GIÁO ÁN
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
1
GV: NGUYỄN NGỌC TUYẾT
NĂM HỌC: 2006 - 2007
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG HOÀ THÀNH - TN
NGÀY 5/9/2006
Tiết 1
CHƯƠNG I:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI
BÀI 1:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
Sau tổn thất của Liên Xô trong chiến tranh thế giới II nhân dân nhanh
chóng khôi phục kinh tế, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH và đạt
thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật ( từ 1945 đến những năm 70
của thế kỷ XX).
b. Kỹ năng:
Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, nhận đònh và đánh giá các sự kiện
lòch sử trong những hoàn cảnh cụ thể.
c.Thái độ:
Hiểu được thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghóa xã hội
của Liên Xô tạo cho Liên Xô một thực lực chống âm mưu phá hoại.
Liên Xô thực sự là thành trì của lực lượng CMTG.
2.CHUẨN BỊ:
a.GV:Bản đồ Liên Xô(hoặc bản đồ châu u)
Một số tranh ảnh về Liên Xô+ thành tựu KHKT
b.HS:SGK
3.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
2
PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Trực quan, diễn giảng, sử dụng tranh ảnh, SGK
4.TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn đònh tổ chức: Điểm danh
4.2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
4.3.Giảng bài mới:
Họat động của GV vàø HS Nội dung bài học
4.4.Củng cố luyện tập:
Câu1: Vì sao sau CTTG II Liên Xô phải khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương
chiến tranh và tiếp tục xây dựng CNXH?
-Liên Xô bò thiệt hại nặng nề về người và của, tổn thất đó làm nền
kinh tế phát triển chậm lại tới 10 năm.
Câu2: Làm bài tâp1,2,3,4 trang 3,4,5 vỡ BTLS 9.
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Các em học bài kỹ kết hợp SGK, chuẩn bò tiếp phần II Đông u.
Xem kỹ bản đồ các nước Đông u.
Làm tiếp BTLS 5,6,7,8,9 trang 6,7,8,9.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Ngày: 12-09-2006
Tiết: 2
BÀI : 1 (TT)
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN
GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (tt)
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
3
1.MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
- Hoàn cảnh và quá trình ra đời của các nước Dân Chủ Nhân Dân
Đông u từ 1945-1949. Các nước Đông u đã hoàn thành thắng lợi
CMDTDC. Các nước dân chủ nhân dân Đông u tiến hành xây dựng CNXH
(từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX) đã đạt được những thành tựu
to lớn hầu hết các nước này đã trở thành các nước công nghiệp.
- Sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới:
+ Khi các nước Đông u bắt đầu xây dựng CNXH, quan hệ giữa Liên
Xô và các nước này chặt chẽ toàn diện hơn.
+ Hội đồng tương trợ kinh tế của các nước XHCN( SEV) tổ chức hiệp
ước Vác-Sa-Va ra đời
b. Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích , nhận đònh và so sánh các sự
kiện các vấn đề lòch sử cụ thể và kỹ năng sử dụng bản đồ.
c. Thái độ:
-Những thành tựu to lớn của nhân dân Đông Âu trong công cuộc xây
dựng CNXH. Các nước này đã có sự biến đổi sâu sắc.
- Liên Xô và các nước Đông u đã hình thành 1 hệ thống thế giới mới,
hệ thống các nước XHCN luôn chống lại âm mưu xâm lược và phá hoại của
CNĐQ, chỗ dựa vững chắc của phong trào CMTG.
- Hiện nay tình hình thế giới đã có nhiều thay đổi. Hệ thống các nước
XHCN đã bò khủng hoảng, tan rã nhưng đang tìm cách khắc phục và đi lên,
quan hệ truyền thống giữa nước ta và các nước Liên Xô cũ, Đông Âu vẫn
duy trì và phát triển trong tình hình mới.
2.CHUẨN BỊ:
a. GV:- Bản đồ các nước Đông u
- 1 số tranh ảnh tiêu biểu của các nước Đông u (1945-70)
b. HS: SGK, vở BTLS.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trực quan, diễn giảng, sử dụng tranh ảnh, SGK
4. TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn đònh tổ chức: Điểm danh
4.2. Kiểm tra bài cũ:
Câu1:
a/ Trình bày phương hướng chính của các kế hoạch dài hạn ? ( 6 đ)
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
4
- Ưu tiên phát triển công nghiêp nặng; thâm canh trong nông nghiệp.
Đẩy mạnh tiến bộ KHKT, tăng cường sức mạnh quốc phòng, Liên Xô trở
thành cường quốc công nghiệp đứng thứ II sau MỸ.
b/ Khoanh tròn những ý đúng về kết quả kế hoạch 5 năm lần thứ 4
(1946-1950) ?(4đ)
1.Vượt mức trước thời hạn 4 năm 3 tháng
2. Vượt mức trước thời hạn 9 tháng
3. 3.Chế tạo thành công bom nguyên tử
4. Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
4.3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới Thiệu Bài: Tiết trước chúng ta
đã học những thành tựu to lớn của
Liên Xô xây dựng CNXH. Hôm
nay chúng ta sẽ nghiên cứu sự ra
đời của các nước Dân Chủ Nhân
Dân Đông u và thành tựu xây
dựng CNXH của các nước này.
+ GV giới thiệu bản đồ các nước
Đông u
Gọi HS đọc Mục 1 SGK
? Các nước Dân Chủ Nhân Dân
Đông u ra đơiø như thế nào?
GV minh họa trên bản đồ để HS
nhìn thấy các nước Đông u trên
bản đồ, và nói rõ về Đức sau chiến
tranh thế giới lần thứ II.
? Để hoàn thành thắng lợi Cách
mạng Dân Chủ Nhân Dân (từ
1946-1949) các nước Đông u đã
làm gì?
BaLan (7/1944), Runani (8/1944),
Hungari (4/1945), Tiệp Khắc
(8/1945), Nam Tư (11/1945), Cộng
Hòa Dân Chủ Đức (10/1949).
GV dùng bản đồ để minh hoạ vò trí
các nước Đông u.
II.Đông u
1.Sự ra đời của các nước Dân Chủ
Nhân Dân Đông u
Hồng quân Liên Xô năm 1944-1945
trên đường truy kích phát xít Đức đã
phối hợp với nông dân Đông u
giúp họ giành chính quyền và thành
lập các nước Dân Chủ Nhân Dân
Đông u như: Ba Lan, Tiệp Khắc…
- Tiến hành cải cách ruộng đất
-Quốc hữu hóa các nhà máy, xí
nghiệp của tư bản.
-Thực hiện các quyền tự do dân
chủ, đời sống nhân dân được cải
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
5
Về nước Đức: Sau chiến tranh thế
giới II, để tiêu diệt tận gốc phát xít
Đức, nước Đức bò chia thành 4 khu
vực chiếm đóng của 4 cường quốc:
Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp theo chế
độ quân quản. Thủ đô Beclin cũng
bò chia thành 4 phần và quân của 4
nước chiếm đóng.
Thủ đô Beclin cũng chia thành
Đông Beclin và Tây Beclin.
GV gọi HS đọc SGK Mục 2.
Thảo luận nhóm:
? Sau khi các nước Đông u bước
vào giai đoạn xây dựng CNXH.
Trong thời gian này nhiệm vụ chính
của các nước đó là gì?
- Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp tư
sản đưa nông dân vào làm ăn tập
thể (Hợp tác xã). Xóa bỏ nghèo nàn
lạc hậu, tiến hành công nghiệp hóa,
xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
* Thảo luận nhóm.
? Em hãy cho biết những thành tựu
xây dựng CNXH của các nước
Đông u (từ 1950-1970) .
Ví dụ:Anbani trước chiến tranh là
nước nghèo nhất châu u, năm
1970 đã điện khí hóa toàn quốc .
-Bungari (1939-1957) công nghiệp
tăng 55 lần .
-CHDC Đức từ 1949 đến đầu
những năm 70 sản xuất tăng 5 lần .
GDP tăng 4 lần .
*Kết Luận :Sau 20 năm xây dựng
CNXH (1950-1970). Các nước
Đông u đã đạt được những thành
tựu to lớn, bộ mặt Kinh tế – xã hội
của các nước này đã thay đổi cơ
thiện
2.Tiến hành xây dựng CNXH (từ
1950 đến đầu những năm 70 của
thế kỷ XX)
a/ Nhiệm vụ:
Xóa bỏ bóc lột, đưa nông dân vào
làm ăn tập thể, tiến hành công
nghiệp hóa XHCN xây dựng cơ sở
vật chất cho CNXH.
b/ Thành tựu:
- Đầu những năm 70 Đông u đã
trở thành những nước công, nông
nghiệp .
- Bộ mặt kinh tế xã hội đã thay đổi
căn bản sâu sắc .
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
6
bản.
+ GV gọi HS đọc SGK mục III.
?Hệ thống các nước XHCN ra đời
trong hoàn cảnh nào?
*GV:các nước Đông u bắt đầu
xây dựng CNXH đòi hỏi có sự hợp
tác cao hơn ,toàn diện hơn với Liên
Xô, có sự phân công và chuyên
môn hóa trong sản xuất Công,
Nông Nghiệp.
? Hệ Thống Các Nước XHCN được
hình thành trên cơ sở nào?
- Đông u – Liên Xô đều do Đảng
cộng sản lãnh đạo, cùng tư tưởng
Mác –Lênin , cùng mục tiêu xây
dựng CNXH.
? Sự hợp tác tương trợ giữa Liên Xô
và Đông u được thể hiện như thế
nào ?
-Thể hiện qua hai tổ chức :
+Đó là: Hội đồng tương trợ Kinh
Tế giữa Liên Xô và Đông u gồm:
Liên Xô. Ba Lan, Tiệp Khắc,
Hungari, Rumani, Anbani, CHDC
Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cu
Ba(1972), Việt Nam (1978)
-Tổ Chức Hiệp ơc Vac-sa-va tổ
chức này là liên minh phòng thủ
quân sự và chính trò của các nước
XHCN châu u để duy trì hòa bình
an ninh châu u và thế giới .
GV :từ năm 1951-1973:tỉ trọng
Công nghiệp của SEV so với thế
giới tăng từ 18-33% tuy vậy SEV
bôïc lộ hạn chế thiếu sót.
* Khép kín – nặng trao đổi hàng
hóa mang tính chất bao cấp, cơ chế
quan liêu bao cấp phân công
III/ Sự hình thành hệ thống XHCN
1/ Hoàn cảnh và những cơ sở hình
thành hệ thống các nước XHCN
a-Hoàn cảnh:
-Các nước Đông u cần sự giúp đỡ
cao hơn toàn diện của Liên Xô
-Có sự phân công sản xuất theo
chuyên ngành giữa các nước
b-Cơ sở hình thành:
- Đảng cộng sản lãnh đạo
- Cùng chung mục tiêu là xây dựng
CNXH
- Nền tảng tư tưởng là chủ nghóa
Mác-LêNin
2/ Sự hình thành hệ thốngXHCN
-Tổ chức tương trợ kinh tế giữa các
nước XHCN –SEV(8/1/1949-
28/6/1991)
-Tổ chức Hiệp ước Vac-Sa-
Va(14/5/1955-1/7/1991)
+Thành tựu của SEV:
-Tốc độ tăng trưởng công nghiệp
10%/năm
-Thu nhập quốc dân(1950-1973)
tăng 5,7lần
-Liên Xô cho các nước trong khối
vay 13 tỉ rúp, viện trợ không hoàn
l 20 tỉ rúp
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
7
chuyên ngành có chỗ chưa hợp lý,
nên đến 28/6/1991 tuyên bố giải
thể.
? Tổ chức hiệp ứơc Vac-sa-va ra
đời với mục đích gì? Tác dụng gì?
GV:Tổ chức hiệp ứơc Vac-sa-va
cũng như khối SEV đã tan rã cùng
với sự khủng hỏang và tan rã của
các nước XHCN. Đây là sự khủng
hoảng to lớn của các nước XHCN,
hiện nay họ đang tìm cách khắc
phục và đi lên .
4.4.Củng cố luyện tập:
a/Dùng bản đồ yêu cầu HS
xác đònh rõ vò trí các nước Đông u
b/Thành tựu xây dựng
XHCN ở Đông Âu
c/Làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11 Trang 6, 7, 8
Tổ 1 bài 6,7 , tổ 2 bài
8, tổ 3 bài 9,10 ,tổ 4 bài 11, 5.
+Mục đích:Tổ chức Vác-Sa-Va là
chống lại sự hiếu chiến của Mỹ và
khối NATO, để bảo vệ an ninh
châu u và thế giới
-Tác dụng:Bảo vệ công cuộc xây
dựng CNXH, hoà bình, an ninh châu
u và thế giới
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học bài kết hợp SGK.
-Xem kỹ lạicâu hỏi cuối bài ,vở bài tập lòch sử bổ sung đầy đủ.
-Xem bài 2 Liên Xô và các nước Đông u từ giữa những năm 70.
-Làm BTLS từ bài 1 đến bài 8 trang 9,10,11.Chú ý bản đồ SGK.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
8
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Ngày dạy 20/9/2006
Tiết 3
Bài 2
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
9
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG
NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM
90 CỦA THẾ KỶ XX
1.MỤC TIÊU:
a.Kiến thức:
HS cần hiểu rõ những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của
chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông u.
b. Kỹ năng
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích ,đánh giá và so sánh như'õng vấn đề lòch
sử. Nhất là những vấn đề lòch sử phức tạp, HS cần có những nhận đònh khách
quan khoa học.
c.Thái độ:
HS cần thấy sự khủng hoảng của Liên Xô và Đông u cũng ảnh hưởng
tới Việt Nam. Nhưng, chúng ta đổi mới thắng lợi trong gần 2 thập kỷ qua.
Các em tin tưởng vào con đường Đảng ta đã chọn, đó là công nghiệp hóa,
hiện đại hóa theo đònh hướng XHCN thắng lợi do Đảng Cộng Sản lãnh đạo.
2.CHUẨN BỊ:
a.GV: bản đồ về Liên Xô- Đông u tài liệu về Liên Xô Đông u(nếu có)
b.HS: SGK, BTLS.
3.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: trực quan, phân tích
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.n đònh tổ chức: Điểm danh
4.2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1:a/Em hãy nêu những nhiệm vụ chính của các nước Đông u khi
bước vào giai đoạn xây dựng CNXH (7đ) (nhiệm vụ và thành tựu )
Nhiệm vụ:Xóa bỏ bóc lột đưa nông dân vào làm ăn tập thể, tiến hành
công nghiệp hóa XHCN. Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH. (3.5đ)
Thành tựu:Đầu những năm 70 Đông u đã trở thành những nước
công nông nghiệp . Bộ mặt kinh tế xã hội đã thay đổi căn bản và sâu sắc
(3.5đ)
Câu 1b/ Hãy đánh dấu X vào ô trống chỉ mốc thời gian đùng nhất ra
đời của hội đồng tương trợ kinh tế: (3đ)
8-1-1949 1-8-1994 8-1-1949
8-1-1994 8-11-1949 1-8-1949
Câu2/. Tổ chức Hiệp ước Vácsava ra đời với mục đích gì?Tác dụng gì? (10đ)
-chống lại sự hiếu chiến của Mỹ và khối NATO để bảo vệ an ninh châu
u thế giới(5đ)
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
10
- Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH hoà bình an ninh châu u,thế
giới(5đ)
4.3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nôi dung bài học
GV giới thệu lược đồ các nước SNG
? Nguyên nhân dẫn đến công cuộc
cải tổ ở Liên Xô ?
-Năm 1973 cuộc khủng hoảng dầu
mỏ đòi hỏi các nước có những cải
cách về Kinh Tế - Chính trò - Xã
hội.
-Ban lãnh đạo Liên Xô không tiến
hành cải cách.
-Mô hình XHCN có nhiều sai lầm,
thiếu sót.
-Đầu những năm 80 kinh tế Liên
Xô gặp nhiều khó khăn .
- Sản xuất công, nông nghiệp trì
trệ.
- Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu
dùng khan hiếm.
- Đời sống nông dân giảm sút.
-Vi phạm pháp chế đất nước
khủng hoảng toàn diện.
? Tiến trình cải tổ của Liên Xô diễn
ra như thế nào?
-Không chuẩn bò chu đáo, thiếu
những điều kiện cần thiết và đường
lối chiến lược toàn diện, nhất quán
cho nên công việc cải tổ không
thành công
?Nội dung cải tổ ở Liên Xô là gì?
-Đưa ra nhiều phương án cải cách
I/ Sự khủng hoảng và tan rã của
Liên bang Xô Viết
1.Nguyên nhân :
-Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ
-Liên Xô không tiến hành cải cách
Kinh Tế - Chính trò - Xã hội
-Mô hình về CNXH có nhiều
khuyết tật.
-Đầu những năm 80 Liên Xô khó
khăn hơn về sản xuất và đời sống
Đất nước khủng hoảng toàn
diện.
2.Diễn biến :
-Tháng 3-1985 Giooc-Ba-Chop đã
đề ra đường lối cải tổ nhưng không
thành công.
* Nội dung cải tổ:
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
11
kinh tế nhưng chưa thực hiện được.
Kinh tế vẫn khủng hoảng. Thực
hiện cải tổ về chính trò xã hội.
-Chính trò – xã hội: tập trung quyền
vào tổng thống, thực hiện đa
nguyên xóa bỏ độc quyền lãnh đạo
của Đảng Cộng Sản. Tuyên bố dân
chủ công khai về mọi mặt.
? Hậu quả của công cuộc cải tổ ở
Liên Xô như thế nào? Thảo luận
nhóm
+Nhiều cuộc bãi công nổ ra
+Tệ nạn xã hội tăng lên
+Các thế lực chống đối ráo riết,
kích động quần chúng .
+11 nước cộng hoà ly khai hình
thành cộng đồng các quốc gia độc
lập (SNG).
+Ngày 25/12/1991 Giooc-Ba-Chop
xin từ chức, lá cờ Xô Viết trên nóc
điện Kremli bò hạ xuống chấm dứt
chế độ XHCN đã tồn tại 74 năm ở
Liên bang Xô Viết.
+GV dùng bản đồ giới thiệu vò trí
các nước Đông u để HS theo dõi.
?Em hãy trình bày quá trình khủng
hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN
ở các nước Đông u ?.
-Buôn bán với nước ngoài giảm sút,
nợ tăng.Ví dụ: Rumani năm 1980
nợ 11 tỉ USD. Năm 1989 nợ 21 tỉ
USD .
+ Quần chúng các nước biểu tình
đòi: cải cách kinh tế, thực hiện đa
nguyên chính trò, tổng tuyển cử
mũi nhọn đấu tranh nhằm vào
Đảng Cộng Sản.
? Thế nào là “đa nguyên chính
.Về kinh tế: chưa thực hiện được.
.Về chính trò:tập trung mọi quyền
lực vào tổng thống.
+ Thực hiện đa nguyên về chính trò.
+ Xóa bỏ sự lãnh đạo độc quyền
của Đảng Cộng Sản.
3.Hậu quả:
-Đất nước khủng hoảng rối loạn.
-Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ.
-19/8/1991 đảo chính Giooc-Ba-
Chop không thành gây hậu quả:
+ Đảng Cộng Sản Liên Xô đình chỉ
hoạt động.
+ 21/12/1991, 11 nước cộng hòa
hình thành các quốc gia độc lập
(SNG). Liên Xô bò sụp đổ sau 74
năm.
II/ Cuộc khủng hoảng và tan rã
của chế độ XHCN ở các nước
Đông u .
1.Quá trình :
-Đầu những năm 80 các
nước Đông u khủng hoảng kinh
tế, chính trò gay gắt.
- Sản xuất giảm sút, nợ nước
ngoài tăng
- Quần chúng đình công,
biểu tình Chính phủ đàn áp nhưng
không đề ra được cải cách.
-Cuối 1988 khủng hoảng tới
đỉnh cao bắt đầu từ Ba Lan khắp
Đông u mũi nhọn đấu tranh nhằm
vào Đảng Cộng Sản.
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
12
trò” ?
+Là nhiều Đảng phái chính trò cùng
tồn tại, cùng hoạt động làm mất
quyền thống trò của Đảng Cộng
Sản.
Ví dụ: Sau khi Liên Xô sụp đổ,
trong các nước Cộng hòa của Liên
Xô cũ có tới gần 1000 tổ chức,
Đảng phái chính trò khác nhau hoạt
động, Đảng Cộng Sản các nước này
mất quyền thống trò.
? Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở
các nước Đông u như thế nào?
(Dùng bảng phụ viết sẵn).
-Lợi dụng cuộc khủng hoảng Chủ
nghóa Đế quốc và các thế lực chống
CNXH, kích động nhân dân đẩy
mạnh chống phá.
? Sự sụp đổ của các nước Đông u
đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng
như thế nào?
-28/6/1991 SEV chấm dứt hành
động.
-1/7/1991 Vac-xa-va tuyên bố giải
thể Đây là tổn thất hết sức nặng
nề với phong trào Cách mạng thế
giới và các lực lượng tiến bộ, các
dân tộc bò áp bức đang đấu tranh
cho hòa bình và độc lập dân tộc.
? Nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô
–Đông Âu ?
-Mô hình CNXH có nhiều khuyết
tật thiếu sót, thiếu tôn trọng quy
luật phát triển khách quan về kinh
tế xã hội, thực hiện cơ chế bao cấp,
sự chống phá của chũ nghóa đế
quốc và thế lực chống chủ nghóa xã
hội. Khuyết tật duy trì quá lâu.
2/Hậu quả:
-Đảng Cộng Sản các nước Đông u
mất quyền lãnh đạo.
-Thực hiện đa nguyên chính trò.
-Các thế lực chống CNXH thắng
thế.
-Năm1989, XHCN sụp đổ ở Đông
u.
-Năm 1991, hệ thống các nước
XHCN tan rã và sụp đổ .
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
13
-Đây là tổn thất nặng nề của phong
trào cách mạng thế giới .
4.4.Củng cố luyện tập:
1/Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước XHCN ở
Đông u?
- Những năm 80 các nước Đông u khủnh hoảng kinh tế chính trò gay gắt,
sản xuất giảm sút.
- Nợ nước ngoài tăng, quần chúng đình công biểu tình . Chính phủ đàn áp
quần chúng nhưng không đề ra cải cách, cuối 1988 khủng hoảng tới đỉnh cao.
-Bắt đầu từ Ba Lan khắp các nước Đông u - Mũi nhọn đấu tranh là Đảng
Cộng Sản.
2/Hãy khoanh tròn chữ cái chỉ đúng mốc thời gian sụp đổ của chế độ XHCN
ở các nước Đông u:
a.Đầu năm 1989 c . Cuối năm 1989
b.Đầu năm 1990 d.Cuối năm 1990
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Các em học bài, xem kỹ SGK, làm BTLS đầy đủ.
Xem tiếp và làm BTLS bài 3 trang 13. Điền tên các nước SNG vào vở
BTLS, chú ý bản đồ SGK. Xem trước bảng tra cứu thuật ngữ, chuẩn bò phấn
bảng, viết mỗi tổ.
Đọc kỹ bài quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan
rã của hệ thống thuộc đòa.Chuẩn bò câu hỏi cuối bài.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
14
Chương II: CÁC NƯỚC Á , PHI , MỸ LA-TINH
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI
PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ
THỐNG THUỘC ĐỊA
1/ Mục Tiêu
a. Kiến thức :
Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống
thuộc đòa ở châu Á, Phi, Mỹ La-tinh.
Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc
của các nước này ,trải qua 3 giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có nét đặc
thù riêng
b.Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy logic khái quát tổng hợp phân tích
các sự kiện lòch sử và kỹ năng sử dụng bản đồ
c.Thái độ: HS cần thấy rõ:
Quá trình đấu tranh kiên cường anh dũng để giải phóng dân tộc của nhân
dân các nứơc Á phi mỹ latinh.
-Tăng cường tình hữu nghò với các nước Á phi mỹ latinh để chống kẻ thù
chung là chũ nghóa đế quốc thực dân .
-Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì trong nửa sau thế kỷ XX chúng ta đ4a
đánh thắng 2 đế quốc mạnh là Pháp Mỹ đó là nguồn cỗ vũ lớn lao đối
với các dân tộc bò áp bức đang đấu tranh cho độc lập dân tộc
2.CHUẨN BỊ:
a.GV:
Bản đồ thế giới+ bản đồ phong trào giải phóng dân tộc Châu ,Phi, Mỹ
latinh
b.HS:
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
15
Ngày 27/9/05
Tiết 4
Bài 3:
SGK +vở bài tập lòch sử 9
3/PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: trực quan ,phân tích,rèn kó năng đọc bản đồ
4/ TIẾN TRÌNH
4.1:n đònh tổ chức: điểm danh
4.2:Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Xác đònh vò trí của các nước đông u trên bản đồ và theo em nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến sựsụp đổ nhanh chóng của các nước Đông Âu là gì?
(10đ)
-Xác đònh đúng vò trí các nước Đông u trên bản đồ: (5 đ)
-Nguyên nhân: (5đ)
+Khủng hoảng về kinh tế chính trò gay gắt – sản xuất giảm sút – nợ nước
ngoài tăng đình công biểu tình của quần chúng kéo dài. Chính phủ đàn áp
nhưng không đề ra cải cách, cuối 1988 khủng hoảng đến đỉnh cao bắt đầu từ
BaLan khắp Đông u mũi nhọn đấu tranh nhằm vào Đảng Cộng Sản.
+Quá rập khuôn theo Liên Xô mặc dù tình hình đất nước Đông u khác Liên
Xô.
Câu 2: Ngày ra đời của cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) (3đ)
a.12/12/1991
b.12/12/1990
c.21/12/1991 (x)
d.21/12/1990
+Hậu quả của sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu ? (7đ)
-1991 hệ thống các nước XHCN bò tan rã và sụp đổ
-Ngày 28/6/1991 SEV chấm dứt hoạt động
-ngày 1/7/1991 Tổ chức hiệp ước Vácsava tuyên bố giải thể.
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế
giới II cao trào đấu trnh giải phóng
dân tộc rất sôi nổi ở Á Phi Mỹ
Latinh làm cho hệ thống thuộc đòa
của chủ nghóa đế quốc sụp đổ. Chia
làm 3 giai đoạn chính:
?Em hãy trình bày phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc ở các nước
châu Á Phi Mỹ Latinh từ năm 1945
I.Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa
những năm60 của thế kỷ XX:
Ngay sau khi phát xít Nhật đầu
hàng, nhân dân Đông Nam Á, Nam
Á, Bắc phi khởi nghóa vũ trang
thành lập chính quyền cách mạng
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
16
đến giữa những nmăm 60 của thế
kỷ XX?
? Hãy xác đònh trên bản đồ vò trí
các nước giành độc lập vừa nêu?
? Sau khi các nước giành độc lập có
ảnh hưởng gì đến chủ nghóa Đế
quốc, Thực dân hay không?
GV:1960, 17 nước Châu Phi giành
độc lập gọi là “năm Châu Phi” –
thủ tiêu hoàn toàn chủ nghóa Thực
dân . 1963 thủ tiêu hình thức của
chế độ phân biệt chủng tộc.
+Gọi HS đọc SGK mục 2
? Hãy trình bày phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc trên thế
giới (từ giữa những năm 60 đến
giữa những năm 70 của thế kỷ
XX)?
? Các em hãy xác dònh vò trí của
các nước: Môdămbích – nggôla –
Ghinê – bitxao trên châu phi
?Em hãy trình bày phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc trên thế
giới (từ giữa những năm 70 đến
giữa những năm 90 của thế kỷ
XX)?
+GV: Tháng 11/1993 với sự nhất trí
của 21 chính đảng. Chấm dứt 341
năm tồn tại của chế độ Apácthai.
-Tháng 4/1991 NenxơnMenđêla trở
thành tổng thống của cộng hoà
Nam Phi đầu tiên
-Thắng lợi đánh dấu sự tan rã của
chế độ phân biệt chủng tộc đầy dã
man và bất công.
?Sau khi hệ thống thuộc đòa sụp đổ
nhiệm vụ của các nước Á Phi Mỹ
Latinh là gì?
giành độc lập.
-Châu Á: Inđonêxia, Việt Nam,
Lào, n Độ, Irắc.
-Châu phi: Ai Cập, Angiêri, 17
nước châu Phi.
-Mỹ Latinh: Cuba (1959)
Đến những năm 60 của thế kỷ XX
hệ thống thuộc đòa của chủ nghóa
Đế quốc, Thực dân căn bản bò sụp
đổ.
II.Giai đoạn từ giữa những năm 60
đến giữa những năm 70 của thế kỷ
XX:
Đầu những năm 60 nhân dân Châu
phi giành Độc lập khỏi thống trò của
Bồ Đào Nha – Ghinê Bit – xao,
Môdămbích, nggôla.
III. Giai đoạn từ giữa những năm
70 đến giữa những năm 90 của thế
kỷ XX:
Trong thời kỳ này CNTD chỉ còn tồ
tại dưới hình thức chủ nghóa
Apácthai tập trung ở nước:
Namibia, Rôđêdia (Dimbabuê)
cộng hoà nam phi
Sau khi hệ thống thuộc đòa sụp đổ
hoàn toàn nhân dân các nước Á Phi
Mỹ Latinh đấu tranh kiên trìcủng
cố độc lập xây dựng và phát triển
đất nước để khắc phục đói nghèo.
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
17
+Xác đònh vò trí 3 nước Dinbabuê,
cộng hoà Nam Phi và Namibia trên
bản đồ.
+GV: tình hình kinh tế Á Phi Mỹ
Latinh còn gặp nhiều khó khăn: nợ
nước ngoài, dân số đông 70% thế
giới1 số nước vươn lên thoát khỏi
nghèo đói thành nước NIC.
4.4 Củng cố luyện tập:
? Xác đònh vò trí các quốc gia của Châu Á –Phi –Mỹ Latinh giành độc lập
Ví dụ: Châu Á: Việt Nam, Châu Phi:L cộng hoà nam phi, Mỹ latinh: Cuba
? Thảo luận nhóm: mỗi nhóm trình bày sự phát triển của mộtgiai đoạn phát
triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và 1 số sự kiện lòch sử
tiêu biểu.
+ Đông Nam Á khởi nghóa vũ trang giành độc lập:
Châu Á – châu Phi – Mỹ latinh
Đến những năm 60của thế kỷ XX CNĐQ căn bản bò sụp đổ
+1 số nước châu Phigiành độc lập khỏi thống trò của Bồ Đào Nha
+ Còn tồn tạichủ nghóa Apácthai, sau khi hệ thống thuộc dòa sụp đổ kiên
trì xây dựng phát triển đất nước khắc phục đói nghèo.
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Học bài đọc kỹ SGK và câu hỏi cuối bài kết hợp bản đồ thế giới,Làm
BTLS
Chuẩn bò bài mới: Các nước châu Á
Làm bài tập : lập bảng thống kê phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
châu Phi Mỹ Latinh theo bảng sau:
Giai
đoạn
CHÂU Á CHÂU PHI MỸ LATINH
I INĐÔ,LÀO, VIỆT
NAM, ẤN ĐỘ, IRẮC
AICẬP,ANGIERI+17NƯỚ
C
CUBA
II GHINÊ,ĂNGÔLA,
MÔDĂMBICH
III NAMIBIA,DIMBABUÊ,
CH NAM PHI
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
18
1.MỤC TIÊU:
a.Kiến thức:
Những nét khái quát về tình hình các nước Châu Á (từ sau Chiến tranh thế
giới lần thứ hai đến nay). Đặc biệt là 2 nước lớn: Trung Quốc và n Độ.
Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (từ năm 1945 đến nay).
b. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lòch sử và sử dụng bản đồ.
c.Thái độ:
Giáo dục HS tinh thần đoàn kết quốc tế đặc biệt là đoàn kết với các nước
trong khu vực để cùng hợp tác, phát triển, xây dựng xã hội giàu đẹp, công
bằng, văn minh.
2.CHUẨN BỊ:
a.GV: Bản đồ châu Á (Trung Quốc), tranh ảnh.
b.HS: SGK
3.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan,phân tích, rèn kó năng sử dụng
bản đồâ
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn đònh tổ chức: Điểm danh
4.2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc của các nước Á – Phi – Mỹ la-tinh (từ 1945 đến nay)?
(10đ)
-3 giai đoạn chính:
+giai đoạn 1: từ 1945 đến những năm 60 của thế kỷ XX.
+giai đoạn 2: từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỷ XX.
+giai đoạn 3: từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ
XX.
Câu 2: Hãy điền vào ô trống các nước giành được độc lập cho phù hợp
(10đ)
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
19
NGÀY 3/10/05
TIẾT 5
BÀI 4
4.3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV giới thiệu bài: Châu Á diện tích
rộng lớnvà dân số đông nhất thế
giới. Hai nước lớn là Trung Quốc
và n Độ đạt nhiều thành tựu trong
công cuộc phát triển kinh tế – xã
hội, vò trí ngày càng lớn trên trường
quốc tế.
GV giới thiệu bản đồ thế giới hoặc
châu Á.
I.Tình hình chung:
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
12/10/1945
1960
2/9/1945
17/8/1945
1/1/1959
2/9/1945
Lào
17/8/1945
17 nước ở Châu Phi tuyên bố
độc lập
1/1/1959
Vòêt Nam
12/10/1945
Inđônêxia
1960
CuBa
20
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang
15
?Phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc của các nước Châu Á từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu
những năm 50 của thế kỷ XX phát
triển như thế nào?
? Từ nửa sau thế kỷ XX đến nay
tình hình châu Á phát triển như thế
nào?
?Những thành tựu về kinh tế – xã
hội của các nước châu Á (từ 1945
đến nay) như thế nào?
?Hãy nêu những nét nổi bật của
châu Á từ sau năm 1945.
GV giới thiệu nước Cộng hoà nhân
dân Trung Hoa trên bản đồ.
Gọi HS đọc mục 2 SGK trang16.
?Em hãy trình bày về sự ra đời của
nước Cộng hoà nhân dân Trung
Hoa?
-Trung Quốc là một nước lớn ở
châu Á và trên thế giới diện tích
9,5 triệu km
2
dân số 1,3 tỷ (2002).
-Mao Trạch Đông là lãnh tụ Đảng
Cộng Sản Trung Quốc tuyên bố
nước Cộng hoà nhân dân Trung
Hoa ra đời.
?Nước Cộng hoà nhân dân Trung
Hoa ra đời có ý nghóa lòch sử như
thế nào đối với Trung Quốc và thế
giới?
GV: giới thiệu trên bản đồ hệ thống
các nước XHCN nối liền từ u sang
Á.
- Cuối những năm 50 phần lớn các
nước châu Á đã giành được độc lập.
- Tình hình châu Á không ổn đònh
do nhiều cuộc chiến tranh xâm lược
xảy ra ở Đông Nam Á và Trung
Đông, các đế quốc cố chiếm những
vùng đất chiến lược quan trọng.
- Một số vụ tranh chấp biên giới và
ly khai xảy ra.
Tuy nhiên một số nước đạt thành
tựu to lớn về kinh tế: Nhật, Hàn
Quốc, Trung Quốc, Xingapo… Đặc
biệt là n Độ.
II. Trung Quốc:
1. Sự ra đời của nước Cộng Hoà
nhân dân Trung Hoa:
Sau kháng chiến chống Nhật
Nội chiến cách mạng bùng nổ
(1946 – 1949)
Quốc Dân Đảng thất bại.
Đến ngày 1/10/1949 nước Cộng
Hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.
Ý nghóa: Kết thúc ách thống trò hơn
100 năm đế quốc nước ngoài và
hàng ngàn năm của chế độ phong
kiến Trung Quốc.
- Bước vào kỷ nguyên độc lập tự
do.
- Hệ thống các nước XHCN nối liền
từ u sang Á.
2.Mười năm đầu xây dựng chế độ
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
21
Gv gọi HS đọc mục 2 SGK.
?Em hãy trình bày nhiệm vụ của
nhân dân Trung Hoa trong thời kỳ
(1949 – 1959)? (kế hoạch 5 năm
đầu tiên)
GV giải thích: Năm 1952, Trung
Quốc hoàn thành khôi phục kinh
tế: sản lượng công nghiệp tăng gấp
2 lần so với 1949. Năm 1957: Sản
lượng công nghiệp tăng 10,7 lần so
với năm 1949. Tự sản xuất 60%
thiết bò máy móc cần thiết, 19% số
hộ nông dân gia nhập hợp tác xã.
Thí dụ: 246 công trình được xây
dựng và đưa vào sản xuất. Công
nghiệp tăng 140%, nông nghiệp
tăng 25%
?Chính sách đối ngoại của Trung
Quốc thời kỳ này là gì?
-Thực hiện chính sách đối ngoại
tích cực, nhằm củng cố hoà bình và
đẩy mạnh phong trào Cách mạng
thế giới, đòa vò quốc tế ngày càng
tăng và vững chắc.
Gọi HS đọc SGK mục 3 trang 18.
?Em hãy trình bày tình hình đất
nước Trung Quốc trong thời
kỳ(1959 – 1978).
?Thế nào gọi là “3 ngọn cờ hồng” ?
1. Đường lối chung.
2. Đại nhảy vọt.
3.Công xã nhân dân.
?Đại Cách mạng văn hoá vô sản là
gì? Cuộc cách mạng này gây tình
trạng hỗn loạn trong cả nước, để lại
mới (1949 – 1959).
-Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu.
+Tiến hành công nghiệp hoá và
phát triển kinh tế – xã hội.
-Thực hiện:
+1950 nhân dân Trung Hoa hoàn
thành công cuộc khôi phục kinh tế
-Thành tựu: Hoàn thành kế hoạch 5
năm lần 1 (1953 - 1957). Đất nước
thay đổi rõ rệt.
-Đòa vò quốc tế ngày càng tăng và
vững chắc.
3.Đất nước trong thời kỳ biến
động (1959 – 1978):
-Mở đầu là đường lối “3 ngọn cờ
hồng”.
-Nội bộ Đảng Cộng Sản tranh giành
quyền lực đỉnh cao là “Đại cách
mạng văn hoá vô sản” (1966 –
1968).
Hậu quả:
+Kinh tế và chính trò hỗn loạn trong
cả nước.
+Nội bộ Đảng lục đục, nhân dân
đói khổ.
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
22
nhiều thảm hoạ nghiêm trọng đối
với nhân dân và đất nước.
?Em hãy nêu hậu quả nặng nề của
đường lối “ba ngọn cờ hồng và đại
Cách mạng văn hoá vô sản” ở
Trung Quốc.
-Đời sống, vật chất tinh thần cho
nhân dân.
GV giải thích thêm về nạn đói ở
Trung Quốc.
-Cuối 1958, hơn 30 triệu người chết
đói, đồng ruộng bỏ hoang, nhà máy
đóng cửa vì thiếu nguyên liệu,
lương thực và phải tập trung vào
luyện thép.
GV gọi HS đọc mục 4 SGK trang
19.
? Trung Quốc đề ra đường lối cải
cách mở cửa từ bao giờ? Nội dung
của đường lối đó là gì?
-GV gọi HS đọc chữ in trang 19 .
GV hùng dẫn HS xem hình 7 và 8
SGK về bộ mặt của Trung Quốc có
nhiều thay đổi.
?Em hãy nêu những thành tựu to
lớn về kinh tế mà Trung Quốc đã
đạt được trong quá trình đổi mới
(1979 – đến nay).
-Tổng giá trò xuất nhập khẩu năm
1997 so với 1978 tăng 15 lần.
? Những thành tựu đối ngoại của
Trung Quốc thời kỳ này như thế
nào?
* GV kết luận: Hiện nay, Trung
Quốc là nước có tốc độ tăng trưởng
kinh tế ổn đònh cao vào bậc nhất
thế giới (trên 9%/ năm). Năm 2001,
GDP đạt 9593,3 tỉ nhân dân tệ gấp
4.Công cuộc cải cách mở cửa (từ
năm 1978 – đến nay):
-Tháng 12/1978, Trung Quốc đề ra
đường lối đổi mới.
+Nội dung: -xây dựng CNXH theo
kiểu Trung Quốc, lấy phát triển
kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải
cách mở cửa, hiện đại hoá đất
nước.
+Thành tựu: - Kinh tế tăng trưởng
cao nhất thế giới 9,6% /năm, tiềm
lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới, đời
sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
+Đối ngoại: - Đòa vò trên trường
quốc tế nâng cao, qua hệ bình
thường với Liên Xô, Mông Cổ, Việt
Nam…, mở rộng quan hệ hợp tác
trên thế giới, thu hồi Hồng Kông
(7/1997), Ma Cao(12/1999) .
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
23
3 lần so với năm 1989.
4.4.Củng cố luyện tập:
? Em hãy trình bày về sự ra đời của các nước Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa?
+Sau kháng chiến chống Nhật, nội chiến cách mạng bùng nổ (1946 –
1949).Quốc Dân Đảng thất bại ngày 1/10/1949 nước Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa ra đời.
?Đánh dấu x vào ô trống chỉ đúng khoảng thời gian đất nước lâm vào tình
trạng đầy biến động.
1949 – 1959
1950 – 1960
1949 – 1969
1959 – 1978
1950 – 1970
1959 – 1969
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
HS học bài chú ý phần II.
Xem kỹ phần chữ in và hình 7, 8 SGK.
Làm BTLS.
Xem tiếp bài 5 “Các nước Đông Nam Á”, xem kỹ lược đồ Đông Nam Á và
sự ra đời ASEAN.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
24
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1.MỤC TIÊU:
a.Kiến thức:
Nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
Sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á – ASEAN và vai trò của nó
đối với sự phát triển của các nước trong khu vực.
b. Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp sự kiện lòch sử và kỹ năng
sử dụng bản đồ cho HS.
c.Thái độ:
Thông qua bài giảng HS thấy tự hào về những thành tựu mà nhân dân các
nước Đông Nam Á đã đạt được trong thời gian gần đây.
Để phát huy những thành quả đã đạt được, các nước Đông Nam Á cần củng
cố và tăng cường sự đoàn kết hữu nghò và hợp tác phát triển giữa các nước
trong khu vực.
2.CHUẨN BỊ:
a.GV: Bản đồ thế giới (Đông Nam Á )
b. HS: Sưu tầm tài liệu các nước Đông Nam Á – ASEAN.
3.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: phân tích, kỷ năng sử dụng bản đồ
Nguyễn Ngọc Tuyết – Giáo án Sử 9
25
Ngàydạy:11/10/2006
Tiết: 6
Bài: 5