BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
NGUYỄN HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Chuyên ngành: Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
Mã số: 9.86.02.20
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUÂN SỰ
HÀ NỘI – 2018
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ BỘ QUỐC PHÒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. Thiếu tướng PGS.TS Ngô Văn Giao
2. Đại tá PGS.TS Nguyễn Duy Bảo
Phản biện 1:...........................................................................
Phản biện 2: ...........................................................................
Phản biện 3: ...........................................................................
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện
theo quyết định số……/….., ngày …..tháng…..năm……của Giám
đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự, họp tại Học viện Kỹ thuật Quân
sự vào hồi……giờ…ngày….tháng….năm….
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Học viện Kỹ thuật Quân sự
Thư viện Quốc gia
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đang phát triển hết sức nhanh
chóng, trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH)
của mỗi quốc gia. Kết qu ả c ủa nghiên cứu khoa học (NCKH) và phát
triển công nghệ (PTCN), ngày càng đóng vai trò quyết định trong việc
tăng năng suất, chất lượ ng s ản ph ẩm, đảm bảo an ninh quốc phòng và
nâng cao chất l ượ ng cu ộc s ống. Phát triển KH&CN ngày nay còn mang ý
nghĩa đạo đức, pháp lý và xã hội sâu sắc.
Trong sự nghiệp chính quy hóa và hiện đại hóa Quân đội, NCKH,
PTCN và ứng dụng các thành tựu KH&CN phục vụ quốc phòng, đầu tư cho
công nghiệp quốc phòng (CNQP) luôn được Đảng, Nhà nước và Quân Đội
chú trọng. Trung ương Đảng và Bộ chính trị qua các thời kỳ đã ban hành các
nghị quyết: Số 05NQ/TW (1993), số 27NQ/TW (2003) về xây dựng và phát
triển CNQP, Nghị quyết số 06NQ/TW (2011) về “Xây dựng và phát triển công
nghiệp quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo”. Nghị quyết số 20
NQ/TW ngày 7/11/2012 về “Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế”.
Đến nay, nhiều dự án R&D, CGCN trong lĩnh vực CNQP đã được thực
hiện và áp dụng có hiệu quả. Công tác đào tạo, sử dụng cán bộ được chú
trọng, bước đầu tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy vậy, năng lực
CNQP ở nước ta mới ở mức độ trung bình so với các nước trong khu vực;
khả năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị khí tài (VKTBKT) hiện
đại, công nghệ cao còn hạn chế. Cơ chế quản lý vẫn còn nhiều bất cập.
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là Tổng cục có nhiều nhà máy, đơn vị
sản xuất,… trong thời gian vừa qua, nhất là khi có nghị quyết 06 của Bộ
Chính trị về phát triển Công nghiệp Quốc phòng, đã được tập trung đầu tư
về mặt công nghệ, mua sắm nhiều trang, thiết bị công nghệ hiện đại, thậm
chí nhiều dây chuyền sản xuất mới (trong Tổng cục và cả ở các binh chủng,
quân chủng khác cùng trong dự án mà Tổng cục quản lý như: binh chủng
Thông tin, Hóa học,…) nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn
mới. Nội dung CGCN là một trong những vấn đề thực sự nổi lên cùng với
các khó khăn, thách thức. Đi sâu giải quyết về R&D, CGCN trong Tổng cục
là thực sự cần thiết. Vì vậy, thực hiện đê tai
̀ ̀ “Nghiên cứu các giải pháp
quản lý nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng” là có tính khoa học và đáp
ứng yêu cầu mới hiện nay đối với hoạt động nghiên cứu phát triển của Tổng
cục CNQP.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và vận dụng một cách sáng tạo lý luận và phương pháp
luận về quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN và trên cơ sở
2
đánh giá thực trạng hoạt động R&D, CGCN ở Tổng cục CNQP, đê xu
̀ ất các
giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D,
CGCN tại Tổng cục CNQP.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện công
tác quản lý hoạt động R&D, CGCN trong những năm gần đây để làm rõ các
định hướng nghiên cứu của Luận án.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D;
Tiến hành khảo sát thực tiễn, đánh giá những thành tựu và tồn tại của
quản lý hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP, chỉ ra những vấn đề
bất cập, hạn chế và nguyên nhân;
Đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động R&D,
CGCN của Tổng cục CNQP trong thời gian tới.
4. Đối tượng nghiên cứu
Lý luận về quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN
và vận dụng vào điều kiện ở các cấp quản lý tại Tổng cục CNQP.
Các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN, định
hướng áp dụng vào quản lý hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP.
5. Phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng: Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động R&D, CGCN và
các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục
CNQP, với các đối tượng là: Các doanh nghiệp CNQP của Tổng cục CNQP và
cơ quan quản lý hoạt động R&D thuộc tổ chức của Tổng cục CNQP.
Về thời gian, không gian khảo cứu: Giai đoạn (2008 – 2018), trên địa
bàn cả nước; Dự báo phát triển CNQP đến năm 2030 tầm nhìn 2035.
6. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sử dụng trong thực hiện Luận án gồm: Điều tra,
khảo sát thực tiễn; nghiên cứu tài liệu và phương pháp chuyên gia, với các
cách tiếp cận Duy vật Biện chứng. Lịch sử Lôgic và Hệ thống Cấu trúc,
đảm bảo các số liệu trung thực, chính xác và đầy đủ. Trên cơ sở đó tiến hành
phân tích, tổng hợp và lập luận lôgíc để có được những kết luận khách quan,
khoa học phục vụ việc để xuất các giải pháp.
7. Đóng góp mới của Luận án
Làm rõ những xu thế phát triển lý luận quản lý hiện đại nâng cao
hiệu quả hoạt động R&D, CGCN ở trong và ngoài nước.
Nghiên cứu và vận dụng sáng tạo cơ sở lý luận khoa học của quản lý
hoạt động R&D, CGCN vào điều kiện cụ thể của Tổng cục CNQP.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống các giải pháp quản
lý có tính khoa học, thực tiễn và khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP.
8. Kết cấu của Luận án
3
Cấu trúc Luận án sẽ gồm phần mở đầu, năm chương, kết luận, kiến
nghị; danh mục các công trình khoa học đã công bố và phụ lục.
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan
1.1.1. Nghiên cứu về ảnh hưởng của R&D và CGCN
Nghiên cứu về đổi mới trong mối tương quan với chiến lược R&D
phục vụ tăng trưởng, khẳng định, đổi mới là sự phát triển sản phẩm, dịch vụ
và quy trình mới dựa trên các kết quả nghiên cứu mới nhất và việc khai thác
các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến những ngành công nghiệp mới.
Trong lĩnh vực quốc phòng, chiến lược KH&CN, đặc biệt về chuyển giao
kết quả nghiên cứu, kết nối việc đầu tư cho KH&CN với các ưu tiên về
quốc phòng và an ninh. Làm rõ vai trò, tầm quan trọng của R&D và việc đầu
tư cho hoạt động R&D trong phát triển CNQP.
1.1.2. Nghiên cứu về chiến lược, kế hoạch R&D và việc thực hiện
chiến lược
Các nghiên cứu đã chỉ ra sự gắn kết giữa chiến lược nghiên cứu với các
mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh (SXKD) và nhấn mạnh rằng việc
quy hoạch không làm giảm tính sáng tạo. Nghiên cứu những mô hình mẫu và
cách tiếp cận đối với quản lý chiến lược, nhận thức về R&D công nghiệp;
mô hình, phương pháp và quá trình phát triển; về định hướng lại chiến lược
R&D trong công nghiệp hướng tới các mục tiêu thương mại hóa sản phẩn
R&D.
1.1.3. Nghiên cứu về quá trình phát triển và một số khía cạnh khác
của quản lý R&D
Nghiên cứu về sự phát triển của quản lý R&D, các công trình nghiên cứu
chỉ ra rằng:
Quản lý R&D đã được đề cập từ thế kỷ 17, nhưng những ấn phẩm
đầu tiên về vấn đề này chỉ mới xuất hiện vào năm 1920. Nhưng khi các lĩnh
vực công nghệ cao như điện tử, y sinh học hay xuất hiện nhu cầu mới về
dịch vụ đã làm xuất hiện các hình thức tổ chức, các hướng nghiên cứu mới
của R&D.
Về phương pháp quản lý R&D, đang phải đối mặt với các thách thức:
Giảm thời gian và giảm chi phí; nâng cao chất lượng kết quả nghiên cứu và
tập trung vào khách hàng.
Việc tích hợp quản lý R&D với các vấn đề kinh doanh, chính sách và
việc đổi mới không những trong chiến lược R&D, trong quản trị nguồn lực
mà còn cả trong hoạch định và quản lý thực thi chính sách R&D phải được
thực thi một cách đồng bộ.
1.1.4. Nghiên cứu về đánh giá các chương trình, dự án R&D
4
Trong quản lý R&D thì phương pháp đánh giá các chương trình, dự án
R&D, CGCN có ý nghĩa quan trọng. Các nghiên cứu về đánh giá R&D và
các phương pháp đánh giá đã trình bày kế hoạch đánh giá các chương trình
R&D, đặc biệt là tập trung vào R&D công; mô tả chi tiết và mang tính
hướng dẫn việc ra quyết định đối với các chươ ng trình R&D. Cấu trúc và
thủ tục, các công cụ đánh giá chi tiết chương trình R&D. Các tác giả đã
trình bày các phương pháp đánh giá thích hợp và cung cấp nhiều ví dụ về
ứng dụng cho các nghiên cứu cụ thể.
1.1.5. Liên kết trong R&D
Về mặt lý luận về xây dựng mạng lưới, động lực và các bài học trong
quản lý và thực thi các dự án R&D; Nghiên cứu về quan hệ đối tác R&D giữa
các doanh nghiệp; Về các mô hình quan hệ đối tác R&D theo ngành và quốc
tế; Về các phương pháp phân tích về quốc tế hóa R&D, để hoạch định, quản
lý và thẩm định vấn đề cộng tác quốc tế R&D.
1.1.6. Chính sách, đánh giá chính sách
Các nghiên cứu thể hiện dưới các khía cạnh: Quan hệ của chiến lược
và chính sách R&D; Về tác động của đầu tư và chính sách công nghệ đối với
khả năng cạnh tranh; Về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
CGCN, xây dựng năng lực công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh; Về
xây dựng chính sách quản lý R&D và chiến lược R&D, Về những mô hình
đánh giá nghiên cứu, đổi mới và chính sách công nghệ ở Châu Âu và Hoa Kỳ.
1.1.7. Các biện pháp thúc đẩy R&D
Khảo cứu các công trình nghiên cứu trên một số lĩnh vực: Xây dựng, đánh
giá năng lực; Thương mại hóa kết quả R&D; Hoàn thiện lý luận về đầu tư và
đánh giá đầu tư đối với R&D; Nghiên cứu về các ưu đãi đối với R&D.
1.2. Những nghiên cứu ở trong nước có liên quan
1.2.1. Những công trình nghiên cứu về quản lý R&D trong phát triển
kinh tế, xã hội
Những công trình nghiên cứu theo mục tiêu: nhằm tăng cường và đảm bảo
để hoạt động R&D và CGCN có hiệu quả; về quản lý và phát triển nguồn
nhân lực KH&CN của Nhà nước và doanh nghiệp; về xây dựng một số chính
sách và biện pháp thúc đẩy hoạt động ĐMCN; về hoạt động đổi mới sáng
tạo nói chung và ĐMCN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các loại
hình sở hữu khác nhau; về đánh giá chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt động
đổi mới công nghệ (ĐMCN) của doanh nghiệp; v.v… Từ các công trình
nghiên cứu, đã rút ra một số bài học và kinh nghiệm trong việc thúc đẩy hoạt
động R&D ở các doanh nghiệp, vai trò quản lý Nhà nước đối với R&D.
1.2.2. Những công trình nghiên cứu về quản lý R&D trong Quân đội
Khảo cứu các công trình nghiên cứu trong một số lĩnh vực liên quan đến
quản lý R&D: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ lĩnh vực cơ khí quốc phòng; về
Liên kết Viện Trường trong lĩnh vực KHKT; về Thẩm định công nghệ từ
5
giác độ của nhà quản lý; v.v... Các công trình nghiên cứu này tập trung làm rõ
những đặc điểm và những khó khăn trở ngại trong việc thực hiện R&D,
CGCN và đề xuất một số giải pháp khả thi về quản lý R&D, CGCN có thể
ứng dụng trong thực tiễn.
1.3. Phương hướng nghiên cứu của Luận án
Nhằm đạt được mục tiêu của luận án đặt ra; trên cơ sở những phân
tích về tổng quan khoa học trên đây, luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải
quyết một số nội dung cơ bản sau:
Nghiên cứu hệ thống lý luận liên quan đến quản lý hoạt động R&D
để nắm một cách đầy đủ và hệ thống như những căn cứ lý thuyết cho việc
nghiên cứu, khảo sát đánh giá và đề xuất các giải pháp tăng cường và nâng
cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN của Tổng cục CNQP.
Nghiên cứu thực trạng hoạt động R&D trong Tổng cục CNQP, đánh
giá những điểm mạnh, những tồn tại trong quản lý hoạt động R&D; Đề xuất
các giải pháp có tính hệ thống, toàn diện và có tính khả thi, nâng cao hiệu
quả hoạt động R&D, CGCN của Tổng cục CNQP.
Kết luận chương 1
1. Hoạt động R&D, CGCN là hoạt động luôn gắn với đổi mới sáng tạo
(ĐMST) của các doanh nghiệp/tổ chức KH&CN và gắn kết chặt chẽ với
chính sách. Những nội dung khoa học gắn với các hoạt động và nội dung trên
đây cũng như việc hiểu biết về các yếu tố tác động mạnh mẽ đến quản lý
R&D và CGCN là rất cần thiết và đáng được quan tâm.
2. Các nghiên cứu về hoạt động R&D trong nước cũng xoay quanh
những vấn đề mà các tác giả nước ngoài quan tâm, nhưng hệ thống các
công trình nghiên cứu chưa toàn diện và hạn chế cả về chiều rộng và
chiều sâu khoa học.
3. Từ nghiên cứu tổng quan khoa học, luận án có thể khẳng định rằng
chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về giải pháp quản lý nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động R&D ở Tổng cục CNQP. Vì vậy, việc nghiên cứu
đề tài luận án là cần thiết và không trùng lặp với các công trình đã công bố
trong và ngoài nước.
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG R&D TRONG CÔNG NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm thuộc phạm vi luận án
Trong thực tiễn, các khái niệm trong lĩnh vực KH&CN không phải lúc
nào cũng đồng nhất về mặt ý nghĩa. Vì vậy, luận án trình bày những khái
niệm được sử dụng trong nghiên cứu.
6
2.1.1. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ (R&D)
Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm
hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy;
sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiên. NCKH bao g
̃
ồm Nghiên
cứu cơ bản (NCCB), nghiên cứu ứng dụng (NCƯD). Hoạt động NCKH được
tiến hành trên nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau của nền kinh tế xã hội.
Điều đáng nhận biết ở đây là, dù ở lĩnh vực, chuyên ngành khoa học nào thì
mục tiêu cuối cùng của nó cũng nhằm vào định hướng phát triển
(Development), phục vụ nhu cầu phát triển đời sống kinh tế, chính trị, xã hội
của con người. Như vậy, đích cuối cùng của hoạt động NCKH là hướng tới
sự phát triển (về bản thân tự nhiên, xã hội và tư duy) của con người. Với lẽ
đó, tác giả luận án muốn sử dụng từ nghiên cứu (Research) với nội hàm là
NCKH. Trong lĩnh vực sản xuất Quốc phòng, vấn đề phát triển công nghệ
(PTCN) là một trong những định hướng, mục tiêu và là nhu cầu tất yếu của
nền sản xuất. Phát triển công nghệ có nhiều cách hiểu khác nhau, tùy vào
quan niệm của mỗi ngành, quốc gia. Với các ngành, quốc gia có nền công
nghệ lạc hậu so với các các ngành, quốc gia tiên tiến thì nhu cầu về đổi mới,
PTCN luôn là mục tiêu được đặt ra hàng đầu. Việc PTCN được thực hiện
bằng nhiều con đường khác nhau: thực hiện các chương trình, dự án R&D,
CGCN. Với cách tiếp cận như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng, trong lĩnh vực
khoa học kỹ thuật và công nghệ thì hoạt động NCKH luôn gắn liền với
PTCN; PTCN có thể được xem như mục tiêu hướng tới của NCKH. PTCN là
hoạt động sử dụng kết quả của NCCB, NCƯD, thông qua thực nghiệm và
sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ
mới. PTCN gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn
thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
Từ đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài cùng với phương pháp tiếp cận
khoa học như trên, luận án sử dụng từ Research (R) với ý nghĩa nội hàm là
NCKH và từ Development (D) với ý nghĩa nội hàm là PTCN. Như vậy, cụm
từ NCKH & PTCN được hiểu theo nghĩa hẹp của cụm từ: Research &
Development (R&D), từ đây khi viết R&D sẽ được hiểu là NCKH & PTCN.
Cụm từ R&D được sử dụng trong đề tài luận án được xem như là một cách
viết tắt mang tính quy ước trong luận án mà không làm thay đổi bản chất của
quá trình nghiên cứu.
2.1.2. Đổi mới công nghệ (ĐMCN)
Thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ mới hoàn toàn hoặc đổi mới một
cách căn bản công nghệ cũ. Đổi mới công nghệ có thể thực hiện theo hai
phương thức: Thực hiện R&D nội bộ đê có công ngh
̉
ệ mới hoặc tiếp nhận
CGCN từ nơi khác hoặc từ nước ngoài. Quan hệ hợp lý giữa CGCN và thực
hiện R&D nội bộ của một doanh nghiệp hay tổ chức có ảnh hưởng quan
trọng đến hiệu quả ĐMCN của doanh nghiệp hay tổ chức.
2.1.3. Dự án R&D, CGCN
7
Dự án R&D, CGCN là các dự án thuộc phạm trù hoạt động R&D như
các dự án NCKH, PTCN và các dự án về CGCN. Các dự án này thường liên
quan đến phát triển, đổi mới công nghệ phục vụ tăng cường tiềm lực quốc
phòng, phát triển SXKD và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các dự án R&D
thường có tính rủi ro cao và do đó thường phải đánh giá, thẩm định kỹ càng
trước khi quyết định thực hiện dự án.
2.1.4. Kết quả của hoạt động R&D, CGCN
Kết quả của hoạt động R&D, CGCN có thê là k
̉
ết quả vật chất hay phi
vật chất. Kết quả của hoạt động R&D được thể hiện qua kết quả thực hiện
các chương trình hay dự án R&D. Kết quả này có cac d
́ ạng: (i) Kết quả trực
tiếp của việc thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu theo quy định và đòi hỏi
phải đạt được; (ii) Kết quả gián tiếp là những kết quả do kết quả trực tiếp
mang lại ngay khi đưa vào sử dụng; (iii) Tác động/ảnh hưởng có tính rộng rãi
và lâu dài tới các lĩnh vực kinh tếxã hội, quân sự, văn hóa và môi trường có
liên quan. Kết quả của hoạt động R&D, CGCN có thể ở dạng vật chất hay
phi vật chất. Kết quả vật chất có thể là máy móc, thiết bị hay các dạng vật
chất khác, là mục tiêu cần đạt được của công việc. Kết quả phi vật chất có
thể là những cống hiến về tri thức khoa học, quy trình công nghệ, các kỹ
năng, bí quyết, các mô tả sáng kiến, sáng chế, các phát minh, phát hiện khoa
học hay các sản phẩm mang tính văn hóa, đạo đức,…
2.1.5. Hiệu quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ (R&D)
Khái niệm hiệu quả của hoạt động R&D, CGCN, dựa trên phân tích tỷ
số giữa lợi ích thu được trên chi phí cần thiết để đạt được lợi ích khi thực
hiện các chương trình, dự án R&D, CGCN. Tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả
càng cao.
2.2.Tổ chức R&D trong công nghiệp và các khuynh hướng phát triển
2.2.1. Tổ chức R&D trong công nghiệp
Hai hệ thống công nghệ tác động đến hoạt động R&D, CGCN của
doanh nghiệp là công nghệ nguồn và công nghệ cơ sở hạ tầng. Công nghệ
nguồn, về bản chất, là công nghệ cơ bản để từ đó tạo ra các công nghệ ứng
dụng trong thực tiễn. Công nghệ nguồn được các công ty cạnh tranh liên tục
sử dụng để phát triển thị trường ứng dụng.
Ngày nay, những công nghệ mới thường có đặc điểm rất khác với
công nghệ cũ về kỹ năng kỹ chiến thuật và về năng suất, chất lượng sản
phẩm. Một khi công nghệ bước sang một chu kỳ mới thì chiến lược phát
triển R&D, đặc điểm tổ chức R&D sẽ phải thay đổi theo chu kỳ mới. Điều
này đòi hỏi bản thân hoạt động R&D, CGCN phải quan tâm đến chu kỳ sống
của công nghệ.
2.2.2. Sự phát triển của tổ chức R&D trong công nghiệp
Hoạt động R&D trong công nghiệp bao gồm việc hoạt động quản lý và
thực hiện các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực R&D, CGCN. Hoạt động này có
thể được tổ chức dưới dạng phòng chức năng nghiên cứu hoặc một công ty
8
R&D, một trung tâm nghiên cứu và đổi mới hoặc kết hợp các thành tố trên,
hoạt động độc lập hoặc trực thuộc các công ty mẹ trong mối liên kết với
một cơ sở sản xuất, thị trường cụ thể.
2.3. Quản lý hoạt động R&D
2.3.1. Những thay đổi vĩ mô trong quản lý R&D
Trong những thập kỷ qua, hoạt động R&D và sự thay đổi về cách tiếp
cận quản lý đối với hoạt động này đã trải qua 5 thế hệ:
Giai đoạn 1950 1960 là thế hệ thứ nhất của quản lý hoạt động R&D,
trong đó hoạt động R&D được thực hiện theo trực giác và lý trí muốn tìm
hiểu những điều chưa biết là chính.
Giai đoạn 19601970, quan hệ giữa cung và cầu về R&D ổn định hơn.
Sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, các ngành công nghiệp mới nổi, nhu
cầu khách hàng cũng như sự đa dạng hóa các sản phẩm đã đặt ra những cách
tiếp cận mới và làm xuất hiện thế hệ thứ hai của quản lý R&D.
Giai đoạn giữa những năm 1970 đến giữa những năm 1980, là thê hê
́ ̣
thứ ba cua quan ly R&D, trong đo ng
̉
̉ ́
́ ươi ta chu y đên quá trình t
̀
́́ ́
ập trung, liên kết
trong hoạt động R&D, thực hiện cân bằng khả năng công nghệ với nhu cầu thị
trường, cùng với xuất hiện quan điểm về danh mục đầu tư R&D, gắn kết kỹ
thuật với thị trường, gắn kết giữa các nhà quản lý R&D với các nhà quản lý
doanh nghiệp nhằm giảm thiểu những rủi ro, chia sẻ mục tiêu giữa các dự án
R&D.
Giai đoạn từ giữa những năm 1980 đến giữa những năm 1990, khi nền
kinh tế có sự phục hồi, doanh nghiệp cần chiến lược đa dạng hóa trong một
môi trường cạnh tranh, đa dạng sản phẩm.
Cuối cùng, thế hệ năm của R&D xuất hiện vào những năm sau 2000 là
để phù hợp với việc mở rộng ranh giới cho các doanh nghiệp. Các tổ chức
R&D hoạt động trong sự cạnh tranh toàn cầu, công nghệ thay đổi nhanh
chóng và sự cần thiết phải chia sẻ đầu tư công nghệ.
2.3.2. Nội dung cơ ban cua qu
̉
̉
ản lý hoat đông R&D
̣
̣
Nội dung quan ly ho
̉
́ ạt động R&D bao gồm:
Thứ nhất, Xac đinh t
́ ̣
ổ chức R&D: Hoat đông R&D co thê tô ch
̣
̣
́ ̉ ̉ ưc d
́ ươí
dang tâp trung, không tâp trung hay tô ch
̣
̣
̣
̉ ưc R&D; đăc biêt
́
̣
̣ . R&D tâp trung
̣
thương phu h
̀
̀ ợp vơi cac doanh nghi
́ ́
ệp lớn đê th
̉ ực hiên ca nghiên c
̣
̉
ứu cơ bản
và phát triển công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu riêng của nhóm cac s
́ ản phẩm
thuộc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch hoạt động
R&D: Chiến lược R&D được xây dựng trên cơ sở cać giả thuyết hay giả
định về KH&CN nên việc đưa ra các giả thuyết, giả định phải rất thận
trọng, trên cơ sở kinh nghiệm từ lý luận và hoạt động thực tiễn . Quy trình
hình thành chiên l
́ ược R&D xác định một tập hợp các hoạt động liên quan
đến nhau đê đat đ
̉ ̣ ược một mục tiêu xác định. Quy trinh nay g
̀
̀ ồm 4 bươc
́
Hình 2.2.
9
(1) Đánh giá
thực trang và
̣
nhu cầu CN
(2) Triên khai
̉
danh muc
̣
đầu tư
(3) Tích hợp
CL CN và CL
KD
(4) XĐ ưu
tiên Đầu tư
CN
Hình 2.2: Quá trình hình thanh chi
̀
ến lược R&D.
Thứ ba, Quan ly va phát tri
̉
́ ̀
ển các nguồn lực cho hoạt động R&D: Các
dạng nguồn lực cơ bản là: nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
tin lực và môi trường hoạt động, Nguôn nhân l
̀
ực chât l
́ ượng cao va trong môi
̀
trương quan ly khoa hoc, phat huy đ
̀
̉
́
̣
́
ược moi tri tuê, tai năng va tinh thân vi s
̣ ́ ̣ ̀
̀
̀ ̀ ự
tiên bô cua doanh nghiêp la yêu tô quyêt đinh cua moi thăng l
́ ̣ ̉
̣
̀ ́ ́
́ ̣
̉
̣
́ ợi. Trong khi đo,́
tai l
̀ ực lai la yêu tô tac đông đên moi dang nguôn l
̣ ̀ ́ ́ ́ ̣
́
̣ ̣
̀ ực khac.
́
Thứ tư, Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược R&D theo giai đoạn:
Quá trình hình thành và thực hiện nhiệm vụ R&D, CGCN gồm: (1) Nhận
dạng những vấn đề về mặt khoa học cần giải quyết; (2) Thẩm định những
vấn đề đã được đề xuất cả về nhu cầu, năng lực của tổ chức và những tác
động trực tiếp và gián tiếp của kết quả R&D có thể có (Ex ante Evaluation);
(3) Xây dựng kế hoạch thực hiện; (4) Đưa kế hoạch vào thực hiện và kiểm
soát, đánh giá trong quá trình để có thể điều chỉnh lại kế hoạch khi cần thiết.
Thứ năm, Kết thúc các chương trình, dự án R&D: Viêc đanh gia phai
̣
́
́ ̉
căn cứ vao muc tiêu, yêu câu đôi v
̀
̣
̀
́ ới san phâm; chât l
̉
̉
́ ượ ng, sô l
́ ượ ng cuả
san
̉ phâm va th
̉
̀ ơi gian th
̀
ực hiên; v
̣
ấn đề chi phí cho việc thực hiện dự án;
nhưng vân đê thuôc chinh sach, thiêt chê xa hôi trong qua trinh th
̃
́ ̀
̣
́
́
́
́ ̃ ̣
́ ̀
ực hiên nhiêm vu
̣
̣
̣
R&D. Viêc đanh gia ph
̣
́
́ ải chi ra nh
̉
ưng điêu đa lam đ
̃
̀ ̃ ̀ ược va lam tôt, nh
̀ ̀ ́ ưng gi con
̃
̀ ̀
chưa lam tôt hay ch
̀ ́
ưa lam đ
̀ ược. Đăc biêt chu y rut kinh nghiêm vê công tac quan
̣
̣
́́ ́
̣
̀
́
̉
ly liên quan đên tât ca cac công đoan c
́
́ ́ ̉ ́
̣ ủa quy trình thực hiện R&D, CGCN.
Thứ sáu, Quản lý kết quả đầu ra của R&D: Quản lý kết quả R&D là
một hoạt động phải phù hợp với trình độ và mục tiêu, mục đích đặt ra và
theo yêu cầu khách quan của sự phát triển của thực tiễn. Do đó, với mỗi
doanh nghiệp và tùy từng trường hợp, cần xác định cách tiếp cận quản lý
một cách phù hợp để đảm bảo rằng quản lý có hiệu quả. Quy trình quản lý
R&D là phải mềm dẻo va phu thuôc vao t
̀
̣
̣
̀ ưng doanh nghiêp, t
̀
̣ ưng giai đoan
̀
̣
phat triên cua doanh nghiêp cũng nh
́
̉
̉
̣
ư bản chất của mỗi dự án.
2.3.3. Quản lý hiệu quả các chương trình, dự án R&D
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả chính là sự làm thỏa mãn khách hàng
trong khi giảm tối đa chi phí. Quản lý hiệu quả R&D chính là quản lý quá
trình thực hiện hoạt động R&D sao cho chi phí ít nhất và lợi ích mà R&D
mang lại là lớn nhất có thể, chi phí bao hàm tất cả những gì cần phải có để
hoạt động R&D được thực hiện thành công.
2.4. Nội dung và phương pháp đánh giá quản lý hoạt động R&D
2.4.1. Nội dung đánh giá về quản lý hoạt động R&D
10
Trên cơ sở danh mục các dự án đã được lựa chọn, quy trình tổng quát
quản lý một dự án R&D, CGCN gồm việc quản lý ba giai đoạn: Giai đoạn
hình thành, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc của dự án. Nội dung cốt
lõi của quản lý trong cả ba giai đoạn này là đánh giá và phân tích các yếu tố liên
quan đến hiệu quả của dự án, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác cho quản
lý. Quy trình đánh giá và phân tích một dự án R&D g ồm các bước sau: Xây
dựng kê hoach đánh giá; Phân tích ch
́ ̣
ương trình, dự án; Xác định các vấn đề câǹ
đanh gia; Xac đinh nh
́
́
́ ̣
ững vấn đề cân đ
̀ ược phân tích; Tiến hành đánh giá và
phân tích theo kế hoạch; Tổng hợp ý kiến chuyên gia vê m
̀ ỗi mục; Kết thúc và
báo cáo
2.4.2. Phương pháp đánh giá về quản lý hoạt động R&D
Có nhiêu ph
̀ ương phap đanh gia môt d
́ ́
́ ̣ ự an, ch
́
ương trinh R&D, ph
̀
ương
pháp đánh giá định tính và đánh giá định lượng. Thực tiễn, thường phải kết
hợp một số phương pháp trong đánh giá.
Thứ nhất, Các phương pháp phi kinh tế bao gồm: (1). Phương pháp
tổng quan ý kiến đồng nghiệp hoặc chuyên gia; (2). Phương pháp giám
sát theo các tiêu chí; (3). Các phương pháp đo lường thư mục
(Bibliometrics Methods); (4). Phương pháp phân tích mạng; (5). Phương
pháp nghiên cứu các trường hợp cụ thể; (6). Phương pháp điều tra,
khảo sát; (7). Phương pháp đánh giá theo chuẩn; (8). Phương pháp theo
dõi thương mại hóa công nghệ; (9). Phương pháp theo dõi lịch sử; (10).
Phân tích lan tỏa, sử dụng một tổ hợp các phương pháp.
Thứ hai, Phương pháp kinh tế
Phương pháp phân tích lợi íchchi phí theo cách sử dụng dữ liệu trong
đánh giá và phân tích, BCA co thê là
́ ̉ BCA đinh tinh, BCA đinh l
̣
́
̣
ượng; phân
tich BCA theo đa tiêu chi va phân tich BCA dung cho quyêt đinh đâu t
́
́ ̀
́
̀
́ ̣
̀ ư. Việc
đánh giá tác động cua cac d
̉
́ ự an R&D là m
́
ột lĩnh vực phức tạp do cac hoat
́
̣
đông nay co tính đa d
̣
̀ ́
ạng về nội hàm khoa học; các điều kiện, môi trường
thực hiện luôn thay đôi; R&D có tính r
̉
ủi ro cao.
Kết luận chương 2
1. Những lý luận cơ bản về hoạt động và quản lý hoạt động R&D,
CGCN là kiến thức nền tảng đảm bảo sự đúng đắn trong tổ chức hoạt động
R&D, CGCN và thực hành quản lý, thực thi các chương trình, dự án và cùng
với các chứng cứ thực tiễn tạo cơ sở khoa học cho việc xác định và lựa chọn
các giải pháp thúc đẩy các hoạt động này phat triên va mang lai hiêu qua tôt
́
̉
̀
̣
̣
̉ ́
hơn.
2. Những kiến thức cơ bản và quan trọng về tổ chức, quản lý R&D,
CGCN cũng như xu thế phát triển của nó là những kiến thức cơ bản và có
tính hệ thống về quản lý hoạt động R&D, CGCN, trong đó nhấn mạnh
những vấn đề có tính quy luật của những thay đổi vĩ mô đối với quản lý
R&D trong các thập niên qua; chỉ rõ những nội dung cơ bản của quản lý hoạt
11
động R&D, CGCN; quản lý hiệu quả các chương trình, dự án R&D, CGCN
trong đó trình bày khai quat vê các ph
́
́ ̀
ương pháp cụ thể dùng trong đánh giá.
3. Những lý luận cơ bản về CGCN liên quan đến R&D, trong đó có các
mô hình và các cách tiếp cận theo các giai đoạn của hoạt động CGCN có thể
dễ dàng vận dụng trong thực tiễn.
4. Khuynh hướng phát triển của quốc tế hóa R&D như những hình mẫu
để giúp chúng ta có cái nhìn khái quát và có thể vận dụng trong những hoàn
cảnh thuận tiện. Ngoài ra, luận án nghiên cứu về những thách thức đối với
hoạt động R&D, CGCN từ nhiều khía cạnh mà việc nhận biết chúng sẽ làm
cho hoạt động R&D, CGCN mang lại hiệu quả cao.
12
Chương 3
THỰC TRANG QU
̣
ẢN LÝ HOAT ĐÔNG R&D
̣
̣
TẠI TÔNG CUC CÔNG NGHIÊP QUÔC PHONG
̉
̣
̣
́
̀
3.1. Thực trạng về quản lý hoạt động R&D ở Tổng cục Công
nghiệp Quốc phòng
Luận án sẽ tiến hành đánh giá thực trạng công tác quản lý theo các nội
dung: (1) Về các tổ chức và mô hình quản lý hoạt động R&D; (2) Về xây
dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch hoạt động R&D ; (3) Về quản lý và
phát triển nguồn lực bảo đảm cho hoạt động R&D;
(4) Về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động R&D; (5) Về công tác đánh giá
kết quả R&D sau khi kết thúc; (6) Về quản lý kết quả đầu ra của R&D.
3.1.1. Về mô hình quản lý và các tổ chức hoạt động R&D
1) Về mô hình chức năng quản lý hoạt động R&D, CGCN ở Tổng cục
CNQP
Một số số liệu đánh giá các kỹ thuật trong tổ chức triển khai dự án đã
được thực hiện trong lĩnh vực CNQP được minh họa trên hình 3.1.
Hình 3.1: Biểu đồ đánh giá các kỹ thuật tổ chức triển khai dự án
Nhận xét: (1) Tổ chức triển khai dự án đầu tư theo chức năng chiếm
khoảng 70%. Điều này cho thấy việc phân bố các dự án đầu tư khá dàn trải,
trong cả các đối tượng đơn vị được nhận dự án đầu tư và cả trong lĩnh vực
chuyên môn đầu tư; (2) Tổ chức triển khai dự án theo tổ chức chuyên trách
chiếm 20%.; việc tổ chức các ban quản lý dự án chuyên trách để quản lý các
dự án khi được BQP cho phép triển khai; (3) Việc tổ chức triển khai dự án
theo ma trận là có nhiều ưu điểm nhất. Tuy nhiên, số lượng dự án được áp
dụng theo mô hình này chỉ chiếm 10%, được triển khai ở một số Viện, Trung
tâm hay các Nhà trường.
Tổng cục CNQP đã tổ chức triển khai mô hình tổ chức quản lý cac d
́ ự ań
đâu t
̀ ư thuôc Ch
̣
ương trinh CNQP và cac d
̀
́ ự an đâu t
́
̀ ư R&D, CGCN ngoaì
Chương trinh CNQP tùy thu
̀
ộc vào điều kiện và đặc điểm của các chương
trình, dự án R&D, CGCN cụ thể.
2) Về các tổ chức hoạt động R&D cơ sở thuộc Tổng cục CNQP: Kết
quả khảo sát 28 đơn vị thuộc Tổng cục CNQP, hoạt động R&D cho thấy: Đa
sô cac đ
́ ́ ơn vi đêu đ
̣ ̀ ược giao ca 5 nhiêm vu ma nh
̉
̣
̣
̀ ưng nhi
̃
ệm vu nay đêu g
̣ ̀ ̀ ắn
với hoạt động R&D, CGCN. Đo la c
́ ̀ ơ sở phap ly, la đông l
́ ́ ̀ ̣
ực đê thuc đây cac
̉
́ ̉
́
hoat đông, la c
̣
̣
̀ ơ sở cho sự liên kêt môt cach hiêu qua trong hoat đông th
́
̣
́
̣
̉
̣
̣
ực
tiên. Tuy v
̃
ậy, vẫn con môt sô it đ
̀
̣ ́ ́ ơn vi không đ
̣
ược giao nhiêm vu R&D trong
̣
̣
5 nhiêm vu noi trên, trong
̣
̣ ́
đo thâm chi co đ
́ ̣
́ ́ ơn vi không co nhiêm vu NCKH,
̣
́
̣
̣
PTCN, han chê đên viêc thuc đây hoat đông R&D ph
̣
́ ́
̣
́ ̉
̣
̣
ục vụ phát triển doanh
nghiệp.
13
Thứ hai, Về mô hình tổ chức quản lý hoạt động R&D: Mô hình quản lý
còn chưa phù hợp với hoạt động R&D, CGCN trong môi trường của Quân
đội, chưa đáp ứng yêu cầu, đặc điểm sau: (i) Nhiệm vụ chính trị được giao
luôn phải đan xen với các nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất các mặt hàng dân sự
mang tính tự chủ của doanh nghiệp, do phải đảm bảo đời sống cán bộ công
nhân viên, giữ chân và bồi dưỡng kỹ năng tay nghề của công nhân cho nhiệm
vụ lâu dài, đồng thời qua đó tận dụng công suất, năng lực máy móc góp phần
tham gia xây dựng kinh tế; (ii) Khó thay đổi về tổ chức, biên chế; (iii) Hoạt
động R&D, CGCN để hoàn thiện và phát triển VKTBKT; (iv) Tài chính có hạn;
(v) Cơ chế chính sách về quản lý KH&CN nói chung, quản lý R&D, CGCN nói
riêng còn nhiều bất cập.
3.1.2. Về xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch hoạt động R&D
Một số hạn chế trong xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch cho
hoạt động R&D:
Thứ nhất, Chiên l
́ ược R&D chưa phan anh đung, phu h
̉ ́
́
̀ ợp va phuc vu tr
̀ ̣
̣ ực
tiêp cho chiên l
́
́ ược phat triên SXKD cua các doanh nghiêp CNQP. K
́
̉
̉
̣
ế hoạch
R&D chưa có tính dự báo sát với sự phát triển của khoa hoc và công ngh
̣
ệ
tiên tiến trên thế giới, chưa phu h
̀ ợp vơi xu thê phat triên chung đông th
́
́ ́
̉
̀
ơì
chưa phản anh đ
́ ược những đặc điểm riêng cua doanh nghiêp.
̉
̣
Thứ hai, Thông tin phuc vu cho viêc hoach đinh chiên l
̣
̣
̣
̣
̣
́ ược R&D chưa được
tổng hợp một cách khoa học: kêt qua cua cac hoat đông
́
̉ ̉
́
̣
̣ thâm đinh, đanh gia
̉
̣
́
́
cach khoa hoc, đam bao tinh khach quan, đây đu va chinh xac vê nhu câu, năng
́
̣
̉
̉ ́
́
̀ ̉ ̀ ́
́ ̀
̀
lực công nghê cua doanh nghiêp; vê tinh năng ky chiên thuât, anh h
̣ ̉
̣
̀ ́
̃
́
̣ ̉
ưởng trươć
măt va lâu dai cua công nghê đ
́ ̀
̀ ̉
̣ ối với nhiệm vụ quân sự.
Thứ ba, Xây dựng chiến lược R&D chưa tuân thủ nghiêm quy trình hình
thành chiên l
́ ược R&D.
3.1.3. Về quản lý và phát triển nguồn lực bảo đảm cho hoạt động R&D
Thứ nhất,. Về nhân lực: Điểm manh: Đã có s
̣
ự quan tâm đến xây dựng
đội ngũ cán bộ R&D, CGCN. Số lượng cán bộ chuyên nghiên cứu hoặc vừa sản
xuất vừa tham gia nghiên cứu của tất cả doanh nghiệp và viện nghiên cứu. Thực
hiện liên kết giữa doanh nghiệp và các viện nghiên cứu, trường đại học và đề
xuất những nhiệm vụ của R&D và CGCN gắn với và phục vụ cho SXKD. Về
điểm yêu: S
́ ố lượng cán bộ có trình độ thạc sỹ trở lên chủ yếu tập trung ở
các viện nghiên cứu, còn ở các doanh nghiệp thì rất mỏng. Thiếu các chuyên
gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghệ cao; đó là một khó khăn cho hoạt
động R&D của các doanh nghiệp.
Thứ hai, Về tài chính cho hoạt động R&D: Đánh giá chung cho thấy
nguồn tài chính của các đơn vị danh cho hoat đông R&D trong giai đoan hiên
̀
̣
̣
̣
̣
tai là khá t
̣
ốt và đó là một thuận lợi cho phát triển R&D. Tuy vậy, tai chinh
̀
́
danh cho hoat
̀
̣ đông R&D cũng m
̣
ới chỉ là để đáp ứng những nhiệm vụ
trướ c mắt. Nguồn tài chính chưa đủ đáp ứng nhu cầu phát triển R&D
14
phuc vu cho viêc hi
̣
̣
̣
ện đại hóa công nghê doanh nghiêp va phuc vu nhu câu
̣
̣
̀
̣
̣
̀
hiên đai hoa VKTBKT.
̣
̣
́
Thứ ba, Về Cơ sở vật chất cho R&D: Từ kết quả khảo sát cho thấy,
quá nửa (67.86%) số đơn vị đánh giá tình trạng đất đai, nhà xưởng cho R&D và
CGCN của mình là đủ. Trong khi đối với máy móc, thiết bị cho R&D và CGCN
thì cũng có tới 64.29% sô đ
́ ơn vị cho rằng không đủ và lạc hậu. Chỉ có 35.71%
cho rằng thiết bị, máy móc cho R&D và CGCN của họ là tiên tiến. Ở môt số
̣
đơn vi, may moc, thiêt bi vân con lac hâu, ch
̣
́
́
́ ̣ ̃ ̀ ̣
̣
ưa đap
́ ưng yêu câu nghiên c
́
̀
ưu nhât
́
́
la đôi v
̀ ́ ơi nh
́ ưng vân đê KH&CN m
̃
́ ̀
ơi, hiên đai.
́
̣
̣
Thứ tư, Về thông tin phục vụ R&D: Từ kêt qua điêu tra khao sat cho
́
̉
̀
̉
́
thây, v
́ ề thông tin KH&CN, 82.14% các đơn vị cho rằng có sự đảm bảo tiếp
cận và cập nhật thông tin cần thiết và 78.57% đơn vị đánh giá khả năng thực
tế tiếp cận thông tin của cán bộ là tốt. Số liệu khảo sát cho thấy: thông tin, tổ
chức và cơ chế phuc vu cho hoat đông R&D, 85.71% cho là t
̣
̣
̣
̣
ốt. Chỉ có 14.29%
số đơn vị coi là chưa bảo đảm. Cá biệt, có đơn vị điều kiện cho tiếp cận thông
tin thì tốt nhưng năng lực tiếp cận và xử lý còn yếu kém.
3.1.4. Về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động R&D
Từ kết quả khảo sát cho thấy: nhiều đơn vị đã đẩy mạnh được hoạt động
R&D và đã có những kết quả nhất định. Số đơn vị hoạt động R&D yếu chỉ
chiếm số ít. Cac đ
́ ơn vi đêu đanh gia trinh đô công nghê cua cac hoat đông
̣ ̀ ́
́ ̀
̣
̣ ̉
́
̣
̣
R&D la t
̀ ư kha đên tiên ti
̀ ́ ́
ến.
Tuy vậy, môt sô đ
̣ ́ ơn vị con nhân th
̀
̣
ưc ch
́ ưa đây đu vê vai tro cua hoat
̀ ̉ ̀
̀ ̉
̣
đông R&D đôi v
̣
́ ơi viêc tăng c
́ ̣
ường năng lực thực hiên liên kêt v
̣
́ ới cac đ
́ ơn vị
trong va ngoai n
̀
̀ ươc. Vê măt chiên l
́
̀ ̣
́ ược phat triên hoat đông R&D thi các
́
̉
̣
̣
̀
nhiệm vụ R&D chưa đáp ứng yêu cầu hiên đai hoa nên công nghiêp quôc
̣
̣
́ ̀
̣
́
phong và hiên đai hoa VKTBKT.
̀
̣
̣
́
3.1.5. Đánh giá kết quả các chương trình, dự án R&D sau khi kết
thúc
Bằng phương pháp điều tra, khảo sát, luận án đã thực hiện theo một số
lĩnh vực có tính chất điển hình như: i) Số lượng sáng kiến, sáng chế, cải tiến
kỹ thuật đã được thực hiện; (ii) Số lượng công nghệ/sản phẩm, là kết quả
của hoạt động R&D; (iii) Số l ượng đề tài thuộc các cấp quản lý khác
nhau và kết quả; (iv) Số lượng đề tài NCKH; (v) Số lượng đề tài PTCN;
(vi)Các loại sản phẩm điển hình, là kết quả của R&D; (vii)Số lượng đề
tài do chính đơn vị đề xuất và tự thực hiện; (viii) Số l ượng đề tài hợp tác
với các đơn vị trong nước để thực hiện; (ix)Số lượng đề tài thực hiện có
liên kết với nước ngoài. Những kết quả này đã thể hiện tương đối toàn
diện hoạt động R&D của các đơn vị trong Tổng cục.
Điêm yêu c
̉
́ ơ bản là cac san phâm R&D ch
́ ̉
̉
ưa thê hiên đ
̉ ̣ ược la san phâm cua
̀ ̉
̉
̉
môt hay môt sô đinh h
̣
̣ ́ ̣
ương phat triên khoa hoc, công nghê phat triên SXKD co
́
́
̉
̣
̣
́
̉
́
tâm chiên l
̀
́ ược lâu dai, m
̀ ơi chu yêu d
́
̉ ́ ừng lai
̣ ở nhưng san phâm đ
̃
̉
̉ ơn le.̉
3.1.6. Quản lý kết quả đầu ra của R&D
15
Thứ nhất, đối với kết quả R&D là các sáng kiến, sáng chế, cải tiến kỹ
thuật (SKCT) là cơ sở khoa học và thực tiễn cho hoạt động đổi mới kỹ
thuật, công nghệ của các doanh nghiệp CNQP, góp phần tích cực trong việc
hoạch định các chương trình ĐMCN, đầu tư phát triển công nghệ mới và
nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất.
Thứ hai, đối với kết quả R&D là các công nghệ hoặc sản phẩm (gọi tắt
là Sản phẩmsp) đã được nghiên cứu thành công trên các lĩnh vực; ở các các
đơn vị có thành tích cao đã đạt tới từ khoảng 30 đến gần 80 sản phẩm, có ý
nghĩa đối với các dự án công nghệ quân sự, là căn cứ quan trọng nhằm đánh
giá tác động của kết quả đến hiệu quả đầu tư các dự án R&D, CGCN.
Thứ ba, kết quả R&D dưới dạng các đề tài khoa học, quy trình công
nghệ, là máy móc thiết bị hoàn chỉnh và cuối cùng là sản phẩm mang tính
chất khoa học, các giải pháp công nghệ, vật liệu, áp dụng trong phát triển
công nghệ và chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp.
3.2. Dự báo những thuận lợi và khó khăn về quản lý R&D
3.2.1. Những thuận lợi
Hoạt động R&D, CGCN đã đạt được những thành tích rất đáng trân
trọng, có ý nghĩa cả về quân sự và kinh tế; đã tích lũy nhiều kinh nghiệm
trong việc nâng cao năng lực và kỹ năng đàm phán và thực hiện hợp đồng
CGCN. Việc đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật, nhân lực, tài lực và
cơ chế chính sách đã được Bộ Quốc phòng, Tổng cục cũng như các đơn vị
quan tâm hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng và phức tạp của hoạt
động R&D, CGCN;
Nhận thức và sự hiểu biết của các đơn vị về quản lý hoạt động R&D,
CGCN là khá phổ cập, được thể hiện qua viêc nhi
̣
ều dự án R&D, CGCN đã
mang lại hiệu quả và chất lượng cao.
3.2.2. Những khó khăn về quản lý R&D trong tương lai
Thứ nhất, Hoạt động R&D, CGCN đòi hỏi nguồn lực lớn, nhưng đầu
tư của Nhà nước và Quân đội cho R&D, CGCN còn nhiều hạn chế;
Thứ hai, Cơ cấu tổ chức của Tổng cục chưa đáp ứng yêu cầu của hoạt
động R&D, CGCN hiện đại, nên hoạt động R&D, CGCN thiếu định hướng
lâu dài, chưa định hình rõ mô hình quản lý theo điều kiện của thời đại công
nghệ 4.0.
Thứ ba, Khoa học kỹ thuật quân sự là một lĩnh vực đặc thù, măt khac,
̣
́
hoạt động R&D đòi hỏi phải thực hiện nhiều lĩnh vực nghiên cứu về
KH&CN cao. Điều này đòi hỏi nhân lực chất lượng cao, thời gian và kinh phí
bảo đảm rất tốn kém.
Thứ tư, Thông tin KH&CN quân sự tiếp xúc gặp nhiều khó khăn, đặc
biệt tiếp cân v
̣ ới các thành tựu mới trên thế giới trong lĩnh vực công nghệ
đặc thù.
Kết luận chương 3
16
1. Hoạt động R&D, CGCN đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn
diện của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, quân ủy trung
ương, Bộ Quốc phòng và pháp luật của Nhà nước.
2. Những nguyên nhân có tính gốc rễ của những tồn tại ảnh hưởng xấu
đến hiệu quả của sự xây dựng và phát triển ngành CNQP nói chung và hiệu
quả của hoạt động R&D là: (i) Sự hạn chế về nhận thức và kiến thức có
tính hệ thống, toàn diện và hiện đại về lý thuyết quản lý hoạt động R&D,
CGCN trong thời kỳ hội nhập quốc tế cao, giai đoạn công nghệ 4.0; (ii) Năng
lực và kỹ năng vận dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tiễn còn nhiều hạn
chế.
3. Đê xây d
̉
ựng chiên l
́ ược một cach co hiêu qua, đoi hoi co thông tin chinh xac,
́
́ ̣
̉ ̀ ̉ ́
́
́
đây đu va kip th
̀ ̉ ̀ ̣ ơi vê nhu câu, năng l
̀ ̀
̀
ực công nghê cua doanh nghiêp, tinh hinh thi
̣ ̉
̣ ̀
̀
̣
trương co liên quan, tinh năng ky, chiên thuât cua cac loai công nghê cân quan tâm
̀
́
́
̃
́
̣ ̉
́
̣
̣ ̀
cung nh
̃
ư cac nguôn cung câp công nghê tin cây.
́
̀
́
̣
̣
4. Do những khó khăn về nguồn lực, đặc biệt là nhân lực và tài lực, cộng
thêm nhận thức về vai trò, vị trí của hoạt động R&D chưa đúng mức nên hoạt
động R&D còn nhiều yếu kém cả về số lượng và trình độ khoa học, công
nghệ. Kiến thức về quản lý R&D còn nhiều non yếu, dẫn đến hoạt động R&D
cũng như trong CGCN còn bỏ qua hoặc làm không có chất lượng việc đánh giá
các dự án, chương trình trước, sau và trong khi thực hiện, khiến cho việc lựa
chọn và thực hiện nhiệm vụ R&D có hiệu quả thấp.
Chương 4
GIẢI PHAP QU
́
ẢN LÝ NÂNG CAO HIÊU QUA HOAT ĐÔNG R&D
̣
̉
̣
̣
TẠI TÔNG CUC CÔNG NGHIÊP QUÔC PHONG
̉
̣
̣
́
̀
4.1. Quan điểm chỉ đạo, nguyên tắc và căn cứ khoa học đề xuất giải pháp
4.1.1. Những quan điểm chỉ đạo
Các giải pháp được đề xuất dưới đây sẽ tuân thủ những quan điểm chỉ đạo:
(i) R&D, CGCN là các hoạt động cốt lõi để đạt mục tiêu phát triển của
doanh nghiệp và tổ chức; (ii) Đẩy mạnh hoạt động R&D, CGCN phải đi đôi
với đổi mới cơ chế chính sách có liên quan và nâng cao trình độ lý luận và
phương pháp luận của các hoạt động này; (iii) Hoạt động R&D, CGCN phục
vụ trực tiếp chiến lược phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, SXKD; (iv) Chú
trọng đánh giá dự án ở mọi giai đoạn, đặc biệt là đánh giá trước khi thực
hiện đề đảm bảo tính hiệu quả của dự án ngay từ giai đoạn đầu; (v) Hoạt
động R&D, CGCN phai đ
̉ ảm bảo hiệu quả KT XH và quốc phòng an ninh,
đảm bảo môi trường; (vi) Phát triển R&D, CGCN phải đi đôi với phát triển
năng lực thực hiện R&D, CGCN và đẩy mạnh liên kết.
4.1.2. Những nguyên tắc cơ bản
Đề xuất các giải pháp cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: (i) Các
giải pháp phải có tính hệ thống, toàn diện và liên tục; (ii) Đảm bảo tính khả thi,
17
khắc phục được những tồn tại của quản lý R&D, CGCN hiện tại, nâng cao
hiệu quả của hoạt động R&D, CGCN; (iii) Đảm bảo sự thống nhất giữa quản
lý phát triển chuyên môn, SXKD với quản lý R&D và CGCN và đảm bảo tính
thống nhất của sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp trong Bộ Quốc phòng và trong
toàn Tổng cục.
4.1.3. Những căn cứ khoa học
Căn cứ pháp lý: Định hướng chỉ đạo của Đảng về phát triển CNQP; các
văn bản của Nhà nước về quản lý KH&CN; Chiến lược, kế hoạch phát triển
CNQP.
Lý thuyết về quản lý KH&CN nói chung, quản lý hoạt động R&D,
CGCN nói riêng và được vận dụng trong các điều kiện khác nhau về kinh tế,
chính trị, quân sự.
Căn cứ thực tiễn: thực trạng về quản lý hoạt động R&D ở Tổng cục
CNQP.
4.2. Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D tại
Tổng cục CNQP
Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt
động R&D, đó là nhóm các giải pháp chung nâng cao trình độ, năng lực thực
hiện nhiệm vụ, kỹ năng quản lý, đánh giá các chương trình, dự án R&D,
CGCN và nhóm các giải pháp liên quan đến nội dung quản lý thương xuyên
̀
của lãnh đạo các cấp, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu thuộc Tổng cục
CNQP.
4.2.1. Nhóm các giải pháp nâng cao trinh đô, năng l
̀
̣
ực thực hiện
nhiệm vụ quản lý hoạt động R&D
Thứ nhất, Quán triệt sâu sắc các định hướng nhiệm vụ có tính chiến
lược của toàn Tổng cục
1) Quán triệt đầy đủ và sâu sắc hơn nữa mục tiêu, yêu cầu của các nghị
quyết của Đảng, Bộ Quốc phòng về phát triển ngành CNQP và nhiệm vụ
sản xuất VKTBKT.
2) Tiếp tục kiện toàn toàn bộ hệ thống tổ chức và hoạt động của Ngành
công nghiệp quốc phòng và của các đơn vị trong toàn Tổng cục.
3) Xây dựng kế hoạch chiến lược về nguồn lực đảm bảo năng lực thực
hiện các chương trình, dự án phát triển CNQP, VKTBKT ngày càng hiện đại,
đặc biệt về nhân lực và tài chính.
4) Đẩy mạnh phát triển KH&CN, thúc đẩy liên kết, hợp tác, xây dựng
nền công nghiệp quốc phòng đạt trình độ tiên tiến, hiện đại.
Thứ hai, Cam kết hoạt động R&D có chiến lược và chương trình hành động
Thực hiện quy trình cơ bản xây dựng chiến lược phát triển R&D của
Tổng cục cần bao gồm:
(1). Xem xet bôi canh: Bôi canh cua kinh t
́ ́ ̉
́ ̉
̉
ế, khoa học kỹ thuật quân sự và
định hướng phát triển KHKT quân sự của Quân đội; (2). Đánh giá và xác định
nhu cầu của Quân đôi va cua tô ch
̣
̀ ̉
̉ ưc minh. Trong đo, ph
́
̀
́ ương hướng phát
18
triển KHKT quân sự của Bộ Quốc phòng la nên tang va y
̀ ̀ ̉
̀ ếu tô quan trong c
́
̣
ủa
chiên l
́ ược R&D, CGCN của Tổng cục; (3). Xac đinh muc tiêu cua kê hoach
́ ̣
̣
̉
́ ̣
chiên l
́ ược, Nhưng nôi dung c
̃
̣
ơ ban cua hoat đông R&D, CGCN đê đat đ
̉
̉
̣
̣
̉ ̣ ược
muc tiêu c
̣
ủa chiến lược; xac đinh nh
́ ̣
ưng
̃ ưu tiên cân tâp trung cac dang nguôn
̀ ̣
́ ̣
̀
lực đê th
̉ ực hiên theo cac giai đoan;
̣
́
̣ (4). Đề xuất cac giai phap liên quan đ
́
̉
́
ến
quản lý nâng cao hiệu quả R&D, CGCN; (5). Xây dựng năng lực R&D nôị
bô.̣ Năng lực R&D nội bộ bao gồm năng lực hoạch định chiến lược, phân
tích đánh giá và lựa chọn danh mục các dự án R&D, CGCN, đàm phán và
thực thi các dự án; năng lực quản lý điều hành và quản lý kết quả R&D,
CGCN phục vụ SXKD của đơn vị; (6). Xây dựng hê thông cac ch
̣
́
́ ương trinh
̀
R&D trong đo xac đinh ro muc đich cua t
́ ́ ̣
̃ ̣ ́
̉ ưng ch
̀
ương trinh.
̀
Thứ ba, Đảm bảo hiểu biết và quan tâm thực sự đến xây dựng năng lực
của tổ chức, năng lực thực hiện R&D, CGCN của mỗi đơn vị và của toàn Tổng
cục
Những việc phải làm để xây dựng năng lực gồm: tăng cường nhận
thức và hiểu biết về xây dựng năng lực; Gắn phát triển năng lực với các mở
rộng sản xuất kinh doanh mới; Gắn phát triển năng lực với chiến lược phát
triển của doanh nghiệp: Phát triển năng lực chỉ có ý nghĩa và được thúc đẩy
khi được gắn với chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp. Tầm nhìn
chiến lược của doanh nghiệp thường phải vượt lên trên nguồn lực và kiến
thức cơ bản hiện có của mình.
Thứ tư, Đảm bảo hiểu biết sâu sắc và đẩy mạnh đổi mới trong các
lĩnh vực nghiên cứu & phát triển, sản xuất kinh doanh và cơ chế chính sách
của Tổng cục và doanh nghiệp
Hoạt động đổi mới bao gồm:
1). Đổi mới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Một là, lựa chọn
cơ hôi thích h
̣
ợp tiến hành đổi mới để sản phẩm của đổi mới phát huy tác
dụng và mang lại hiệu quả kinh tế, quân sự. Hai là, lựa chọn công nghệ thích
hợp để tiến hành đổi mới. Các dự án đổi mới công nghệ phải có tính hệ
thống, đồng bộ; Ba là, cần quan tâm đến các ảnh hưởng đối với quân sự, xã hội
và môi trường.
2). Đổi mới quản lý hoạt động R&D bao gồm: Đổi mới và hoàn thiện
khâu xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển; Đổi mới và hoàn thiện
khâu xét duyệt đầu vào, thực hiên đanh gia
̣
́
́ trong qua trinh th
́ ̀
ực hiên va
̣
̀
quan ly kêt qua đâu ra đôi v
̉
́ ́
̉ ̀
́ ới các chương trình, dự án R&D, CGCN bằng
cách áp dụng các phương pháp đánh giá thích hợp và hiệu quả; Thực hiện
R&D gắn với việc ưng
́ dung
̣ vaò th ực tiên
̃ chiên
́ đâu
́ cuả Quân đôị và
thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu.
3). Đổi mới chính sách: Chính sách nghiên cứu và phát triển (NC&PT),
chính sách công nghệ, chính sách cơ sở hạ tầng, chính sách vùng và chính sách
đào tạo, giáo dục. Để tiến hành và thúc đẩy đổi mới, các nước đều thành lập
hệ thống đổi mới quốc gia, với các thành phần chủ chốt.
19
Thứ năm, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực một cách có kế hoạch,
đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài
Phát triển nguồn nhân lực R&D, CGCN và vận dụng một cách tích cực
và sáng tạo vào thực tiễn cần thực hiện tốt:
1) Những nội dung cơ bản của quản lý và phát triển nguồn nhân lực;
2) Vận dụng một cách tích cực và có hiệu quả các lý luận chung về
quản trị và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng
cao vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN của Tổng
cục CNQP.
Thứ sáu, Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý R&D, CGCN
Quản lý có vai trò quyết định chất lượng, hiệu quả của hoạt động
R&D, CGCN. Đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý với các biện pháp cụ
thể sau:
(1) Hoàn thiện quy trình, nội dung và kỹ năng xây dựng kế hoạch; thực hiện
đánh giá quá trình xây dựng, thực hiện và kết thúc chương trình, dự án R&D,
CGCN.
(2) Dự báo, lập và thực hiện kế hoạch: Dự báo là đưa ra những nhận
định về nhu cầu công nghệ, đổi mới, CGCN và về năng lực của tổ chức phuc̣
vu các ch
̣
ương trình, dự án R&D,...
(3) Xây dựng lại kế hoạch, nếu cần: Nếu các kết quả giám sát và đánh
giá chỉ ra rằng dự án không đi theo đúng kế hoạch thì cần phải xây dựng lại
kế hoạch nhằm khắc phục những vấn đề còn chưa đạt.
(4) Đánh giá sau thực hiện: Đánh giá này diễn ra vào cuối của một dự
án R&D, CGCN, tập trung vào việc hoàn thành các nội dung của dự án; số
lượng và chất lượng các kết quả trực tiếp so với mục tiêu, yêu cầu; những
ảnh hưởng gián tiếp của dự án đã hoặc có thể có; hiệu quả sử dụng các
dạng nguồn lực; đánh giá công tác quản lý và các biện pháp can thiệp; hiệu
quả sử dụng tài chính; những bài học có thể rút ra.
Thứ bảy, Đổi mới việc xây dựng các chương trình, dự án R&D, CGCN
cùng với việc coi trọng quản lý quá trình thực hiện và kết thúc dự án
Việc xây dựng chương trình, dự án bằng cách thực hiện một cách đầy
đủ và có chất lượng quy trình và nội dung đánh giá trước khi thực hiện dự
án, là cách tốt nhất để nâng cao hiệu quả của các chươ ng trình, dự án
R&D, CGCN của Tổng c ục.
Thứ tám, Hoàn thiện kiến thức, kỹ năng và thực hiện đánh giá tác động
quân sự, kinh tếxã hội đối với các chương trình, dự án R&D, CGCN quan
trọng
Các phương pháp dùng trong đánh giá và phân tích quân sự, kinh tế các
dự án R&D hay CGCN có thể là các phương pháp điều tra, khảo sát, các
phương pháp chuyên gia; phương phap tính
́
giá trị hiện tại ròng (Net Present
Value (NPV); tính tỷ lệ lợi ích chi phí (BenefitCost RatioBCR) và tính tỷ lệ
20
hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return IRR). Mỗi biện pháp tính toán đều có
ý nghĩa riêng, nhưng chúng bổ sung cho nhau để làm rõ các khía cạnh khác nhau
của việc tính toán. Mỗi biện pháp có điểm mạnh và điểm yếu, vì thế, các
phương pháp trên nên được sử dụng kết hợp.
Thứ chín, Nhận thức đầy đủ về những thách thức và có các biện pháp
khắc phục một cách có hiệu quả
Quá trình thực hiện các dự án R&D, CGCN luôn xuất hiện nhưng tr
̃
ở
ngại trong quá trình quản lý, giám sát và đánh giá do nhưng ly do sau đây:
̃
́
Những lĩnh vực này rất phức tạp; các điều kiện và các dự án luôn có nhiều biến
động; những thách thức về thể chế; vấn đề đảm bảo nguồn lực có chất lượng
và những khó khăn trong thu thập và xử lý thông tin; việc quản lý CGCN cũng
đòi hỏi một cơ sở hạ tầng cần thiết; liên kết cũng đòi hỏi có kiến thức và
phương pháp. Nhận dạng đầy đủ những khó khăn trong từng trường hợp và có
những giải pháp khắc phục hiệu quả là những đòi hỏi đối với mỗi cương vị
lãnh đạo.
4.2.2. Nhóm các giải pháp quản lý thương xuyên ho
̀
ạt động R&D
Nhóm các giải pháp này được chia thành ba cụm, tương ứng với các
cấp quản lý của Tổng cục, gồm: Lãnh đạo và các cơ quan của Tổng cục; các
nhà máy, viện nghiên cứu và cuối cùng là từng cá nhân các nhà quản lý, các
nhà khoa học.
Thứ nhất, các giải pháp liên quan đến nội dung quản lý thương xuyên
̀
của lãnh đạo và các cơ quan của Tổng cục
Để nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN ở Tổng cục, lãnh đạo và
các cơ quan của Tổng cục cần thực hiện một cách đầy đủ, đồng bộ các biện
pháp quản lý sau đây:
1) Hoàn thiện kiến thức, kỹ năng về quản lý nâng cao hiệu quả hoạt
động R&D. Việc hoàn thiện kiến thức trước hết được thực hiện đối với
những đối tượng là cán bộ chủ chốt và quan trọng chưa có điều kiện tiếp
cận với những lý luận mới về quản lý R&D, CGCN một cách hệ thống.
2) Trên cơ sở của Chiến lược hiện đại hóa Quân đội và nhu cầu trước
mắt và lâu dài của các nhà máy và các đơn vị, Tổng cục CNQP cần xây dựng
chiến lược R&D, CGCN hợp lý.
3) Về tổ chức và cơ chế hoạt động R&D, CGCN: Xây dựng tổ chức R&D,
CGCN phải phủ hợp với điều kiện và yêu cầu mới đối với hoạt động R&D.
4) Nghiên cứu xây dựng mô hình các tập đoàn, các tổng công ty công
nghiệp quốc phòng mạnh về nhân lực, khoa học và tài chính, có khả năng tự
21
thiết kế, chế tạo và sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vũ khí, trang bị, khí
tài hiện đại.
5) Phát huy và tăng cường việc tự chủ trong đề xuất nhiệm vụ xây
dựng và phát triển năng lực R&D của toàn Tổng cục thông qua một chiến
lược phát triển tự thân bền vững.
6) Nghiên cứu đề xuất với Bộ Quốc phòng và Nhà nước về xây dựng
cơ sở hạ tầng cho ngành CNQP hiện đại. Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng
phải đi đôi với một chương trình và kế hoạch hoạt động R&D, CGCN cùng với
chiến lược phát triển nguồn nhân lực tương xứng cho từng giai đoạn phát triển
của ngành CNQP.
7) Xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN, đặc biệt là nguồn nhân
lực chất lượng cao, đảm bảo tài chính được gắn với chiến lược phát triển
SXKD và phát triển CNQP.
8) Tăng cường liên kết, đặc biệt chú trọng xây dựng quan hệ liên kết,
đối tác với các cơ quan khoa học, với các đơn vị kinh tế lớn thuộc khu vực
nhà nước, nhằm khắc phục những yếu kém về nguồn lực (tài chính, nhân
lực, thiết bị phục vụ nghiên cứu).
Thứ hai, Nhóm các giải pháp đối với lãnh đạo các doanh nghiệp và các
viện nghiên cứu của Tổng cục CNQP
Để tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN, các
đơn vị cần quan tâm thực hiện các biện pháp sau đây:
(1) Thực hiện kế hoạch hóa sự phát triển của doanh nghiệp và viện
nghiên cứu: Xây dựng chiến lược R&D, CGCN, được lồng ghép vào kế
hoạch chiến lược phát triển SXKD chung của doanh nghiệp/tổ chức, đi đôi
với kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trong mối
liên kết nội bộ, trong nước và quốc tế.
(2) Tạo nguồn tài chính mạnh, vững chắc và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn: Tạo nguồn vốn vững chắc đảm bảo kế hoạch nhiệm vụ một cách kịp thời
là điều kiện để các chương trình, dự án R&D, CGCN có hiệu quả. Sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn từ nhà nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn khác.
(3) Thực hiện tốt việc nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường,
trong đó có thị trường quân đội, để phục vụ cho việc xây dựng chiến lược
R&D, CGCN. Cần phải có một chiến lược nghiên cứu thị trường đồng bộ cả
với thị trường xuất khẩu và nhập khẩu. Từ đó, đề xuất chủ trương đầu tư
đúng mức và đúng chỗ cho các sản phẩm xuất khẩu R&D. Xác định rõ các
nguồn cung cấp công nghệ với chất lượng và giá cả phù hợp.
Thứ ba, Nhóm các giải pháp đối với cá nhân các nhà khoa học, các nhà
quản lý và cán bộ công nhân viên của Tổng cục