Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Đề cương Kiểm Toán Môi Trường HUNRE 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.79 KB, 13 trang )

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 1 : Giới thiệu chung về kiểm toán MT
Câu 1: Khái niệm:
Kiểm toán: Là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về
các báo cáo tài chính. (theo liên đoàn kiểm toán quốc tế IFAC ).
Kiểm toán MT: Là 1 quá trình kiểm tra có hệ thống và đc ghi thành văn bản, bao gồm việc
thu thập và đánh giá 1 cách khách quan các bằng chứng xác định những hoạt động, sự kiện, hệ
thống quản lý liên quan đến MT hay các thông tin về những kết quả của quá trình này cho khách
hàng.( theo ISO 14000)
Kiểm toán chất thải: Là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải nhằm giảm nguồn, lượng
chất thải phát sinh. Kiểm toán chất thải là 1 loại hình của kiểm toán MT. Kiểm toán chất thải là
1 công cụ quản lý quan trọng có hiệu quả kinh tế đối với nhiều cơ sở sản xuất. ( Trần thị thanh
và nguyễn thị Hà, 2000).
Câu 2: Mục tiêu và đối tượng của kiểm toán MT
-

Đối tượng của kiểm toán MT:

o
Các CSSX công nghiệp/các công ty vừa sản xuất, vừa kinh doanh và rất nhiều các lĩnh
vực khác nhau như bệnh viện, các loại TNTN, bất động sản, các cơ quan ban hành chính sách,
các vấn đề về sức khỏe và an toàn lao động, năng lượng, trường học, lò mổ gia súc.
o
Quá trình kiểm toán: thực hiện đối với toàn bộ quy trình hoạt động hoặc có thể chỉ tiến
hành đối với một giai đoạn nào đó của quy trình sản xuất → Đối tượng của KTMT sẽ khác nhau.
Mục tiêu của kiểm toán MT:
• Đánh giá được sự tuân thủ, chấp hành chính sách, pháp luật VN, các nguyên tắc Quốc tế về
BVMT của nhà máy, công ty

Đánh giá mức độ phù hợp, sự hiệu quả của các chính sách QLMT nội bộ của cty, nhà
máy.



Thúc đẩy việc QLMT của các nhà máy diễn ra tốt hơn.
Duy trì niềm tin của người dân đối với chính sách MT của Nhà nước.
Nâng cao nhận thức của cán bộ, công nhân viên trong các nhà máy
Tìm kiếm các cơ hội cải tiến để sản xuất và BVMT tốt hơn.
Thiết lập, thi hành được một hệ thống QLMT phù hợp cho các công ty.
Câu 3: Lợi ích của kiểm toán MT, kiểm toán chất thải?
- Kiểm toán MT:
• Đảm bảo sự tuân thủ các điều luật về MT.
• Nâng cao trình độ quản lý và nhận thức và trách nhiệm của công nhân tại các nhà máy, đem
lại hiệu quả tốt hơn trong quản lý tổng thể MT
• Đánh giá hoạt động và chương trình đào tạo cán bộ, công nhân viên về kiến thức MT.
• Thu thập được đầy đủ các thông tin về hiện trạng MT của nhà máy → Cung cấp các thông
tin, cơ sở dữ liệu để phòng ngừa, ứng phó kịp thời.
• Đánh giá được mức độ phù hợp của các chính sách MT, các hoạt động SX nội bộ của nhà máy
• Hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa các nhà máy, các CSSX.
• Chỉ ra các thiếu sót, các bộ phận quản lý yếu kém, → Các biện pháp cải thiện
• Ngăn ngừa và tránh các nguy cơ, sự cố về MT ngắn hạn + dài hạn.
• Nâng cao uy tín cho công ty, củng cố quan hệ của công ty với các cơ quan hữu quan.
 KTMT là một công cụ quản lý MT + một lựa chọn để phát triển + một phương pháp đo đạc,
tính toán, dự báo t các tác động xấu đến MT.
- Kiểm toán chất thải:





Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

1



Đối với MT
- BVMT
- Đảm bảo tuân thủ điều luật về MT
- Nâng cao nhận thức của nhân viên và thái độ quản lý
- Nhận dạng 1 số vấn đề hiện tại và dự báo số vấn đề trong tương lai
- Đánh giá chương trình đạo tạo và cung cấp dữ liệu hỗ trợ trao đổi thông tin giữa các nhà
máy, công ty con trong 1 tập đoàn.
- Thể hiện sự cam kết BVMT cho người lao động, công chúng và chính quyền.
• Đối với doanh nghiệp:
- Giảm chi phí sản xuất
- Tăng hiệu quả sản xuất
- Giảm lượng và các loại chất thải
- Giảm rủi ro không tuân thủ pháp luật về môi trương
• Đối với nhà nước
- Tăng hiệu quả công tác quản lý MT ở việt nam
- Là cơ sở cấp nhãn sinh thái hoặc trao tặng bằng khen, giải thưởng khác.
Câu 4: Các loại hình và các dạng của kiểm toán MT?
Kiểm toán MT gồm 3 loại : kiểm toán MT theo chủ thể kiểm toán; kiểm toán MT theo
mục đích kiểm toán; kiểm toán MT theo đối tượng kiểm toán
- Đối với loại hình kiểm toán MT theo chủ thể kiểm toán: gồm 3 dạng
Kiểm toán nội bộ :
Thực hiện bởi các kiểm toán viên nội bộ của chính tổ chức đó
Là một chương trình + công cụ tốt nhất để các tổ chức tự tìm ra những chỗ không hợp
lý trong nội bộ tổ chức mình → Loại bỏ hoặc giảm thiểu tác động của những sai sót có thể bị
phát hiện bởi một cuộc kiểm toán độc lập bên ngoài.


Kiểm toán độc lập:

Tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc các công ty, văn phòng kiểm toán chuyên
nghiệp.
Là một loại hình hoạt động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận hoặc bảo hộ, quản
lý chặt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về KTMT.
Diễn ra tùy theo yêu cầu của công ty hoặc của một bên thứ ba gọi chung là khách hàng
đối với cơ quan kiểm toán.
Kiểm toán nhà nước: do các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước và cơ quan kiểm
toán nhà nước tiến hành theo luật định.
Đánh giá, kiểm tra sự tuân thủ, xem xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ liên quan
tới vấn đề MT → Nâng cao hiệu quả thi hành luật BVMT.
- Đối với loại hình kiểm toán theo mục đích kiểm toán : có 3 dạng
Kiểm toán pháp lý:
Đánh giá các chính sách của Nhà nước về quyền sở hữu, sử dụng và bảo vệ các nguồn
TNTN, xem xét các bộ luật, các văn bản luật, các quy định về BVMT có phù hợp và hiệu quả
hay không.
Kiểm toán tổ chức : Cơ cấu quản lý MT của một công ty, các cách truyền đạt thông tin
nội bộ và ra bên ngoài, các chương trình đào tạo, rèn luyện kiến thức MT, nâng cao ý thức
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

2


BVMT của cán bộ công nhân viên của một công ty. Có ích trong việc trao đổi thông tin và
kinh nghiệm sản xuất, quản lý MT
Kiểm toán kỹ thuật MT: Đánh giá các trang thiết bị, máy móc của các dây truyền sản
xuất, quá trình vận hành, hoạt động của chúng. Được sử dụng để kiểm toán cho các CSSX công
nghiệp
Đối với loại hình kiểm toán theo đối tượng kiểm toán: có 4 dạng
Kiểm toán hệ thống quản lý MT
Quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản việc thu thập và đánh giá một

cách khách quan các bằng chứng nhằm:
- Xác định hệ thống quản lý MT của một tổ chức có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm
toán của các hệ thống quản lý MT hay không?
- Xác định xem hệ thống đó được thi hành một cách có hiệu quả hay không và
thông báo kết quả cho khách hàng.
Kiểm toán chất thải
Quan sát, đo đạc, ghi chép các số liệu, thu thập và phân tích các mẫu chất thải, nhằm
ngăn ngừa việc phát sinh ra chất thải, giảm thiểu và quay vòng chất thải. Bước đầu tiên trong
quá trình tận dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Kiểm toán năng lượng
Xem xét, kiểm tra, xác định mức độ tiêu thụ năng lượng tại một CSSX trong một giai đoạn
cụ thể để đánh giá mức độ phù hợp giữa các thông tin về năng lượng với các chuẩn mực
được thiết lập.
Kiểm toán bất động sản
Xác định xem một bất động sản nhất định có phải là đang hoặc sẽ bị ô nhiễm thực sự
hoặc tiềm tàng hay không. Đánh giá địa điểm MT không bao gồm các thủ tục điều tra lấy
mẫu, phân tích và đo đạc, trừ khi các biện pháp tăng cường được thống nhất giữa khách
hàng và người đánh giá.
Câu 5: Phân biệt KTMT với các công cụ QLMT khác như LCA, TTMT, SXSH
Phân biệt kiểm toán, SXSH và đánh giá vòng đời sản phẩm.

Giống nhau: mục tiêu để tìm ra nguyên nhân gây tổn thất nguyên vật liệu, năng lượng và
gia tăng chất thải trong quy trình sản xuất. Để từ đó đề xuất ra các giải pháp thích hợp giảm
thiểu chất thải, giảm khả năng gây ÔNMT.

Khác nhau:
Tiêu chí
Phạm vi
Định
nghĩa


KTCT
SXSH
Đối với các DN, Doanh nghiệp, nhà
nhà nước, tổ chức nước
Sự áp dụng liên tục
Là quá trình kiểm
1chiến lược phòg ngừa
tra sự tạo ra chất
tổng hợp đối vs quá
thải tại nhà máy, xí
trình sx sản phẩm, dịch
nghiệp
vụ

Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

LCA
1sản phẩm, dịch vụ
Quá trình đánh giá các tác
động lên MT liên quan đến
1 vòng đời sản phẩm, quá
trình hoạt động

3


Đc thực hiện sau
khi có chất thải ( bị Tiếp cận chủ động
động)

Đề xuất nhiều bp
để giảm thiểu về
lượng cũng như
mức độ ÔN độc
hại.

3 giai đoạn:
GD1: giai đoạn
tiền đánh giá
GD2: xác định và
Quy trình đánh
giá
các
thực hiện nguồn thải.
GD3: xây dựng và
đánh
giá
các
phương án giảm
thiểu chất thải

Có sản phẩm rồi mới tiến
hành ngcứu.

Áp dụng công nghệ,
Thiết kế lại để giảm tác
thay đổi thái độ, từng
động xấu đến MT, giảm
bước cải tiến công nghệ
nguyên liệu đầu vào.

kiên cố.
6 giai đoạn:
GD1: khởi động
GD2: phân tích các công
đoạn
GD3: đề xuất cơ hội sản
xuất sạch hơn
GD4: phân tích tính khả
thi của các giải pháp
SXSH
GD5: thực hiện giải
pháp SXSH
GD6: duy trì các biện
pháp SXSH

4 giai đoạn:
GD1: xác định mục tiêu và
phạm vi của LCA.
GD2: phân tích liệt kê quá
trình 1 vòng đời sản phẩm
và kiểm tra các khía cạnh
MT cần thiết lập.
GD3: phân tích tác động.
GD4: đánh giá việc cải
thiện.

Câu 6: Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng kiểm toán MT tại Việt Nam hiên nay.
a.
Thuận lợi:
KTMT được nghiên cứu ở nhiều cơ quan trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng và được

đưa vào giảng dậy tại nhiều trường đại học và học viện trong nước.
Khi không bắt buộc nhà nước có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thực hiện. Nếu doanh
nghiệp tự nguyện thực hiện sẽ tạo nên nhiều lợi ích cho chính doanh nghiệp và MT.
Không có tính bắt buộc nên doanh nghiệp thực hiện tự nguyện không có tính chống đối
Doanh nghiệp nào muốn làm ISO đều phải làm kiểm toán MT trước khi làm ISO để từ đó
giúp doanh nghiệp được cấp chứng nhận ISO: 14000, thực hiện chương trình 5S.
b.
Khó khăn:
- Công tác quản lý và BVMT mới chỉ dừng lại ở hình thức xử lý, chưa có các kiến nghị
cụ thể về công tác phòng chống ô nhiễm cũng như đánh giá kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong
việc sử dụng các nguồn lực, nguồn kinh phí của quốc gia cũng như của doanh nghiệp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra về MT chủ yếu được thực hiện thông qua các báo cáo
đánh giá tác động MT của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động hoặc thành lập và triển
khai dự án. Tuy nhiên, các báo cáo này hoặc là không được lập hoặc chỉ là hình thức cho đủ
thủ tục.
- Công tác tiền kiểm chưa nghiêm, công tác kiểm tra giám sát chưa chặt chẽ thậm chí
bị buông lỏng nên chủ yếu là hậu kiểm và giải quyết hậu quả, điển hình như vụ của Công ty
Vedan.
- Chưa có sự phối hợp chặt chẽ các Bộ ngành, đặc biệt là Bộ tài nguyên và MT cũng như
Bộ khoa học và công nghệ, Bộ thương mại cho việc cấp chứng chỉ cho các sản phẩm sạch và
khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng sản phẩm hoặc nguyên liệu tái chế.
- Các chế tài luật pháp về MT chưa thực sự hiệu quả, chủ yếu là xử phạt hành chính
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

4


dưới hình thức nộp phạt theo Nghị định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực
BVMT.
Chương 2: Quy trình kiểm toán MT

• Giai đoạn chuẩn bị ( Các hoạt động trước kiểm toán) gồm các hoạt động:
1.
Lập kế hoạch kiểm toán: Soạn thảo được một bản kế hoạch làm việc cụ thể cho quá
trình kiểm toán tại hiện trường (gọi tắt là kế hoạch kiểm toán - một bảng phác thảo những
công việc cần làm, các bước thực hiện, thời gian thực hiện và phân công người thực hiện) cụ
thể → hoàn tất các công việc của hoạt động kiểm toán tại hiện trường.
Soạn thảo kế hoạch kiểm toán cần phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Where? - Ở đâu? Cụ thể là tiến hành kiểm toán ở đâu, trong khu vực nào? Để trả lời
câu hỏi này nhóm kiểm toán phải xác định rõ địa điểm và ranh giới của cuộc KTMT.
- What ? – Cái gì ? Cụ thể là kiểm toán cái gì? Để trả lời được câu hỏi này nhóm kiểm
toán phải xác định rõ được phạm vi và các mục tiêu của cuộc KTMT.
- How ? – Như thế nào? Cụ thể là tiến hành kiểm toán như thế nào? Chỉ ra hoạt động sẽ
tiến hành trong quá trình kiểm toán tại cơ sở như: kiểm tra các tài liệu, sổ sách; thanh tra
địa điểm; phỏng vấn cán bộ, công nhân viên …
- Who ? Ai là người kiểm toán và Kiểm toán ai ? Cụ thể là các công việc của quá trình
kiểm toán sẽ do ai đảm nhiệm, phụ trách và trong các hoạt động kiểm toán sẽ thẩm vấn,
phỏng vấn và điều tra ai? Có sự sắp xếp, phân công công việc một cách rõ ràng, cụ thể cho
từng thành viên của nhóm, xác định trước các đối tượng cần kiểm tra, thẩm vấn, phỏng vấn
- When? Khi nào? Cụ thể là bao giờ kiểm toán và quá trình kiểm toán diễn ra bao lâu,
khi nào kết thúc? Định trước ngày giờ cụ thể cho các sự kiện quan trọng diễn ra trong quá
trình kiểm toán. Ví dụ như bao giờ họp mở đầu, bao giờ kiểm tra sổ sách, địa điểm, bao giờ
họp kết thúc, bao giờ công bố báo cáo, bao giờ kết thúc kiểm toán…
Nội dung chính của một bản kế hoạch KTMT phải bao gồm các mục sau: Thời gian và
địa điểm kiểm toán; Các mục tiêu và phạm vi kiểm toán; Phương pháp luận kiểm toán; Thành
viên nhóm kiểm toán và trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm kiểm toán; Ngôn ngữ
kiểm toán; Các tài liệu kiểm toán tra cứu chủ yếu của cuộc kiểm toán; Thời gian và thời
lượng kiểm toán dự kiến; Lịch họp với ban quản lý cơ sở bị kiểm toán; Biểu mẫu và cấu trúc
báo cáo kiểm toán; Ngày hoàn thành và gửi báo cáo kiểm toán.
2.
Bảng câu hỏi trước kiểm toán và danh mục kiểm tra

Mục đích: điều tra và thu thập các thông tin liên quan đến địa điểm kiểm toán, hệ
thống quản lý MT của nhà máy đó hoặc các thông tin khác liên quan tới quá trình kiểm toán
mà các kiểm toán viên thấy cần thiết phải điều tra, thu thập.
Các nội dung bắt buộc phải thu thập

- Các thông tin liên quan tới toàn bộ hệ thống quản lý MT của nhà máy.
- Các chính sách, thủ tục MT nội bộ.
- Thông tin về việc quản lý năng lượng và các nguyên vật liệu của nhà máy.
- Thông tin về việc quản lý nguồn nước, nước thải và các chất thải của nhà máy.
- Thông tin về công tác kiểm soát và quan trắc tiếng ồn trong nhà máy.
- Thông tin liên quan tới hoạt động kiểm soát và quan trắc chất lượng MT không khí

của nhà máy.
- Các thủ tục phòng ngừa, ứng phó với các sự cố MT có thể xảy ra của nhà máy.
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

5


❖ Các nội dung không bắt buộc

- Quá trình đi lại, vận chuyển của nhà máy.
- Thông tin về nhận thức của cán bộ, công nhân viên nhà máy đối với các vấn đề MT,

quá trình đào tạo cán bộ, công nhân viên của nhà máy.
- Thông tin về sự công khai các thông tin MT của nhà máy.
3.
Tổng hợp các thông tin nền và các thông tin về điểm kiểm toán
- Lịch sử, quá trình sử dụng và các hoạt động hiện tại của nhà máy.


- Thông tin về việc bố trí các điểm quan trắc và các công trình MT của nhà máy.
- Các chính sách, thủ tục và các hướng dẫn MT nội bộ của nhà máy.
Mục tiêu: cung cấp những thông tin cần thiết về địa điểm kiểm toán để hoạt động kiểm
toán chính (kiểm toán tại hiện trường) diễn ra thuận lợi. Cách thức hoạt động của nhà máy
qua hoạt động kiểm toán tại hiện trường thì cần thiết phải nắm rõ các vấn đề sau:
- Cách vận hành và chương trình sản xuất của nhà máy.

- Các thủ tục, nguyên tắc của hệ thống quản lý MT và các văn bản chứng minh.
- Các loại sổ sách liên quan.
- Các thông tin khác có liên quan tới hoạt động BVMT của nhà máy.
4.

Tham quan địa điểm bị kiểm toán
- Đánh giá và kiểm tra xem các thông tin nền mà nhóm kiểm toán đã thu thập được có
chính xác và có phải là thông tin mới nhất hay không.
- Cung cấp những thông tin đầy đủ để tăng thêm sự hiểu biết cơ bản về cơ sở, các hoạt
động và hệ thống quản lý MT của nhà máy, từ đó có thể nhận biết sớm các vấn đề MT và có
thể yêu cầu cơ sở cung cấp thêm các thông tin liên quan đến vấn đề đó.
- Xác định một cách kỹ lượng phạm vi của cuộc KTMT.
- Xây dựng một kế hoạch kiểm toán tổng thể phù hợp và tốt hơn so với bản kế hoạch
kiểm toán chỉ được xây dựng trên lý thuyết.
5.
Lập bảng câu hỏi khảo sát và các điều khoản kiểm toán
Sau khi tham quan địa điểm kiểm toán, nhóm kiểm toán sẽ tiến hành thiết lập một bảng
câu hỏi khảo sát hiện trường.
Phải xác định rõ các điều khoản kiểm toán: các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế và các văn
bản pháp luật có liên quan tới việc BVMT nhằm làm cơ sở để đối chiếu trong quá trình thực
hiện kiểm toán hiện trường.
6.
Xem xét lại kế hoạch kiểm toán và chuẩn bị công tác hậu cần

- Kiểm toán viên trưởng nhận các tư liệu kiểm toán
- Kiểm toán viên trưởng sẽ xem xét các tài liệu này có mô tả đúng hệ thống quản lý MT
hay không? Và có thể đem so sánh với các tiêu chuẩn thích hợp hay không?
- Nếu các tư liệu, tài liệu bị đánh giá là thiếu hoặc không hợp lý → thông báo cho cơ sở
bị kiểm toán để sửa chữa, bổ sung; trường hợp không sửa chữa, bổ sung kịp thì có thể dừng
cuộc kiểm toán. Nếu các tư liệu, tài liệu được đánh giá là hợp lý và đầy đủ thì cuộc kiểm toán
được tiếp tục diễn ra.
Cần chuẩn bị công tác hậu cần đảm bảo cho cuộc kiểm toán tại hiện trường diễn ra một
cánh nhanh chóng, hiệu quả.
• Giai đoạn kiểm toán tại cơ sở : gồm 5 bước chính
Bước 1: Tìm hiểu quy chế và hệ thống quản lý nội bộ
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

6


Những tìm hiểu của người kiểm toán thường là trao đổi với nhân viên của cơ sở, thông
tin từ những bảng câu hỏi, thực địa và trong một số trường hợp là từ những kiểm tra nhỏ,
→ hiểu biết bước đầu về cơ sở dưới dạng biểu đồ hình cột, mô tả tường thuật hoặc kết hợp
cả hai hình thức trên nhằm đưa ra được một hình ảnh cụ thể để phục vụ cho công tác kiểm
toán.
KTMT không nên kiểm tra quá kỹ bất cứ đối tượng gì thuộc hay không thuộc hệ thống
kiểm soát quản lý nội bộ. Mục tiêu của bước này là để hiểu được những cách mà cơ sở cần
kiểm toán dùng để quản lý những vấn đề liên quan đến MT của mình.
Bước 2: Đánh giá điểm mạnh yếu
Xem xét những chỉ số như là: Những trách nhiệm đã được quy định rõ, hệ thống phân
công tương ứng, những hiểu biết và năng lực của các thành viên, chứng từ sổ sách và kiểm
tra nội bộ. Bước này sẽ tạo cơ sở cho những bước kiểm toán tiếp theo.
Trong trường hợp mô hình của hệ thống quản lý MT nội bộ là hoàn chỉnh thì những
bước kiểm toán tiếp theo sẽ tập trung vào tính hiệu quả mà mô hình đó đem lại

Nếu mô hình của hệ thống quản lý MT nội bộ không đủ hoàn chỉnh để có thể đưa ra được
kết quả tốt thì những hoạt động kiểm toán tiếp theo sẽ phải tập trung vào tính hiệu quả về mặt
MT hơn là vào hệ thống quản lý nội bộ
Bước 3: Thu thập chứng cứ kiểm toán
Được thu thập thông qua thẩm vấn, quan sát và kiểm tra. Nhiều Công ty theo những
hướng dẫn kiểm toán chính thức, còn một số lại thực hiện lấy mẫu và đánh giá. Ðội kiểm
toán sẽ nhận biết sau đó kiểm tra những hoạt động đó trong tiến trình quản lý MT. Chứng
cứ kiểm toán có thể là vật thể, tài liệu hoặc tình huống thực tế.
Bước 4: Đánh giá kết quả thu thập được từ công tác kiểm toán
Thường được thực hiện trong buổi họp giữa các thành viên trong đoàn KTMT trước khi
kết thúc kiểm toán. Lúc này, những thông tin đã thu thập có thể được sắp xếp lại để xem khi
chúng là một nhóm thì sẽ có trở nên quan trọng hơn khi còn ở dạng riêng lẻ hay không.
Trong quá trình đánh giá, các thành viên, đặc biệt là trưởng đoàn KTMT sẽ quyết định xem
những chứng cứ KTMT có đầy đủ để hỗ trợ cho kết quả kiểm toán hay không, có nên đưa
một số hoặc tất cả những chứng cứ vào trong bản báo cáo hay không.
Bước 5: Báo cáo những thu thập về công tác kiểm toán MT
Trong trường hợp có những bất đồng xảy ra, quá trình báo cáo KTMT thường được bắt
đầu bằng một cuộc thảo luận không chính thức giữa các kiểm toán viên và đại diện phụ trách
khâu MT của cơ sở được KTMT.
Mục đích: cung cấp thông tin quản lý, đề xuất phương án sửa chữa và đưa ra những tài
liệu kiểm toán. Hầu hết các công ty sẽ được giữ một báo cáo chính thức bằng văn bản do
trưởng đoàn KTMT viết. Chỉ rõ những mối quan hệ của những thông tin thu thập được để
biết cần phải làm những gì.
• Giai đoạn sau kiểm toán
Trong vòng 2 tuần kể từ khi kết thúc giai đoạn kiểm toán chính, trưởng đoàn kiểm toán
sẽ lập một báo cáo sơ bộ và gửi cho Sở TNMT, Phòng TNMT, Ban quản lý các KCN, lãnh đạo
của cơ sở được KTMT hoặc các cơ quan chức năng theo quy định của pháp để xem xét.
Trong khi báo cáo chính thức được lập, người ta thường bắt đầu giai đoạn xây dựng kế hoạch
hành động, đề ra phương hướng giải quyết, giao trách nhiệm cải thiện tình hình và lập thời
gian biểu. Sau đó kết thúc bằng một cuộc KTMT bổ sung nhằm đảm bảo những khiếm khuyết

đã được sửa chữa.
Chương 3: Quy trình kiểm toán chất thải
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

7


• Giai đoạn tiền đánh giá:
1.
Chuẩn bị các điều kiện ban đầu cho công cuộc kiểm toán chất thải:
a.
Sự chấp thuận của ban lãnh đạo cơ sở sản xuất:
Việc tiến hành kiểm toán chất thải là do cơ sở sản xuất đứng ra tổ chức.
Việc KTCT k phải là bắt buộc mà nó xuất phát từ nhận thức của cơ sở sx mà đứng đầu là
ban lãnh đạo về trách nhiệm và nghĩa vụ BVMT của bản thân cơ quan họ. Trên thực tế việc KTCT
k những làm giảm các tác động xấu của cơ sở sx đến MT góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh
MT, nâng cao sức khỏe của công nhân và khu dân cư mà còn giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận
cho cơ sở sx, tăng uy tín của cơ sở với XH.
b.
Chuẩn bị mục tiêu cụ thể cho KTCT:
Việc xác định mục tiêu cho KTCT là vô cùng quan trọng. Vì khi xác định rõ mục tiêu kiểm
toán thì mới có thể tiến hành lập kế hoạch kiểm toán và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán.
c.
Thành lập nhóm kiểm toán
Số lượng thành viên của đội kiểm toán phụ thuộc vào quy mô của cơ sở sản xuất và sự
phức tạp của quá trình sản xuất. Thông thường 1 đội KTCT phải có ít nhất 3 thành viên: 1 cán
bộ kỹ thuật, 1 nhân viên sản xuất và 1 chuyên gia về MT trong lĩnh vực kiểm toán..
Đôi khi 1 cuộc KTCT còn cần đến những nguồn lực trợ giúp khác từ bên ngoài như: Các
thiết bị phân tích phòng thí nghiệm, các thiết bị lấy mẫu, đo dòng chảy…
d.

Chuẩn bị tất cả các tài liệu liên quan:
Bản đồ vị trí địa lý của cơ sở sản xuất
Sơ đồ mặt bằng nhà máy
Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất
Sơ đồ hệ thống cấp thoát nước
Danh mục các trang thiết bị của nhà máy
Sổ ghi chép khối lượng, loại nguyên vật liệu sử dụng của nhà máy
Sổ ghi chép khối lượng các loại sản phẩm chính, phụ của nhà máy
Sổ ghi chép lượng, loại phế liệu, chất thải của nhà máy.
Các kết quả quan trắc MT và những ý kiến đánh giá
Hiện trạng sức khỏe của công nhân và dân cư vùng lân cận của nhà máy
Các nguồn thải của cơ sở sản xuất bên cạnh
Báo cáo ĐTM của nhà máy nếu đã thực hiện
2.
Xem xét quy trình và đặc điểm công nghệ sản xuất
Giai đoạn này nhóm kiểm toán phải thiết lập được sơ đồ quy trình sản xuất của nhà máy
nhằm xác định các loại chất thải tạo ra từ quá trình sản xuất có liên quan tới vật chất đầu vào và
đầu ra.
3.
Xác định nguyên nhiên liệu và các loại hóa chất sd (xđịnh đầu vào):
Đây thực chất là quá trình xác định các yếu tố đầu vào của quá trình sx.
a.
Nhiên liệu:
Nhiên liệu sử dụng trong sx thường là điện, than or dầu FO,DO và củi.
Khi thống kê các loại nhiên liệu cần đưa ra các thông tin về đặc tính gây ô nhiễm của các
thành phần kèm theo như hàm lượng lưu huỳnh có trong nhiên liệu.
b.
Nước cấp:
Cần xác định rõ nguồn nước cấp và mục đích sử dụng nước cấp.
Mục đích sử dụng nước cấp trong sản xuất được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau:

nước làm mát, nước rửa nguyên vật liệu, nước nồi hơi, nước pha chế hóa chất, nước cấp tạo sản
phẩm, nước vệ sinh..
c.
Nguyên liệu thô:
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

8


d.
Các nguyên liệu phải được lên danh mục cụ thể về lượng và loại khi cung cấp cho tất cả
các bộ phận sản xuất theo thời gian cụ thể.
e.
Hóa chất:
Hóa chất sử dụng trong công nghệ sản xuất sẽ quyết định tính chất của các chất thải, do
vậy việc thống kê, kiểm tra các loại hóa chất sử dụng trong sản xuất là rất cần thiết.
Các thông tin số liệu về loại, lượng, tính chất của từng loại hóa chất, loại bao bì đựng hóa
chất, cách thức để hóa chất trong kho, phương pháp sử dụng, phương pháp sử lý bao bì sau khi
sử dụng hóa chất.
• Xác định và đánh giá các nguồn thải:
1.
Xác định các nguồn thải:
Đầu ra của quá trình sản xuất bao gồm:
+ Các sản phẩm chính
+ Bán thành phẩm
+ Nước thải, khí thải, chất thải rắn.
Bên cạnh các sản phẩm chính, phụ thì việc quan trọng nhất trong giai đoạn này là tất cả
các chất thải ra MT (khí thải, nước thải, CTR) cần phải được liệt kê cho mỗi quy trình hay mỗi
đơn vị sản xuất.


Nước thải:
Áp dụng các phương pháp sau:
+ Xác định các nguồn thải, điểm thải và định hướng thải
+ Xác định rõ loại nước thải và lưu lượng thải tại các điểm.
+ Xác định tính chất nước thải của từng dòng thải.
+ Xác định các nguồn chứa nước thải.

Khí thải:
Tiến hành kiểm toán các nguồn phát sinh khí thải của nhà máy bao gồm:
+ Xác định hình thức nguồn thải
+ Kích thước hình học của nguồn thải
+ Các tham số của nguồn thải như lượng thải chất ô nhiễm vào khí quyển trong 1 đơn vị thời
gian, lưu lượng khí thải, nhiệt độ khí thải.
Tính toán lượng khí thải: để đám bảo tính chính xác cho việc tính toán cân bằng vật chất
cần thiết phải tính toán chính xác tổng lượng khí thải ra của nhà máy.

CTR:
+ Hàm lượng các chất ô nhiễm có trong các chất thải rắn
+ Nơi phân loại và xử lý CTR của nhà máy
+ Phương tiện chuyên chở, nơi tạ giữ CTR của nhà máy.
+ Các chất thải nguy hại có trong chất thải rắn

Các loại chất thải khác:
Tiếng ồn, phóng xạ, nhiệt độ…
2.
Đánh giá các nguồn thải:
Là quá trình thiết lập cân bằng vật chất cho toàn bộ quy trình sản xuất nhà máy.
Hạn chế nguồn thải phát sinh và tăng khả năng sử dụng lại các nguồn thải. Có thể tiến
hành đánh giá theo nguyên vật liệu, theo sản lượng hay đánh giá theo các tiêu chuẩn MT.
• Xây dựng và đánh giá phương án giảm thiểu chất thải

1.
Nội dung của phương pháp giảm thiểu:
Lựa chọn giải pháp thích hợp cho từng loại chất thải, tăng khả năng tái sử dụng chất thải.
Thay đổi quy trình công nghệ hoặc từng bộ phận của công nghệ nếu cần
Đổi mơi các trang thiết bị có tần suất sử dụng cao về năng lượng và nguyên liệu.
Thay đổi việc kiểm soát bằng quá trình tự động hóa
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

9


Thay đổi điều kiện kthuật, thgian lưu, nhiệt độ, tốc độ, khuấy,xúc tác.
Thay đổi nhiên liệu hoặc chủng loại nhiên liệu thô
Xử lý chất thải bằng các biện pháp vật lý, hóa học, sinh học phối hợp
Tuần hoàn tái sử dụng chất thải.

Xác định và mua nguyên liệu:
Không nên mua quá nhiều nguyên liệu đặc biệt là loại dễ hỏng và khó bảo quản
Cố gắng mua các loại nguyên liệu dễ gia công, bảo quản và chuyên chở.

Nhận nguyên liệu:
Đòi hỏi nguyên liệu chất lượng cao từ người cung cấp: không nhận các thùng bị rò rỉ,
không nhãn hoặc bị hư hỏng.
Kiểm tra kỹ lưỡng toàn bộ nguyên liệu khi tiếp nhận:
+ Kiểm tra trọng lượng và thể tích của nguyên liệu
+ Kiểm tra thành phần và chất lượng của nguyên liệu.

Bảo quản nguyên liệu:
Tránh chảy tràn
Dùng các thùng chứa tròn cạnh để rửa các nguyên liệu

Dùng các thùng chuyên đựng 1 lọa nguyên liệu, tránh rửa thường xuyên
Bảo đảm các thùng chứa được bảo quản nơi bằng phẳng tránh hư hỏng
Kiểm tra thường xuyên tránh nhầm lẫn các thùng chứa.
Giảm thất thoát do bay hơi bằng cách che phủ.

Vận chuyển, xử lý nước và nguyên liệu:
Giảm bớt thời gian vận chuyển
Kiểm tra chảy tràn và rò rỉ trên đường vận chuyển
Giảm thiểu lượng nước dùng lãng phí

Kiểm tra quá trình sản xuất:
Các cán bộ vận hành phải được giải thích rõ về các thay đổi trong quá trình vận hành là
để đạt được mục đích nâng cao hiệu quả sản xuát đồng thời giảm thiểu chất thải.
Lập chương trình kiểm soát chất thải và khí thải từ mỗi công đoạn sxuất
Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị

Quy trình rửa:
Giảm thiểu lượng nước dùng để rủa 1 cách tối đa.
Nghiên cứu tái sử dụng nước rửa trước khi thải ra MT
Tăng cường biện pháp quản lý tại nơi sản xuất, kịp thời chấn chỉnh, thay đổi các hạn chế
trong sản xuất nhầm nâng cao hiêu quả sản xuất và giảm thiểu chất thải
2.
Đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải

Đánh giá về MT:
Khả năng gây ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm thứ cấp do thay đổi tính độc, tính phân hủy.
Ảnh hưởng tới các nguồn nguyên liệu không tái tạo
Ảnh hưởng tới năng lượng tiêu thụ.

Đánh giá về kinh tế:

Đánh giá/ tính toán tiềm năng có thể tiết kiệm được trong việc sử dụng nguồn nhân lực
và trong các quá trình sản xuất để hạn chế tạo ra chất thải
Đánh giá/ tính toán chi phí đầu tư cần thiết và chi phí trong các biện pháp sử dụng nguyên
vật liệu, nước, năng lượng 1 cách bền vững.
Xác định chi phí cho việc giảm thiểu/ xử lý chất thải tại các quá trình hoạt động khi xác
định rõ các hoạt động tạo ra chất thải.
Bước cuối cùng là xem xét tính khả thi.
Phương pháp kiểm toán chất thải
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

10


• Phương pháp thu thập thông tin:
Tập trung nhiêu nhất ở giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn kiểm toán tại cơ sở.
Các thông tin thu thập được bao gồm:
+ Các thông tin nền có cở sở sản xuất hay những nghiên cứu ban đầu.
+ Hệ thống quản lý MT cơ sở, công nghệ sản xuất, đặc điểm loại hình sản phẩm hàng hóa, thông
tin lịch sử về sự cố trong sản xuất…

Là cơ sở cho việc xác lập kế hoạch kiểm toán, phát hiện các bằng chứng kiểm toán.
2 cách thu thập thông tin:
+ Thu thập trực tiếp: Quan sát- ghi chép tại hiện trường, phỏng vấn trực tiếp, điều tra bảng hỏi
trực tiếp. Đo đạc quan trắc hiện trường.
+ Thu thập gián tiếp: Thu thập thông tin từ báo cáo có sẵn từ nhiều nguồn.
1.
Quan sát hiện trường:
Là phương pháp thu thập thông tin của kiểm toán viên thông qua trực tiếp quan sát. Đây
là sự chứng kiến tận mắt các công việc, tiến hành trực tiếp các công việc của đối tượng cần thu
thập thông tin.

2.
Phỏng vấn:
Là phương pháp thu thập thông tin của kiểm toán viên thông qua trao đổi, phỏng vấn với
những người trong cơ sở bị kiểm toán.
2 hình thức phỏng vấn cơ bản: Vấn đáp và phỏng vấn bằng bảng hỏi.
3.
Phiếu điều tra:
Thu thập thông tin nguyên- nhiên liệu, hóa chất trong quy trình sản xuất nhà máy bia
Đối tượng: công nhân
I.Thông tin chung:
1.Họ và tên:
Năm sinh:
2.Chức vụ:
3.Số năm làm việc tại nhà máy:
4.Khu vực sản xuất:
5.Công đoạn tham gia sản xuất:
II.Nội dung:
1.Anh (chị) hãy cho biết 1 mẻ sx bia kéo dài bao nhiêu ngày?
2.Anh (chị) hãy cho biết 1 mẻ sx bia được bao nhiều sản phẩm?
3.Nguyên nhiên liệu đầu vào trong công đoạn sản xuất của anh (chị) bao gồm những gì? Lượng
là bao nhiêu? Nguồn gốc từ đâu?
Tên nguyên liệu thô
Khối lượng (kg/mẻ)
Nguồn gốc
4.Công đoạn của anh (chị) có sử dụng nước không? (có/không)
5.Nguồn nước sdụng công đoạn là gì? (nc ngầm/ nước mặt/ nước máy?
6.Lượng nước sử dụng là bao nhiêu? (m3/mẻ): …..
7.Anh (chị) hãy cho biết thiết bị sdụng trong công đoạn sản xuất là gì?
8.Anh (chị) hãy cho biết nhiên liệu sử dụng trong công đoạn sản xuất là gì? (Điện/ than/ dầu
DO/ dầu FO/ Củi/ Gas/ Khác)

9.Số lượng thiết bị sử dụng trong công đoạn của anh (chị) là bao nhiêu?
10.Anh (chị) có biết công suất của thiết bị sử dụng không?
11.Thời gian hoạt động trung bình của thiết bị? …./ngày ……/giờ
12.Công đoạn của anh (chị) có sử dụng hóa chất không?
13.Hóa chất sử dụng là gì? Khối lượng là bao nhiêu?
14.Anh (chị) có biết về mức độ độc hại của hóa chất đó ntn? (không biết/ ít độc/ độc/ rất độc?
15.Theo ý kiến của anh (chị) công đoạn sản xuất nào là quan trọng nhất tại nhà máy?
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

11


Xin chân thành cảm ơn!
Ưu điểm: - Nguồn thông tin, tài liệu thu được rất đa dạng.
Thông tin thu được có tính chính xác cao.
Là phương pháp linh hoạt và chủ động trong việc tìm kiếm, thu thập thông tin tài liệu.
Nhược điểm: - Chi phí thực hiện cao, thời gian thực hiện lâu dài.
Phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người thu thập tài liệu/người cung cấp thông tin.
• Phương pháp cân bằng vật chất:

Phạm vi áp dụng: Giai đoạn đánh giá nguồn thải

Nội dung phương pháp:
Cân bằng tổng thể: dùng cho tất cả các dòng nguyên liệu vào dây chuyền sx. Cân bằng
được tiến hành qua từng giai đoạn với việc biến đổi của tất cả các thành phần tham gia vào dây
truyền sản xuất.
Cân bằng từng phần: Chỉ dùng cho 1 loại nguyên liệu hoặc từng phần có giá trị. Theo dõi
biến đổi của từng phần này trên mỗi công đoạn.

Nguyên tắc: Nguyên liệu đi vào dây truyền sẽ phải ra khỏi dây truyền sản xuất ở 1 điểm

nào đó, dưới 1 hinh thức nào đó.
Công thức:
Tổng vật chất đầu vào = Tổng vật chất ra + Tổng tổn thất
Lý thuyết cân bằng vật chất dựa trên 2 định luật cơ bản của hóa học và nhiệt động học:
Định luật bảo toàn khối lượng: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham
gia phản ứng= tổng khối lượng sản phẩm tạo thành
Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không sinh ra cũng không tự mất đi mà chỉ
chuyển từ dạng này sang dạng khác hay chuyển từ vật này sang vật khác.
Ưu điểm: - Có thể kiểm toán cho các loại chất thải khác nhau
Số liệu đáng tin cậy
Thu thập được nhiều thông tin hơn về quy trình sản xuất, đặc điểm nguyên liệu, chất thải...
Nhược điểm:- Là phương pháp phức tạp hơn các phương pháp khác
Yêu cầu tính chính xác cao của số liệu đầu vào tính toán.
• Phương pháp tính hệ số chất thải

Phạm vi áp dụng: Giai đoạn đánh giá nguồn thải

Nội dung phương pháp:
Phương pháp đơn giản nhất để kiểm toán nguồn thải là sử dụng phương pháp hệ só thải
của WHO (tổ chức y tế thế giới)
+ Hệ số thải: Là tỷ lệ lượng thải chất ô nhiễm trên lượng nhiên liệu tiêu hao hay trên đơn vị sản
phẩm.
𝐸𝑗
Ej =
𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡𝑖ê𝑢 ℎ𝑎𝑜

Trong đó:
ej: Hệ số phát thải
Ej: Lượng phát thải E trong ô nhiễm. Ej= f (tài nguyên, hình thức sd, số lượng,...)
+ Hệ số ej phụ thuộc vào:


Lượng tài nguyên sử dụng

Vận hành thực tế và bảo dưỡng

Quá trình và thiết kế đặc thù

Loại và chất lượng nguyên liệu

Công nghệ

Hệ thống kiểm soát ô nhiễm
Ưu điểm: - Đơn giản, dễ thực hiện
Dễ tính lượng khí thải phát sinh thuộc các loại nguyên nhiên liệu khác nhau với
độ chính xác tương đối cao.
Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hạn chế, chỉ áp dụng cho khí thải.
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

12


• Phương pháp phân tích chi phí lợi ích

Phạm vi áp dụng: Giai đoạn đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải

Mục đích: Việc phân tích các chi phí nhằm xác định các lợi ích kinh tế có thể thu
được từ các quá trình giảm thiểu và xử lý chất thải, để từ đó lựa chọn phương án tối ưu
nhất.

Nội dung phương pháp:


Xác định các dạng chi phí:
Chi phí nhân công: đào tạo
Chi phí về năng lượng: điện, nc
Chi phí về công nghệ: Vận hành, bảo dưỡng, bổ sung, thay đổi thành phần thiết bị
Chi phí tiêu hủy chất thải: vận chuyển, tiêu hủy
Chi phí tư vấn, giám sát
Chi phí khác

Tính toán các chi phí:
Tính toán chi phí vận hành:
+ Tính đến chi phí vận hành để làm rõ nơi nào chi phí đã đc giảm bớt.
VD: Biện pháp giảm thất thoát nguyên vật liệu thô trong khi rửa, làm giảm chi phí cho
nguyên liệu thô.
+ Cần fải tính toán đầy đủ các lợi ích thu đc khi sd biện pháp giảm thiểu
VD: Đầu tư xử lý chất thải thì tốn kém các chi phí: Đầu tư thiết bị, vận hành, bảo dưỡng,
đào tạo… Trong khi việc giảm thiểu chất thải từ các công đoạn sản xuất chi phí bổ sung
thêm 1 số dạng chi phí.
Tính toán chi phí đầu tư: Dựa trên cơ sở xem thời gian hoàn vốn
+ TH1: Thu thập đầu tư mang lại bằng nhau theo các năm:
Vốn đầu tư ban đầu
Thời gian hòa vốn=
Thu thập dòng trong 1 năm

+ TH2: Thu thập do đầu tư mang lại không bằng nhau theo các năm và có tính đến hệ số
chiết khấu:
I
Thời gian hòa vốn =
S – C −1x r
Trong đó:

I: Chi phí đầu ra
R: Lãi suất vay đầu tư
C: Chi phí vận hành (năm)
S: Tiết kiệm của giải pháp

So sánh các dạng chi phí: chọn lựa được 1 hoặc nhóm các phương án hiệu
quả nhất về kinh tế và MT. Có thể sử dụng kỹ thuật so sánh theo từng cặp hoặc ma
trận só sánh nhằm đưa ra các trực quan nhất.
Ưu điểm:
Tính đầy đủ các lợi ích kinh tế trước mắt và lâu dài của các phương án.
Xây dựng cơ sở làm căn cứ để lựa chọn tính khả thi về kinh tế của phương
án
Dễ tính toán, tính được dựa trên nhiều công thức tính toán khác nhau.
Cho biết chính xác quy mô khoản lợi ích dòng của phương án, thời gian hoàn
vốn.
Có thể sử dụng để lựa chọn các phương án đầu tư khác nhau tại cùng thời
gian hoạt động.
Nhược điểm:
Tính toán được trên lí thuyết nhưng không biết có được thị trường chấp
nhận hay không.
Yêu cầu số liệu đầu vào có tính chính xác cao, phải xác định các loại chi phí
cho từng phương án: giá vật liệu, giá thị trường khi tính chi phí.
Edited by NGUYỄN QUANG THẮNG – DH6QM1

13



×