Tải bản đầy đủ (.doc) (171 trang)

GA Văn 6HKI(3cột)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (788.14 KB, 171 trang )

Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
Ngày soạn : 20/8/2008
Ngày giảng:26/8
Tuần 1-Bài 1.
Tiết 1 Văn bản con rồng cháu tiên
A.Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh hiểu đợc một cách sơ lợc về truyền thuyết.
-Hiểu đợc nội dung ,ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên".chỉ ra đợc và hiểu
đợc ý nghĩa các chi tiết tởng tợng,kì ảo của truyện. Kể đợc truyện.
B.Các b ớc lên lớp:
1.ổn định tổ chức :
2.KTBC:
Kiểm tra sách vở,bài soạn của học sinh.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Mỗi chúng ta đều thuộc về một dân tộc.Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình
gửi gắm trong những thần thoại,truyền thuyết kì diệu.Dân tộc Việt chúng ta đời đời sinh
sống trên dải đất hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông,bắt nguồn từ một truyền thuyết xa
xăm huyền ảo "Con Rồng cháu Tiên".
b.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
Hoạt động1:Hớng dẫn HS đọc -tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
+ Đọc diễn cảm văn bản?
+Văn bản "Con Rồng cháu Tiên"
là một truyền thuyết (1 loại truyện
dân gian).Quan sát chú thích * đọc
khái niệm truyền thuyết?
+Kể tóm tắt nội dung văn bản?
+Theo em ,có thể chia VB thành
mấy đoạn?Nêu các SV chính đợc
kể trong mỗi đoạn?


+Những SV trên đợc trình bày theo
trình tự nh thế nào?
+Đây là phơng thức biểu đạt của
kiểu văn bản tự sự.
-Đọc văn bản.
-Trả lời nh chú thích *SGK.
- Tóm tắt ngắn gọn nd vb.
- 3 đoạn:
+Đoạn 1:Từ đầu->Long
Trang:Lạc Long Quân gặp
Âu Cơ và kết duyên thành vợ
chồng.
+Đoạn 2:Tiếp ->lên đờng:
Âu Cơ có mang;sinh ra cái
bọc trăm trứng nở ra 100 ng-
ời con.
+Đoạn 3:Còn lại:Sự trởng
thành của các con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ-lập
nên các triều đại Vua Hùng.
- Theo một trật tự diễn biến
từ đầu đến cuối (trật tự thời
gian) từ sự việc này đến sự
I.Đọc -chú thích.
1.Đọc
2.Chú thích
Giáo án Ngữ văn 6
1
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
+Các văn bản truyền thuyết thờng

chứa đựng nhiều yếu tố kì
ảo.Hiểu thế nào là chi tiết kì ảo?
* Chi tiết kì ảo còn gọi là chi tiết
hoang đờng ,thần kì... thờng xuất
hiện trong các truyện dân gian nh
truyền thuyết ,cổ tích gắn với quan
niệm của ngời xa:Vạn vật hữu
linh(có linh hồn,TG xen lẫn thần và
ngời).
+Em thấy những chi tiết kì ảo nào
trong văn bản "Con Rồng cháu
Tiên"?
Hoạt động 2:H/d HS tìm hiểu VB.
+Quan sát đoạn đầu văn bản .Tìm
các chi tiết kể về nhân vật LLQ và
Âu Cơ?

+Em có nhận xét gì về các chi tiết
đó? Từ đó giúp em có những cảm
nhận nh thế nào về hình tợng LLQ
và Âu Cơ ?
*Họ là biểu tợng cho sự cao quí đẹp
đẽ đáng tôn thờ (biểu tợng cho vẻ
đẹp của văn hoá Việt Nam-hình tợng
con Rồng).
+ Câu chuyện tiếp tục hấp dẫn ng-
ời đọc bằng các chi tiết kì lạ .Đó là
chi tiết nào?Vì sao?
+ Cuộc hôn nhân của họ là sự hoà
hợp tuyệt diệu ,là kết tinh những gì

đẹp đẽ của thần tiên,thiên nhiên
sông núi.Theo em mối duyên tình
này, ngời xa muốn ta nghĩ gì về
nòi giống dân tộc?
+ Qua SV này,ngời xa còn muốn
biểu lộ tình cảm nào với cội nguồn
dân tộc?
việc kia->kết thúc.
->Là chi tiết tởng tợng,
không có thật,rất phi thờng.
+Lạc Long Quân nòi Rồng,
có phép lạ diệt trừ yêu quái.
+Âu Cơ và Lạc Long Quân
kết duyên,Âu Cơ đẻ ra bọc
trăm trứng...
+LLQ :Là con thần biển,có
nhiều phép lạ,sức mạnh vô
địch,diệt yêu quái giúp dân.
+Âu Cơ:Là con thần
Nông,xinh đẹp tuyệt trần,yêu
thiên nhiên cây cỏ.
- Chi tiết kì lạ ,lớn lao ,phi
thờng
+Lạc Long Quân là biểu t-
ợng cho vẻ đẹp cao quí của
bậc anh hùng.
+Âu Cơ biểu hiện cho vẻ đẹp
dịu dàng,cao quí của ngời
phụ nữ.
-LLQ kết duyên cùng Âu Cơ-

Rồng ở biển cả,Tiên ở chốn
non cao gặp nhau kết duyên
thành vợ chồng.
- Dân tộc ta có nòi giống cao
quí , thiêng liêng.
- Lòng tôn kính,tự hào về nòi
giống Con Rồng Cháu Tiên.
- Âu Cơ có mang ,sinh ra bọc
II.Tìm hiểu văn bản.
1.Cội nguồn dân tộc
Việt nam.
a.Hình t ợng Lạc
Long Quân và Âu
Cơ.
+Lạc Long Quân :
-Con thần Long Nữ
-Có sức khoẻ vô
địch,có nhiều phép
lạ,diệt trừ yêu quái
giúp dân.
->Biểu hiện cho vẻ
đẹp cao quí của bậc
anh hùng.
+Âu Cơ:
- Con thần Nông
-Xinh đẹp tuyệt trần
-Yêu thiên nhiên cây
cỏ->Biểu hiện cho vẻ
đẹp cao quí của ngời
phụ nữ.

b.Lạc Long Quân kết
duyên cùng Âu Cơ.
Là sự hoà hợp tuyệt
diệu của thiên nhiên,
sông núi.
->Dân tộc ta có
nguồn gốc cao quí.
2.Ước nguyện muôn
đời của dân tộc Việt
nam.
-Âu Cơ sinh ra cái
Giáo án Ngữ văn 6
2
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
+ Cuộc hôn nhân thần tiên đã dẫn
đến một kết quả kì lạ.Em hãy tìm
và phân tích để thấy đợc ý nghĩa
của chi tiết này?
* Trong bản tuyên ngôn độc lập Bác
Hồ nói:Tôi nói đồng bào nghe rõ
không?->điều này có nghĩa là mọi
ngời trên đất nớc ta đều chung một
nguồn gốc,chung một lòng mẹ bao
dung ,một sức mạnh ý chí ,một ngời
cha.Đây là một chi tiết,hình ảnh độc
đáo nhấn mạnh sự cùng chung huyết
thống->khẳng định dòng máu thần
tiên,phẩm chất trí tuệ Việt Nam.
+ Điều gì đã xảy ra với gia đình
LLQ và Âu Cơ?Tình thế ấy đợc

giải quyết nh thế nào?
+ Vì sao cha mẹ lại chia con theo
2 hớng :lên rừng ,xuống biển?
+ Việc chia con của LLQ và Âu
Cơ phản ánh ý nguyện gì của dân
tộc?
+ Chi tiết cuối truyện có ý nghĩa gì
trong việc cắt nghĩa truyền thống
dân tộc?
Hoạt động 3:Hớng dẫn HS thực
hiện phần ghi nhớ.
+ Theo em những chi tiết tởng t-
ợng kì ảo trong truyện có ý nghĩa
nh thế nào?
+ Có thể nói cả câu chuyện là một
bài ca thể hiện niềm tự hào về
nguồn gốc-sức mạnh và ý chí dân
tộc.ý kiến của em nh thế nào?
+ Các truyền thuyết có liên quan
đến sự thật lịch sử xa xa.Theo em,
truyền thuyết "CRCT" phản ánh sự
thật lịch sử nào của nớc ta trong
quá khứ?
+ Đọc to mục ghi nhớ SGK?
trăm trứng nở thành trăm ng-
ời con khoẻ đẹp-Mọi ngời
chúng ta đều là anh em một
nhà do cùng một cha mẹ sinh
ra.Cái gốc giống nòi của dân
tộc ta thật cao quí thiêng

liêng.Từ trong cội nguồn dân
tộc ta đã là một khối thống
nhất.
- LLQ và Âu Cơ chia con 50
con theo mẹ lên rừng ,50 con
theo cha xuống biển.
- Rừng là quê mẹ,biển là quê
cha, hai bên nội ngoại cân
bằng->Đặc điểm địa lí nớc ta
rộng lớn.
+ý nguyện phát triển dân
tộc:làm ăn ,mở rộng,giữ
vững đất đai.
+ý nguyện đoàn kết,thống
nhất dân tộc.
- Dân tộc ta có từ lâu đời,trải
qua các triều đại Hùng V-
ơng,dân tộc ta có truyền
thống đoàn kết,thống nhất và
bền vững.
- Tô đậm tính chất kì lạ,lớn
lao,đạp đẽ của nhân vật.Thần
kì hoá,thiêng liêng hoá nguồn
gốc dân tộc.Khơi gợi niềm tự
hào,tôn kính tổ tiên.
- Tự bộc lộ.
- Thời đại các vua Hùng,đền
thờ vua Hùng ở Phong Châu,
giỗ tổ Hùng Vơng.
- Đọc ghi nhớ SGK.

bọc trăm trứng nở ra
trăm ngời con
->Từ trong cội
nguồn dân tộc ta đã
là một khối thống
nhất.
-LLQ và Âu Cơ chia
con:50 ngời con theo
cha xuống biển,50
ngời con theo mẹ lên
rừng
->ý nguyện phát triển
dân tộc,nguyện vọng
đoàn kết ,thống nhất
dân tộc.
*Ghi nhớ SGK.
III.Luyện tập.
Giáo án Ngữ văn 6
3
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
Hoạt động 4:H/d HS luyện tập.
+ Kể diễn cảm truyện?
+ Kể các truyền thuyết tơng tự giải
thích nguồn gốc dân tộc Việt
Nam?
+ Chi tiết nào trong truyện làm em
thích thú?Rút ra bài học cho bản
thân?
- HS kể diễn cảm truyện.
- Kinh và Ba na là anh em,

Quả bầu mẹ (Khơ Me),Quả
trứng to nở ra ngời.
- Tự bộc lộ.
Tự hào ghi nhớ về cội nguồn,
sống xứng đáng với nguồn
gốc cao quí.
Hớng dẫn về nhà:
-Học thuộc ghi nhớ SGK.
-Làm bài tập 2.
* Tự rút kinh nghiệm:
..
Tiết 2:Văn bản:
Bánh chng ,bánh giầy
(Truyền thuyết)
A.Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết.
-Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc.Biết xây dựng
cho mình lòng yêu quí những con ngời lao động chân chính,tự hào về dân tộc.
-Tiếp tục rèn kĩ năng cảm nhận truyền thuyết.
B.Các bớc lên lớp
1.ổn định tổ chức.
2.KTBC:
+ Kể diễn cảm truyện :Con Rồng cháu Tiên? Nêu ý nghĩa của truyện?
+ Chi tiết nào trong truyện làm em thích thú nhất ? Vì sao?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Hàng năm ,mỗi khi tết đến xuân về,ngời Việt Nam chúng ta lại nhớ đến câu đối quen
thuộc:
Thịt mỡ da hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chng xanh

Bánh chng ,bánh giầy là hai thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt
Nam.Văn bản "Bánh chng ,bánh giầy"sẽ giải thích nguồn gốc của hai thứ bánh này.
b.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Giáo án Ngữ văn 6
4
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh
đọc -tìm hiểu chú thích.
+ Đọc với giọng chậm rãi,tình
cảm.Giọng vua Hùng:đĩnh đạc ,
chắc khoẻ;giọng nói của thần
trong giấc mơ của Lang Liêu :âm
vang ,xa vắng.
+ đọc diễn cảm văn bản?
+ Hãy kể lại truyện?(Yêu cầu đủ
ý,mạch lạc)
+ Giải nghĩa các từ:Lang,chứng
giám,sơn hào hải vị?Phân biệt
nghĩa các từ "Quân thần " và
"quần thần"?
Hoạt động 2:Hớng dẫn học sinh
tìm hiểu văn bản.
+ Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?Quan điểm
và hình thức chọn ngời nối ngôi
của nhà vua nh thế nào?
+ Em hiểu "chí " ở đây có nghĩa là
gì?
+ Em có nhận xét gì về quan

điểm chọn ngời nối ngôi của vua
Hùng?
Quan điểm sáng suốt,tiến bộ,coi
trọng tài,trí hơn là trởng, thứ.Thể
hiện quyết tâm đời đời giữ nớc và
dựng nớc.Chọn lễ tiên vơng để
các con trổ tài là việc làm có ý
nghĩa bởi nó đề cao phong tục
thờ cúng tổ tiên,trời đất.
+ Các lang đã làm gì để vui lòng
vua cha?
+ Việc các quan đua nhau tìm lễ
vật thật hậu chứng tỏ điều gì?
+ Lang Liêu khác các lang ở điểm
nào?Vì sao Lang liêu là ngời
- Nghe hớng dẫn
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Quan sát chú thích, giải nghĩa
và phân biệt.
-Vua đã già,giặc ngoài đã dẹp
yên,thiên hạ đã thái bình,nhà
vua có tới 20 ngời con
-Tiêu chuẩn:Nối đợc chí vua
(không nhất thiết là con trởng)
-Hình thức: thử tài (ai làm vừa ý
vua sẽ đợc nối ngôi)
- ý chí, tài , đức.
- Quan điểm tiến bộ so với đơng
thời.Không theo thông lệ- ngời
nối ngôi phải nối chí vua, có

tài,đức để kế tục sự nghiệp vua
cha.
-> Nghe
- Các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu để dâng vua.
- Các lang đã suy nghĩ theo kiểu
thông thờng,không thấu đáo,
cho rằng ai chẳng vừa lòng với
lễ vật quí hiếm. Đây là cuộc đua
tài tìm ngời giỏi,cũng biểu hiện
cuộc đua tranh giành quyền lực.
+Lang Liêu mồ côi mẹ,nghèo,
nhng thật thà,chăm việc đồng
I.Đọc -chú thích.
1.Đọc.
2.Chú thích.
II.Tìm hiểu văn
bản.
1.Vua Hùng chọn
ngời nối ngôi.
a.Hoàn cảnh:
-Vua đã già,thiên
hạ đã thái bình.
b.Tiêu chuẩn
-Ngời nối ngôi
phải nối chí vua
không nhất thiết
phải là con trởng.
c.Hình thức:
Thử tài(câu đố)

->Quan điểm sáng
suốt ,tiến bộ.
2.Cuộc đua tài
của các Lang.
-Các lang đua
nhau làm cỗ thật
hậu.
-Lang Liêu là ngời
buồn nhất
Giáo án Ngữ văn 6
5
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
buồn nhất?
* Nh vậy,hoàn cảnh của Lang
Liêu rất gần gũi với số phận các
nhân vật mồ côi trong truyện cổ
tích sau này.
+ Vì sao Thần chỉ mách bảo giúp
riêng cho Lang Liêu?
+ Đây là chi tiết rất cổ tích,các
nhân vật mồ côi,bất hạnh thờng đ-
ợc thần ,bụt hiện lên giúp đỡ mỗi
khi gặp khó khăn.Thần mách bảo
Lang Liêu điều gì?Có điều gì thú
vị trong lời mách bảo đó?
+ Lang Liêu đã làm gì để thực
hiện lời thần mách bảo?Qua đó
em hiểu thêm gì về Lang Liêu?
+ Đọc doạn cuối truyện,cho biết
tại sao hai thứ bánh của Lang

Liêu đợc vua chọn tế trời đất,
Tiên Vơng?
+ Chi tiết vua nếm bánh và ngẫm
nghĩ rất lâu có ý nghĩa gì?
+ Lời nói của vua gợi cho em suy
nghĩ gì?
+ Theo em,Lang Liêu đợc nối
ngôi có xứng đáng không?Vì sao?
Hoạt động3:Hớng dẫn HS thực
hiện phần ghi nhớ.
+ Truyền thuyết "Bánh chng, bánh
giầy" có ý nghĩa gì?
+ Tại sao nói "Bánh chng ,bánh
giầy"là truyền thuyết tiêu biểu?
+ Đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 4: H/d luyện tập .
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của
phong tục ngày tết nhân dân ta
làm bánh chng, bánh giầy?
áng,không đợc vua cha u ái gì
hơn ngời dân thờng.
+Chàng buồn vì thấy mình kém
cỏi,không làm tròn chữ hiếu với
vua cha.
- Vì Lang Liêu nghèo khổ, bất
hạnh nhng yêu lao động,gần gũi
với nhân dân.
- Thần không làm hộ mà chỉ
mách bảo ,gợi ý cho Lang Liêu
"Trong trời đất không gì quí

bằng hạt gạo"->Thần vẫn giành
chỗ cho tài năng và sáng tạo của
Lang Liêu.
- Lang Liêu lấy gạo gói hai thứ
bánh rất ngon,độc đáo-.>Lang
Liêu thông minh ,sáng tạo và có
những suy nghĩ rất sâu sắc.
- Bánh tuy bình dị nhng lại có ý
nghĩa sâu sắc:Nó là hạt gạo nuôi
sống con ngời,nó tợng trng cho
Trời Đất và ngụ ý đùm bọc.
- Ngẫm nghĩ và thởng thức vẻ
ngon của lễ vật,tình cảm của
Lang Liêu đồng thời có thể đa
ra lời phân định công bằng
,sáng suốt.
- Lời nói của vua phản ánh quan
niệm của ngời xa về Trời Đất
đồng thời phản ánh thành tựu
của nền văn minh nông nghiệp
trong quá khứ.
- Xứng đáng vì Lang Liêu tài
giỏi,biết yêu lao động,yêu quí
hạt gạo.Chàng đại diện cho
thành quả lao động của nhân
dân.
- Dựa vào phần ghi nhớ để trả
lời.
- Đọc
- Gắn với thời Hùng Vơng, nv là

chàng trai mồ côi,trải qua cuộc
+Chàng nghèo ,chỉ
có khoai ,lúa.
+Lang Liêu đợc
thần mách bảo.
+Chàng lấy gạo
gói bánh.
->Lang Liêu là ng-
ời yêu lao
động,thông
minh ,khéo tay.
3.Kết quả cuộc thi
tài.
-Vua chọn hai thứ
bánh của Lang
Liêu ,đặt tên là
bánh chng ,bánh
giầy,đem lễ Tiên
Vơng.
-Lang Liêu đợc
nối ngôi.
->Hai thứ bánh là
sản phẩm từ hạt
gạo,phản ánh
thành tựu của nền
văn minh nông
nghiệp, sự thờ
kính tổ tiên.

*Ghi nhớ:SGK.

III.Luyện tập.
Giáo án Ngữ văn 6
6
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
+ Đọc truyện này em thích nhất
chi tiết nào?Vì sao?
thi tài,đợc thần mách bảo ,giúp
đỡ,thể hiện sự thông minh sáng
tạo và thành công trong cuộc
đời.
- Thảo luận.
- Tự bộc lộ.
* Hớng dẫn học sinh về nhà:
-Kể diễn cảm truyện.
-Đọc phần đọc thêm.
-Làm bài tập 2.

Ngày soạn : 22/8/2008
Ngày giảng: 29/8
Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
A.Mục tiêu cần đạt.
-Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt,các loại từ đơn,từ phức.
-Rèn kĩ năng nhận diện từ,từ đơn,từ phức và sử dụng tốt các loại từ khi đặt câu.
-Giáo dục học sinh ý thức khi sử dụng từ trong tiếng Việt.
B.Lên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
1.Kể tóm tắt truyện "Bánh chng ,bánh giầy"?Nêu ý nghĩa của truyện?
2.Trong truyện ,em thích nhất chi tiết nào?Vì sao?
III.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:
b.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm từ,cách nhận biết từ trong câu,cách phân
biệt từ và tiếng.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
+ Đọc câu văn: "Thần /dạy /dân/
cách/trồng trọt/chăn nuôi/
và/cách ăn ở."
Câu văn trên có mấy từ? Dờu
hiệu phân biệt?
+ Chín từ trên kết hợp với nhau
tạo nên một đơn vị trong văn bản
"Con Rồng cháu Tiên",đơn vị ấy
gọi là gì?
+ Qua ví dụ trên,em hãy cho biết
từ dùng để làm gì?
+ Cho các từ sau:Nhà ,làng,phố,
- HS đọc
- Câu văn trên có 9 từ đã đợc
phân biệt bằng các dấu gạch
chéo.
- Đơn vị ấy gọi là câu.
- Là đơn vị ngôn ngữ dùng tạo
nên câu.
I. Từ là gì?
1. Từ đơn:
Từ do một tiếng tạo
thành.
2.Từ ghép phức:
a. Từ ghép:

Từ tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có
quan hệ về nghĩa.
b. Từ láy:
Giáo án Ngữ văn 6
7
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
phờng, em ,nằm ,bên,sông,Đa
Độ, đông nam,phong cảnh,vô
cùng, tơi đẹp,cảnh vật.Em hãy
lựa chọn các từ thích hợp để đặt
câu?
+ Trong câu trên,các từ có gì
khác nhau về cấu tạo?Vậy câu
văn trên gồm mấy tiếng?
+ Vậy tiếng là gì?
+ Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1
từ?
*Bài tập nhanh:
+ Hãy xác định số lợng của mỗi
từ và số lợng từ trong câu
văn:Em đi xem vô tuyến truyền
hình tại câu lạc bộ thanh niên.
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo
từ tiếng việt
+ Hãy tìm các từ 1 tiếng và từ 2
tiếng trong câu văn sau: "Từ đấy
nớc ta chăm nghề trồng trọt,chăn
nuôi và có tục ngày tết làm bánh
chng, bánh giầy".

+ Dựa vào kiến thức ở tiểu học,
hãy cho biết thế nào là từ đơn,thế
nào là từ phức?
+ Hai từ : "Trồng trọt" và "chăn
nuôi"có gì giống và khác nhau?
+ Hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại?(Bảng phụ)
+ Lấy VD về từ ghép và từ láy?
(Hoạt động nhóm)
Hoạt động 3:Hớng dẫn HS hệ
thống hoá kiến thức và luyện
tập.
+ Các đơn vị đợc gọi là từ và
tiếng có gì khác nhau?
- 1.Làng em nằm cạnh sông
Đa Độ,phong cảnh rất tơi đẹp.
- 2.Nhà em nằm phía đông
nam thành phố,phong cảnh tơi
đẹp vô cùng.
- Khác nhau về số tiếng,có từ
gồm 1 tiếng ,có từ gồm 2 tiếng
- Là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Khi tiếng đó có nghĩa có thể
trực tiếp tạo câu.
+ có 1 tiếng: Em,đi,xem, tại.
+Từ có 2 tiếng: Thanh niên.
+Từ có 3 tiếng:câu lạc bộ.
+Từ có 4 tiếng:Vô tuyến
truyền hình.
+1 tiếng: Từ ,đấy ,nớc ,ta

,chăm ,nghề ,và ,có,tục,ngày
,tết ,làm
+Từ 2 tiếng :Trồng trọt ,chăn
nuôi,bánh chng ,bánh giầy.
+Từ đơn :Là từ gồm 1 tiếng
+Từ phức :Từ gồm 1 hoặc
nhiều tiếng.
+Giống :Gồm 2 tiếng
+Khác: Từ "chăn nuôi"tạo
thành do ghép các tiếng
Từ "trồng trọt"tạo thành do
láy các tiếng.
- HS lên bảng điền.
- VD:+Từ ghép:Học sinh,thầy
giáo,học tập...
+Từ láy:Ngoan ngoãn,vui vẻ,
long lanh,lung linh,bàng bạc...
- Thảo luận.trình bày.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
Từ tạo bằng cách
ghép các tiếng có
quan hệ láy âm.
II.Từ đơn và từ
phức
1.Ví dụ.
2.Ghi nhớ
a.Từ đơn
b.Từ phức
+Từ ghép
+Từ láy.

Giáo án Ngữ văn 6
8
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
+ Thế nào là từ đơn ,từ phức,từ
ghép ,từ láy?
+ Đọc ghi nhớ SGK?
*Bài tập1 :
+ Đọc,nêu yêu cầu bài tập 1?
+ Các từ nguồn gốc ,con cháu
thuộc kiểu từ ghép nào?
+ Các từ đồng nghĩa với nguồn
gốc?
*Bài tập 2:
+ Sắp xếp các từ ghép chỉ quan
hệ thân thuộc theo 2 qui tắc:Giới
tính và tôn ti trật tự?
*Bài tập 3:
Chia nhóm:Nêu tên các loại
bánh phân loại theo nhóm.
-Nhóm 1:Cách chế biến .
-Nhóm 2:Tính chất
-Nhóm 3:Chất liệu
-Nhóm 4:Hình dáng.
- Các từ :nguồn gốc ,con cháu
là từ ghép.
- các từ đồng nghĩa :Cội
nguồn ,gốc gác,tổ tiên ,nòi
giống...
+Theo giới tính:ông bà ,cha
mẹ,cậu mợ,vợ chồng.

+Theo bậc:ông cháu ,bà cháu,
mẹ con ,anh em,chú cháu ,...
->Các nhóm thảo luận ,trình
bày.
+N1:Bánh rán,bánh hấp ,bánh
nớng,bánh tráng ,bánh
nhúng...
+N2:Bánh nếp ,bánh tẻ,bánh
khoai ,ngô...
+N3:Dẻo ,xốp ,phồng ,mềm...
+N4:Bánh gối,bánh ống...
III.Luyện tập.
1.Bài 1.
2.bài tập 2.
3.bài tập 3.
Hớng dẫn về nhà:
-Học thuộc ghi nhớ.
-Làm bài tập 4,5.
Bài tập bổ trợ:Cho tiếng "Làm".Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ láy và
5 từ ghép.
-Đọc trớc tiết 4.
* Tự rút kinh nghiệm
................................................................
Tiết 4: Giao tiếp,văn bản và phơng thức biểu đạt.
A.Mục tiêu cần đạt:
-Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
-Hình thành sơ bộ các khái niệm:Văn bản,mục đích giao tiếp,phơng thức biểu đạt.
B.Lên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:

1.Từ là gì?cấu tạo của từ tiếng Việt
2.Làm bài tập 4,5?
III.Bài mới:
1.giới thiệu bài :
Giáo án Ngữ văn 6
9
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về phơng thức biểu đạt.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
+Trong đời sống ,khi có 1 t t-
ởng ,tình cảm,nguyện vọng mà
cần biểu đạt cho ngời khác biết
thì em làm thế nào?
*Đó là ngôn từ.Dùng ngôn từ
để truyền đạt và tiếp nhận
thông tin đợc gọi là giao tiếp.
Vậy em hiểu thế nào là giao
tiếp?
+Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
cảm nguyện vọng ấy một cách
đầy đủ và trọn vẹn thì em làm
thế nào?
+ Đọc các VD trong SGK:
+Hai câu TN đợc sáng tác để
làm gì?
+Từng VD trình bày nội dung
cụ thể nh thế nào?
+Các thành phần,yếu tố trong
từng VD liên kết với nhau nh

thế nào?
+Các VD trên đợc gọi là các
văn bản .Vậy văn bản là gì?
+Lời phát biểu của thầy hiệu tr-
ởng trong lễ khai giảng,bức th
em viết cho bạn,đơn xin học,
một bài thơ,truyện cổ dân gian
có phải là văn bản không?Vì
sao?
Hoạt động2:Hớng dẫn HS tìm
hiểu kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt.
+Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ
thể mà ngời ta sử dụng các kiểu
văn bản và phơng thức biểu đạt
phù hợp.Em hãy cho biết có
những kiểu văn bản nào?Mục
đích giao tiếp của từng kiểu?
+ Đọc yêu cầu bài tập trong
SGK.Lựa chọn kiểu văn bản và
- Nói và viết cho ngời khác
hiểu.
- Hoạt động trao đổi ,tiếp nhận
thông tin (t tởng,tình cảm) bằng
phơng tiện ngôn từ.
- Nói mạch lạc ,có đầu có đuôi;
viết thành bài.
- HS đọc VD.
- Mục đích khuyên răn.
-Nội dung:

+VD1:Khuyên mọi ngời giữ
vững,kiên định ý chí
+VD2:Khuyên mọi ngời phải
biết kiên trì ,cố gắng.
- HS tự bộc lộ.
- Văn bản là chuỗi lời nói,bài
viết có chủ đề thống nhất ,liên
kết mạch lạc ,có vận dụng các
phơng thức biểu đạt để đạt mục
đích giao tiếp.
- Đều là các văn bản -Có mục
đích giao tiếp yêu cầu thông
tin ,đợc viết theo một thể thức
nhất định.
- 6 kiểu văn bản:
+Tự sự
+Miêu tả
+Biểu cảm
+Nghị luận
+Thuyết minh
+hành chính công vụ.
I.Tìm hiểu chung
về giao tiếp ,văn
bản và phơng thức
biểu đạt.
1.Văn bản và mục
đích giao tiếp.
a.Giao tiếp là hoạt
động truyền đạt và
tiếp nhận t tởng,

tình cảm... bằng ph-
ơng tiện ngôn từ.

b.Văn bản :Chuỗi
lời nói,bài viết có
chủ đề thống nhất
,có liên kết mạch
lạc,có vận dụng ph-
ơng thức biểu đạt để
đạt mục đích giao
tiếp.
2.Kiểu văn bản và
phơng thức biểu
đạt.
6 kiểu văn bản:
+Tự sự
+Miêu tả
+Biểu cảm
+Thuyết minh
+Nghị luận
+Hành chính
Giáo án Ngữ văn 6
10
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
phơng thức biểu đạt phù hợp với
từng tình huống cụ thể?
+Qua các VD hãy cho biết giao
tiếp là gì?thế nào là văn bản?
Các kiểu văn bản và phơng thức
biểu đạt?

*Văn bản có thể ngắn (1câu) có
thể dài,có thể đợc viết ra ,nói
lên.VB phải thể hiện ít nhất 1
ý , các từ ngữ phải gắn kết với
nhau chặt chẽ,mạch lạc.
Hoạt động 3:Hớng dẫn h/s
luyện tập.
Bài tập 1:
+Các đoạn thơ văn trong SGK
thuộc phơng thức biểu đạt nào?
Vì sao?
+Truyền thuyết "Con Rồng
cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản
nào?Vì sao?
a.Văn bản hành chính công vụ
(Đơn)
b.Tờng thuật ,kể chuyện (Tự
sự)
c.Miêu tả
d.Thuyết minh
e.Biểu cảm
f.Nghị luận.
- Tự bộc lộ
a.Tự sự:Có nhân vật,sự
việc,diễn biến.
b.Miêu tả:Tái hiện cảnh đêm
trăng.
c.Nghị luận:bàn luận
d.Biểu cảm
e.Thuyết minh

- Văn bản "Con Rồng cháu
Tiên"là văn bản tự sự-cả truyện
kể về các sự việc xoay quanh các
nhân vật Lạc Long Quân và Âu
Cơ với các diễn biến là chuỗi các
sự việc.
*Ghi nhớ.
III.Luyện tập.
1.Bài 1.
2.Bài 2.
* Hớng dẫn về nhà:
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Xếp các VB sau vào các kiểu VB đã học: Tuyên ngôn độc lập,Hiến pháp ,Pháp luật,Nội
qui ,Ca dao ,tục ngữ.
* Tự rút kinh nghiệm :
..................................................................
Ngày soạn :05/9/2008
Ngày giảng:12/9
Tiết 5 - Văn bản: Thánh Gióng
A.Mục tiêu cần đạt:
HS nắm đợc:
-Đây là truyền thuyết lịch sử ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng có công đánh giặc cứu
nớc.Thể hiện ớc mơ của nhân dân về sức mạnh lớn llao trong việc chống giặc.
-Giáo dục lòng tự hào về truyền thống đánh giặc ,lòng kính yêu ngời anh hùng có công
với nớc.
B.Lên lớp:
Giáo án Ngữ văn 6
11
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
I.ổn định tổ chức.

II.KTBC:
1.Truyện "Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào?Vì sao?
2.Viết đoạn văn ngắn (4-6 câu) theo phơng thức tự sự?
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Đầu những năm 70 của thế kỉ 20,giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc đang sôi
sục ở khắp 2 miền Nam Bắc Việt Nam.Nhà thơ Tố Hữu đã làm sống dậy hình tợng nhân
vật Thánh Gióng qua đoạn thơ:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
Vơn vai lớn dậy ngàn cân
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ dân gian hay,đẹp nhất,bài ca
chiến thắng chống ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa.
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS đọc ,tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
+ Đọc diễn cảm truyện?
(Giọng từ ngạc nhiên->hồi hộp
háo hức,phấn khởi-> chậm
nhẹ,thanh thản)
+Tóm tắt văn bản một cách
ngắn gọn?
+ Có thể chia văn bản thành
mấy đoạn?Mỗi đoạn kể về sự
việc gì?
- Đọc truyện.
- Tóm tắt truyện.
- 4 đoạn.
+Đ1:Từ đầu->nằm đấy:Sự

ra đời kì lạ của Gióng.
+Đ2:Tiếp->chú bé dặn:
Gióng đòi đi đánh giặc.
+Đ3:Tiếp ->Cứu nớc:Gióng
đợc nuôi lớn để đánh giặc.
I.Đọc -chú thích.
1.Đọc
+ Đọc to phần chú thích để hiểu
nghĩa các từ khó?
* Một số từ trong chú thích :Sứ
giả,tráng sĩ,tàn quân...có nguồn
gốc từ nớc ngoài(Trung Quốc)-
>Đó là các từ mợn.
+Trong truyện có những n/v
nào?Trong những n/v ấy ,nhân
vật nào là n/v chính?Vì sao?
+ Nhân vật chính đợc xây dựng
bằng nghệ thuật gì?
+Đ4:Còn lại:Gióng đánh thắng
giặc và trở về trời.
- Đọc phần chú thích
- Truyện có nhiều n/v: Gióng,sứ
giả,dân làng...Gióng là n/v
chính.Toàn truyện nói về Gióng
qua đó thể hiện ý nghĩa truyện.
- Các chi tiết tởng tợng ,kì ảo.
2.Chú thích.
Giáo án Ngữ văn 6
12
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan

H.Em hiểu gì về tên truyện
"Thánh Gióng"?
Hoạt động 2:Hớng dẫn HS tìm
hiểu văn bản.
+Tìm những chi tiết kể về sự ra
đời của Gióng?Em có nhận xét
gì về sự ra đời ấy?
+ Vì sao nhân dân muốn sự ra
đời của Gióng kì lạ nh vậy?
* Đó là quan niệm dân gian về
ngời anh hùng.
+ Ra đời kì lạ nhng G lại là con
của một bà mẹ nông dân phúc
đức,chăm chỉ làm ăn.Điều đó
cho em những suy nghĩ gì về
nguồn gốc của G? (Tại sao G
không đợc sinh ra từ một đấng
thần tiên...mà lại sinh ra trong
gia đình nông dân?)
+ Câu nói đầu tiên của G là khi
nào ?Với ai?Trong hoàn cảnh
nào?ý nghĩa của câu nói đó?
* Khi đất nớc bị xâm lăng, lòng
yêu nớc là tình cảm lớn nhất,th-
ờng trực nhất của nhân dân ta-ý
thức lớn nhất là ý thức về vận
mệnh dân tộc->câu nói thể hiện
sức mạnh tự cờng dân tộc.
+ G đòi áo giáp,nón ,ngựa sắt để
đánh giặc.Theo em điều đó có ý

nghĩa gì?
* Chi tiết này còn thể hiện cho
sức mạnh đang lên của thời kì
đồ sắt.
+ Việc nhà vua lập tức làm theo
yêu cầu của G gợi cho em suy
nghĩ gì?
+ Chuyện kể rằng,từ sau khi gặp
- Truyện về ngời anh hùng làng
Gióng có công đánh giặc cứu n-
ớc đợc nhân dân phụng thờ nh
thánh->Thái độ tôn vinh ngời
anh hùng làng Gióng của nhân
dân ta.
- Bà mẹ ra đồng giẫm lên vết
chân to ,về nhà thụ thai,mang
thai 12 tháng mới sinh
Gióng.Gióng lên ba vẫn cha biết
nói biết cời.
->Đó là sự ra đời kì lạ,khác th-
ờng.
- Vì Gióng là bậc thánh-đã là
thần thánh thì phải khác thờng,
phi thờng.
- G. là con của một bà mẹ nông
dân sinh ra từ trong nhân
dân,gần gũi với mọi ngời.G. là
ngời anh hùng của nhân dân.
- Khi đất nớc có giặc ngoại
xâm.

- G nói: "Mẹ ra mời..."
- câu nói biểu lộ lòng yêu nớc,ý
chí đánh giặc và niềm tin chiến
thắng.
- Đánh giặc cần lòng yêu nớc
nhng cần cả vũ khí sắc bén để
chiến thắng.
- Nhân dân ta từ vua đến dân
đều đồng lòng nhất trí đánh
giặc. Gióng là ngời thực hiện ý
chí, sức mạnh dân tộc.
- Cơm ăn mấy cũng không no,
II.Tìm hiểu VB.
1.Sự ra đời của
Gióng
-Bà mẹ thụ thai sau
khi giẫm vào vết
chân to, mang thai
12 tháng.
-Gióng lên ba vẫn
đặt đâu nằm đấy,
không biết nói, cời.
->Sự ra đời kì lạ.
Gióng là con của
Trời, của Thần đợc
sinh ra từ trong nhân
dân.
2.Gióng đòi đi đánh
giặc.
- Câu nói đầu tiên

của Gióng là đòi
đánh giặc.
->Lòng yêu nớc ,ý
chí và niềm tin chiến
thắng của dân tộc.
Giáo án Ngữ văn 6
13
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
sứ giả,G lớn nhanh nh thổi. Có
gì lạ trong cách lớn lên của
G.Điều này nói lên suy nghĩ và -
ớc mong gì của nhân dân ta xa?
+Những ngời nuôi Gióng lớn
lên là ai?Nuôi bằng cách nào?
Chi tiết này có ý nghĩa gì?
* G là vị thần thể hiện ớc mơ
nguyện vọng của nhân dân,sự
đùm bọc của nhân dân đối với ng-
ời anh hùng.Đất nớc nhân dân
không phụ công ngời anh
hùng,đùm bọc chở che cho ngời
anh hùng ấy.
+ Hình ảnh Gióng vơn vai thành
tráng sĩ gợi cho em những cảm
xúc và suy nghĩ gì?
* Đó là cái vơn vai của cả dân tộc
đứng lên đánh đuổi giặc ngoại
xâm.Gióng là tợng đài về sự trởng
thành và hùng khí,tinh thần dân
tộc trớc nạn ngoại xâm.

+ Kể lại đoạn truyện Gióng
đánh giặc và phát biểu một vài
cảm nghĩ của em?
+ Chi tiết G nhổ những cụm tre
bên đờng đánh giặc có ý nghĩa
gì?
* G đánh giặc bằng cả những vũ
khí bình thờng nhất. Khi có giặc
cỏ cây cũng thành vũ khí.G mang
trong mình sức mạnh của một dân
tộc không bao giờ chịu khom lng
cúi đầu trớc bất cứ bọn giặc ngoại
xâm nào.
+ Kết truyện,theo em tại sao tác
giả dân gian lại không để G trở
về kinh đô nhận tớc phong, hoặc
về quê chào cha mẹ đang mỏi
mắt chờ mong mà lại bay về
trời?
+ Những dấu tích lịch sử nào
còn sót lại đến ngày nay?
áo vừa mặc xong đã căng đứt
chỉ->nhân dân ta mong ớc
Gióng lớn nhanh để đánh giặc
cứu nớc.Gióng là biểu tợng cho
sức sống mãnh liệt của dân tộc
mỗi khi đất nớc gặp khó khăn.
- G lớn lên từ sự vất vả của cha
mẹ,sự gom góp nhiệt tình của
bà con làng xóm-> lớn lên bằng

cơm gạo của nhân dân. Sức
mạnh của G là sức mạnh của
cộng đồng,của tình đoàn kết t-
ơng thân, tơng ái.
- Thần kì ,phi thờng->Thể hiện -
ớc mong của nhân dân về ngời
anh hùng đánh giặc;sức sống
diệu kì của dân tộc khi có giặc
ngoại xâm.
- Kể lại đoạn truyện, phát biểu
cảm nghĩ
- Hùng dũng,oai phong, sức
mạnh vô song,chủ động tìm
giặc, tiến công không ngừng.
=>Vẻ đẹp hùng vĩ.
->Theo G đi đánh giặc có công
sức của các tầng lớp nhân dân
,thiên nhiên,quê hơng.
->Cả dân tộc hừng hực khí thế
tấn công bảo vệ đất nớc->Khâm
phục,tự hào về ngời anh hùng
làng Gióng,về sức mạnh dân
tộc.
- G đã hoàn thành nhiệm vụ tự
nguyện,ngời anh hùng làm điều
thiện,vì nghĩa lớn không màng
công danh- G là con của Trời và
của Thần,hoàn thành sứ
mệnh,Gióng phải trở về trời.
- Đền thờ G,những bụi tre đằng

ngà,ao hồ rải rác,làng Cháy.
3.Gióng đợc nuôi lớn
để đánh giặc.
- Gióng lớn nhanh
nh thổi
- Cha mẹ làm lụng
,bà con góp gạo nuôi
Gióng.
->Gióng mang trong
mình sức mạnh cộng
đồng ,sức mạnh của
tinh thần đoàn kết t-
ơng thân ,tơng ái.
4.Gióng đánh giặc
và trở về trời
-Gióng vơn vai biến
thành tráng sĩ
-Gióng dùng roi sắt
đánh giặc.
-Roi sắt gãy ,Gióng
nhổ tre đánh giặc.
->Gióng là tợng đài
về sự trởng thành
,hùng khí và tinh
thần dân tộc.
-Gióng thắng giặc và
bay về trời->nhân
dân đời đời nhớ ơn
Thánh Gióng.
Giáo án Ngữ văn 6

14
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
Hoạt động 3:Hớng dẫn HS
thực hiện phần ghi mhớ.
+ Hình tợng TG cho em những
cảm nhận gì về quan niệm và ớc
mơ của nhân dân?
+ Hình tợng TG đợc tạo ra bằng
nhiều chi tiết thần kì? Theo em
chi tiết nào đẹp nhất ?Vì sao?
Hoạt động4:H/d HS thực hiện
luyện tập.
+ Chi tiết nào trong truyện để
lại trong tâm trí em những ấn t-
ợng sâu đậm nhất ? Vì sao?
Theo em truyền thuyết TG phản
ánh sự thật lịch sử nào trong
quá khứ ?
->TG là thiên anh hùng ca thần
thoại đẹp đẽ ,hào hùng ca ngợi
tinh thần yêu nớc của dân
tộc.Hình tợng ngời anh hùng làng
Phù Đổng là biểu tợng tuyệt đẹp
của con ngời Việt Nam trong
chiến đấu và chiến thắng ngoại
xâm.Thể hiện ý nguyện đoàn
kết ,sức mạnh tự cờng của dân
tộc.
- HS tự bộc lộ.
- HS tự bộc lộ.

- HS tự bộc lộ.
*Ghi nhớ.
III.Luyện tập
*Về nhà: -Nếu cần tranh vẽ minh hoạ trong truyện Thánh Gióng em vẽ cảnh nào ? Vì sao
?
- ý nghĩa phong trào " Hội khoẻ Phù Đổng"
- Chuẩn bị tiết 6.
* Tự rút kinh nghiệm:
..
Bài 2- Tiết 6 : Từ mợn
A. Muc tiêu cần đạt:
H/s hiểu : -Thế nào là từ mợn.
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói ,viết. Giáo dục ý thức giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt.
.B. Lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
II. KTBC:
1. Những điều em học đợc sau khi học song truyền thuyết Thánh Gióng ?
2. Chi tiết nào trong truỵện làm em thích nhất? Vì sao ?
III. Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Các hoạt động.
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS phân biệt từ thuần Việt và từ mợn ,biết cách nhận diện từ m-
ợn trong câu .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Giáo án Ngữ văn 6
15
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
+ Để phân biệt các thế hệ trong các
gia đình VN, ông cha ta đã gọi

ntn?
+ Những từ này đợc dùng từ khi
nào?
+ Đó là những từ thuần Việt. Theo
em lớp từ này có vai trò ntn trong
ngôn ngữ Việt?
+ Các từ này chiếm đại bộ phận
trong vốn từ vựng TV.
+ Dựa vào phần chú thích ở bài
Thánh Gióng hãy giải thích các từ
"trợng, tráng sĩ" trong câu văn
"Chú bé ... mình cao hơn trợng"
+Hai từ này có nguồn gốc từ đâu ?
+Đây là hai từ mợn " Tiếng Hán"
Em hiểu ntn là từ mợn?
+ Các từ mợn trong câu văn trên có
vai trò ntn ?
+ Theo em tai sao ta lại phải mợn
tiếng nớc ngoài ?
BT nhanh: Tìm từ có hai vế có yếu
tố "sĩ"
- Cụ, Ông bà, cha mẹ, con
cháu ...
-Từ lâu đời( ND ta sáng tạo
và sử dụng từ thời thợng cổ)
-Là cơ sở cho sự phát triển
của từ vựng TV.
-H/s xem phần chú thích
( VB"TG") để giải nghĩa.
-Trung Quốc.

- Các từ thuộc nguồn gốc n-
ớc ngoài đợc nhập vào ngôn
ngữ dân tộc và đợc bản ngữ
hoá.
-Tạo sắc thái trang trọng cho
câu văn
-TV cha có từ thích hợp để
biểu thị
- Hiệp sĩ, thi sĩ, chiến
sĩ,dũng sĩ, bác sĩ, dợc sĩ,
nghệ sĩ, dũng sĩ...
I. Từ thuần Việt và
từ m ợn:
1. Từ thuần Việt:
Từ do nhân dân ta
sáng tạo ra, đợc sử
dụng từ lâu đời.
2. Từ mợn: Từ vay
mợn của ngôn ngữ
nớc ngoài đợc
nhập vào ngôn ngữ
dân tộc khi tiếng
Việt cha có từ
thích hợp để biểu
thị.
- Có từ mợn hoàn
toàn.
-Có từ mợn đợc
Việt hoá.
Hoạt động 2: xác định nguồn gốc

một số từ mợn và cách viết từ m-
ợn.
+Các từ đợc ghi trong mục 2(SGK)
từ nào là từ đợc mợn từ tiếng Hán,
từ nào đợc mợn từ ngôn ngữ khác ?
+ Em có nhận xét gì về cách viết
các từ trên ?
Vì sao có cách viết khác nhau ấy
+ So sánh cách viết các từ: Rađi-ô,
Gác-đờ- bu với các từ chắn bùn,
đài?
-Từ mợn tiếng Hán: Gan,
Buồm, sứ giả, giang sơn.
-Mợn ngôn ngữ khác: Ti vi,
xà phòng,in-tơ-nét...
- Có từ đợc viết nh từ thuần
Việt
- Có từ phải dùng gạch nối
để nối các tiếng.
-H/s thảo luận trả lời.
3. Các loại từ m-
ợn:
-Tiếng Hán
- Ngôn ngữ khác
4. Cách viết:
Các từ mợn đợc
Việt hoá cao: Viết
nh từ thuần Việt
Các từ cha đợc
Việt hoá: Dùng

gạch nối nối các
tiếng
Hoạt động 3: Nguyên tắc mợn từ.
+ Đọc đoạn văn của HCM và cho
biết mặt tích cực và tiêu cực của
việc mợn từ? Từ đó rút ra kl về
nguyên tắc mợn từ ?
*Từ mợn đợc đáp ứng nhu cầu gọi
- Mợn từ là một cách làm
giàu tiếng Việt.
- Lạm dụng từ mợn sẽ làm
giảm sự trong sáng của tiếng
việt, đôi khi dẫn đến sự viết
sai ngớ ngẩn.
II. nguyên tắc m ợn
từ:
1. Mợn một từ là
một cách làmgiầu
tiếng Việt.
2. Không mợn từ
Giáo án Ngữ văn 6
16
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
tên các sự việc hành động mới
ngày càng phát triển . Song sử
dụng tuỳ tiện sẽ làm cho ngôn ngữ
bị pha tạp, thiếu trong sáng.
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1:Tìm và xác định nguồn
gốc từ mợn

Bài tập 2: Xác định nghĩa các tiếng
trong từ mợn hai vế (hoạt động
nhóm)
Bài tập3:
Kể một số từ mợn
- Nguyên tắc mợn: Đúng
lúc(chỉ mợn khi cần thiết)
tránh tuỳ tiện.
a: Từ mợn tiếng Hán: vô
cùng, ngạc nhiên,tự nhiên,
sính lễ, gia nhân ...
b: Ngôn ngữ khác: Mai-cơn-
giắc- sơn, In-tơ-nét...
- N1: Thính giả : thính:
nghe ;giả: ngời.
Khán giả: khán: xem ;
giả:ngời .
N2:Yếu:quan trọng
Lợc: Tóm lợc.
Nhân: Ngời.
-Tên đơn vị đo lờng: ki-lô-
mét; mét; lít ...
- Bộ phận xe đạp: Ghi đông;
gác đờ bu...
- Đồ vật: Ti vi; ra-đi-ô; sa
lông; bình tông...
tuỳ tiện.
* Ghi nhớ:
III. Luyện tập:
* Về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 4; xem tiết 7,8.
* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:14/9/2008
Ngày giảng: 21/9 ( Học bù)

Tiết 7,8: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
A.Mục tiêu cần đạt:
HS nắm vững:
-Thế nào là văn bản tự sự.Vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống,giao
tiếp.
-Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã,đang và sẽ học.
-Bớc đầu tập nói ,viết kiểu văn bản tự sự.
B.Lên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
1.Thế nào là từ mợn?Nguyên tắc mợn từ?
Giáo án Ngữ văn 6
17
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
2.Các từ:Phụ mẫu,phụ tử,huynh đệ,không phận,hải phận là loại từ nào?Dịch nghĩa sang
từ thuần Việt?
III.bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự
-VB tự sự.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
* Giải thích:Tự sự

Tự :kể
Sự:việc,chuyện
->Tự sự:Kể chuyện.
H:Quan sát các tình huống trong
SGK cho biết gặp trờng hợp nh
thế theo em ngời nghe muốn biết
điều gì?Ngời kể phải làm gì?
H:Nếu bạn em yêu cầu :"Bạn An
gặp chuyện gì mà lại thôi học
nhỉ?"Em làm thế nào?
-GV:Làm nh vậy là kể chuyện
tức là dùng phơng thức tự sự.
H:Hàng ngày,trong cuộc sống
sinh hoạt em có thờng kể chuyện
không?Các câu chuyện em đợc
nghe hoặc kể cho ngời khác
nghe thờng là loại truyện gì?
H:Theo em ,kể chuyện để làm
gì?
H:Trong trờng hợp ,muốn đáp
ứng yêu cầu của ngời nghe ở tình
huống 3(SGK).Nếu ngời kể
chuyện không kể SV nào liên
quan đến việc nghỉ học của An
thì ngời đọc có nắm đợc vấn đề
không,có thể coi là truyện có
nghĩa đợc không ?Vì sao?
H:Vậy theo em để đạt đợc mục
đích giao tiếp ngời kể phải kể
nh thế nào?

H:Khi kể lại truyền thuyết
"TG"em cần kể đợc những SV
nào?Chỉ ra mối liên hệ giữa các
- Nghe , hiểu
->Ngời nghe:Muốn nhận thức
về ngời,sự vật ,sự việc để đợc
giải thích.
-Ngời kể:Thông báo,giải
thích,cho biết ,khen
,chê...đáp ứng yêu cầu tìm
hiểu SV,con ngời của ngời
nghe(đọc).
-Giải thích lí do nghỉ học,kể
ra những SV khiến An phải
thôi học.
->Truyện cổ tích,truyện cời,
chuyện ở trờng lớp,đợc gặp
trong đời sống.
->Đáp ứng yêu cầu của ngời
nghe về con ngời ,cuộc sống.
->Không -Các SV không
xoay quanh chủ đề ngời nghe
cần biết ->không đạt đợc
mục đích giao tiếp.
->Kể theo một trình tự hợp lí
có đầu có cuối ,cuối cùng
biểu hiện một ý nghĩa.
->Gióng ra đời->Gióng biết
I.Tìm hiểu chung
về tự sự và mục

đích của tự sự.
1.Tự sự(kể
chuyện):
Phơng thức trình
bày chuỗi các SV-
SV này dẫn đến 1
kết thúc,thể hiện 1
ý nghĩa.
2.Tự sự giúp ngời
kể giải thích sự
vật tìm hiểu con
ngời nêuvấn đề và
bày tỏ thái độ
khen chê
* ghi nhớ:
Giáo án Ngữ văn 6
18
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
SV ?
Đâu là SV mở đầu?kết thúc?
Qua đó truyện thể hiện ý nghĩa
gì?
* SV mở đầu có tác dụng giới
thiệu câu chuyện.Các SV tiếp theo
kể diễn biến về quá trình ra đời,tr-
ởng thành,lập chiến công,thành
Thánh đời đời đợc ghi nhớ công
ơn.SV kết thúc làm cho câu
chuyện trở nên toàn vẹn.Thiếu một
trong những SV chính trên ,câu

chuyện sẽ rời rạc khó hiểu.
H:Thông qua câu chuyện,em có
những cảm xúc gì về Thánh
Gióng?
H: Vậy theo em,VB tự sự thực
hiện những mục đích gì?
H:Đọc phần ghi nhớ?
Tiết 8:
Hoạt động2:Hớng dẫn HS luyện
tập.
Bài tập 1:
H:Đọc mẩu chuyện "Ông già và
thần Chết"?
H:Cho biết trong truyện phơng
thức tự sự thể hiện nh thế nào?
H:Nêu ý nghĩa của truyện?
H:Xác đinh phơng thức biểu đạt
của bài thơ "Sa bẫy"?
nói và nhận trách nhiệm đánh
giặc, ->Gióng lớn nhanh nh
thổi-> Gióng biến thành
tráng sĩ và nhận vũ khí giết
giặc->Gióng cởi bỏ áo giáp
sắt bay về trời->Vua lập đền
thờ phong danh hiệu
->Những dấu tích còn lại của
Gióng.
->Cảm phục ,xúc động ,tự
hào.
->Giúp ngời kể giải thích

SV,tìm hiểu con ngời nêu vấn
đề,bày tỏ thái độ khen che.
->HS đọc phần ghi nhớ.
->HS đọc.
->Truyện đợc kể theo trình tự
thời gian,các SV nối tiếp
nhau.Ông già đẵn củi xong
mang về->đi xa ông già kiệt
sức->cầu mong thần chết
mang mình đi->Thần chết
đến,ông lão nhờ thần Chết
nhấc hộ bó củi(SV kết thúc
bất ngờ thú vị).
->ý nghĩa :Ca ngợi trí thông
minh,linh hoạt của ông già.T
tởng yêu cuộc sống,cầu đợc -
ớc thấy.
->Đây là một bài thơ tự sự-
Bài thơ kể lại câu chuyện có
đầu có cuối,có nhân vật,chi
tiết diễn biến SV nhằm mục
II. Luyện tập:
Giáo án Ngữ văn 6
19
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
H:Kể lại câu chuyện trên bằng
văn xuôi?
* yêu cầu khi kể:tôn trọng mạch
kể của bài thơ.
H:Xác định nội dung tự sự trong

2 văn bản: "Huế:Khai mạc trại
điêu khắc quốc tế lần thứ 3"và
"Ngời Âu Lạc đánh tan quân xâm
lợc"?
*Tự sự bao gồm các hoạt động t-
ờng thuật,trần thuật,kể chuyện.Tuy
khác nhau nhng kể chuyện nghệ
thuật,lịch sử...đều có chung phơng
thức tự sự.
đích chế giễu tính tham ăn
của Mèo khiến nó tự sa bẫy
của chính mình.
->Bé Mây và Mèo rủ nhau đánh
bẫy chuột nhắt bằng cá nớng
treo lơ lửng trong cạm sắt.Cả
bé,Mèo đều nghĩ bọn chuột
tham ăn sẽ mắc bẫy ngay.Đêm
bé Mây nằm mơ thấy cảnh lũ
chuột bị sập bẫy đầy
lồng,chúng chí choé cầu xin
tha mạng.Sáng hôm sau, bé
Mây xuống bếp xem chẳng
thấy chuột,chẳng còn cá n-
ớng,chỉ có ở giữa lồng Mèo ta
đang cuộn tròn ngủ khì.
->Cả 2 VB đều có nội dung
tự sự với nghĩa kể chuyện,kể
việc.Tự sự ở đây đóng vai trò
giới thiệu,tờng thuật,kể
chuyện thời sự ,lịch sử.

Về nhà:
-Làm bài tập 4,5.
-Soạn bài:"Sơn Tinh,Thuỷ Tinh".
*************************************
Ngày soạn:23/9/06
Ngày giảng:25/9/06
Tiết 9:
Văn bản :
Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh.
A.Mục tiêu cần đạt:
Thông qua văn bản ,HS hiểu đợc:Bằng trí tởng tợng phong phú ngời xa đã tạo dựng một
câu chuyện với nhiều yếu tố hoang đờng kì ảo về hai vị thần,nhằm giải thích hiện tợng lũ
lụt xảy ra ở châu thổ Sông Hồng thủa Hùng Vơng dựng nớc và khát khao của ngời Việt
cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai,bảo vệ cuộc sống.
-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên,làm chủ thiên nhiên và cuộc sống.
-Rèn kĩ năng kể chuyện ngắn gọn,kĩ năng cảm thụ tâc phẩm.
B.Hoạt động trên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
Giáo án Ngữ văn 6
20
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
?Tóm tắt truyện "Thánh Gióng"? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí
em những ấn tợng sâu đậm nhất?Vì sao?
? Thánh Gióng đợc coi là biểu tợng gì của tinh thần dân tộc?
A.Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc;
B.Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nớc;
C.Sức mạnh trỗi dậy phi thờng khi vận nớc lâm nguy;
D.Lòng yêu nớc,sức mạnh phi thờng và tinh thând sẵn sàng chống ngoại xâm.
III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:
Dọc dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông,nhân dân Việt nam chúng ta, nhất là nhân
dân miền Bắc,hàng năm phải đối mặt với mùa ma lũ khủng khiếp.Để tồn tại ,chúng ta
phải tìm cách sống,chiến đấu và chiến thắng giặc nớc.Cuộc chiến đấu trờng kì ấy đợc
thần thoại hoá trong truyền thuyết "Sơn Tinh.Thuỷ Tinh".
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1;Hớng dẫn HS đọc
-tìm hiểu chú thích.
H.Đọc diễn cảm văn bản?
H.Tóm tắt các sự việc chính
trong truyện?
H.Đọc phần chú thích giải
thích từ khó? (Chú ý chú thích
1,3,4)
H.Có thể chia văn bản làm
mấy phần ?Nội dung từng
phần?
H.Trong truyện có bao nhiêu
nhân vật?Ai là nhân vật chính?
Vì sao?
H.Bức tranh trong SGK minh
hoạ cho sự việc nào trong
truyện?
Hoạt động 2:Hớng dẫn HS tìm
hiểu văn bản.
H.Quan sát văn bản,em thấy
phần mở đầu truyện có gì khác
với truyền thuyết "Thánh
->HS đọc văn bản.

->HS tóm tắt các sự việc chính.
->HS giải thích từ khó.
->Có thể chia văn bản làm 3
phần:
+P1:Từ đầu ->một đôi:Vua
Hùng kén rể.
+P2:Tiếp ->Rút quân:Cuộc
giao tranh của Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh
+P3:Còn lại:Sự trả thù hàng
năm của Thuỷ Tinh và chiến
thắng của Sơn Tinh.
->Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là
nhân vật chính-là trung tâm của
truyện góp phần thể hiện ý
nghĩa của truyện.
->Cuộc giao tranh giữa Thuỷ
Tinh và Sơn Tinh.
->+Truyện Thánh Gióng:Giới
thiệu nhân vật ,sự việc.
+"ST-TT":Giới thiệu tình
huống truyện.
I.Đọc -chú thích.
1.Đọc
2.Chú thích.
I.Tìm hiểu văn bản.
1.Vua Hùng kén rể.
-Muốn kén cho con
một ngời chồng thật
xứng đáng.

-Phân vân không biết
chọn ST hay TT.
Giáo án Ngữ văn 6
21
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
Gióng"?
H.Nêu lại tình huống truyện
đó?
H.Theo em tại sao vua Hùng
băn khoăn khi kén rể?
H.Hình dáng và tài năng của
ST và TT có gì đáng chú ý?Chi
tiết này có vai trò nh thế nào?
* Chi tiết này là nút thắt dẫn
đến cao trào của truyện là
cuộc giao tranh ngang ngửa
,quyết liệt giữa hai vị thần.
H.Giải pháp kén rể của vua
Hùng là gì?Em có nhận xét gì
về những vật thách cới của nhà
vua?(Giản dị nhng quí hiếm,kì
lạ )
H.Giải pháp của nhà vua có lợi
cho ai?Vì sao?Có thể hiểu
ngầm ý của vua nh thế nào?
Theo em vì sao vua Hùng lại
dành thiện cảm cho Sơn Tinh?
-GV:Sự thiên vị của vua Hùng
phán ánh thái độ của ngời Việt
cổ đối với núi rừng và lũ

lụt.Núi rừng là quê hơng ,bè
bạn,ân nhân.Lũ lụt là kẻ thù
,chỉ đem đến tai hoạ.
H.Kể lại đoạn truyện nói về
cuộc giao tranh quyết liệt giữa
ST và TT?
H.Vì sao TT lại đem quân
đánh ST?Trận đánh của TT
diễn ra nh thế nào?
H.Cảnh TT dơng oai,giễu võ,hô
phong hoán vũ làm nên bão tố
ngập trời gợi cho em hình dung
ra cảnh gì thờng xảy ra trong
cuộc sống?
* Đây là sự hình tợng kì ảo hoá
hiện tợng lũ lụt qua t duy khoa
học còn ngây thơ của con ngời
->Hùng Vơng kén rể.
->Hai chàng đến cầu hôn( ST-
TT) đều ngang sức ngang tài.
->Kì dị ,oai phong ,có tài hô
phong hoán vũ(TT) ,đảo hải di
sơn(ST)->đều xứng đáng làm rể
vua Hùng.->Tạo nên tình
huống thú vị hấp dẫn ngời đọc.
->Thách cới bằng lễ vật khó
kiếm,ngời bình thờng không
thực hiện đợc,hạn giao lễ vật
gấp gáp(1 ngày đêm).
->Lợi cho ST-Đó là sản vật của

núi rừng thuộc đất đai của Sơn
Tinh->Nghiêng về phía ST.
->Vua Hùng biết đợc sức mạnh
tàn phá của TT,tin vào sức
mạnh của ST để bảo vệ cuộc
sống bình yên (núi rừng là cuộc
sống của con ngời trong quá
khứ).
->HS thuật lại đoạn truyện.
->TT nổi giận,nổi ghen,quyết
đánh cho bõ hờn .Trận đánh
khủng khiếp,nớc dâng ngút
trời,giông bão thét gào nh cơn
giận điên cuồng,cơn ghen mù
quáng.
->Cảnh lũ lụt,bão tố thờng xảy
ra hàng năm.
->Ngập nớc-Không còn sự
sống của con ngời.
-Ra điều kiện chọn
rể: Giản dị kì lạ.
->Điều kiện có lợi
cho Sơn Tinh->thái
độ của ngời Việt cổ
trớc rừng núi và bão
lụt.
2.Cuộc giao tranh
của Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh.
+Thuỷ Tinh:

Hô ma ,gọi gió làm
thành giông bão,nớc
dâng ngút trời,sức
mạnh ghê gớm.
->Thần linh hoá sức
mạnh của ma ,gió,
bão lũ.
+Sơn Tinh:
Giáo án Ngữ văn 6
22
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
trong quá khứ.
H.Em hình dung ,thế gian sẽ
ntn nếu TT chiến thắng?
H.ST chống lại TT vì lí do gì?
Trận đánh của chàng diễn ra
nh thế nào?
*Thành luỹ ST dựng lên chính là
sự hình tợng hoá những con đê
đợc xây dựng bằng sức mạnh của
ngời Việt cổ.
H.Theo em,tại sao ST chiến
thắng và luôn chiến thắng?
H.Chiến thắng của ST gợi cho
em suy nghĩ gì?
* Đó cũng là kì tích dựng nớc của
thời đại vua Hùng.Kì tích ấy đợc
phát huy mạnh mẽ đến bây giờ.
H.Cuộc trả thù hàng năm của
TT có ý nghĩa gì?

Hoạt động3:Hớng dẫn HS thực
hiện phần ghi nhớ.
H.Hai vị thần có phải là những
nhân vật có thật không?Mục
đích của nhân dân ta trong việc
sáng tạo ra các hình tợng này
là gì?
H.Các hình tợng ,chi tiết trong
văn bản có gì độc đáo?
H.Đọc to phần ghi nhớ.
H.Trong cuộc giao tranh của
ST-TT em thấy chi tiết nào nổi
bật nhất ?Vì sao?
H.Mơ ớc của ngời xa gửi gắm
vào ST đã thành hiện thực nh
thế nào?
->Bảo vệ cuộc sống,gia đình và
muôn loài trên trái đất.
->Chàng không hề nao núng ,
chống cự kiên cờng,quyết liệt
không kém->chiến thắng.
->ST có sức mạnh tinh thần và
vật chất,chàng lại có quyết tâm
và sự bền bỉ,đợc sự ủng hộ của
thiên nhiên và con ngời.
-> +Chiến thắng mang tầm vóc
vũ trụ,tài năng,khí phách của
ST là biểu tợng sinh động cho
sức mạnh vĩ đại và chiến công
của cha ông trong công cuộc

đấu tranh chống thiên tai.
+Ước mơ của nhân dân đợc
thần thánh hoá,hình tợng hoá.
->Biểu hiện cuộc đấu tranh cam
go,quyết liệt của nhân dân ta
trong công cuộc chế ngự thiên
tai.
->Đây không phải là nhân vật
có thật.Họ là sản phẩm của trí
tởng tợng nhằm giait thích hiện
tợng lũ lụt xảy ra hàng năm-
>Suy tôn,ca ngợi công lao các
vua Hùng->Ước mơ chinh phục
thiên nhiên.
->Hình ảnh kì vĩ,phi thờng
mang tính tợng trng khái quát
cao.
->HS đọc ghi nhớ.
->HS lựa chọn ,giải thích.
->Hệ thống đê điều đợc xây
dựng kiên cố.Những chàng ST
ngày nay còn ngăn sông làm ra
nguồn điện,đem ánh sáng văn
Không hề nao núng,
dùng phép lạ làm
thành luỹ ngăn dòng
nớc lũ
->Chiến thắng.
-Biểu tợng cho sức
mạnh vĩ đại của ngời

Việt cổ,cho kì tích
dựng nớc vĩ đại của
thời đại vua Hùng
->Ước mơ chiến
thắng thiên tai.
*Ghi nhớ:SGK.
Giáo án Ngữ văn 6
23
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
Hoạt động4:Hớng dẫn HS thực
hiện phần luyện tập.
-Sử dụng bài tập trắc nghiệm
cho HS luyện tập.
H.Em hiểu gì về hiện tợng lũ
lụt hiện nay?Theo em nguyên
nhân nào dẫn đến hiện tợng
đó?
H.Qua truyện,em có suy nghĩ
gì về chủ trơng xây dựng,củng
cố đê điều,nghiêm cấm chặt
phá rừng và trồng thêm hàng
triệu ha rừng của Đảng ta?
minh đến với cuộc sống của
nhân dân.
-.Bão lụt ngày càng nghiêm
trọng,dữ dội gây thiệt hại lớn về
ngời và của ở ĐBSH và SCL do
nạn chặt phá rừng...
->Hoàn toàn đúng đắn->Giữ
màu xanh cho đất nớc,bảo vệ

cuộc sống bình yên.
III.Luyện tập.
Hớng dẫn về nhà:
-Học thuộc ghi nhớ.
-Kể diễn cảm truyện.
-Làm bài tập trong vở bài tập.
........................................................

Ngày soạn:30/9/06
Ngày giảng:2/10/06
Tiết 10:
Nghĩa của từ
A.Mục tiêu cần đạt:
HS nắm đợc:
-Thế nào là nghĩa của từ.
-Một số cách giải nghĩa từ.
-Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói,viết .
B.Hoạt động trên lớp:
I.ổn định tổ chức.
II.KTBC:
1.Thế nào là từ mợn?Lí do quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong tiếng Việt?
A.Tiếng Việt cha có từ biểu thị,hoặc biểu thị không chính xác;
B.Do có một thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ,áp bức;
C.Tiếng việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển;
D.Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt.
2.Các từ:Phụ mẫu,phụ tử,huynh đệ,không phận,hải phận là loại từ mợn nào?Dịch nghĩa
sang từ thuần Việt?
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:Xác định nghĩa
của từ và cách giải nghĩa từ.
I.Nghĩa của từ là gì?
1.Ví dụ.
Giáo án Ngữ văn 6
24
Nguyễn Xuân Trờng Trờng trung học cơ sơ Ngũ Đoan
H.Đọc các VD trong SGK
(Bảng phụ).Nêu nguồn
gốc,cấu tạo của những từ trên?
H.Nếu lấy dấu hai chấm(:)
làm chuẩn thì mỗi VD trong
SGK gồm mấy phần?Là
những phần nào?
H.Đó cũng chính là hai mặt
của từ.Nghĩa của từ ứng với
phần nào trong mô hình ?
Hoạt động2:Hớng dẫn HS tìm
hiểu cách giải nghĩa của từ.
H.Đọc to phần giải nghĩa từ
"tập quán" và cho biết 2 từ
"tập quán"và "thói quen" có
thể thay thế cho nhau đợc
không?Tại sao?
a.Ngời Việt Nam có tập quán
ăn trầu.
b.Bạn Nam có thói quen dậy
sớm.
H.Vậy từ "tập quán" đợc giải

thích ý nghĩa ntn?
-Bài tập nhanh:
Thử giải nghĩa các từ:Cây,đi,
già ,mẹ?

H.Đọc to phần giải nghĩa từ
"Lẫm liệt"cho biết nhận xét
của em về ý nghĩa của các từ
dùng để giải nghĩa với từ cần
giải nghĩa?Chỉ ra cách giải
nghĩa từ trên?
H.Xác định cách giải nghĩa từ
"nao núng"?Rút ra cách giải
nghĩa từ thứ 3?
H.Qua phân tích VD ,em hãy
cho biết từ gồm mấy bộ phận?
Nghĩa của từ là gì?
H.Theo em , nội dung mà từ
->HS đọc VD
+Từ mợn Hán Việt
+Cấu tạo:Từ phức (ghép)
->2 phần
+Các từ cần giải thích (bên
trái)
+nội dung của từ (bên phải)
->Nội dung .
->+Câu a:có thể dùng đợc cả
2 từ.
+Câu b: Chỉ dùng đợc từ
"thói quen" bởi từ "tập

quán" có ý nghĩa rộng thờng
gắn với chủ thể là số
đông.Từ "thói quen" có
nghĩa hẹp gắn với chủ thể là
cá nhân.
->Diễn tả khái niệm mà từ
biểu thị.
->+Cây :Loại thực vật có
rễ,thân ,cành ,lá...(Cây bởi,
cây na ...).
+Đi:Hoạt động rời chỗ bằng
2 chân ,tốc độ bình thờng,2
chân không đồng thời nhấc
khỏi mặt đất:Đi học,đi chơi..
+Già :Tính chất của sự vật
phát triển ở giai đoạn cuối ,
giai đoạn cao:Cau già ,ngời
già...
->Từ đồng nghĩa gần nghĩa.
->Dùng từ đồng nghĩa ,gần
nghĩa với từ cần giải thích.
->Đa ra từ trái nghĩa với từ
cần giải thích.
->+Từ gồm 2 bộ phận:Nội
2.Ghi nhớ.
Nghĩa của từ là nội
dung(sự vật,hành
động,tính chất,quan
hệ...)mà từ biểu thị.
II.Cáh giải nghĩa của

từ.
Có 2 cách chính:
+Trình bày khái niệm
mà từ biểu thị
+Đa ra từ đồng
nghĩa,trái nghĩa với từ
cần giải thích.
Giáo án Ngữ văn 6
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×