ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN XUÂN TÙNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN XUÂN TÙNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: HOÀNG XUÂN LÂM
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
TS. Hoàng Xuân Lâm
PGS. TS. Lê Danh Tốn
Hà Nội – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và
chính xác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!
Hà Nội, tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
giáo – TS. Hoàng Xuân Lâm - người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học
và luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu
và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn. Tôi
xin cảm ơn sự hợp tác của các đơn vị, cơ quan thuộc Tổng cục Biển và Hải
đảo Việt Nam, đã giúp tôi thực hiện thành công luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................i
DANH MỤC BẢNG............................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH............................................................................................iii
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI CẤP TỔNG CỤC........................................................................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu các công trình có liên quan đề tài..............................5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan...........................................................5
1.1.2. Nhận xét các công trình...............................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp Tổng cục....................8
1.2.1. Các khái niệm..............................................................................................8
1.2.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại cấp Tổng cục....................................10
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi ngân sách nhà nước..............................18
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước....................20
1.3. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước tại một số Tổng cục và bài
học kinh nghiệm cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam................................25
1.3.1. Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước tại một số Tổng cục.....25
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam................26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................29
2.1. Các phương pháp thu thập thông tin............................................................29
2.2. Các phương pháp xử lý thông tin.................................................................31
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM......................................34
3.1 Khái quát về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.......................................34
3.1.1. Khái quát chung về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.........................34
3.1.2. Khái quát về các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt
Nam.....................................................................................................................37
3.2. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại Tổng cục Biển và Hải đảo
Việt Nam..............................................................................................................38
3.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán chi..........................................................38
3.2.2. Thực trạng thực hiện dự toán chi...............................................................46
3.2.3. Thực trạng công tác quyết toán chi...........................................................52
3.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát.....................................................58
3.3. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam...................................................................................59
3.3.1. Ưu điểm.....................................................................................................59
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân...........................................................................62
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT
NAM...................................................................................................................70
4.1. Bối cảnh mới và định hướng phát triển của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt
Nam.....................................................................................................................70
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam...................................................................................72
4.2.1. Giải pháp đối với công tác lập, chấp hành và quyết toán NSNN hàng
năm......................................................................................................................72
4.2.2. Giải pháp quản lý chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản nhà nước.....................77
4.2.3. Giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát..................................................80
4.2.4. Giải pháp về công tác hạch toán, kế toán..................................................82
4.3. Các điều kiện để thực thi giải pháp..............................................................83
4.3.1. Điều kiện về cơ chế chính sách.................................................................83
4.3.2. Điều kiện về nguồn nhân lực.....................................................................84
4.3.3. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật.........................................................85
KẾT LUẬN........................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................87
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BTC
Bộ Tài chính
2
DT
Dự toán
3
NSNN
Ngân sách Nhà nước
4
NSTW
Ngân sách Trung ương
5
QT
Quyết toán
6
TCBHĐVN
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
7
TNMT
Tài nguyên và Môi trường
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Tổng hợp tình hình lập dự toán NSNN 03 năm
2016-2018
44
2
Bảng 3.2
Tình hình thực hiện dự toán chi tại Tổng cục
Biển và Hải Đảo Việt Nam
48
3
Bảng 3.3
Tổng hợp tình hình quyết toán nguồn vốn sự nghiệp
kinh tế tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
55
2
DANH MỤC HÌNH
STT
1
Hình
Hình 3.1
2
Hình 3.2
3
Hình 3.3
Nội dung
Trang
Logo của Tổng cục
34
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và
37
Hải đảo Việt Nam
Sơ đồ quy trình lập, giao dự toán và thực hiện
dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm tại
Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam
3
43
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác quản lý thu, chi NSNN thời gian qua đã cơ bản đảm bảo được
các chỉ số tài chính tiền tệ vĩ mô, các cân đối lớn được bảo đảm và độ tin cậy
cao như các chỉ số về nợ công, dự trữ ngoại hối, chỉ số về lạm phát, chính sách
lãi suất, điều hành tỷ giá ổn định đồng tiền Việt Nam cho thấy sự điều hành có
kinh nghiệm và chắc chắn của Chính phủ. Tuy nhiên, cần tăng cường kỷ luật
ngân sách, xử lý nghiêm cá nhân, tổ chức vi phạm kỷ luật thu chi, kiên quyết thu
hồi khoản kinh phí sai đối tượng, sai mục đích,… Trong thực tế, tình trạng sử
dụng ngân sách lãng phí khiến nhân dân rất lo lắng, bức xúc.
Ngoài ra, cách đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách hiện nay có hạn chế,
chủ yếu dựa trên tỷ lệ giải ngân và khi cần tiết kiệm thì cắt giảm một cách cơ
học… Vì vậy, Chính phủ cần quyết liệt hơn trong chỉ đạo điều hành, kiên quyết
chống lãng phí, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xác định rõ trách nhiệm của các
bộ, ngành, địa phương trong việc quản lý ngân sách. Đồng thời, đẩy nhanh tiến
độ giao tự chủ, tạo cơ chế giám sát chặt chẽ, gắn trách nhiệm giải trình khoán
chi.
Việt Nam là một quốc gia biển, có rất nhiều lợi thế từ biển. Động lực phát
triển nhanh và bền vững đất nước trong tương lai có một phần hết sức quan
trọng là từ biển. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển
và hải đảo, được thành lập từ năm 2008 trên cơ sở Quyết định số 116/2008/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ. Với vai trò quản lý tổng hợp biển và hải đảo của
cả nước, trong 10 năm qua, Tổng cục đã đạt được một số thành tựu trong công
tác phát triển kinh tế biển và hải đảo. Năm 2018, Ban Chấp hành Trung ương đã
ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế
biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tuy nhiên, về công tác
quản lý chi NSNN, Tổng cục đang gặp một số khó khăn, hạn chế như: chưa
được Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường quan tâm đúng mức, bổ sung về
nguồn lực tài chính; quá trình thực hiện dự toán NSNN cần nhiều bất cập; quyết
toán NSNN còn chậm trễ, chuyển số dư kinh phí còn nhiều…
Trong thời gian qua, thông qua công tác thẩm định quyết toán, thanh tra,
kiểm toán các cơ quan chức năng đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh nhiều tồn
tại trong công tác quản lý và sử dụng ngân sách cấp, theo đó đã góp phần tăng
cường kỷ luật tài chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về chi
ngân sách trong Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Tuy nhiên thông qua kết
quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng như thanh tra,
kiểm toán, cơ quan chủ quản các cấp đã phát hiện ra tình hình sai phạm các
chính sách, chế độ, tình hình quản lý chi ngân sách vẫn còn xảy ra ở các đơn vị.
Đơn vị đang từng bước thực hiện các kiến nghị trong biên bản quyết toán, tuy
nhiên việc thực hiện vẫn chưa triệt để khắc phục những tồn tại của các năm
trước, các đơn vị còn thiếu chủ động trong việc nộp ngân sách, chấn chỉnh rút
kinh nghiệm đối với các nội dung đã được kiến nghị xử lý; công tác báo cáo,
nghiệm thu các nhiệm vụ, dự án còn chậm chưa bảo đảm thời gian quy định.
Để đảm bảo công tác quản lý sử dụng kinh phí hàng năm có hiệu quả, tiết
kiệm, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật ngân sách nhà nước, luật
kế toán, văn bản hướng dẫn theo đúng tiêu chuẩn, chế độ chính sách về quản lý
sử dụng ngân sách cùng với việc thực hiện triệt để kiến nghị của cơ quan chức
năng đối với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Do vậy, tôi chọn đề tài
“Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam”
làm chủ đề nghiên cứu của luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế.
2
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Để đánh giá chính xác về công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, đề tài cần làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau:
+ Công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
hiện nay có những tồn tại và hạn chế gì?
+ Làm thế nào để hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a/ Mục đích
Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện công
tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
b/ Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá và phân tích sáng tỏ thêm về công tác quản lý chi NSNN
đối với hoạt động của cấp Tổng cục.
Tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý chi NSNN
đối với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, qua đó rút ra các ưu, nhược điểm
và nguyên nhân của thực trạng nói trên.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a/ Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và
Hải đảo Việt Nam.
- Chủ thể quản lý: Lãnh đạo Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
b/ Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ đề cập tới một số nội dung chủ yếu
trong công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
3
- Về mặt không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi
hoạt động của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ 2016
- 2018, đưa ra giải pháp và định hướng cho tới năm 2022.
5. Kết cấu củа luận văn
Ngоài рhần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý chi ngân sách nhà nước tại cấp Tổng cục
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tổng cục Biển
và Hải đảo Việt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CẤP TỔNG CỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu các công trình có liên quan đề tài
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan
Đề tài này nghiên cứu về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, các
công trình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách tổ chức thuộc chính phủ các
nước khác liên quan đến chủ đề Biển - Đảo vốn rất hiếm và rất khó tiếp cận.
Trên thực tế cũng chưa có công trình nào nghiên cứu của người nước ngoài
nào đi sâu về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam hay các tổ chức tương tự,
do vậy luận văn chủ yếu tiếp cận các công trình nghiên cứu trong nước có liên
quan đến chủ đề nghiên cứu.
Quản lý chi NSNN là một vấn đề nhận được sự quan tâm lớn từ phía
các bộ, ngành, tổ chức và cá nhân. Do đó, cho đến nay đã có không ít bài viết,
công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này như:
- Lê Trung Tá (2016), “Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Liên hiệp
Các tổ chức hữu nghị Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã đề cập đến quản lý chi NSNN tại Liên hiệp Các tổ chức
hữu nghị Việt Nam. Tuy nhiên, quản lý chi NSNN tại đơn vị này phụ thuộc rất
nhiều vào tính chất đặc thù của một cơ quan hoạt động đối ngoại nhân dân và
công tác phi chính phủ nước ngoài.
- Trần Quang Huy (2012), “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối
với các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam”, Luận
văn Thạc sĩ, trường Học Viện Tài chính,
5
Luận văn đã hệ thống hoá các lý luận cơ bản về cơ chế quản lý thu, chi,
về huy động và sử dụng nguồn ngân sách, các quan hệ tài chính tại các đơn vị
thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Phân tích, đánh giá thực trạng
và đưa ra nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Đã đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở
các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Việc quản
lý tài chính đối với các đơn vị thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản cũng đơn
giản hơn lĩnh vực biển và hải đảo do là đơn vị có truyền thống đã thành lập và
phát triển qua nhiều năm lại có các định mức kinh tế kỹ thuật và bộ đơn giá
phục vụ xây dựng dự toán.
- Lê Thanh Hải (2012), “Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà
nước cho hoạt động giáo dục và đào tạo tại Trường cao đẳng Tài nguyên và
Môi trường miền Trung”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Thương Mại.
Đề tài đã phân tích sự cần thiết của việc hoàn thiện cơ chế quản lý chi
NSNN cho giáo dục và đào tạo. Phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các
định hướng, giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho giáo dục và
đào tạo tại Trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung.
- Lê Thị Oanh (2010 – trang 12-16), “Thực trạng chi thường xuyên
ngân sách nhà nước”, thông tin, Đại học Duy Tân.
Bài thông tin được đăng trên trang chuyên san của Trường Đại học Duy
Tân đã chỉ ra và đánh giá thực trạng chi thường xuyên của NSNN, tuy nhiên,
chưa phân tích được tồn tại và giải pháp cho quản lý chi thường xuyên được
hoàn thiện hơn.
- Trần Thi ̣Quỳnh (2014), “Hoàn thiện công tác quản lý chi tại các đơn
vị sự nghiệp ngành thông tin thương mại”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học
Thương Mại.
6
Đề tài đã phản ánh một số nét cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực thông tin thương mại nói riêng. Thực trạng công tác quản lý
chi trong các đơn vị sự nghiệp ngành thông tin thương mại, người viết cũng
đưa ra quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại
đó. Tuy nhiên, những vấn đề được nêu lên trong đề tài là thực trạng hoạt động
chi ngân sách chứ chưa đi sâu phân tích để quản lý hoạt động chi.
- Lương Việt Hưng (2013),“Hoàn thiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước đối với các đơn vị của Tổng cục Môi trường”, Luận
văn Thạc sĩ, Học viện Tài chính.
Luận văn đã đưa ra một số lý luận cơ bản về cơ chế tự chủ về sử dụng
kinh phí NSNN, thực trạng về việc tự chủ sử dụng kinh phí NSNN tại Tổng
cục Môi trường. Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cập đến cơ chế tự chủ chung mà vẫn
chưa tách biệt cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và tự chủ
tại cơ quan hành chính nhà nước.
1.1.2. Nhận xét các công trình.
- Các công trình nghiên cứu đã nêu được những khái quát về lý luận chi
của NSNN.
- Đã nêu thực trạng công tác chi NSNN nhưng bị giới hạn bởi không
gian nghiên cứu khác nhau.
- Chỉ ra được những tồn tại của hoạt động chi ngân sách nhà nước tại
các cơ quan, tổ chức từ đó đưa ra những hướng giải quyết.
Như vậy có thể thấy chưa đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về Tổng
cục Biển và Hải đảo Việt Nam, chưa có đề tài nào nghiên cứu tổng thể hoạt
động quản lý chi NSNN, để từ đó đề xuất được những giải pháp nhằm hoàn
thiện quản lý hoạt động này ở Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam nhằm sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn NSNN và nâng cao công tác quản lý kinh tế xã hội của đất nước.
7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp Tổng cục
1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước, là phạm trù lịch sử và là một phạm trù kinh tế; là
một thành phần quan trọng trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "Ngân sách
nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội tại mọi quốc
gia trên thế giới. Song các quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, người ta
đã đưa ra các định nghĩa về NSNN tùy theo các lĩnh vực nghiên cứu và các
trường phái khác nhau. Qua nghiên cứu, tác giả hoàn toàn đồng ý và sử dụng
các khái niệm về NSNN mà Luật ngân sách nhà nước đã quy định.
Tại Luật ngân sách nhà nước số: 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm
2015 quy định:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.
1.2.1.2. Chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử
dụng. Do đó, chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại
trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng hoạt động, từng mục tiêu và
từng công việc thuộc chức năng nhà nước (Tạp chí Tài chính, 2017).
1.2.1.3. Vai trò của chi ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Vai trò của
ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn
nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đóng vai trò
quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
8
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội,
định hướng phát triển sản xuất, điều chỉnh đời sống xã hội, điều tiết thị
trường, bình ổn giá cả.
Thứ nhất, huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của nhà nước
Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế
đòi hỏi phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh
hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy cần phải xác định mức huy
động vào NSNN một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các
chủ thể trong nền kinh tế.
Thứ hai, quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh
tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền.
Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền
kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh
tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
Thông qua hoạt động chi ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu
tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành
then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và
phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể thấy rõ nhất
tầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh
nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền
và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Và
trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể
được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính
ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn.
9
Về mặt kinh tế, chi NSNN kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự
định hướng phát triển kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất
của nhà nước sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của
các doanh nghiệp. Ngoài ra nhà nước còn dùng NSNN đầu tư vào cơ sở hạ
tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.
Về mặt xã hội, chi NSNN đóng vai trò điều tiết thu nhập giữa các tần
lớp dân cư trong xã hội. Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập
thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp
dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực
hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào
bão lụt.
Về mặt thị trường, nhà nước sẽ sử dụng NSNN như một công cụ để góp
phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát. Nhà nước chỉ điều tiết những mặt
hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết
thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia.
Thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của
chính phủ. Kiềm chế lạm phát: cùng với ngân hàng trung ương với chính sách
tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi
tiêu của chính phủ.
1.2.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại cấp Tổng cục
1.2.2.1. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước tại
cấp Tổng cục.
* Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ
tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên
cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân sách mới thể hiện ở
khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải
10
thông qua các biện pháp quản lý. Quản lýchi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả
sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi ngân sách nhà nước là quá trình thực hiện có hệ thống các
biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu
cho bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi
Ngân sách nhà nước là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà
nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá
trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo
đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi ngân sách nhà nước là việc tổ chức
quản lý giám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn
vậy cần phải quan tâm các mặt sau:
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho
việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát.
- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các
khoản chi tiêu ngân sách nhà nước.
- Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát
trước, trong và sau khi chi.
- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương
và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của các cấp theo Luật ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
- Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách
thuộc vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi.
Quản lý chi ngân sách nhà nước là hoạt động không thể thiếu ở mọi
quốc gia, hoạt động này không chỉ giúp tiết kiệm những khoản chi không cần
thiết mà còn hạn chế tình trạng thâm hụt ngân sách, tham ô, đục khoét.
11
Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp Tổng cục là quá trình các cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào
hoạt động chi ngân sách cấp Tổng cục, đảm bảo cho các khoản chi NSNN của
Tổng cục được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Đối tượng quản lý là hoạt động chi ngân sách cấp Tổng cục. Hoạt động
đó bao gồm việc lập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán; kiểm tra,
kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách cấp Tổng cục; quyết toán các
khoản chi ngân sách cấp Tổng cục.
Chủ thể quản lý chi ngân sách nhà nước cấp Tổng cục là Lãnh đạo
Tổng cục và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với lĩnh vực chi
ngân sách nhà nước của Tổng cục (Vụ Kế hoạch – Tài chính của Tổng cục và
các đơn vị sử dụng ngân sách cấp Tổng cục bao gồm: đơn vị sự nghiệp và cơ
quan hành chính).
Sự tác động của chủ thể quản lý NSNN tới đối tượng quản lý NSNN
thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu
cơ bản của quản lý chi ngân sách cấp Tổng cục.
* Mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước tại cấp Tổng cục.
Quản lý chi ngân sách nhà nước hướng tới phải đạt được các mục tiêu
chủ yếu sau đây:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công, bảo đảm yêu cầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cho xã hội một cách
tốt nhất về số lượng, chất lượng và cơ cấu các dịch vụ.
- Bảo toàn, tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng nguồn lực tài chính của
đơn vị.
* Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước tại cấp Tổng cục.
Quản lý chi dự toán ngân sách nhà nước phải tuân thủ các nguyên
tắc sau:
12
Một là, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện lập dự toán chi
ngân sách hàng năm, hàng quý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Mọi hoạt động chi phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp để làm căn cứ
cho việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước.
Hai là, tất cả các khoản chi tiêu phải được kiểm tra, kiểm soát trước,
trong và sau quá trình phân bổ, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự
toán được duyệt, đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị duyệt chi.
Ba là, phải thực hiện nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí, các khoản
tiết kiệm sẽ được phép để nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị.
Bốn là, thực hiện hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán theo đúng quy
định về biểu mẫu và mục lục ngân sách nhà nước.
Năm là, việc quản lý chi tiêu phải gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị thực hiện nhiệm vụ chính trị với chất lượng cao, đồng thời đảm bảo nguyên
tắc tài chính.
1.2.2.2. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước tại cấp Tổng cục.
* Lập dự toán chi
Lập dự toán chi trong các đơn vị dự toán NSNN là quá trình phân tích,
đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ
tiêu chi tài chính hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực
tiễn. Lập dự toán chi tài chính trong đơn vị dự toán NSNN vừa là bước công
việc của việc quản lý chi, vừa là nội dung của quản lý chi, bởi lẽ để có thể lập
được dự toán phải nắm và phân tích những thông tin về hiện trạng hoạt động
chi ngân sách trong quá khứ cũng như trong tương lai qua đó hiểu được điểm
mạnh và điểm yếu về hoạt động chi ngân sách của đơn vị, từ đó mới có có thể
lập được dự toán chi ngân sách sát với nhu cầu thực tế. Lập dự toán chi là
khâu khởi đầu của chu trình quản lý chi trong các đơn vị dự toán ngân sách.
13
Một dự toán chi xác thực nó phản ánh mục tiêu, phương pháp nội dung quản
lý chi xác đáng của công tác quản lý chi trong đơn vị dự toán và cơ sở cho
việc triển khai công tác quản lý chi trong thực tiễn. Chính vì vậy, lập dự toán
được coi là nội dung quan trọng không thể thiếu trong quản lý chi.
Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp
lập dự toán trên cơ sở quá khứ (incremental budgeting method) và phương
pháp lập dự toán cấp không (zero basic budgeting method). Mỗi phương pháp
lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều
kiện vận dụng khác nhau.
- Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác định
các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước
và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến. Như vậy
phương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối
ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc
điều hành mọi hoạt động.
- Phương pháp lập dự toán cấp không: là phương pháp xác định các chỉ
tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch,
phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả
hoạt động thực tế của năm trước. Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán
phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn. Tuy nhiên, nếu
đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả
chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân đối giữa khối
lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được
cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra.
Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền
thống, đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn
định của đơn vị. Trong khi đó, phương pháp lập dự toán cấp không phức tạp
14
hơn, đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và
điều kiện cụ thể của đơn vị nên chỉ thích hợp với những hoạt động không
thường xuyên, hạch toán riêng được chi phí và lợi ích.
* Tổ chức chấp hành dự toán chi
Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế
tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu chi ghi trong dự toán ngân sách
của đơn vị thành hiện thực. Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn
vị dự toán ngân sách tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần
thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chi được giao đồng thời phải có kế
hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có
hiệu quả. Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán chi, các đơn vị dự toán cần
tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng khoản chi trong kỳ của đơn vị.
* Giao dự toán chi: Cơ quan chủ quản giao dự toán cho đơn vị thực
hiện được bố trí theo tiêu chuẩn định mức đối với các đơn vị và đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trong khả năng ngân sách được giao.
* Thực hiện dự toán chi
Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị
dự toán, Nhà nước đã cho phép các đơn vị dự toán được chủ động xây dựng
quy chế chi tiêu nội bộ của mình. Cụ thể là:
- Nhà nước chỉ khống chế một số tiêu chuẩn, định mức chi các đơn vị
bắt buộc phải tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước, bao gồm: tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô, nhà làm việc; chế độ công tác phí nước
ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế tại Việt Nam; kinh
phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện nhiệm
vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện các đề tài nghiên
cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, ngành; vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh
phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định…
15