Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 9: 687-695
Tp chớ Khoa hc Nụng nghip Vit Nam 2019, 17(9): 687-695
www.vnua.edu.vn
Y MNH TCH T T AI PHT TRIN SN XUT NễNG NGHIP
TRấN A BN TNH NAM NH
Nguyn Tun Sn*, Nguyn Anh c, V Th M Hu
Khoa Kinh t v Phỏt trin nụng thụn, Hc vin Nụng nghip Vit Nam
*
Tỏc gi liờn h:
Ngy chp nhn ng: 04.11.2019
Ngy nhn bi: 25.09.2019
TểM TT
Trờn a bn tnh Nam nh trong thi gian qua ó xut hin mt s mụ hỡnh tớch t t ai, trong ú mụ hỡnh
tớch t t phỏt trin sn xut trang tri v gia tri chim u th. Nghiờn cu ny phõn tớch thc trng tớch t t
ai ca cỏc trang tri v gia tri trờn a bn ba huyn Hi Hu, Trc Ninh v í Yờn. Nghiờn cu s dng phng
phỏp tip cn cú s tham gia thu thp thụng tin v thc trng, cỏc yu t nh hng n quỏ trỡnh tớch t t ai
ca cỏc trang tri v gia tri ti a phng. T kt qu phõn tớch thc trng tớch t t ai theo cỏc mụ hỡnh tớch t
v cỏc nhúm i tng kinh t, nghiờn cu ó ch ra nhng vn tn ti, v xut mt s gii phỏp c th nhm
y mnh tớch t t ai phỏt trin sn xut nụng nghip, thy sn trờn a bn tnh Nam nh.
T khúa: Tớch t t ai, phỏt trin sn xut nụng nghip, Nam nh.
Promotion of Land Accumlation for Agricultural Production Development
in Nam Dinh Province
ABSTRACT
The process of land accumulation has occurred in Nam Dinh province in recent years, in which farm production
has dominated. This study focuses on analysing the situation of land accumlation for these farms in 3 districts namely
Hai Hau, Truc Ninh, and Y Yen. Using participatory approach method, this study collected information on situation,
and factors affecting land accumulation process of large- and small-scale farms in Nam Dinh province in recent times.
This study applied conventional statistical methods to analyse the situation of land accumulation according to the
different land accumulation models and stakeholders. Based on the survey results, the paper proposes some
recommendations to promote land accumulation for agricultural and aquacultural productions in Nam Dinh province.
Keywords: Land accumulation, agricultural production development, Nam Dinh.
1. T VN
Sau hn 30 nởm ựi mi, nụng nghip Vit
Nam ó ọt c nhng kt quõ tớch cc khụng
nhng õm bõo an ninh lng thc quức gia, m
cũn nhiu mt hng nụng sõn xuỗt khốu cú giỏ
tr. Theo bỏo cỏo cỵa Bỷ Nụng nghip v Phỏt
trin nụng thụn, cỏc chợ tiờu nởm 2018 u vt
k hoọch, c th giỏ tr sõn xuỗt tởng 3,86%,
kim ngọch xuỗt khốu ọt 40 t USD, thng d
thng mọi ọt 8,72 t USD (Thanh Tr, 2019).
Tuy nhiờn, nụng nghip Vit Nam phỏt trin
cha bn vng, s tởng trng chỵ yu da trờn
cỏc yu tứ v lng hn l chỗt (ỳ Kim Chung,
2018). Sõn xuỗt nụng nghip vộn cũn ph thuỷc
nhiu vo sc lao ỷng, ti nguyờn thiờn nhiờn
v ph thuỷc cõ vo húa chỗt. Bờn cọnh ũ,
nụng nghip nc ta chỵ yu vộn cũn l sõn
xuỗt nhú l, phồn tỏn, phng phỏp sõn xuỗt
truyn thứng, do ũ nởng suỗt, chỗt lng sõn
phốm cha cao v khõ nởng cọnh tranh cũn
thỗp (ỳ Hoi Nam, 2017).
Sõn xuỗt nụng nghip theo hng tờp trung
quy mụ ln c cho l xu th tỗt yu tin lờn
sõn xuỗt hng hũa trong iu kin cỏc nguữn lc
tr nờn khan him (Carter & Olinto, 1998). Mỷt
687
y mnh tớch t t ai phỏt trin sn xut nụng nghip trờn a bn tnh Nam nh
trong nhng iu kin chuyn ựi nn nụng
nghip t sõn xuỗt manh mỳn, nhú l sang phỏt
trin mỷt nn nụng nghip tờp trung quy mụ ln
l thụng qua quỏ trỡnh tớch t v tờp trung ỗt
ai theo hỡnh thc th trng (Deininger & Jin,
2008; Henderson & cs., 2015). Quỏ trỡnh ny
giỳp cho nụng dõn cú th tờn dng tứi a nguữn
lc sùn cú v chuyờn mụn húa sõn xuỗt, gúp
phổn tởng nởng suỗt s dng ỗt. Nhờn thỗy
tổm quan trừng cỵa vỗn ny, õng v Nh
nc ta ó cũ nhiu chỵ trng v giõi phỏp
thýc ốy quỏ trỡnh tớch t v tờp trung ỗt ai,
tiờu biu nh Ngh quyt ọi hỷi õng ton
quức lổn th XII ó nờu rụ: Khuyn khớch tớch
t, tờp trung ruỷng ỗt, phỏt trin cỏc vựng sõn
xuỗt quy mụ ln vi hỡnh thc a dọng, phự hp
vi quy hoọch v iu kin cỵa tng vỹng, c
im cỵa tng sõn phốm. Tuy nhiờn, quỏ trỡnh
tớch t v tờp trung ỗt ai nhiu a phng
cũn din ra khỏ chờm v cha mang lọi hiu
quõ nh mong muứn.
Trong khi tớch t ỗt ai (land accumulation)
c hiu l quỏ trỡnh tớch ly dổn quyn s hu
hoc quyn s dng ỗt cho cỏc mc ớch sõn
xuỗt nụng nghip (Henderson & cs., 2015) thỡ tờp
trung ruỷng ỗt (land concentration) chợ lm tởng
quy mụ din tớch nhng khửng thay ựi quyn s
hu hay quyn s dng ỗt (ỳ Kim Chung,
2018). Cng theo Henderson & cs. (2015), vic
tớch t ỗt ai bao gữm chuyn nhng quyn s
hu (ownership) hoc thuờ quyn s dng
ỗt thanh toỏn bỡng tin mt (rental) hoc nụng
sõn (sharecropping).
Theo Nguyn ỡnh Bững & Nguyn Th Thu
Hững (2017), tớch t ỗt ai l s m rỷng quy
mụ din tớch ỗt ai do hp nhỗt nhiu tha lọi,
ồy c xem l tin phỏt trin kinh t hỷ gia
ỡnh trong quỏ ỷ chuyn t sõn xuỗt nhú, t
cung, t cỗp lờn sõn xuỗt hng húa quy mụ ln.
Quỏ trỡnh ny vờn ỷng theo c ch th trng,
thụng qua cỏc hỡnh thc giao dch dõn s (chuyn
nhng, tha k, cho, tng quyn s dng ỗt).
Xuỗt phỏt t thc t, c im ỗt ai v
bứi cõnh cỵa Vit Nam cú th hiu tờp trung ỗt
nụng nghip l vic cỏc hỷ dõn thc hin vic
chuyn ựi cỏc mõnh ỗt cho nhau, trong cựng
a phng (cỏc mõnh ỗt ny v trớ khỏc
nhau) giõm sứ mõnh ỗt cỵa cỏc hỷ. Hin
nay, vic tờp trung ỗt nụng nghip theo hỡnh
688
thc ny ó c thc hin khỏ phự bin tọi
nhiu a phng trờn cõ nc thụng qua
chng trỡnh dữn in ựi tha, xõy dng cỏnh
ững mộu ln v thnh lờp cỏc tự hp tỏc.
Tớch t ỗt ai l mỷt hnh vi trong ũ chỵ
th s hu v s dng ruỷng ỗt dựng cỏc bin
phỏp khỏc nhau nh mua, chuyn nhng v
cỏc bin phỏp khỏc nhỡm tởng c quy mụ
ruỷng ỗt m mỡnh s hu v s dng. Tờp
trung ỗt ai c hiu l quỏ trỡnh lm tởng
quy mử ỗt ai cho sõn xuỗt kinh doanh hay
mc ớch no ũ nhng khửng thay ựi quyn s
hu hay quyn s dng cỵa cỏc chỵ th s hu
v s dng ruỷng ỗt.
im giứng nhau gia hai khỏi nim trờn l
mc tiờu cuứi cựng cỵa cõ hai quỏ trỡnh u lm
tởng quy mụ din tớch ỗt ai phc v mc ớch
kinh t nhỗt nh. Tuy nhiờn, chỳng cú s khỏc
nhau c bõn: Tờp trung l vic ngi dõn t
nguyn dữn ựi hoc gũp ỗt nụng nghip vo tự
hp tỏc, hoc hp tỏc xó hoc cỏc doanh nghip;
cũn tớch t l quỏ trỡnh m mỷt cỏ nhõn tớch gúp
ỗt bỡng vic mua hay cỏc bin phỏp khỏc cú
din tớch ln hn (Theo khuửn khự phỏp luờt
hin hnh, tớch t ruỷng ỗt l kt quõ cỵa vic
thc thi quyn chuyn nhng, quyn tha k
v quyn cho tng ỗt nụng nghip).
Thc t cho thỗy gổn ồy, mỷt sứ tợnh ó thớ
im thc hin cỏc mụ hỡnh tớch t ỗt ai phỏt
trin sõn xuỗt chuyn dch c cỗu nụng nghip
(Minh Bớc, 2016; ởng Hỹng, 2018). Cỏc mử
hỡnh tớch t ỗt ai bao gữm (i) Tớch t ỗt ai
phỏt trin cỏc mụ hỡnh kinh t trang trọi, gia
trọi; v (ii) Cỏc doanh nghip tớch t ỗt thụng
qua thuờ quyn s dng ỗt cỵa cỏc hỷ dõn.
Nam nh thi gian qua cng ó xuỗt hin cỏc
mụ hỡnh trờn, tuy nhiờn mụ hỡnh tớch t ỗt ai
phỏt trin kinh t trang trọi v gia trọi chim
u th hn. Vic tờp trung ỗt ai Nam nh
chỵ yu xõy dng cỏc mử hỡnh cỏnh ững ln
nhng thc t mử hỡnh cỏnh ững ln chợ mi
dng lọi mỷt sứ a phng v cha phỏt huy
hiu quõ trong sõn xuỗt nụng nghip. Do vờy,
nghiờn cu ny chợ tờp trung i sồu phồn tớch
thc trọng tớch t ỗt ai phỏt trin cỏc mụ
hỡnh kinh t trang trọi v gia trọi 3 huyn Hõi
Hờu, Trc Ninh v í Yờn, t ũ xuỗt nh
hng v giõi phỏp thýc ốy tớch t ỗt ai phỏt
trin nụng nghip a phng thi gian ti.
Nguyn Tun Sn, Nguyn Anh c, V Th M Hu
Bõng 1. S lng trang tri ca tnh Nam nh
2014
2015
2016
2017
Tc phỏt trin BQ (%)
Giao Thy
216
213
184
184
94,80
Hi Hu
50
65
55
46
97,26
Xuõn Trng
27
28
41
43
116,76
V Bn
20
27
39
43
129,03
Ngha Hng
30
26
39
38
108,19
í Yờn
27
21
21
29
102,94
Trc Ninh
23
23
21
22
98,53
M Lc
9
9
17
18
125,96
Nam Trc
8
10
9
9
104,00
Huyn
Thnh ph Nam nh
Tng cng
2
2
0
0
0,00
412
424
426
432
101,59
Ngun: Niờn giỏm thng kờ tnh Nam nh, 2018.
Bõng 2. S lng gia tri cỏc a phng ca tnh Nam nh
Huyn
S gia tri
Huyn
S gia tri
í Yờn
996
Ngha Hng
226
Hi Hu
970
Xuõn Trng
192
Giao Thy
271
M Lc
157
V Bn
260
Tp Nam nh
9
Trc Ninh
243
Nam Trc
0
Ton tnh
3.324
Ngun: Phũng kinh t hp tỏc v gia tri, S NN&PTNT Nam nh (2017).
2. PHNG PHP NGHIấN CU
Theo sứ liu thứng kờ cỵa tợnh Nam nh,
tớnh n thỏng 12 nởm 2017, ton tợnh cú 432
trang trọi v 3.324 gia trọi. Tức ỷ phỏt trin
bỡnh quõn cỵa trang trọi giai oọn 2014-2017
ọt 101,59% tuy nhiờn tức ỷ ny khửng ững
u gia cỏc huyn trong tợnh (Bõng 1). Cỏc
huyn c chừn tuy khụng phõi cú sứ lng
trang trọi quỏ nhiu nhng lọi gi c s ựn
nh trong phỏt trin mụ hỡnh trang trọi so vi
cỏc huyn cũn lọi.
Hai huyn í Yờn v Hõi Hờu cú sứ lng
gia trọi ln nhỗt ton tợnh, v sứ lng gia trọi
cỵa Trc Ninh ng th 5 trong ton tợnh (Bõng
2). Cỏc huyn ny khụng nhng cú nhiu gia
trọi m cỏc gia trọi rỗt phỏt trin cõ v qui mụ
lộn loọi hỡnh sõn xuỗt v hiu quõ kinh t.
Nghiờn cu ny s dng phng phỏp tip
cờn cú s tham gia. Vic xỏc nh cỏc im
nghiờn cu (tng ng l cỏc xó) trờn c s thõo
luờn vi cỏc cỏn bỷ ph trỏch nụng nghip v ti
nguyờn cỵa tợnh Nam nh v cỏc huyn c
la chừn. Sau ũ thc hin vic tớnh toỏn sứ
lng mộu iu tra v tin hnh chừn mộu iu
tra theo phng phỏp chừn ngộu nhiờn trong sứ
cỏc trang trọi v gia trọi cỏc a phng. ững
thi tin hnh 6 cuỷc thõo luờn nhúm vi cỏc
cỏn bỷ xó, thửn v ọi din nụng dõn tọi mỷt sứ
xó c chừn v phúng vỗn sõu vi 30 cỏn bỷ a
phng ph trỏch v nụng nghip hoc a
chớnh bự sung v xỏc thc cỏc thụng tin thu
thờp c t phiu iu tra. Sứ liu iu tra sau
khi lm sọch thu c mộu bao gữm 59 trang
trọi, 63 gia trọi ó tớch t ỗt v 100 hỷ nụng
dồn ó chuyn nhng hoc cho thuờ ỗt. D
liu sau ũ ó c mó húa v x lý bỡng phổn
689
y mnh tớch t t ai phỏt trin sn xut nụng nghip trờn a bn tnh Nam nh
mm thứng kờ. Cỏc phng phỏp thứng kờ mụ tõ
v thứng kờ so sỏnh c s dng phõn tớch
thc trọng tớch t, nguyờn nhõn v cỏc yu tứ
õnh hng kt hp vi kt quõ nghiờn cu nh
tớnh xuỗt cỏc giõi phỏp ốy mọnh vic tớch
t ỗt ai Nam nh.
ỷng nhiu gia cỏc huyn. C th t l gia trọi
cú din tớch tởng lờn huyn Trc Ninh chợ
chim 38,46% sứ gia trọi khõo sỏt nhng t l
ny Hõi Hờu l 73,33% v í Yờn l 85,0% sứ
gia trọi khõo sỏt. Riờng huyn Trc Ninh, cỏc
gia trọi cũ xu hng gi nguyờn hoc giõm din
tớch ỗt sõn xuỗt.
3. KT QU V THO LUN
Bõng 4 trỡnh by thc trọng tớch t ỗt ai
cỵa cỏc trang trọi v gia trọi cỏc huyn iu
tra. Cỏc chợ tiờu c xem xột ồy bao gữm t
l hỷ tớch t, din tớch tớch t, giỏ tr giao dch,
v t l hỷ cú xỏc nhờn cỵa chớnh quyn a
phng phồn theo loọi hỡnh tự chc sõn xuỗt v
theo huyn.
3.1. Thụng tin chung
Kt quõ iu tra cho thỗy tuựi bỡnh quõn cỵa
chỵ cỏc trang trọi, gia trọi 3 huyn nghiờn cu
tng ứi cao (t 50 n 52 tuựi) v ó cũ tớch ly
c nhiu kinh nghim trong sõn xuỗt. Trỡnh ỷ
hừc vỗn cỵa hừ cng tng ứi cao, ó tứt nghip
trung hừc c s tr lờn trong ũ cũ t 6,25% n
28,57% sứ chỵ hỷ cũ trỡnh ỷ cao ợng v ọi hừc.
iu ny cú õnh hng trc tip ti khõ nởng
tip cờn cỏc phng thc sõn xuỗt v kinh doanh
hiu quõ hn. Rụ rng khi ó cũ kinh nghim sõn
xuỗt, cũ trỡnh ỷ thỡ vic vờn dng cỏc k thuờt
tiờn tin vo sõn xuỗt s thuờn li. Sứ liu v lao
ỷng v tỡnh hỡnh s dng lao ỷng cng cho
thỗy cỏc trang trọi v gia trọi ny khụng gp
phõi khũ khởn vi quy mụ sõn xuỗt nh hin
nay. Sứ liu iu tra cng cho thỗy cú trờn 50%
gia trọi v 60% trang trọi iu tra hin ang vay
vứn ổu t vo sõn xuỗt v mỷt phổn vứn vay
c s dng vo mc ớch mua hoc thuờ thờm
ỗt. Trong cỏc nguữn cho vay thỡ ngõn hng vộn
l nguữn chỵ yu, tuy nhiờn vi nhu cổu ln v
vứn thỡ cỏc trang trọi cng buỷc phõi i vay t
cỏc nguữn phi chớnh thc vi lói suỗt cao hn v
nhiu rỵi ro hn.
3.2. Thc trng tớch t t sõn xut ca cỏc
trang tri, gia tri tnh Nam nh
Bõng 3 trỡnh by din tớch bỡnh quõn v
bin ỷng din tớch ỗt sõn xuỗt cỵa cỏc trang
trọi v gia trọi cỏc a phng khõo sỏt trong
thi gian qua. Kt quõ iu tra cho thỗy hổu ht
cỏc trang trọi u thc hin vic tớch t ỗt ai,
m rỷng din tớch ỗt sõn xuỗt nụng nghip. T
l trang trọi cú din tớch tởng lờn dao ỷng t
71,42% sứ trang trọi khõo sỏt Trc Ninh n
96,55% sứ trang trọi Hõi Hờu. T l sứ gia trọi
cú din tớch tởng lờn khửng ững u v dao
690
So sỏnh gia nhúm trang trọi v gia trọi cú
th thỗy nhỡn chung din tớch tớch t cỵa trang
trọi ln hn gia trọi rỗt nhiu. iu ũ phõn
ỏnh vic tớch t ỗt ai cũ ph thuỷc vo quy mụ
sõn xuỗt, tng t nh kt quõ cỵa Henderson
& cs. (2015). Ngoi ra, cú th thỗy cỏc gia trọi
huyn Hõi Hờu cng cũ khõ nởng thc hin vic
tớch t ỗt vi din tớch ỏng k, chỵ yu qua
thuờ hoc thổu ỗt cụng. Vic ny cú th hiu l
vi cỏc gia trọi ny thỡ vic thuờ ỗt s giỳp
giõm chi phớ sõn xuỗt v nõng cao hiu quõ
kinh t hn l vic i mua thờm ỗt.
Th hai, giỏ tr chuyn nhng l rỗt khỏc
nhau gia cỏc a phng v hai nhúm. iu
ny cú th c lý giõi l do giỏ tr cỵa ỗt ph
thuỷc vo chỗt lng ỗt cng nh khõ nởng
sinh li cỵa vic canh tỏc khỏc nhau gia cỏc
huyn. Vic xỏc nh khung giỏ ỗt cho tng a
phng lm c s cho ngi bỏn v ngi mua
ỗt thc hin giao dch chuyn nhng s cú tỏc
ỷng tớch cc n quỏ trỡnh tớch t ỗt. Cú th
thỗy l Trc Ninh giỏ mua, thuờ, hoc thổu
ỗt bỡnh quồn thng cao hn hai huyn cũn lọi
nhng din tớch mua, thuờ hoc thổu ỗt lọi nhú
hn nhiu lổn.
Giỏ thuờ hoc thổu ỗt cụng cỵa trang trọi
cng thng cao hn gia trọi. iu ny cú th
c lý giõi l do trang trọi phõi i thuờ hoc
thổu nhiu mõnh ỗt cú din tớch ỵ ln ỏp
ng nhu cổu m rỷng sõn xuỗt khin phỏt sinh
thờm chi phớ giao dch. Ngoọi tr vi trng hp
cỵa í Yờn khi giỏ mua ỗt v thuờ ỗt cỵa gia
trọi cao hn so vi trang trọi thỡ kt quõ l
tng ứi ững nhỗt. Nguyờn nhõn cú th do sứ
Nguyn Tun Sn, Nguyn Anh c, V Th M Hu
lng trang trọi v gia trọi thuờ ỗt huyn í
Yờn khụng quỏ nhiu v phổn din tớch mua ỗt
mua thờm cỵa nhúm trang trọi v gia trọi
khụng cú s chờnh lch ỏng k.
thi gian qua. Trong cỏc nguyờn nhồn lm tởng
din tớch ỗt trang trọi thỡ cú th thỗy ba nguyờn
nhồn chớnh l (i) Mua thờm ỗt, (ii) Thuờ thờm
ỗt v (iii) ỗu thổu ỗt cửng. iu ny tng
ứi phự hp vỡ cỏc trang trọi ó cũ tớch ly v vứn
v iu kin sõn xuỗt, cng nh cũ nhu cổu
m rỷng sõn xuỗt thụng qua tớch t ỗt ai. Vic
mn thờm ỗt cỵa hỷ khỏc khụng quỏ hỗp dộn
ứi vi nhúm trang trọi vỡ khụng th chỵ ỷng k
hoọch sõn xuỗt v din tớch mn cng khửng
quỏ ln. Vic cú ớt gia trọi m rỷng din tớch cng
phõn ỏnh thc t rỡng nhúm ny chỵ yu ổu t
theo chiu sõu (xõy dng v nõng cỗp chuững
trọi, ổu t con giứng, thc ởn v thý y tởng
nởng suỗt v chỗt lng sõn phốm) hn l m
rỷng theo chiu ngang.
Th ba, t l cú xỏc nhờn cỵa chớnh quyn
a phng khi mua ỗt cỵa gia trọi gổn nh l
100% trong khi t l ny cỵa trang trọi chợ ọt
khoõng 70%. Ngc lọi vi cỏc gia trọi i thuờ ỗt
cú t l xỏc nhờn cỵa chớnh quyn a phng rỗt
thỗp cũn t l ny nhúm trang trọi ọt khoõng
60%. iu ũ cho thỗy nu cỏc hp ững mua
hoc thuờ ỗt khửng c xỏc nhờn bi chớnh
quyn a phng thỡ bờn mua hoc thuờ ỗt cú
th s gp phõi rỵi ro ln nu xõy ra tranh chỗp.
Bõng 5 trỡnh by cỏc nguyờn nhồn lm tởng
din tớch ỗt cỵa cỏc trang trọi v gia trọi trong
Bõng 3. Bin ng din tớch t ca trang tri v gia tri iu tra
Trang tri
VT
Ch tiờu
Gia tri
Hi Hu
(n = 29)
Trc Ninh
(n = 14)
í Yờn
n = 16)
Hi Hu
(n = 30)
Trc Ninh
(n = 13)
í Yờn
(n = 20)
ha
2,23
3,05
2,37
0,63
0,35
0,68
- Tng lờn
%
96,55
71,42
93,75
73,33
38,46
85,00
- Gim i
%
3,45
14,28
0
3,33
23,08
0,00
- Khụng thay i
%
0
14,28
6,25
23,33
38,46
15,00
Din tớch BQ/h
Bin ng din tớch
Bõng 4. Thc trng tớch t ca trang tri, gia tri iu tra
Trang tri
VT
Ch tiờu
Gia tri
Hi Hu
(n = 29)
Trc Ninh
(n = 14)
í Yờn
(n = 16)
Hi Hu
(n = 30)
Trc Ninh
(n = 13)
í Yờn
(n = 20)
T l h mua t
%
34,48
28,57
37,50
30,00
15,38
30,00
- DT mua/h
ha
1,18
1,57
0,46
0,37
0,03
0,23
Tr./ha
548,97
413,41
395,31
420,52
625,77
534,72
%
70,00
75,00
66,67
100,00
100,00
83,33
T l h thuờ t
%
41,38
21,42
18,75
23,33
7,69
10,00
- DT thuờ/h
ha
1,56
3,63
1,13
0,52
0,03
0,19
Tr./ha
9,14
18,14
7,38
9,23
12,05
16,84
%
58,33
66,67
66,67
42,86
0,00
0,00
%
34,48
35,71
25,00
20,00
7,69
15,00
ha
1,47
1,75
1,63
0,53
0,61
0,82
Tr. /ha
11,28
13,10
5,59
9,70
7,22
5,00
- Giỏ mua/h
- Cú xỏc nhn chớnh quyn
*
- Giỏ thuờ/h/nm
- Cú xỏc nhn chớnh quyn
T l h u thu t
- DT u thu BQ/h
- Giỏ thu/h/nm
*
Ghi chỳ: * Cỏc giao dch v t ai gia cỏc h cú thụng qua v cú xỏc nhn ca chớnh quyn cỏc cp.
691
y mnh tớch t t ai phỏt trin sn xut nụng nghip trờn a bn tnh Nam nh
Bõng 5. Nguyờn nhõn bin ng tng din tớch t ca trang tri v gia tri iu tra
Trang tri
Ch tiờu
VT
Gia tri
Hi Hu
(n = 29)
Trc Ninh
(n = 14)
í Yờn
(n = 16)
Hi Hu
(n = 30)
Trc Ninh
(n = 13)
í Yờn
(n = 20)
%
96,55
71,42
93,75
73,33
38,46
85,00
- Do mua thờm t
%
34,48
28,57
37,50
30,00
15,38
30,00
- Do thuờ thờm t
%
41,37
21,42
18,75
23,33
7,69
10,00
- Do u thu thờm t
%
34,48
35,71
25,00
20,00
7,69
15,00
- Do mn thờm t
%
6,89
14,28
18,75
0,00
7,69
20,00
T l cú din tớch tng lờn
Nguyờn nhõn tng DT
3.3. Cỏc yu t õnh hng v khú khn trong
tớch t t nụng nghip tnh Nam nh
3.3.1. Cỏc yu t õnh hng n tớch t t
sõn xut nụng nghip Nam nh
Kt quõ thõo luờn nhúm cho thỗy cú 7 nhúm
yu tứ õnh hng n quỏ trỡnh tớch t ỗt cỏc
a phng cỵa tợnh Nam nh gữm (i) Thu nhờp
hng nởm cỵa trang trọi s quyt nh khõ nởng
tớch ly vứn cng nh tồm lý cho vic ra quyt
nh m rỷng din tớch sõn xuỗt; (ii) Chớnh sỏch
cỵa Nh nc c bit l cỏc chớnh sỏch liờn
quan n ỗt ai, cho vay vứn; (iii) C s họ tổng
nụng thụn, c bit l c s họ tổng liờn quan n
khu vc sõn xuỗt nh h thứng giao thụng,
ng in, h thứng thỵy li; (iv) Khõ nởng vay
vứn bao gữm khõ nởng tip cờn cỏc nguữn vứn v
mc vứn vay c cũ ỏp ng nhu cổu ổu t cho
sõn xuỗt hay khửng; (v) Trỡnh ỷ hừc vỗn cỵa chỵ
hỷ liờn quan n vic ra quyt nh phng
hng sõn xuỗt; (vi) Giỏ nụng sõn phõi õm bõo
ựn nh, sõn phốm lm ra tiờu th thuờn li
cũ iu kin tỏi ổu t trong tng lai v (vii) S
a dọng v sinh k cỵa hỷ.
S dng phng phỏp cho im vi 5 mc
thang o t 1 (khụng quan trừng) n 5 (rỗt
quan trừng) vi s ỏnh giỏ cỵa cỏc chỵ trang
trọi cho thỗy thỗy nhng yu tứ sau ũng vai trủ
quan trừng chi phứi quỏ trỡnh tớch t m rỷng
din tớch cỵa trang trọi cỏc a phng khõo
sỏt cỵa tợnh Nam nh (i) Thu nhờp cỵa trang
trọi; (ii) Cỏc chớnh sỏch cỵa Nh nc c bit
l cỏc chớnh sỏch liờn quan n ỗt ai v vay
vứn ổu t cỵa cỏc trang trọi; (iii) C s họ tổng
nụng thụn; (iv) Giỏ nụng sõn phõi õm bõo ựn
692
nh v sõn phốm lm ra tiờu th thuờn li
(Bõng 6).
Theo ỏnh giỏ cỵa cỏc chỵ gia trọi, yu tứ
quan trừng nhỗt õnh hng n quỏ trỡnh tớch
t ỗt phỏt trin mụ hỡnh kinh t gia trọi l s
ựn nh cỵa giỏ nụng sõn (Bõng 7). Tip theo l
trỡnh ỷ hừc vỗn v kinh nghim cỵa chỵ gia
trọi v c s họ tổng nụng thụn. T kt quõ thõo
luờn cho thỗy thng cỏc gia trọi xa khu dõn
c nờn õnh hng n quỏ trỡnh vờn chuyn
ổu vo v sõn phốm i tiờu th, cng do xa
khu dồn c nờn vic kộo in ra gia trọi cng
gp nhiu khũ khởn.
3.3.2. Khú khn trong tớch t t sõn xut
nụng nghip Nam nh
T kt quõ thõo luờn nhũm v iu tra,
nghiờn cu ó xỏc nh c 4 nhũm khũ khởn m
cỏc trang trọi v gia trọi gp phõi trong quỏ trỡnh
tớch t ỗt sõn xuỗt nụng nghip Nam nh:
- Khũ xỏc nh giỏ chuyn nhng (thuờ)
quyn s dng ỗt: ứi vi vic mua (thuờ) thờm
ỗt, khũ khởn ln nhỗt l khũ xỏc nh giỏ. Giỏ
chuyn nhng (cho thuờ) cỵa cỏc hỷ ph thuỷc
vo chỗt lng ỗt, din tớch (thng din tớch
nhú, phõn tỏn khú bỏn v giỏ thỗp hn), khoõng
cỏch t ruỷng n ng giao thụng , tõm lý v
iu kin kinh t cỵa ngi bỏn ỗt, quan h
cung cổu v loọi ỗt ũ a phng.
- Thụng tin v th trng ỗt nụng nghip
cũn họn ch: a sứ trang trọi, gia trọi cũ c
thụng tin v giao dch ỗt nụng nghip l thụng
qua s gii thiu cỵa bọn bố, hng xúm; hoc l
do hừ t n nh húi mua, cho thuờ.
Nguyn Tun Sn, Nguyn Anh c, V Th M Hu
Bõng 6. Mc quan trng ca cỏc yu t õnh hng n tớch t t ca trang tri
(VT: im bỡnh quõn)
Yu t
Hi Hu
Trc Ninh
í Yờn
Thu nhp ca trang tri
3,50
3,63
2,14
Chớnh sỏch phỏp lut
3,67
4,00
3,36
C s h tng nụng thụn
3,52
3,75
2,38
Kh nng vay vn
3,09
3,70
2,53
Trỡnh hc vn
2,91
2,28
3,31
a dng cỏc ngun sinh k
2,87
2,80
3,33
Giỏ nụng sn n nh
3,48
3,93
3,38
Bõng 7. Mc quan trng ca cỏc yu t õnh hng n tớch t t ca gia tri
(VT: im bỡnh quõn)
Yu t
Hi Hu
Trc Ninh
í Yờn
Thu nhp ca gia tri
2,55
2,75
3,75
Chớnh sỏch phỏp lut
2,96
3,25
4,22
C s h tng nụng thụn
3,36
3,44
3,22
Kh nng vay vn
2,90
3,20
3,15
Trỡnh hc vn
3,00
3,70
3,14
a dng cỏc ngun sinh k
2,94
3,00
2,73
Giỏ nụng sn n nh
3,46
3,08
3,54
- Mc phớ v l phớ thc hin chuyn
nhng quyn s dng ỗt nụng nghip cao,
c ỏp dng chung nh cỏc bỗt ỷng sõn khỏc
lm giõm ỷng lc kinh t cỵa ngi mua. C
th, vic chuyn nhng ỗt nụng nghip s
phõi nỷp thu thu nhờp cỏ nhõn mc 25% tớnh
theo chờnh lch gia giỏ chuyn nhng tr i
giỏ mua v chi phớ hoc 2% cỵa giỏ chuyn
nhng (trong trng hp khửng xỏc nh c
giỏ mua v chi phớ) v 0,5% l phớ trc bọ (Bỷ
Ti nguyờn v Mửi trng, 2017).
- ỗt cụng ớch cũn manh mỳn, phõn tỏn nờn
ngi dõn gp khũ khởn trong quỏ trỡnh thc
hin ỗu thổu ỗt cửng m rỷng qui mụ sõn
xuỗt. Vic ỗu thổu s thuờn li hn khi ỗt
cửng c dữn ựi thnh nhng mõnh tng ứi
ln v tờp trung lin vựng lin khoõnh. Tuy
nhiờn, hin nay quy mử ỗt cụng cỵa cỏc xó cũn
phõn tỏn nờn rỗt khũ ỗu thổu ghộp vo din
tớch ỗt hin cú.
3.4. Giõi phỏp y mnh tớch t t nụng
nghip tnh Nam nh thi gian ti
Trờn c s phõn tớch thc trọng v cỏc yu
tứ õnh hng n tớch t ỗt ai tợnh Nam
nh thi gian qua, nghiờn cu xuỗt mỷt sứ
giõi phỏp ốy mọnh tớch t ỗt ai phỏt trin
mụ hỡnh kinh t trang trọi v gia trọi tợnh
Nam nh thi gian ti nh sau:
3.4.1. Xỏc nh khung giỏ t nụng nghip
cho tng vựng lm c s cho ngi bỏn,
ngi mua v ngi thuờ t xỏc nh giỏ
giao dch thc t phự hp
- C s xut gii phỏp: T cỏc kt quõ
nờu trờn, nghiờn cu cho rỡng hai khũ khởn
chớnh trong quỏ trỡnh tớch t ỗt m cỏc trang
trọi v gia trọi Nam nh ang gp phõi l
xỏc nh giỏ chuyn nhng (thuờ) quyn s
dng ỗt phự hp, v thiu thụng tin v th
trng ỗt nụng nghip. Vic nh giỏ cổn da
693
y mnh tớch t t ai phỏt trin sn xut nụng nghip trờn a bn tnh Nam nh
trờn c s thụng tin v th trng l ổy ỵ v
minh bọch. Xõy dng khung giỏ ỗt nụng
nghip theo tng vựng s giỳp cho cõ ngi mua
v ngi bỏn cũ c thụng tin v th trng
mỷt cỏch chớnh thứng nhỗt. Tuy nhiờn, vic xõy
dng khung giỏ ỗt l khụng d thc hin vỡ giỏ
bin ỷng liờn tc v cú th cú yu tứ li ớch xen
vo. Vỡ vờy, cổn õm bõo vic xõy dng khung
giỏ ỗt s ỏp ng linh hoọt theo tỡnh hỡnh bin
ỷng cỵa th trng theo c ch giỏm sỏt v phứi
hp ổy ỵ gia cỏc c quan chuyờn mửn.
- Ni dung v cỏch thc hin gii phỏp: S
Ti nguyờn v Mửi trng kt hp vi cỏc n v
cú liờn quan xỏc nh khung giỏ ỗt nụng
nghip cho cỏc vỹng. Khung giỏ ỗt phõi c
xõy dng sỏt vi bin ỷng cỵa giỏ th trng v
cụng khai phự bin n mừi ngi dồn. thc
hin iu ny cổn xõy dng mỷt bỷ c s d liu
cờp nhờt theo thỏng hoc quý cho cỏc vựng sõn
xuỗt nụng nghip. D liu ny bao gữm cỏc
thụng tin v giỏ chuyn nhng (thuờ), nhng
ngi cũ ỗt muứn bỏn hoc muứn cho thuờ, v
trớ lử ỗt v cỏc thụng tin liờn h khi cổn
ngi mua cú th truy cờp tham khõo. Cỏc vựng
sõn xuỗt nụng nghip cng cổn c xỏc nh
trờn c s l tớnh chỗt v c im cỵa ỗt hn
l theo vựng a lý.
3.4.2. Tng cng hng dn cỏc th tc
phỏp lý v mua bỏn quyn s dng t
- C s xut gii phỏp: Hin nay vic
thc hin cỏc giao dch chuyn nhng hoc
thuờ quyn s dng ỗt cũn gp nhiu khũ khởn
vỡ lý do nh thiu hiu bit v thỵ tc giỗy t
cổn thit khi mua bỏn ỗt, thỵ tc lm cỏc giỗy
t sang tờn trong giỗy chng nhờn quyn s
dng ỗt cũn khũ khởn phc tọp v tứn nhiu
thi gian, v mc thu v phớ ỗt nụng nghip
cha phỹ hp. iu ny dộn n tỡnh trọng
giao dch ngổm tc l ngi mua trao tin cho
ngi bỏn lm giỗy biờn nhờn rữi nhờn ỗt. Vic
ny tim ốn nguy c xõy ra tranh chỗp v ỗt
ai gồy mỗt ựn nh an ninh trờt t a phng,
v gõy thỗt thu thu cho Nh nc.
- Ni dung v cỏch thc hin gii phỏp:
Theo quy nh cỵa Luờt ỗt ai, chợ khi cú giỗy
chng nhờn quyn s dng ỗt (sự ú) thỡ ngi
s dng ỗt mi c thc hin cỏc quyn
694
chuyn nhng, cho thuờ, tng, th chỗp, v gúp
vứn quyn s dng ỗt (iu 168). Do vờy cổn
r soỏt, cỗp giỗy chng nhờn quyn s dng ỗt
cho nhng khu ỗt ỵ iu kin nhng cha
c cỗp. S ti nguyờn mửi trng v Cc thu
cổn cung cỗp thửng tin v hng dộn ngi dõn
cỏc thỵ tc cổn thit khi thc hin giao dch
mua bỏn quyn s dng ỗt cú th sang tờn
ựi chỵ sau khi ó giao dch thnh cụng. Cổn
tip tc cõi cỏch thỵ tc hnh chớnh vic xỏc
nhờn v cỗp giỗy chng nhờn quyn s dng
ỗt (hoc cỗp lọi) c nhanh chúng thuờn li.
3.4.3. Khuyn khớch liờn kt trong sõn xut
v tiờu th hỡnh thnh chui giỏ tr nụng
sõn, tuõn th quy trỡnh sõn xut VietGap,
ng dng nụng nghip cụng ngh cao, v
gn vi bi toỏn th trng
- C s xut gii phỏp: Do cha hỡnh cỏc
mứi liờn kt cht ch trong sõn xuỗt v tiờu th
sõn phốm cho nờn trang trọi v gia trọi gp
nhiu khũ khởn trong vic tiờu th sõn phốm.
Muứn phỏt trin kinh t trang trọi, gia trọi hiu
quõ ủi húi phõi xõy dng cỏc mứi liờn kt bn
vng gia cỏc tỏc nhõn ny vi doanh nghip v
cỏc chỵ th khỏc nh ngồn hng, nh cung ng
ổu vo, v trng/vin nghiờn cu. T ũ hỡnh
thnh nờn cỏc chuỳi cú s chia s cõ v trỏch
nhim, nghùa v, li ớch v rỵi ro gia ngi sõn
xuỗt vi cỏc bờn liờn quan. Ngoi ra, cỏc trang
trọi, gia trọi cổn tuõn thỵ qui trỡnh VietGap,
ng dng cụng ngh cao vo sõn xuỗt nụng
nghip nõng cao giỏ tr sõn phốm, tọo c
thng hiu cho cỏc nụng sõn a phng t ũ
gúp phổn lm tởng giỏ tr v hiu quõ sõn xuỗt.
- Ni dung v cỏch thc hin gii phỏp:
Tợnh cổn ban hnh cỏc chớnh sỏch thu hýt ổu
t sõn xuỗt cỏc sõn phốm cú th mọnh cỵa cỏc
a phng nh cồy dc liu, cỏ, tụm, ngao,
ln, gia cổm theo qui trỡnh VietGap, hoc ng
dng cụng ngh cao. Cổn u tiờn v vứn cho cỏc
trang trọi, gia trọi ó ng dng k thuờt tiờn
tin trong sõn xuỗt. Tự chc cỏc hỷi ngh xỳc
tin ổu t mi gừi cỏc doanh nghip ln ổu
t vo sõn xuỗt, ch bin nụng sõn, t ũ tọo
iu kin hỡnh thnh cỏc chuỳi giỏ tr nụng sõn.
Hỳ tr cỏc trang trọi, gia trọi tiờu biu tham gia
cỏc hỷi ch nụng nghip v thng mọi. Thc
hin kt nứi vi cỏc a phng cũ nhu cổu tiờu
Nguyn Tun Sn, Nguyn Anh c, V Th M Hu
th nụng sõn ln nh H Nỷi, Hõi Phũng,
Quõng Ninh ký kt cỏc hp ững tiờu th sõn
phốm. Hỳ tr xõy dng thng hiu, chợ dộn a
lý cho cỏc nụng sõn chỵ lc cỵa a phng.
xỏc nhờn cỵa chớnh quyn a phng dộn n
rỵi ro kinh t v phỏp lý.
3.4.4. Thc hin dn i t cụng ớch to qu
t cụng tp trung thun li cho thc
hin tớch t t ai v t chc sõn xut
Nhúm nghiờn cu xin c cõm n cỏc c
quan cỵa tợnh Nam nh gữm S Khoa hừc v
Cụng ngh, S Nụng nghip v Phỏt trin nụng
thụn, Hỷi Nụng dõn tợnh, Cc Thứng kờ tợnh v
cỏc cỏn bỷ ph trỏch nụng nghip, ti nguyờn mụi
trng cỵa cỏc huyn, xó c iu tra ó hỳ tr
phứi hp thu thờp d liu. Nghiờn cu ny c
ti tr cỵa ti nghiờn cu khoa hừc cỗp tợnh.
- C s xut gii phỏp: Nhiu trang trọi,
gia trọi muứn ỗu thổu ỗt cửng ớch sõn xuỗt
vỡ ỗu thổu ỗt cụng cú nhiu thuờn li nh thi
gian ựn nh, giỏ thổu cng d thứng nhỗt. Tuy
nhiờn do din tớch ỗt cụng ớch cũn phõn tỏn
nờn nhiu a phng tuy củn d quù ỗt nhng
khửng cũ ngi thuờ gõy lóng phớ v thỗt thu
cho ngồn sỏch a phng.
- Ni dung v cỏch thc hin gii phỏp:
Thnh lờp ban chợ ọo cỏc cỗp tuyờn truyn
vờn ỷng nhõn dõn thc hin dữn in ựi tha,
dữn ựi ỗt cụng nhng din tớch ỗt cú th
tờp trung ỗt cụng v mỷt sứ khu vc tọo thuờn
li cho vic ỗu thổu s dng. Vờn ỷng cỏn bỷ,
õng viờn gng mộu thc hin tọo sc lan túa
trong cỷng ững. Gớn cuỷc vờn ỷng nhõn dõn
thc hin dữn in ựi tha vi phong tro xõy
dng nụng thụn mi cỏc a phng.
4. KT LUN
Trờn a bn tợnh Nam nh trong thi gian
qua, cỏc trang trọi v gia trọi ó thc hin vic
tớch t ỗt nụng nghip thửng qua cỏc phng
thc nh mua thờm, thuờ quyn s dng ỗt,
ỗu thổu ỗt cụng, hoc mn thờm ỗt cỵa cỏc
hỷ xung quanh. Tuy nhiờn, cú s khỏc bit trong
hỡnh thc v mc ỷ tớch t gia cỏc trang trọi
v gia trọi. Trang trọi cũ iu kin m rỷng din
tớch ln hn nh mua thờm ỗt, thuờ hoc ỗu
thổu ỗt vi din tớch ln trong khi gia trọi tờp
trung sõn xuỗt theo chiu sõu, khụng m rỷng
quy mử ỗt nụng nghip. Vic m rỷng din tớch
ỗt cng ph thuỷc vo quy mụ din tớch hin tọi
cỵa trang trọi, gia trọi. Yu tứ th trng cng
ũng mỷt vai trũ quan trừng trong vic thýc ốy
quỏ trỡnh tớch t ỗt ai a phng. Nhiu
trang trọi, gia trọi cú nhu cổu tớch t ỗt nhng
gp phõi khũ khởn trong vic xỏc nh giỏ tr ỗt
hoc thc hin cỏc giao dch chớnh thứng. Cú th
thỗy cũn tỡnh trọng cũn nhiu giao dch cha cũ
LI CM N
TI LIU THAM KHO
Deininger K. & Jin S. (2008). Land sales and rental
markets in transition: Evidence from rural
Vietnam. Oxford Bulletin of Economics and
Statistics. 70: 67-101.
ng Hựng (2018). Thỏi Bỡnh: Tớch t gn 15.000 ha
t nụng nghip. Truy cp t />thai-binh-tich-tu-gan-15-000-ha-dat-nong-nghiep/
c/ 26235008.epi, ngy 07/09/2019
Hoi Nam (2017). Tớch t v tp trung rung t
y mnh liờn kt gia doanh nghip v nụng dõn.
Tp chớ Khoa hc xó hi Vit Nam. 11.
Kim Chung (2018). Tớch t v tp trung t ai: C
s lý lun v thc tin cho phỏt trin nụng nghip
hng húa Vit Nam. Tp chớ Khoa hc Nụng
nghip Vit Nam. 16(4): 412-424.
Heath Henderson, Leonardo Corral, Eric Simning &
Paul Winters (2015). Land accumulation dynamics
in developing country agriculture. Journal of
Development Studies. 25(6): 743-761.
Michael R. Carter & Pedro Olinto (1998). Do the Poor
but Efficient survive in the Land market Capital
Access and Land Accumlation in Paraguay. In
Proceedings of XXI International Congress of the
Latin American Studies Association.
Minh Bc (2016). Mụ hỡnh mi nh tớch t t ai.
Truy cp t ngy
07/09/2019
Niờn giỏm thng kờ tnh Nam nh (2018).
Nguyn ỡnh Bng & Nguyn Th Thu Hng (2017).
Mt s vn v tớch t, tp trung t ai trong
phỏt trin nụng nghip v nụng thụn hin nay. Tp
chớ Cng sn. 896: 39-44.
Thanh Tr (2019). Nm 2018, tng trng nụng nghip
cao nht trong by nm qua. Truy cp t
/>-2018-tang-truong-nong-nghiep-cao-nhat-trongbay-nam-qua.html, ngy 07/09/2019.
695