VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHĂM SÓC DA Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Huỳnh Thị Nga - Dương Thị Kim Oanh
Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP. Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 20/4/2019; ngày chỉnh sửa: 06/5/2019; ngày duyệt đăng: 15/5/2019.
Abstract: In the past years, vocational training at training institutions in the Can Tho city has
achieved important results, creating positive changes in the awareness of all levels, sectors and the
whole society on vocational training. In the article, we study the current status of training skin care
profession in Can Tho city through research methods of theory and practice to solve problems.
Based on the statistics, the article provides objective comments and assessments on the current
status of skincare vocational training activities at vocational training institutions in Can Tho city.
Keywords: Skin care, vocational education facilities, Can Tho city.
1. Mở đầu
Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề ở các
cơ sở đào tạo trên địa bàn TP. Cần Thơ đã đạt được
những kết quả quan trọng, tạo sự chuyển biến tích cực
trong nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã
hội. Hệ thống pháp luật và các cơ chế chính sách về dạy
nghề đã tạo được hành lang pháp lí cho các cơ sở đào tạo
nghề phát triển, từng bước tiếp cận với công nghệ và nhu
cầu của thị trường lao động. Hệ thống cơ sở dạy nghề
phát triển theo hướng mở rộng quy hoạch, hình thức dạy
nghề ngày càng đa dạng và có nhiều mô hình gắn với giải
quyết việc làm, mang lại hiệu quả thiết thực. Các điều
kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên (GV), trang thiết
bị máy móc phục vụ dạy học được tăng cường; chất
lượng dạy nghề ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu
cầu lao động của các doanh nghiệp trong thành phố, tạo
cơ hội cho người lao động học nghề, lập nghiệp; góp
phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế của thành
phố theo hướng tích cực.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục
nghề nghiệp (GDNN), đào tạo nghề của TP. Cần Thơ vẫn
còn những tồn tại và hạn chế nhất định. Bài viết đề cập
thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da (CSD) trình độ sơ
cấp ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da trình độ sơ
cấp ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
thành phố Cần Thơ
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 04 cơ sở GDNN
(Trung tâm GDNN Thẩm Mĩ FOB, Công ty TNHH
Angel Beauty, Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV chăm
sóc sắc đẹp Thu Minh, Trung tâm dạy nghề phụ nữ Ninh
Kiều), với 30 GV, 93 học viên (HV) đã tốt nghiệp nghề
CSD ở các cơ sở này. Thời gian nghiên cứu từ tháng
08/2018-02/2019.
2.1.1. Về chương trình đào tạo nghề chăm sóc da
Chương trình đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN
trên địa bàn TP. Cần Thơ được đội ngũ GV tham gia
giảng dạy đánh giá như sau (xem bảng 1):
Kết quả ở bảng 1 đã cho thấy: “Thời gian đào tạo và
giờ học lí thuyết” được đánh giá cao về mức độ phù hợp,
chiếm 76,7%, rất phù hợp chiếm 23,3% và “Nội dung
Bảng 1. Đánh giá của GV về chương trình đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ
Không phù hợp
Phù hợp
Rất phù hợp
TT
Chương trình đào tạo
Số lượng (SL)
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ %
1 Mục tiêu đào tạo
0
0
19
63,3
11
36,7
2 Nội dung đào tạo
0
0
20
66,7
10
33,3
3 Thời gian đào tạo
0
0
23
76,7
7
23,3
4 Giờ học lí thuyết
0
0
23
76,7
7
23,3
5 Giờ học thực hành
0
0
19
63,3
11
36,7
6 Hình thức tổ chức đào tạo
0
0
17
56,7
13
43,3
7 Phương pháp đào tạo
0
0
17
56,7
13
43,3
321
Email:
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327
đào tạo” với mức độ phù hợp chiếm 66,7%, rất phù hợp
chiếm 33,3%. Như vậy, các cơ sở đào tạo nghề CSD đã
có sự chuẩn bị đầy đủ về nội dung, bài giảng lí thuyết.
Ngoài ra, “Mục tiêu đào tạo, giờ học thực hành, hình thức
tổ chức đào đạo, phương pháp đào tạo” cũng được đánh
giá cao về mức độ phù hợp, hình thức tổ chức và phương
pháp đào tạo nghề CSD có tỉ lệ rất phù hợp, cao nhất
chiếm 43,3%.
2.1.2. Về nội dung đào tạo nghề chăm sóc da
TT
2.1.4. Về phương pháp dạy học trong dạy nghề chăm sóc
da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành
phố Cần Thơ
Về phương pháp dạy học của GV ở các cơ sở
GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ như sau (xem bảng
4, trang bên):
Bảng 4 cho thấy, GV đã sử dụng các phương pháp
dạy học tích cực, trong đó phương pháp dạy học theo
nhóm nhỏ được sử dụng nhiều nhất. Phương pháp thuyết
Bảng 2. Nội dung đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN
Thiếu
Đủ
Nội dung đào tạo
SL
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ %
Thừa
SL
Tỉ lệ %
1
Các kiến thức cơ bản về da
0
0
30
100
0
0
2
Làm sạch da
0
0
30
100
0
0
3
Massage mặt
4
13,3
26
86,7
0
0
4
Các quy trình CSD
0
0
30
100
0
0
Bảng 3. Hình thức dạy học nghề CSD ở các cơ sở GDNN
TT
1
2
3
4
Nội dung dạy học
Kiến thức cơ bản về da
Kĩ năng làm sạch da
Kĩ năng massage CSD
Kĩ năng thực hiện quy
trình CSD
Hình thức dạy học
Dạy học
Dạy học cá nhân
theo nhóm
SL
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ %
5
16,7
6
20,0
14
46,7
10
33,3
26
86,7
17
56,7
Dạy học toàn lớp
SL
26
17
17
Tỉ lệ %
86,7
56,7
56,7
13
43,3
30
Kết quả bảng 2 đã phản ánh: nội dung đào tạo nghề
CSD được đội ngũ GV đánh giá ở mức đủ chiếm đa số,
trong đó nội dung đào tạo về “Các kiến thức cơ bản về
da, làm sạch da, các quy trình CSD” chiếm 100% ở mức
đủ. Nội dung đào tạo về massage CSD mặt được đội ngũ
GV đánh giá ở mức thiếu, chiếm 13,3%.
2.1.3. Về hình thức dạy học nghề chăm sóc da
Kết quả khảo sát thực trạng về hình thức dạy học
nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ
như sau (xem bảng 3):
Bảng 3 cho thấy, hình thức dạy học theo nhóm ít
được sử dụng trong dạy nghề CSD. Bên cạnh đó, hình
thức được sử dụng nhiều nhất là dạy học toàn lớp. Hình
thức dạy học toàn lớp được sử dụng nhiều trong dạy học
các kiến thức cơ bản về da, chiếm 86,7%.
100
17
56,7
Đào tạo thông
qua công việc
SL
Tỉ lệ %
6
20,0
13
43,3
13
43,3
5
16,7
trình được các cơ sở GDNN sử dụng trong giảng dạy các
kiến thức cơ bản về da chiếm 46,7%; giảng dạy các kĩ
năng làm sạch da chiếm 33,3%; giảng dạy các kĩ năng
massage CSD chiếm 33,3%. Bên cạnh đó, quá trình đào
tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần
Thơ đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp
thuyết trình, đàm thoại, trình diễn mẫu, dạy học theo tình
huống, theo nhóm nhỏ và phương pháp luyện tập trong
dạy học lí thuyết và thực hành. Tuy nhiên, phương pháp
đàm thoại, dạy học theo tình huống và trình diễn mẫu là
ít được sử dụng nhất trong hoạt động đào tạo nghề CSD.
2.1.5. Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ
giáo viên
Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ GV
dạy nghề CSD được thể hiện như sau (xem bảng 5, trang
bên):
322
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327
Bảng 4. Phương pháp dạy học trong dạy nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ
Phương pháp dạy học
TT
Nội dung
dạy học
Thuyết
trình
Đàm thoại
Trình diễn
mẫu
Luyện tập
Theo
tình huống
Theo
nhóm nhỏ
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
1
Các kiến
thức cơ bản
về da
14
46,7
0
0
06
20,0
0
0
06
20,0
17
56,7
2
Các kĩ năng
làm sạch da
10
33,3
0
0
13
43,3
11
36,7
06
20,0
19
63,3
3
Các kĩ năng
massage CSD
10
33,3
0
0
13
43,3
11
36,7
06
20,0
24
80,0
4
Kĩ năng thực
hiện quy
trình CSD
06
20,0
01
3,3
15
50,0
15
50,0
06
20,0
24
80,0
Bảng 5. Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD
Các mức
TT
1
2
3
4
5
Kém
Kiến thức chuyên môn
Trình bày được kiến thức cơ
bản về da
Phân tích được các bước
trong quy trình CSD
Giải thích được chức năng,
cách vận hành các thiết bị,
máy móc và công cụ cơ bản
được sử dụng trong CSD
Trình bày được cách sử dụng
các sản phẩm bôi ngoài da,
các sản phẩm trong CSD
Trình bày được kiến thức kiểm
soát nhiễm khuẩn trong CSD
Yếu
Trung bình
Khá
Giỏi
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
0
0
0
0
4
13,3
17
56,7
9
30,0
0
0
0
0
0
0
8
26,7
22
73,3
0
0
0
0
0
0
10
33,3
20
66,7
0
0
0
0
0
0
9
30,0
21
70,0
0
0
0
0
4
13,3
14
46,7
12
40,0
Bảng 5 cho thấy, các kiến thức về phân tích quy trình
CSD, giải thích, vận hành thiết bị, công cụ CSD, cũng như
trình bày sản phẩm bôi ngoài da và kiểm soát nhiễm khuẩn
trong CSD được đánh giá cao, với tỉ lệ dao động từ 66,7%73,3%. Trong đó, kiến thức về “Phân tích quy trình các
bước CSD” có tỉ lệ cao nhất, chiếm 73,3%. Như vậy, GV
dạy nghề CSD tại các cơ sở đào tạo nghề có kiến thức
chuyên môn cao, đặc biệt là kiến thức chuyên môn về da.
2.1.6. Kĩ năng nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề chăm
sóc da
Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD như sau
(xem bảng 6, trang bên):
Bảng 6 đã phản ánh: kĩ năng nghề được đội ngũ GV
đánh giá cao ở mức giỏi, với tỉ lệ chiếm từ 50-80% trong
các kĩ năng. Trong đó, kĩ năng về CSD và đảm bảo các
bước trong quy trình CSD chiếm 80% ở mức giỏi; tiếp
đó là kĩ năng massage làm sạch da mặt cho khách hàng,
chiếm 78,6% ở mức giỏi; kĩ năng sử dụng các thiết bị,
máy móc chiếm 76,7% ở mức giỏi. Tuy nhiên, để nâng
323
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327
Bảng 6. Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD
Các mức
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
TT
Kĩ năng nghề
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
SL
SL
%
%
%
%
Kĩ năng CSD và đảm bảo đủ các
1
0
0
0
0
0
0
6
20,0
bước trong quy trình CSD
Kĩ năng soi da và phân tích da cho
2
0
0
0
0
1
3,3
14 46,7
khách hàng
Kĩ năng massage, làm sạch da mặt
3
0
0
0
0
0
0
6
21,4
cho khách hàng
Kĩ năng lựa chọn được các sản phẩm
4 CSD phù hợp với từng loại da của 0
0
0
0
0
0
10 33,3
khách hàng
Kĩ năng sử dụng các thiết bị cơ bản
5
0
0
0
0
0
0
7
23,3
trong CSD cho khách hàng
Kĩ năng thực hiện công tác an toàn
6 và vệ sinh trong quá trình chăm sóc 0
0
0
0
0
0
9
30,0
khách hàng
7 Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách hàng 0
0
0
0
0
0
10 33,3
Bảng 7. Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức độ kiến thức nghề CSD
Các mức
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
TT
Kiến thức đạt được
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
SL
SL
%
%
%
%
Trình bày được kiến thức
1
0
0
0
0
11
11,8
35
37,6
cơ bản về da
Phân tích được các bước
2
0
0
0
0
3
3,3
26
28,3
trong quy trình CSD
Giải thích được chức năng,
cách vận hành các thiết bị,
3
0
0
0
0
4
4,3
36
39,1
máy móc và công cụ cơ bản
được sử dụng trong CSD
Trình bày được cách sử
dụng các sản phẩm bôi
4
0
0
1
1,1
2
2,2
28
30,1
ngoài da, các sản phẩm
trong CSD
Nhận biết được một số
5
0
0
0
0
10
10,8
38
40,9
bệnh về da thường gặp
Trình bày được kiến thức
6 kiểm soát nhiễm khuẩn
0
0
0
0
15
16,1
33
35,5
trong CSD
Nhận biết kiến thức cần
thiết về quản lí tốt trong
7
0
0
0
0
14
15,4
36
39,6
công việc và cách khởi
nghiệp
324
Giỏi
Tỉ lệ
SL
%
24
80,0
15
50,0
22
78,6
20
66,7
23
76,7
21
70,0
20
66,7
Giỏi
Tỉ lệ
SL
%
47
50,5
63
68,5
52
56,5
62
66,7
38
48,4
45
48,4
41
45,1
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327
cao kĩ năng nghề cho đội ngũ GV, theo chúng tôi cần có học, công nghệ thông tin; kĩ năng tìm kiếm việc (xem
sự hỗ trợ trong quá trình đào tạo, tập huấn và cập nhật bảng 9, trang bên).
thường xuyên các chương trình đào tạo về kĩ năng CSD,
Bảng 9 cho thấy, kết quả tự đánh giá của HV đã tốt
tham gia các chuyên đề làm đẹp về CSD.
nghiệp trong các cơ sở đào tạo nghề CSD về kĩ năng
2.2. Thực trạng hoạt động học nghề chăm sóc da của mềm ở mức khá, tốt. Các kĩ năng mềm như: quản lí thời
gian; kĩ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng
học viên
2.2.1. Mức độ hình thành kiến thức nghề chăm sóc da giải quyết vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng
xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên được đánh
của học viên
giá cao và có tỉ lệ ở mức tốt trong thang đo chiếm đa số,
Thực trạng về mức độ hình thành kiến thức CSD của
dao động từ 38,7-60,2%. Trong đó, “Kĩ năng giao tiếp,
HV được thể hiện như sau (xem bảng 7, trang trước):
ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên” có tỉ lệ
Kết quả ở bảng 7 cho thấy, cùng với các mức kiến thức ở mức tốt cao nhất trong các kĩ năng, chiếm 60,2%, mức
cơ bản đã đạt được của HV về da, quy trình CSD, các loại khá chiếm 25,8%, mức trung bình chiếm 14%.
máy móc, thiết bị, bệnh về da thường gặp, kiến thức về
2.2.4. Mức độ hài lòng của học viên về hoạt động đào
quản lí tốt trong công việc và khởi nghiệp; kiến thức được
tạo nghề chăm sóc da
coi là yếu nhất của các HV là kiến thức về các loại máy
Kết quả khảo sát sự hài lòng của HV theo học nghề
móc, thiết bị và công cụ cơ bản sử dụng trong CSD, cũng
CSD
ở các cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn
như kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh an toàn trong CSD.
TP.
Cần
Thơ như sau (xem sơ đồ 1):
Đặc biệt là kiến thức về các sản phẩm bôi ngoài da, sản
phẩm CSD có số lượng đánh giá ở
mức yếu cao nhất, chiếm 70%.
5,4% hoàn toàn hài lòng
2.2.2. Mức độ hình thành kĩ năng
nghề chăm sóc da của học viên đã
Hoàn toàn hài
23,7% hài lòng
tốt nghiệp
lòng
Kĩ năng nghề CSD của HV được
thể hiện thông qua các bảng, cụ thể
71% bình
như sau (xem bảng 8, trang bên):
thường/tạm được
Bảng 8 đã phản ánh: kĩ năng
“Quan sát, thực hiện thành thạo các
bước quy trình CSD trong phiếu
hướng dẫn” được đánh giá ở mức tốt,
Sơ đồ 1. Mức độ hài lòng của HV
chiếm 65,6%, mức khá chiếm 34,3%. Ngoài ra, các kĩ
về hoạt động dạy nghề CSD
năng khác cũng được đánh giá cao như: “Quan sát, thực
Kết quả thống kê cho thấy, mức độ hài lòng của
hiện thành thạo thao tác soi da và phân tích da cho khách
người
học tự đánh giá chiếm tỉ lệ cao nhất là mức độ
hàng; quan sát, thực hiện thành thạo các thao tác làm
“Bình
thường/tạm được”, chiếm 71%. Mức độ “hài
sạch, massage da mặt cho khách hàng; kĩ năng lựa chọn
lòng”
chiếm
23,7%, trong khi “Hoàn toàn hài lòng” chỉ
được sản phẩm CSD phù hợp với từng loại da của khách
chiếm
5,4%.
Như vậy, hoạt động dạy nghề CSD tại các
hàng; thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD
cơ
sở
GDNN
trên địa bàn TP. Cần Thơ chưa thực sự làm
cho khách hàng; thực hiện công tác an toàn và vệ sinh
hài
lòng
phần
lớn người học.
trong quá trình chăm sóc khách hàng”; “kĩ năng tư vấn,
chăm sóc khách hàng” có tỉ lệ ở mức tốt dao động từ 2.2.5. Đánh giá của học viên đã tốt nghiệp về chương
46,7%-64,1%.
trình đào tạo nghề chăm sóc da
2.2.3. Mức độ hình thành kĩ năng mềm trong nghề chăm
sóc da của học viên đã tốt nghiệp
CSD là nghề làm việc trực tiếp với con người, nên
bên cạnh kiến thức và kĩ năng nghề, người lao động cần
có các kĩ năng mềm như: kĩ năng quản lí thời gian; kĩ
năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng giải quyết
vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên; kĩ năng sử dụng tin
Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào
tạo nghề CSD tại các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần
Thơ như sau (xem bảng 10, trang...):
Kết quả thống kê tại bảng 10 cho thấy, “Chương trình
đào tạo đảm bảo nội dung đã được giới thiệu cho HV”
được đánh giá ở mức đồng ý chiếm tỉ lệ cao nhất, là
62,4%. Như vậy, trong quá trình đào tạo, có sự cam kết
chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với người học về việc thực
325
VJE
TT
1
2
3
4
5
6
7
TT
1
2
3
4
5
6
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327
Bảng 8. Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng nghề CSD
Các mức
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
Kĩ năng nghề
Tỉ
Tỉ
Tỉ
Tỉ
SL
SL
SL
SL
lệ %
lệ %
lệ %
lệ %
Quan sát, thực hiện thành thạo các
bước quy trình CDS trong phiếu
0
0
0
0
02 11,8 35 37,6
hướng dẫn
Quan sát, thực hiện thành thạo
0
0
0
0
06
3,3
26 28,3
thao tác soi da và phân tích da cho
khách hàng
Quan sát, thực hiện thành thạo các
0
0
0
0
2
4,3
36 39,1
thao tác làm sạch, masage da mặt
cho khách hàng
Kĩ năng lựa chọn được các sản
phẩm CSD phù hợp với từng loại
0
0
0
0
2
2,2
28 30,1
da của khách hàng
Thực hiện thành thạo các thiết bị
0
0
0
0
10 10,8 38 40,9
cơ bản trong CSD cho khách hàng
Thực hiện thành thạo các thiết bị
0
0
0
0
15 16,1 33 35,5
cơ bản trong CSD cho khách hàng
Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách
0
0
0
0
14 15,4 36 39,6
hàng
Bảng 9. Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng mềm trong nghề CSD
Các mức
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
Kĩ năng mềm
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
SL
SL
%
%
%
%
Quản lí thời gian
0
0
1
1,1
14 11,1 37 39,8
Kĩ năng làm việc độc lập, làm
0
0
0
0
06
6,5
44 47,3
việc nhóm
Kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí
0
0
0
0
09
9,7
48 51,6
thông tin
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
0
0
0
0
13 14,0 24 25,8
khách hàng, đồng nghiệp và cấp
trên
Kĩ năng sử dụng tin học, công
0
0
1
1,1
16 17,8 46 51,1
nghệ thông tin
Kĩ năng tìm kiếm việc làm
0
0
0
0
19 21,8 41 47,1
hiện đúng theo chương trình đào tạo. Tương tự, về nội
dung “Trung tâm có đủ giáo trình, tài liệu học tập lí
thuyết và thực hành” được đánh giá ở mức đồng ý, chiếm
tỉ lệ 56,5%, mức rất đồng ý chiếm 43,5%. Như vậy, các
cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn TP. Cần
Thơ có chương trình, giáo trình, tài liệu thực hành và lí
thuyết đảm bảo nội dung đào tạo.
Giỏi
Tỉ lệ
SL
%
47
50,5
63
68,5
52
56,5
62
66,7
38
48,4
45
48,4
41
45,1
Giỏi
Tỉ lệ
SL
%
41 44,1
43
46,2
36
38,7
56
60,2
27
30,0
29
31,0
3. Kết luận
Thông qua các kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt
động đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn
TP. Cần Thơ, chúng tôi nhận thấy, HV đã đạt được
những yêu cầu chung về kiến thức và kĩ năng của chương
trình đào tạo. Trong quá trình đào tạo nghề, đội ngũ GV
có kiến thức chuyên môn về da, có nhiều kinh nghiệm
326
VJE
TT
1
2
3
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327
Bảng 10. Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề CSD
ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ
Các mức
Rất không
Không
Không có
Đồng ý
Chương trình đào tạo
đồng ý
đồng ý
ý kiến
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
SL
SL
%
%
%
%
Trung tâm có đủ giáo
trình, tài liệu học liệu lí
0
0
0
0
14
0
52
56,5
thuyết và thực hành
Chương trình đào tạo
0
0
0
0
04
4,3
58
62,4
đảm bảo nội dung cam
kết
Tài liệu học tập cho
từng module trong
chương trình đào tạo
0
0
65,6
0
26
28,0
06
6,5
được cụ thể hóa yêu cầu
về nội dung kiến thức,
kĩ năng
làm việc trong lĩnh vực CSD; tuy nhiên các hình thức đào
tạo nghề vẫn chưa được đa dạng hóa, kết hợp chưa thật
hợp lí về hình thức dạy học, phương pháp dạy học,
phương pháp đánh giá kết quả học tập cho HV trong hoạt
động đào tạo nghề CSD; ít có cơ sở dạy nghề thực hiện
hoạt động đào tạo nghề CSD cho HV thông qua hình
thức hoạt động ngoại khóa, gắn liền với công việc thực
tế tại doanh nghiệp; chưa có sự hợp tác giữa các doanh
nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nghề CSD
trên địa bàn TP. Cần Thơ.
Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề CSD ở các cơ
sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ, chúng tôi đề xuất
một số kiến nghị sau:
Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.
Cần Thơ, cần: - Có chương trình bồi dưỡng thường
xuyên nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ GV dạy nghề,
góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc
biệt là nghề CSD; - Đẩy mạnh công tác thực hiện phát
triển nghề của thành phố trong những năm tới, tiếp tục
đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nhằm nâng cao đời sống, việc làm cho người lao động,
có chính sách ưu tiên cho người học đã tốt nghiệp; - Xây
dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho
GV, tổ chức câu lạc bộ việc làm giao lưu giữa các cơ sở
GDNN và doanh nghiệp.
Đối với các cơ sở đào tạo nghề: - Tăng cường công
tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại HV đang theo học, thường
xuyên tổ chức các buổi giao lưu với những HV đã tốt
nghiệp; - Tổ chức chỉ đạo, đánh giá kịp thời công tác
Rất đồng ý
SL
Tỉ lệ
%
40
43,5
31
33,3
0
0
chuyên môn cho GV, có chế độ khen thưởng kịp thời;
- Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GV thông qua
liên kết, hợp tác đào tạo.
Tài liệu tham khảo
[1] Australian Government Department of Education
and Training (2016). Beauty Therapy Training
Australia.
[2] Directorate General of Employment - Training
(2013). For the trade of Hair & Skin Care (for
Visually Impaired and Other Disabled).
Government of India.
[3] Nguyễn Viết Sự (2005). Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp. NXB Giáo dục.
[4] Quốc hội (2014). Luật Giáo dục nghề nghiệp, số
74/2014/QH13.
[5] Thái Văn Thành (2007). Quản lí giáo dục và quản lí
nhà trường. NXB Đại học Huế.
[6] Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Trần Thị Bạch Mai (2009).
Quản lí nguồn nhân lực Việt Nam. NXB Giáo dục
Việt Nam.
[7] Trần Khánh Đức (2010). Giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB Giáo dục
Việt Nam.
327