Tóm lợc bằng sơ đồ hình 9.2
- Các thông tin cần đọc trên bản vẽ chi tiết
gồm :
+Hình biểu diễn
+Kích thớc
+Yêu cầu kỹ thuật
+Khung tên
Hoạt động 4 Đọc bản vẽ chi tiết
-GV: giới thiệu Bảng 9.1 trình tự đọc
bản vẽ chi tiết
-Giải thích câu trúc của bảng và cách
đọc.
-Hớng dẫn tuần tự các bớc theo bảng và
liên hệ thực tế trên bản vẽ chi tiết ống
lót.

-Đa ra một bản vẽ khác để học sinh
luyện đọc bản vẽ.
Quy trình tuần tự gồm 5 bớc :
1.Khung tên
2.Hình biểu diễn
3.Kích thớc
4.Yêu cầu kỹ thuật
5.Tổng hợp
Hoạt động 5 Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã học trong bài.
-Ghọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Khen thởng các học sinh tích cực.
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau .
14
Ngày soạn :25 / 10 / 2007
Bài 11 Tiết :8 Biểu diễn ren
I.Mục tiêu:
-Nhận dạng đựơc ren trên bản vẽ chi tiết
-Biết đợc quy ớc về ren
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Hình 11.1; hình 11.2; 11.3 ; hình 11.4; 11.5
-Mẫu vật: một số chi tiết trục , ren trên thực tế.
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.

III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Bản vẽ kỹ thuật là gì ? Hình cắt là gì ? khi nào dùng hình cắt ?
-Bản vẽ chi tiết thể hiện những thông tin gì ? trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Chi tiết có ren
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học
-GV: Treo hình 11.1 cho học sinh quan
sát.
-?.Kể tên một số chi tiết có ren trong
hình 11.1, công dụng của những phần
ren này làm gì?
-Kết luận ý kiến của học sinh.
-Ren thờng đợc dùng phổ biến trong cơ
khí.
-Đợc dùng để lắp ráp các chi tiết với
nhau .
Hoạt động 2: Quy ớc vẽ ren
-Hớng dẫn học sinh thực hiện bài tập
trong sách giáo khoa.
-Tổng kết nhận xét bài làm của học sinh.
3.Ren bị che khuất:
những trờng hợp trên đều vẽ ren thấy vậy
ren khuất ta phải thể hiện nh thế nào?
Treo hình 11.6
?.Ren khuất đợc thể hiện bằng nét gì?
Đờng chân ren?
Đờng đỉnh ren?
Đờng giới hạn ren?

1.Ren ngoài (ren trục )
Đờng chân ren: vẽ bằng nét liền mảnh
Đờng đỉnh ren: vẽ bằng nét liền đậm
Đờng giới hạn ren: vẽ bằng nét liền
đậm.
2.Ren trong (ren lỗ)
Đờng chân ren: vẽ bằng nét liền đậm
Đờng đỉnh ren: vẽ bằng nét liền mảnh
Đờng giới hạn ren: nét liền đậm
15
Hoạt động 3 Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã học trong bài.
-Ghọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Khen thởng các học sinh tích cực.
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau .-
Đọc phần có thể em cha biết
16
Ngày 2 tháng 10năm 2007
Tiết :9 Bài :10, 12 Thực hành
đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
I.Mục tiêu:
-.Đọc đợc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt , có phong cách làm việc theo
quy trình .
-Đọc đợc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài

-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Hình 10.1bản vẽ chi tiết vòng đai.
-Hình 12.1 bản vẽ côn có ren
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?
-Nêu quy ớc vẽ ren nhìn thấy và ren bị che khuất ?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
Hoạt động 1:
Chuẩn bị
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về các
đồ dùng và vật liệu để thực hành.
-Nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành
.
Hoạt động 2:
Nội dung
-Giới thiệu Bản vẽ chi tiết vòng đai.
-Giới thiệu Bản vẽ côn có ren
-Nêu yêu cầu của bảI thực hành
-Giới thiệu và hớng dẫn học sinh kẻ bảng
I.Chuẩn bị
- Dụng cụ : thớc kẻ , eke, com pha , bút
chì
-Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp .
-Sách giáo khoa , vở bài tập.

II. Nội dung thực hành
1.Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai và điền
vào trình tự đọc bảng 9.1
2.Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren và
điền vào bảng trình tự đọc 9.1
17
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
và điền vào bản theo mẫu bảng 9.1 trình
tự đọc bản vẽ chi tiết :
Yêu cầu :
-Mỗi bảng cho một bản vẽ
-Thời gian hoàn thành bài thực hành : 30
phút.
-Giới thiệu các tiêu chí đánh giá bài thực
hành :
+Đọc đúng trình tự và đọc chính xác .
+Mô tả rõ ràng nội dung bản vẽ.
+Trình bày rõ ràng sạch đẹp
Hoạt động 3
Thực hành
-Cho học sinh tiến hành thực hành với
những nội dung đã nêu trên.
-Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh
thực hành.
-Vẫn treo các hình vẽ 10.1 và 12.1 trên
bảng để các em tiện theo dõi.
-Hớng dẫn các em cách bố trí trang dấy
A4 sao cho hợp lý
Hoạt động 4:

Nghiệm thu nhận xét đánh giá
-Thu bài thực hành
-Đa ra các tiêu chí đánh giá , nhận xét
-Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá , nhận xét bài của
bạn
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã thực hành trong bài
-Khen thởng các cá nhân làm tốt
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau .
- Đọc phần có thể em cha biết
II.Thực hành
-Kẽ 2 bảng theo mẫu trình tự đọc 9.1
-Quan sát bản vẽ chi tiết vòng đai.
-Điền nội dung vào bảng
-Quan sát Bản vẽ côn có ren
-Điền nội dung vào bảng .
III. Nghiệm thu
-Điền đúng nội dung vào các bảng và
chính xác (8 điểm)
-trình bày rõ ràng sạch đẹp (2đ)
18
19
Ngày 4 tháng 10 năm 2007
Tiết :10 Bài :13
Bản vẽ lắp
I.Mục tiêu:
-Biết đợc nội dung, công dụng của bản vẽ lắp

-Biết đợc cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
-Xây dựng chí tởng tợng hình học , tạo sự đam mê trong nghiên cứu học tập ,
rèn luyện khả năng làm việc theo quy trình kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Hình 13.1 Bản vẽ lắp bộ vòng đai
-Hình 13.2 Sơ đồ nội dung bản vẽ lắp
-Bảng 13.1 Trình tự đọc bản vẽ lắp
-Mô hình vật thật : Bộ vòng đai
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu quy trình đọc bản vẽ chi tiết ?
-Nêu kháI niệm hình cắt?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
Hoạt động 1:
Nội dung của bản vẽ lắp
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học
-GV: Treo hình 13.1 cho học sinh quan
sát.
-Cho 1 học sinh đọc nội dung phần I sách
giáo kha
-Bản vẽ lắp diễn tả điều gì ?

-Bản vẽ lắp quan trọng nh thế nào với sản
phẩm ?
-Gọi HS trả lời gv nhận xét và đa ra kết
luận (kháI niệm)
-Yêu cầu học sinh quan sát hình trong
sách giáo khoa và trên bảng .
-Trong bản vẽ lắp bộ vòng đai gồm có
những nội dung chủ yếu nào ?
-Hình biểu diện gồm những hình nào ?
nêu tên , đặc điểm.
-Trên bản vẽ thể hiện những kích thớc nào
I.Nội dung của bản vẽ lắp
1.KháI niệm :
Bản vẽ lắp dùng để :
-Diễn tả hình dạng , kết cấu
-Vị trí tơng quan giữa các chi tiết máy ,
cách lắp đặt .
2.Nội dung :
-Hình biểu diễn
-Kích thớc
-bảng kê
-Khung tên.
20
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
?
-Bảng kê và khung tên dùng để làm gì ?
GV: gọi HS trả lời Nhận xét và đa ra
kết luận cuối cùng.
Treo bảng tóm tắt nội dung của bản vẽ lắp
Hoạt động 2:

Đọc bản vẽ lắp
-Treo hình 13.3 và 1.34 cho học sinh quan
sát :
GiảI thích tại sao đọc bản vẽ lại phảI theo
quy trình
-Giới thiệu bảng 13.1 Trình tự đọc bản vẽ
lắp
-Mô tả nội dung của bảng so sánh nội
dung với hình vẽ trên thực tế thông qua
hình 13.3 và 13.4
Phân tích vị trí của các chi tiết
Nêu các chú ý cần thiết .
Hoạt động 3
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã học trong bài.Ghọi học sinh
đọc phần ghi nhớ, Khen thởng các học
sinh tích cực.
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau .
II.Đọc bản vẽ lắp
-Quan sát hình 13.1 và 13.3, 13.4
-So sánh với nội dung trong bảng 13.1
21
Ngày 8 .tháng 10 .năm 2007

Tiết11 Bài :14 Thực hành
đọc bản vẽ lắp đơn giản
I.Mục tiêu:
-Đọc đợc bản vẽ lắp đơn giản
-Phát huy trí tởng tợng không gian. Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Hình 14.1 bản vẽ lắp bộ ròng rọc
-Mô hình ròng rọc.
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ lắp ?
-Kích thớc chung và kích thớc lắp là gì ?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
Hoạt động 1:
Chuẩn bị
-Nêu mục tiêu bài học
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về các
đồ dùng và vật liệu để thực hành.
Hoạt động 2:
Nội dung
-Giới thiệu hình vẽ 14.1 bản vẽ lắp bộ ròng
rọc
-Giới thiệu nội dung thực hành :
+Đọc bản vẽ lắp và trả lời các câu hỏi theo
mẫu :
- Hớng dẫn HS nghiên cứu bản vẽ

-Bản vẽ gồm những nội dung nào ?
-Hình chiếu có đặc điểm gì ?
-Các kích thớc nào đợc thể hiện ?
Hoạt động 3
Thực hành
-Cho học sinh tiến hành thực hành với
những nội dung đã nêu trên.
-Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh thực
I.Chuẩn bị
- Dụng cụ : thớc kẻ , eke, com pha , bút chì
-Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp .
-Sách giáo khoa , vở bài tập.
II. Nội dung thực hành
- Quan sát hình vẽ Bản vẽ lắp bộ ròng rọc
- Kẻ bảng 13.1 trình tự đọc
- Nghiên cứu hình vẽ và điền nội dung vào
cột 3.
II.Thực hành
22
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
hành.
-Vẫn treo các hình vẽ 14.1 trên bảng để
các em tiện theo dõi.
-Hớng dẫn các em cách bố trí trang dấy
A4 sao cho hợp lý
Hoạt động 4:
Nghiệm thu nhận xét đánh giá
-Thu bài thực hành
-Đa ra các tiêu chí đánh giá , nhận xét

-Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá , nhận xét bài của
bạn
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung kiến
thức đã thực hành trong bài
-Khen thởng các cá nhân làm tốt
-Dặn các em đọc trớc nội dung bài sau .
- Đọc phần có thể em cha biết
-Mỗi học sinh một bản báo cáo thực hành
-Thời gian làm tối đa là 30 phút
III. Nghiệm thu
-Điền đúng nội dung (8đ)
-Trình bày sạch đẹp , đúng thời gian (2đ)
23
Ngày 15 tháng 10 năm 2007
Tiết 12 Bài :15 Bản vẽ nhà
I.Mục tiêu:
-Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
-Biết đợc một số ký hiệu bằng hình vẽ của nột số bộ phận dùng trên bản vẽ
nhà.
-Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.
-Xây dựng chí tởng tợng hình học , tạo sự đam mê trong nghiên cứu học tập ,
rèn luyện khả năng làm việc theo quy trình kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.

*Đồ dùng dạy học :
-Hình 15.1Bản vẽ nhà một tầng
-Bảng 15.1 kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi nhà
-Bảng 15.2 trình tự đọc bản vẽ nhà
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp ?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
Hoạt động 1:
Nội dung của bản vẽ lắp
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học
-GV: Cho học sinh quan sát và giới thiệu
hình 15.1 Bản vẽ nhà một tầng .
-Bản vẽ có mấy hình biểu diễn , đó là
những hình biểu diễn nào?
-Các hình biểu diễn này có phải là hình
chiếu đứng , chiếu bằng , chiếu cạnh
không?
-Mặt bằng mô tả những gì ?, hãy chỉ vị trí
mặt cắt A-A trên mặt bằng ?
-Tại sao không sử dụng hình chiếu bằng
của ngôi nhà ?
-Mặt đứng là hình gì ? biểu thị những
thông tin gì của ngôi nhà?
-Mặt cắt A-A song song với mặt phẳng
chiếu nào ? . Thể hiện những thông tin

nào ?
I.Nội dung bản vẽ nhà
Bản vẽ nhà gồm :
-các hình biểu diễn
-Các số liệ khác :
Nhằm diễn tả chính xác
-Kích thớc
-Hình dạng
-Cấu tạo của ngôi nhà .
a.Mặt bằng
b.Mặt đứng
c.Mặt cắt
24
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài
Hoạt động 2:
Kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi
nhà.
-Treo hình 15.1, bảng 1.51
-Giới thiệu và giải thích các kí hiệu cho
học sinh nắm rõ
-Quan sát trên mặt bằng cho biết ngôi
nhà có bao nhiêu cửa đi một cánh ? bao
nhiêu cửa đi 2 cánh.
-Có bao nhiêu cửa sổ và đó là loại cửa sổ
nào ?
-Có bao nhiêu phòng ? đó là những
phòng nào ?
-Nhìn trên mặt cắt A-A thấy có một cửa
sổ vậy vị trí của nó ở đâu trên mặt bằng ?
Hoạt động 3

Đọc bản vẽ nhà
-Treo bảng 15.2
-Giới thiệu trình tự đọc bản vẽ nhà.
-Hớng dẫn học sinh so sánh các thông số
ở cột thứ 3 với nội dung bảng vẽ nhà để
xác định lại các thông số.
-Giới thiệu bản vẽ phối cảnh , chức năng
của bản vẽ phối cảnh
Hoạt động 4
Tổng kết :
-Tóm tắt nội dung đã học , nhấn mạnh
những ý chính.
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ .
-Bài tập về nhà : trả lời các câu hỏi sách
giáo khoa
-Nhận xét buổi học
II.Kí hiệu quy ớc một số bộ phận của
ngôi nhà
-Quan sát Bảng 15.1 và bản vẽ nhà một
tầng để trả lời một số câu hỏi của thầy
giáo
III. Đọc bản vẽ nhà
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×