Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
Lời nói đầu………………………………………………………… 4
Chương I. Giới thiệu tổng quan về máy san ………….. 5
1.1 Tình hình sử dụng máy xây dựng – xếp dỡ ở việt nam
những năm gần đây ………………………………........................... 5
1.2 Công tác làm đất ……………………………………………… 6
1.2.1 ý nghĩa của việc cơ khí hoá xây dựng …………………… 6
1.2.2 Lên khung kế hoạch làm đất …………………………… 7
1.2.3 Lựa chọn thiết bị làm đất ………………………………... 8
1.2.4 Hiệu quả của việc sử dụng thiết bị phổ thông
và tiêu chuẩn…………………………………………... 9
1.3 Giới thiệu về máy san ………………………………………… 10
1.3.1 Công dụng ………………………………………………. 10
1.3.2 Phân loại máy san………………………………………. 10
1.3.3 Cấu tạo chung của máy san…………………………….. 11
1.3.4 Cấu tạo một số bộ phận của máy san…………………... 13
1.3.5 Một số thao tác của máy san…………………………… 15
Chương 2. Tính toán thiết kế tổng thể máy san …… 18
2.1. Chọn máy cơ sở ……………………….……………………. ….18
2.2 Xác định các thông số cơ bản của máy san và bàn san……… 20
2.2.1 Xác định các thông số cơ bản của bàn san…………….…. 20
2.2.2 Xác định các thông số cơ bản của máy san………………. 23
2.3 Tổng trở lực cản của máy san khi san đất……………………….. 27
2.3.1 Lực cản cắt đất W1……………………………………… 27
2.3.2 Lực cản di chuyển khối đất lăn trước bàn san W2………... 28
2.3.3 Lực cản do đất cuộn lên phía trên bàn san tạo ra W3……. 28
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 1
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
2.3.4 Lực cản do đất trượt dọc bàn bàn san tạo ra W4……… 29
2.3.5 Lực cản di chuyển máy W5………………………………. 29
2.4 Xác định công suất của máy san……………………………… 29
2.4.1 Xác định công suất của máy khi san đất………………….. 29
2.4.2 Xác định công suất của máy san
trong quá trình di chuyển…………………………….. 30
2.5 Năng suất máy san…………………………………………. 31
2.5.1 Khi cắt đất và vận chuyển đất, năng suất
thực tế của máy san được tính như sau……………………… 31
2.5.2 Khi san phẳng………………………………………… 32
Chương 3. Tính toán, thiết kế một số chi tiết
của máy san …………………………………………… 33
3.1 Tính toán các thông số cơ bản của máy san ………………… 33
3.2 Tính toán các lực tác dụng lên máy san…………………….. 35
3.3 Tính toán các lực tác dụng lên khung chính của máy san ….. 37
3.3.1 Vị trí thứ nhất…………………………………………. 37
3.3.2 Vị trí thứ hai………………………………………….. 43
3.4 Tính sức bền khung chính của máy san……………………. 50
3.4.1 Vị trí tính toán thứ nhất……………………………….. 50
3.4.2 Vị trí tính toán thứ hai……………………………….. 58
3.5 Xác định lực tác dụng lên khung treo bàn san ( khung kéo )… 64
3.6 Tính sức bền khung treo bàn san ( khung kéo )……………… 68
3.7 Tính sức bền bàn san………………………………………… 70
3.8 Ổn định ngang của máy san…………………………………. 74
3.8.1 Tính ổng định ngang của máy san khi làm việc………… 74
3.8.2 Tính ổng định ngang của máy san khi di chuyển………. 77
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 2
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
3.8.3 Xác định góc nghiêng ngang giới hạn của mặt đường
mà trên đó máy san đảm bảo độ ổn định khi di chuyển…………..
78
Chương 4. Tính toán hệ thống thủy lực máy san…… 79
4.1 Khái quát về hệ thống truyền động thủy lực……………….. 79
4.2 Tính toán xilanh thủy lực nâng hạ lưỡi san………………….. 79
4.3Tính tóan cơ cấu quay bàn san……………………………….. 82
4.4 Tính tóan cơ cấu nghiêng bánh xe dẫn hướng………………….. 84
4.5 Sơ đồ thủy lực của máy san…………………………………. 87
Chương 5. Quy trình công nghệ chế tạo
lưỡi cắt chính ……………………………….………… 88
5.1 Phân tích tính năng sử dụng và điều kiện làm việc cả lưỡi cắt….. 88
5.2 Quy trình công nghệ gia công lưỡi cắt chính………………. 88
5.2.1 Chọn vật liệu…………………………………………. 88
5.2.2 Lựa chọn phương pháp chế tạo……………………….. 89
5.2.3 Quy trình chế tao…………………………………….. 91
Chương 6. Các quy định về an toàn
khi sử dụng máy san ………………………………… 98
6.1 Thông tin an toàn tổng quát………………………………... 98
6.2. Các lưu ý về an toàn……………………………………….. 99
6.3. An toàn trước khi khởi động………………………………. 103
6 .4. An toàn khi vận hành……………………………………… 105
6 .5. An toàn trong kiểm tra và sửa chữa………………………. 107
6 .6. An toàn cho ắc qui……………………………………….. 110
6 .7..Các vận hành bị cấm……………………………………… 111
6 .8. Công tác an toàn cuối ca làm việc……………………….. 111
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 3
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
Tài liệu tham khảo……………………………………… 113
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong
quá trình phát triển đất nước thì việc xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa hết
sức quan trọng. Gắn liền với nó là sự phát triển không ngừng của máy móc
trang thiết bị, trong đó máy xây dựng & xếp dỡ chiếm một vị thế rất quan
trọng và không thể thiếu trong trong các công trình trọng yếu của đất nước.
Hiện nay số lượng máy xây dựng & xếp dỡ đã và đang được nhập về nước ta
ngày càng nhiều về cả số lượng, chất lượng củng như chủng loại của nhiều
nước trên thế giới.
Hiện nay số lượng và chủng loại máy làm đất ở nứoc ta là rất lớn, có
rất nhiều máy hiện đại, cho năng suất và hiệu quả làm việc cao. Tuy nhiên
việc tìm hiểu và nghiên cứu nó để bảo dưỡng, sữa chữa và đặc biệt là chế tạo
gặp không ít khó khăn.
Trong quá trình học tập em được bộ môn giao đề tài tốt nghiệp về máy
san với nội dung: “ Tính toán thiết kế máy san có trọng lượng Gm =14 tấn”.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, được sự giúp đỡ tận tình của Thầy
Lê Toàn Thắng cùng các thầy cô trong bộ môn máy Máy Xây Dựng & Xếp Dỡ
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn
thành nhiệm vụ thiết kế được giao.
Trong quá trình thiết kế do thời gian và trình độ còn hạn chế, đồ án của
em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của
các thầy cô trong bộ môn để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo
trong bộ môn máy xây dựng & xếp dỡ đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn
thành đồ án này.
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 05 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đào Xuân Thành
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 4
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG MÁY SAN Ở
VIỆT NAM
1.1 Tình hình sử dụng máy xây dựng – xếp dỡ ở Việt Nam những năm gần
đây
Những năm gần đây mức độ cơ giới hóa trong lĩnh vực thi công và xếp dỡ
ở nước ta ngày càng tăng. Tỷ lệ trang thiết bị cơ giới tính trên đầu người và khối
lượng khai thác có thể sánh ngang với nhiều nước trong khu vực với số lượng
40.000 chiếc và tổng công suất khoảng trên 2,5 triệu KW bao gồm 350 chủng
loại của nhiều nước sản xuất ( khoảng 24 nước ). Các loại máy móc, thiết bị này
có thể phân thành các nhóm sau:
Máy làm đất
16,3%
Máy thi công chuyên dùng
24,5%
Máy vận chuyển ngang 31,6%
Máy vận chuyển cao
7,8%
Máy làm đá, ép khí
3,8%
Máy thi công các việc khác
16,2%
Như vậy với thống kê trên thì máy làm đất chiếm tỷ lệ không nhỏ trong
tổng số thiết bị ( khoảng 6520 chiếc, đây là số liệu năm 1993 ). Máy làm đất
đóng góp một vai trò to lớn trong việc xây dựng các công trình lớn nhỏ trên cả
nước và thực tế khó có một công trình lớn nhỏ nào lại thiếu vắng được các máy
làm đất. Tuy vậy do việc đưa vào khai thác chưa đúng nên hiệu quả không cao
ngoài ra có một số máy móc đã cũ, hỏng hoặc lỗi thời do đó nhu cầu về sửa
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 5
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
chữa, thay thế và thiết kế các chi tiết để đảm bảo vận hành máy cũng đang đòi
hỏi mức độ cao để phù hợp với thực trạng của trang thiết bị.
Trong nhóm máy làm đất bao gồm các loại máy sau:
+ Máy đào: bao gồm các máy xúc thuận, nghịch, máy xúc gầu ngoạm, gầu
quăng (loại này hoạt động ở những nơi ngập nước hoặc các điểm khai thác cát
sỏi ven sông).
+ Máy ủi: gồm có máy ủi thường và máy ủi vạn năng.
+ Máy lu: gồm nhiều loại như: lu tỉnh, lu rung, bánh lốp (dùng cho mặt
đường...), lu chân cừu...
+ Máy cạp (máy xúc chuyển).
+ Máy san (tự hành, không tự hành)…
1.2 Công tác làm đất
1.2.1 Ý nghĩa của việc cơ khí hoá xây dựng
Hiện nay các máy móc thiết bị đã được sử dụng trong công tác xây dựng,
công việc và máy móc đã có một mối liên hệ rất chặt chẽ. ý nghĩa của việc cơ
khí hoá xây dựng được thể hiện trong các vấn đề sau:
(1) Để thực hiện công việc ngoài việc sử dụng sức người.
(2) Để giảm giá thành.
(3) Để giảm thời gian.
(4) Để đồng đều hoá được chất lượng công trình.
Như đề cập ở trên, trong công tác xây dựng lợi ích của việc cơ khí hoá là
rất lớn, nhưng mặt khác, sai sót trong việc điều khiển cũng gây ra những mất
mát đáng kể. Vì vậy các kỹ sư hiện trường cần phải có kiến thức, có kinh
nghiệm và phải có phương pháp điều khiển thiết bị phù hợp với hiện trường.
Lợi ích của việc cơ khí hoá là:
(1) Có thể có nhiều hoạt động với qui mô lớn.
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 6
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
(2) Giảm thời gian làm việc.
(3) Phát triển tính đồng đều.
(4) Tạo được đơn vị hoạt động lớn.
(5) Giảm sức lao động.
(6) Giảm lao động năng nhọc hoặc thất thoát công việc.
(7) An toàn trong vận hành được cải thiện.
Bất lợi của cơ khí hoá là:
(1) Cần vốn lớn để sở hữu thiết bị.
(2) Tăng công tác quản lý máy móc thiết bị.
(3) Có nhiều vấn đề đối với công tác đào tạo và giữ đúng công tác vận
hành.
(4) Phải cố gắng để giữ vững việc điều khiển cơ khí hoá.
Như vậy, cần phải lựa chọn và quản lý tốt các thiết bị để thực hiện
thành công công tác cơ khí hoá trong xây dựng.
1.2.2 Lên khung kế hoạch làm đất.
Nhìn chung, đầu tiên qui trình của kế hoạch làm đất được phác thảo toàn
bộ quá trình cho đến thời gian hoàn thành, và kết thúc bằng việc điều chỉnh kế
hoạch, phác thảo tuỳ theo điều kiện của một vài quá trình.
Đối với công tác làm đường, kế hoạch làm đất được thực hiện theo các
qui trình chung như sau:
(1) Nắm được đặc tính của công việc và điều kiện hiện trường theo các
tài liệu thiết kế và kết quả khảo sát hiện trường.
(2) Tính toán được khối lượng đất phân phối hợp lý dựa trên diện tích
đào, đắp và khối lượng công việc v.v
(3) Quyết định được khối lượng công tác hợp lý trên cơ sở tính toán đến
lượng đất phân phối và mối liên hệ với các kết cấu khác, công việc khác.
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 7
XDGT K49
LỚP: CGH
ng
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
Kiểm tra mối liên hệ của từng quá trình công tác chính.
(4) Lựa chọn phương pháp thi công và thiết bị cho các qui trình thi công
chính.
Lập dự toán chi phí thi công và so sánh với các phương pháp thi công khác
khi lựa chọn phương pháp thi công.
(5) Tính toán khoảng thời gian của các giai đoạn thi công trong cả qúa
trình thi công, tiếp theo phải điều chỉnh một số giai đoạn thi công sao cho chúng
nằm đúng trong khoảng thời gian qui định và cuối cùng ta hoàn chỉnh cả quá
trình thi công.
(6) Thêm vào các quá trình thi công phụ và lập kế hoạch tổng thể.
(7) Xem sửa đổi và điều chỉnh các chi tiết của kế hoạch, xét tổng thể và
hoàn thành kế hoạch này
Lập biểu đồ lịch trình kế hoạch thi công để sử dụng cho công tác điều
khiển thi công.
1.2.3 Lựa chọn thiết bị làm đất
Công tác làm đất thường phải lựa chọn rất nhiều về Phương pháp thi
công. Điều đó có nghĩa là phải tính toán đến rất nhiều yếu tố như điều kiện
đất, khu vực thi công, khoảng cách vận chuyển, khối lượng thi công, điều kiện
thời tiết khi thi công v.v…. sau đó mới lựa chọn thiết bị làm đất.
Các lo ấy và phải biết cách sử dụng bình cứu hoả để dập
lửa.
6.4. An toàn khi vận hành
a) Khởi động máy
Ngồi vào ghế điều khiển, bấm còi để báo cho mọi người biết là máy sắp
khởi động.
Không được nối tắt mạch khởi động hay ắc qui để khởi động máy, vì như
vạy có thể gây chấn thương hoặc làm hỏng hệ thống điện.
b) di chuyển
Trước khi di chuyển trên đường, cần phải tiến hành các bước sau nhằm
tránh tai nạn.
Đặt lưỡi san, lưỡi xới và các bộ công tác khác vào đúng vị trí.
c) Xoay
Tạo một khu vực xoay chắc chắn không có người qua lại hoặc chướng
ngại vật trước khi tiến hành xoay máy. Bấm còi trước khi xoay. Nếu cần thiết
phải có người cầm cờ hiệu hướng dẫn cho thợ lái máy trong khi vận hành để
tránh làm bị thương cho người cũng như gây hư hỏng cho chướng ngại vật và
cho máy.
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 102
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
d) Bộ công tác
Luôn tập trung hoàn toàn vào công việc mà bạn đang làm. Các thiết bị cần
sử dụng cho công việc phải phù hợp và luôn sẵn sàng trên tay. Biết rõ vị trí các
chướng ngại vật có trong khu vực thi công để điều khiển máy hoạt động đúng
trong giới hạn. Nếu cần thiết phải có người lái máy để tránh làm bị thương cho
người hoặc gây hư hỏng cho chướng ngại vật và cho máy.
Luôn hạ các bộ công tác xuống mặt đất và gài khoá an toàn trước khi rời
ca bin máy.
e) Vận hành máy trên sườn dốc
Máy có thể bị mất cân bằng hay bất ổn khi vận hành ở sườn dốc hay mặt
nghiêng. Chỉ được đi lên và xuống, không được đi ngang mặt dốc. Không được
xoay hoặc đổi hướng di chuyển khi đang trên sườn dốc. Nên tạo một mặt bằng
cho máy hoạt động, vận hành máy cẩn thận để tránh các dịch chuyển bất ngờ có
thể gây trượt hay lộn xe. Dùng người cầm cờ để hướng dẫn vận hành.
f) Làm việc gần các công trình công cộng
Nếu có nghi ngờ là có các công trình công cộng như đường dẫn khí ga,
nước, đường điện hoặc điện thoại ở trong khu vực thi công, hãy liên hệ với cơ
quan quản lý của địa phương để xác định vị trí của các công trình này trước khi
bắt đầu công việc trong khu vực. Dùng thêm các biển báo ở khu vực có đường
điện. Giữ khoảng cách an toàn với các đường tải điện trong khi thi công.
h) Nền đắp hoặc nền không ổn định
Điều kiện nền của công trình phải đủ sức chắc để chịu được sức nặng
của máy khi vận hành.
Vận hành máy trên nền gồ ghề hay nền đắp có thể dẫn đến bất ổn và gây
tai nạn.
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 103
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
i) Khu vực thi công hạn hẹp
Tại các công trường bị hạn chế về chiều cao và góc quay như trong các
đường hầm, cầu xung quanh đường dây tải điện hoặc bên trong các công trình
xây dựng cần phải đặc biệt thận trọng giữ cho máy và bộ phận gắn kèm một
khoảng cách an toàn để tránh các tai nạn hay đổ vỡ.
Nên dùng một người cầm cờ hiệu để hướng dẫn cho người điều khiển
máy.
j) Đậu máy
Luôn đậu máy trên các nền phẳng và ổn định, nếu không có các nền như
vậy thì phải hạ thấp các bộ công tác xuống đất và chèn máy để máy không bị xê
dịch.
Nếu như phải đậu máy trên đường giao thông, phải đưa máy vào mép
đường để không cản trở các phương tiện giao thông khác, cũng như phải đặt các
biển báo và tín hiệu khác xung quanh máy để báo hiệu cho các phương tiện giao
thông. Tìm hiểu và làm theo các qui định và các hướng dẫn của địa phương có
liên quan đến việc đặt biển báo.
k) ổn định các thiết bị công tác
Ổn định các thiết bị công tác để chúng không bị rời ra khỏi thân máy và rơi
xuống.
6.5. An toàn trong kiểm tra và sửa chữa
a) "gắn biển báo" cho máy. Trước khi thực hiện bất kỳ qui định kiểm tra và
sửa chữa nào, ta phải viết và gắn biển báo "không vận hành" lên các bộ phận
điều khiển. Đồng thời thông báo cho giám sát viên và những người vận hành máy
khác rằng máy đang được kiểm tra hoặc sửa chữa và sẽ thông báo lại cho họ khi
nào máy có thể hoạt động bình thường trở lại.
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 104
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
b) Dụng cụ và thiết bị
Dùng các dụng cụ và thiết bị phù hợp với nhiệm vụ và vừa tay. Trước khi
tiến hành kiểm tra sửa chữa phải nắm được cách sử dụng các dụng cụ và thiết
bị này.
c) Thiết bị cá nhân
Mặc quần áo bảo hộ vừa vặn, đội mũ cứng, đi giày an toàn và đeo găng
tay. Đầu tóc gọn ghẽ, quấn tóc gọn (nếu tóc dài) và nai nịt lại quần áo (nếu quần
áo rộng), tháo hết các đồ trang sức trước khi kiểm tra hoặc sửa chữa máy.
d) Tắt máy
Phải tắt hoàn toàn động cơ và kéo cần khoá an toàn đến vị trí "lockkhoá"
(lên trên) trước khi tiến hành bất kỳ công tác kiểm tra hoặc bảo dưỡng nào. nếu
động cơ chưa tắt mà vẫn tiến hành kiểm tra hay bảo dưỡng thì có thể bị thương
tật, hoặc tử vong.
e) ổn định bộ công tác
Luôn đỗ máy vào đúng vị trí quy định để thực hiện kiểm tra dầu thuỷ lực
trước khi tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hoặc bảo dưỡng nào. Nếu không thể
đặt máy vào vị trí qui định như vậy phải chú ý cố định lưỡi ủi, lưỡi xới và các bộ
công tác khác để tránh tình trạng máy chuyển động đột ngột. Luôn luôn
hạ các bộ công tác xuống đất và gài khoá an toàn trước khi rời ca bin máy.
f) Vệ sinh máy
Giữ máy luôn sạch sẽ, không bị bám bẩn, tràn dầu hay thừa chất bôi trơn,
nhiên liệu hay chất lỏng khác. Dùng các dung môi cho phép như xà phòng và
nước để rửa sạch máy và các bộ phận của nó theo cách thông thường. Tuy nhiên
không được để nước chảy vào các thiết bị điện. Nếu nước chảy vào các bộ
phận điện có thể gây hỏng hóc nặng cho hệ thống điện, vậy nên không được rửa
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 105
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
bên trong ca bin máy hoặc dùng nước cao áp hoặc hơi nước xịt vào các thiết bị
điện.
g) dầu nhờn và các chất lỏng có áp suất
Trước khi tháo bất kỳ nắp đậy hoặc bộ phận nào của thùng chứa thuỷ
lực, chất làm mát động cơ, hệ thống nhiên liệu hay các bộ phận có áp khác, ta
phải xả hoàn toàn bộ áp suất của thùng chứa. Để phòng các chất lỏng, khí nóng
có thể thoát ra từ các hệ thống của máy vừa mới dừng hoạt động. Phải để hệ
thống có đủ thời gian nguội bớt trước khi tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa.
h) chèn máy
Nếu cần phải nâng máy lên để kiểm tra hoặc bảo dưỡng, tiến hành chống
máy lên bằng cách đặt máy như ở hình bên, sau đó dùng các giá đỡ hoặc các khối
chèn đủ mạnh để nâng máy lên ở vị trí gầm máy. Không được kiểm tra hoặc sửa
chữa gầm của máy khi nó đang được nâng lên và vẫn chưa được chống hoặc kê
chắc chắn.
i) Đổ nhiên liệu
Đưa xe tới vị trí thoáng khí để rót nhiên liệu. Chhỉ dụng loại nhiên liệu
theo chỉ định trong sách hướng dẫn vận hành. Phải lau sạch nhiên liệu tràn, xả
dầu thải đúng chỗ. Sau khi rót đầy nhiên liệu phải xiết chặt nắp nhiên liệu.
j) áp suất thuỷ lực
Ở điều kiện bình thường tất cả các mạch của hệ thống thuỷ lực đều có
áp suất cao, vì vậy nên khi kiểm tra rò rỉ ta dùng mảnh bìa các tông, nơi rò rỉ.
Các vết rò rỉ nhỏ (kim châm) xịt vào da hay mặt nạ bảo hộ, găng tay, đội
mũ cứng, đi giầy và áo quần bảo hộ trong khi kiểm tra hoặc bảo dưỡng.
l) Hệ thống điện
Trước khi tiến hành kiểm tra, sửa chữa hệ thống điện hoặc tiến hành hàn
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 106
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
phải tháo dây âm () khỏi các cực của ắc qui. Bằng không sẽ làm hỏng các cực
của ắc qui và tiếp sau đó là hỏng cả hệ thống điện.
m) Dùng các đèn làm việc đúng qui định
Chỉ dùng các đèn làm việc theo qui định khi kiểm tra hoặc sửa chữa nhằm
tránh cháy nổ. Không sử dụng các dạng đèn làm việc thông thường vì chúng có
thể phóng điện vào các loại khí cháy hay chất lỏng dễ bắt lửa của máy.
n) Xả các chất thải đúng chỗ.
Xả dầu, nhiên liệu, chất làm mát dùng môi, bộ lọc, ắc qui v.v… theo như
luật và qui định của Nhà nước và khu vực về thải các chất thải độc hại. Hãy liên
lạc với nhà chức trách địa phương để tìm ra các Phương pháp loại thải phù hợp.
6.6 An toàn cho ắc qui
a) Mặc quần áo bỏ hộ phù hợp.
Mặc áo dài tay, đi găng, đeo kính bảo hiểm hoặc mặt nạ bảo hiểm khi làm
việc với hay ở gần ắc qui. Các chất điện phân (axit) của ắc qui có thể gây bỏng
nếu bắn vào quần áo, da hay mắt.
Nếu bị chất điện phân dính vào quần áo, da hay mắt phải bỏ ngay quần áo
bị cháy ra và rửa sạch vùng da bị bỏng bằng nước trong vòng 15 phút và sau đó
nhanh chóng đến y tế để khám.
b) Giữ khoảng cách xa với nguồn lửa.
Không bao giờ được đặt ắc qui ở lân cận nguồn lửa và không hút thuốc
khi làm việc với ắc qui, vì khí Hydro hay nổ, được sinh ra từ chất điện phân
(axit) trong ắc qui. Luôn để ắc qui ở khu vực thoáng gió tốt.
c) Nạp ắc qui.
Nập ắc qui ở nơi thông thoáng và cách xa máy, khi nạp phải tháo bỏ các
nắp đậy để khí có thể thoát ra. Tránh hít các khí từ ắc qui, trang bị các thiết bị an
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 107
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
toàn phù hợp khi làm việc với ắc qui.
d) Dùng các dây cáp kích thích.
Sử dụng các thiết bị an toàn phù hợp khi làm việc với ắc qui.
Dùng xe hoặc máy khác để hỗ trợ ắc qui, nhưng không được để xe hoặc
máy này chạm vào xe cần nạp.
Nối các cực dương (+) và cực âm () giữa ắc qui kích thích và máy cần
nạp trước khi nối với dây cáp kích thích.
Nối cực dương (+) trước và cực âm () sau.
Nhưng khi ngắt thì ngược lại ngắt cáp nối cực âm () trước ngắt nối cực
dương (+) sau.
6.7..Các vận hành bị cấm.
Sau đây là một số ví dụi về vận hành máy quá tải hay sử dụng sia chức
năng mà sẽ không bào giờ được phép thực hiện, kể cả với thợ vận hành có kinh
nghiệm. Việc vận hành máy quá tải hoặc sử dụng sai chức năng cảu máy và bộ
công tác của nó có thể gây bị thương nghiêm trọng, tử vòng, làm hỏng máy và
làm giảm tuổi thọ của nó, vì vậy trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được
thực hiện. Phải vận hành theo cách thông thường và làm theo các hướng dẫn
trong giáo trình vận hành.
a) Không được dùng lực xoay của máy để vận hành.
Nếu làm như vậy sẽ tác động một lực lớn lên cấu trúc của máy, phần phía
trước của bộ công tác làm giảm tuổi thọ của hệ thống quay, ngoài ra có thể gây
tai nạn chết người.
b) Không được sử dụng máy quá tải.
Phải biết giới hạn khả năng làm việc của máy và các bộ công tác để vận
hành nó trong đúng giới hạn của tiêu chuẩn kỹ thuật. Không bao giờ được
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 108
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
nghiêng hoặc nâng máy lên để di chuyển vật liệu, như thế có thể làm máy và các
bộ công tác của nó bị hỏng cũng như rất có thể gây tai nạn bị thương hoặc chết
người.
6.8. Công tác an toàn cuối ca làm việc
Sau mỗi ca làm việc thực hiện đủ các công việc sau để bảo quản máy tốt
và không làm ảnh hưởng đến việc vận hành máy ở ca làm việc sau hoặc ở vị trí
khác.
a) Chuyển máy đến nền cứng và bằng phẳng.
b) Hạ bộ công tác xuống đất.
c) Đổ đầy nhiên liệu vào bình nhiên liệu để giảm lượng khí lẫn vào và
lượng hơi nước ngưng tụ. Như vậy có thể giảm hiện tượng nhiên liệu bị đóng
băng trong thùng chữa, bị gỉ sét do hơi nước và một số vấn đề khác liên quan đến
khởi động và vận hành máy.
d) Khoá chặt các cửa sổ vào đúng vị trí của chúng để tránh nước và hơi
nước lọt vào các bộ phận sử dụng điện của máy.
e) Rửa và kiểm tra toàn bộ máy. Bôi trơn, bảo dưỡng và sửa chữa hoặc
thay thế bất kỳ hư hỏng nào phát hiện được trước khi khởi động lại máy.
f) Rút chìa khoá ra khỏi ổ điện và khoá tất cả các cửa cũng như các lối
vào.
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 109
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vũ Thế Lộc, Vũ Thanh Bình
Máy làm đất – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
[2] Nguyễn Văn Hợp, Phạm Thị Nghĩa
Kết cấu thép Máy Xây Dựng Xếp Dỡ
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội 1996
[3] Nguyễn Thị Tâm
Máy làm đất – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
[4] Nguyễn Văn Hùng, Phạm Quang Dũng, Nguyễn Thị Mai
Máy xây dựng – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
[5] Vũ Thanh Bình
Sổ tay Máy Xây Dựng – Tổng công ty Sông Đà
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 110
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
[6] Nguyễn Trọng Hiệp
Chi tiết máy – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
[7] Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lẫm
Thiết kế chi tiết máy – Nhà xuất bản Giáo dục
[8] Vũ Đình Lai, Nguyễn Xuân Lựu, Bùi Đình Nghi
Sức bền vật liệu – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
[9] Nguyễn Hữu Cẩn, Dư Quốc Thịnh, Phạm Minh Thái,
Nguyễn VănTài, Lê Thị Vàng
Lý thuyết ôtô máy kéo – Nhà xuất bản khoa học kỹ
thuật
[10] Vũ Thanh Bình, Nguyễn Đăng Điệm
Truyền động Máy xây dựng và xếp dỡ
Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
[11] Lưu Bá Thuận
Tính toán máy thi công đất – Nhà xuất bản xây dựng
[12] catalog về máy san 120M của hãng caterpillar (Mỹ)
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 111
XDGT K49
LỚP: CGH
Đồ án tốt nghiệp Tính toán thiết kế máy san loại 1×2×3 có trọng lượng 14
tấ n
SVTH : ĐÀO XUÂN THÀNH 112
XDGT K49
LỚP: CGH