Tải bản đầy đủ (.ppt) (19 trang)

chuyên đề aceton

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1002.56 KB, 19 trang )



A- Tổng quan.
I) Cấu tạo.
II) Tính chất vật lý.
III) Tính chất hoá học.
IV) Phương pháp điều chế.
B- Công nghệ sản xuất.
I) Nguyên tắc.
II) Quy trình sản xuất.

A- TNG QUAN
- Axeton là hoá chất quan trọng, thông dụng trong nhiều ngành và
được dùng để chế tạo chất chất dẻo, các loại sợi, dược phẩm và nhiều
hoá chất khác. Nó có trong các sản phẩm kỹ nghệ như sơn, mực in,
chất làm keo, nhựa, thuốc nhuộm, thuốc rửa móng tay
- Hoá chất được tổng hợp trong phòng thí nghiệm nhưng cũng có
một phần trong môi trường thiên nhiên như trong không khí, nước,
đất. Từ không gian aceton hoà nhập vào đất, nước sau những cơn mưa
nó không tích tụ trong đất, nước mà sẽ được các vi sinh vật chuyển
biến chúng thành các chất khác.

A- TNG QUAN (tip)
- Trong cơ thể aceton cũng có tự nhiên trong các bộ phận, cơ
quan và do sự chuyển hoá thực phẩm tạo ra. Bình thường
aceton được nước tiểu thải ra ngoài nhưng nếu trong trường
hợp cơ thể không thể thải được ra ngoài thì độ axit trong máu
tăng cao có thể gây bất tỉnh. Tự nó, aceton vô hại nếu chỉ là số
lượng nhỏ, aceton sẽ được gan biến hoá thành các phần tử vô
hại và có thể được chuyển thành năng lượng cung cấp cho các
chức năng của cơ thể. Trái lại, nếu hít thở không khí có mức độ


aceton cao dù chỉ trong thời gian ngắn, cũng ảnh hưởng không
tốt cho sức khoẻ, nếu ngửi aceton trong thời gian dài sẽ gây hại
đến gan, thận và làm mất trí nhớ.
- Trong kỹ nghệ hoặc các tiệm làm móng 97% aceton thoát
ra ngoài khi được sản xuất hoặc sử dụng sẽ hoà lần trong
không khí

I) CU TO
- Aceton có CTPT là CH
3
COCH
3
,
ứng với công thức chung là
C
m
H
2m
O (m 3). Các kết quả
khảo sát cấu trúc phân tử của
aceton bằng phương pháp hoá
học và vật lý cho thấy góc liên
kết giữa CCC = 116,0
0
, chiều
dài liên kết C- C bằng152,0pm
và C = O bằng 121,3pm. Góc
giữa các liên kết C=O bằng
120
0


II) TNH CH T V T Lí
- Aceton là chất lỏng không mầu, dễ bay hơi và có mùi
đặc biệt
- Khác với ancol giữa các phân tử aceton không có liên
kết H nên t
0
nóng chảy thấp hơn ancol nhưng có t
0
sôi
cao hơn hydrocacbon vì nhóm C=O phân cực.
-
Aceton tan tốt trong nước nhờ có liên kết H với nước.
Cụng th c t
0
C sụi t
0
C nc tan
CH
3
COCH
3
56,5 -95
CH
3
CH
2
CH
2
OH 97,2 -126,1





II) TNH CHT HO HC
II) TNH CHT HO HC


-
-
Trong phân tử aceton liên kết C = O luôn
Trong phân tử aceton liên kết C = O luôn
phân cực về phía O vì oxi có độ âm điện lớn
phân cực về phía O vì oxi có độ âm điện lớn
hơn C nên nhóm C = O sẽ quyết định những
hơn C nên nhóm C = O sẽ quyết định những
tính chất hoá học đặc trưng của aceton mà nổi
tính chất hoá học đặc trưng của aceton mà nổi
bật nhất là phản ứng cộng nucleophin.
bật nhất là phản ứng cộng nucleophin.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×