Tải bản đầy đủ (.doc) (112 trang)

Luận văn tốt nghiêp “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (561.91 KB, 112 trang )

Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua, sự chuyển mình của nền kinh
tế Việt Nam đã có những thay đổi sâu sắc và toàn diện.
Cục diện về kinh tế thay đổi hẳn cùng với đó là cơ chế
quản lý kinh tế tài chính đổi mới cả về chiều rộng và chiều
sâu tác động rất lớn đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức
gay gắt và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nh:
Quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu, quy luật giá trị. Do
đó để đứng vững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt động
sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lại
hiệu quả, tức là đem lại lợi nhuận. Vì vậy các thông tin cần
đợc cung cấp một cách chính xác, kịp thời và toàn diện về
tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và
kết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động,
vật t, tiền vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh, làm cơ
sở để đề ra các chủ trơng, chính sách và giải pháp quản lý
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Bất kì nền kinh tế nào, kể cả nền sản xuất hiện đại
đều có đặc trng chung là đều có sự tác động của con ngời
vào các yếu tố lực lợng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu
cầu nào đó. Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của
ba yếu tố cơ bản: Lao động của con ngời, t liệu lao động và
đối tợng lao động. Con ngời có sức lao động sử dụng t liệu
lao động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra của cải
vật chất(hay còn gọi là sản phẩm).

Page 1 of 112



Nh vậy nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động cấu
thành nên thực thể sản phẩm, là nhân tố quan trọng tác
động đến chất lợng sản phẩm cũng nh giá thành sản phẩm.
Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên
vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy tăng cờng công tác quản
lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng.
Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản, cung
cấp sản phẩm cho nông dân là chủ yếu. Là một công ty cổ
phần thực hiện hạch toán độc lập, công ty luôn chú trọng
đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm cung ứng một cách
tốt nhất cho khách hàng. Để bảo bảo nâng cao đời sống cho
cán bộ công nhân viên và kinh doanh có lãi, công ty luôn nỗ
lực, phấn đấu để đầu t có hiệu quả vào các yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó nguyên vật
liệu đóng vai trò chủ yếu.
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn nh
vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nông sản
Thanh Hoa, nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tại tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ
chức công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ đó xác lập mô hình

Page 2 of 112


tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trên cơ sở Công ty
đang áp dụng hệ thống hạch toán kế toán Nhật ký chung,
đồng thời cảI tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán
kế toán cho doanh nghiệp.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện
thêm mặt lý luận về tổ chức công tác quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
4. phơng pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện
chứng :
- Phơng pháp biện chứng : Xét các mối liên hệ biện chứng
của các đối tợng kế toán nguyên vật liệu trong thời gian,
không gian cụ thể.
- Phơng pháp phân tích để đa ra mô hình kế toán nguyên
vật liệu trọng điều kiện cụ thể.
5. Bố cục của chuyên đề.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận, còn
đợc chia thành ba chơng:
Chơng 1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần
nông sản thanh hoa
Chơng 2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty cổ phần nông sản Thanh Hóa.
Chơng 3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần nông

sản Thanh Hóa.

Page 3 of 112


Trong điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế về sự
hiểu biết xong với sự quyết tâm của ban thân em đã hoàn
thiện đề tài này nhng không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận đợc ý kiến và đợc s quan tâm chỉ bảo
giúp đỡ tận tình của các Thầy co giáo trong Nhà trờng và các
cô chú trong Phòng Kế Toán Công ty cổ phần nông sản Thanh
Hoa để giúp em thực hiện đề tài thành công.

Chơng 1. Giới thiệu chung
về công ty cổ phần nông sản thanh hoa

Page 4 of 112


1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần nông sản
Thanh Hoa
1.1.1. Quá trình hình thành
- Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa thành lập năm 2003, với tên
viết tắt là Nasaco.
- Giấy phép kinh doanh số 2603000045, đăng kí lần đầu ngày 05 tháng
09 năm 2002, đăng kí lần thứ 2 ngày 24 tháng 12 năm 2004.
- Địa điểm văn phòng: Lô D – Khu công nghiệp Lễ Môn – Thành phố
Thanh Hoá.
- Số điện thoại giao dịch: (037)911.438
- Số tài khoản: 4311.01.000.855 tại NHNN & PTNT Thanh Hoá.

- Số cổ đông sáng lập: 11
- Vốn điều lệ: 18.599.000.000VNĐ
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành công ty: Ông Lê
Quí Việt.
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất,chế biến và kinh doanh nông sản, thuû h¶i s¶n.
+ S ản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
+ Tổ chức ăn nuôi công nghiệp.
+ Tổ chức chế biến và kinh doanh thực phẩm.
1.1.2. Năng lực công ty
1.1.2.1. Nguồn nhân lực
a. Tổng số lao động hiện có: 192 người.
b. Cán bộ lãnh đạo:
- Cử nhân kinh tế:
c. Cán bộ quản lí:

3 người.
9 người.

- Cử nhân kinh tế :

02 người.

- Kỹ sư tự động hoá:

01 người.

- Kỹ sư chế tạo máy:

02 người.


- Kỹ sư cơ khí nông nghiệp: 01 người.
Page 5 of 112


- Kỹ sư thú y - chăn nuôi:

01 người.

- Quản trị kinh doanh:

01 người.

- Kỹ sư trồng trọt - bảo quản nông sản: 01 người.
d. Cán bộ khoa học - kỹ thuât:

21 người.

- Tiến sĩ dinh dưỡng hoc : 01 người.
- Thạc sĩ thú y – chăn nuôi: 01 người.
- Kỹ sư thú y – chăn nuôi: 08 người.
- Kỹ sư trồng trọt:02 người.
- Đại học thuỷ sản: 01 người.
- Cử nhân kinh tế: 05 người.
- Kỹ sư hoá phân tích: 01 người.
- Cử nhân sinh học: 01 người.
- Kỹ sư điện công nghiệp: 01 người.
e. Đội ngũ nhân viên và thợ lành nghề.
- Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp: 03 người.
- Thợ lành nghề bậc 3/7 trở lên: 25 người.

- Tốt nghiệp các trường dạy nghề: 52 người.
1.1.2.2. Năng lực máy móc, thiết bị nhà xưởng và công nghệ sản xuất
a. Hệ thống máy chế biến thức ăn chăn nuôi(01 bộ).
- Công suất chế biến: 40.000 tấn/năm
- Dây chuyền đồng bộ hoàn toàn tự động hoá trong phối chế.
b. Hệ thống máy chế biến bột cá(02 bộ)
- Công suất chế biến: 70 tấn cá tươi/ ngày/ bộ.
- Dây chuyền đồng bộ tự động hoá của Nhật Bản.
c. Hệ thống máy sản xuất tảng liếm cho đại gia súc.
d. Hệ thống kho và nhà xưởng.
- Nhà sản xuất chính: 3.000 m2
- Kho nguyên liệu – nông sản : 2.500 m2
e. Hệ thống xử lý nguyên liệu.
- Hệ thống xử lý nguyên liệu dạng hạt, công suất 100 tấn/ ngày.
Page 6 of 112


- H thng x lý nguyờn liu dng bt, cụng sut 30 tn/ ngy.
- H thng trang tri chn nuụi cụng nghip: 02
+ Nỏi b m: 200 con.
+ Ln thng phm: 2.000 con/ lt nuụi.
1.1.2.3. Nng lc ti chớnh
- Vn gúp ca c ụng:

18.599.000.000VN.

Trong ú:
+ Vn c nh:
+ Vn lu ng:


16.599.000.000VN.
2.000.000.000VN.

- Vn vay v huy ng khỏc: 20.000.000.000VN.
1.1.3. Nhng vic ó thc hin trong nm2009
(1) Xõy dng v a vo hot ng nh mỏy ch bin bt cỏ ti cng cỏ
Lch Bng - Tnh Gia.
(2) Xõy dng v a vo hot ng nh mỏy thc n chn nuụi ti khu
cụng nghip L Mụn Thnh ph Thanh Hoỏ.
(3) Xõy dng v a vo hot ng tri chn nuụi ln ti Th Xuõn.
(4) Xõy dng v hon thin b mỏy t chc qun lý ca cụng ty.
(5) Xây dựng, triển khai học tập, thực hiện hệ thống các
văn bản quản lí nội bộ trong công ty.
(6) Tổ chức chăn nuôi thực nghiệm.
(7) Tổ chức mạng lới tiêu thụ bột cá.
(8) Tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm thức ăn chăn
nuôi trong và ngoài tỉnh(Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An,
Ninh Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hà Tây, Sơn Tây, Hng Yên).
(9) Xây dựng các mô hình liên kết giữa công ty với các
tổ chức xã hội
- HTX chăn nuôi xã Định Tờng Huyện Yên Định.
- Huyện nông dân Phú Lộc Huyện Hậu Lộc.
- Hiệp hội chăn nuôi Nga Thành Huyện Nga Sơn,
Xuân Tân Huyện Thọ Xuân.
Page 7 of 112


- Hội làm vờn Vĩnh Long Huyện Vĩnh Lộc.
- T vấn đầu t và liên kết phát triển đàn lợn ngoại với
huyện Cẩm Xuyên Tỉnh Hà Tĩnh.

(10) Xây dựng thơng hiệu sản phẩm và đợc cục sở trí
tuệ Việt Nam cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ
Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng kí quyền sở hữu nhãn
hiệu: Phú Gia cho các sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất
tại Việt Nam.
Sản phẩm thức ăn chăn nuôi Phú Gia đợc ngời tiêu dùng
trong và ngoài tỉnh tin dùng, tín nhiệm:
- Thức ăn đậm đặc cho lợn:
- Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái ngoại:

PG 511 A
PG 527 A.B.C.D.

- Thức ăn hỗn hợp cho lợn thơng phẩm: PG 525 A.B.C.
- Thức ăn hỗn hợp cho vịt thơng phẩm: PG 721 A.B.
- Thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ:

PG 723 A.

- Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt:

PG

821.822.823.
- Thức ăn cho gà siêu trứng:
- Thức ăn cho cá rô phi đơn tính:
- Thức ăn tinh cho đại gia súc:

PG 824.
PG -622 B.C.

PG 921 A.B.C.

(10) Tảng liếm(Khoáng) cho bò thịt, bò sữa, hơu.
1.1.4. Định hớng đầu t và phát triển công ty giai đoạn
2010 - 2015
1.1.4.1. Đầu t và phát triển công nghiệp chế biến, kinh
doanh thuỷ hải sản
a. Liên kết với công ty Thái Bình Dơng xây dựng các nhà
máy chế biến bột cá(Một nguyên liệu không thể thiếu của
ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi).

Page 8 of 112


- Nhà máy chế biến bột cá tại cảng Quảng Gianh
Quảng Bình(Đã triển khai).
+ Công suất: 60 tấn cá tơi/ ngày.
+ Vốn đầu t: 6 tỷ.
+ Hình thức đầu t: Liên doanh.
- Nhà máy chế biến bột cá tại Vũng Tàu(Giai đoạn lập dự
án).
+ Công suất: 40 tấn cá tơi/ ngày.
+ Vốn đầu t: 4 tỷ.
+ Hình thức đầu t: Liên doanh.
b. Đầu t xây dựng nhà máy đông lạnh tại cảng cá Lạch Bạng
để kinh doanh cá đông lạnh phục vụ thị trờng nội địa và
xuất khẩu.
+ Công suất: 100 tấn cá tơi/ lợt.
+ Vốn đầu t: 4,5 tỷ.
+ Hình thức đầu t: Đầu t trực tiếp.

c. Đầu t xây dựng nhà máychế biến thuỷ sản(Cá hộp, chả cá,
Phi lê,...).
- Phụ phẩm nhà máy là nguyên liệu của thức ăn chăn
nuôi(nằm trong kế hoach đầu t năm 2010).
1.1.4.2. Đầu t phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi giai đoạn
2
a. Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi số 2 công
suất 15 tấn/ giờ tại khu công nghiệp Lễ Môn Thành phố
thanh Hoá.
b. Xây dựng hệ thống silô dự trữ nguyên liệu công suất
6.000 tấn/ lợt.
c. Mua thiết bị chuyên dùng để sản xuất thức ăn nỗi cho thuỷ
hải sản.
Page 9 of 112


1.1.4.3. Tổ chức mở rộng kinh doanh nông sản(đã triển khai
cuối năm 2009)
a. Xây dựng hệ thống thiết bị xử lí, chế biến, dự trữ nông
sản(ngô, lúa, đậu tơng, lạc).
b. Khai thác tốt hệ thống phân phối sản phẩm nông sản đã
qua chế biến đến các đơn vị và cá nhân có nhu cầu tiêu
dùng.
c. Liên doanh đầu t vùng nguyên liệu(nông sản hàng hoá).
1.1.4.4. Đầu t xây dựng hệ thống trang trại chăn nuôi công
nghiệp qui mô vừa
a. Đầu t trại giống(lợn siêu nạc, bò hớng nạc) để cung cấp cho
các trại thành viên và hệ thống khách hàng của công ty.
b. Liên kết tổ chức chăn nuôi công nghiệp(trại lợn, trại bò thịt,
trại gà).

c. Chăn nuôi bò sữa(khi nhà máy sữa Lam Sơn đi vào hoạt
động).
2.1.4.5. Xây dựng lò giết mổ(gia súc, gia cầm) công nghiệp
và siêu thị thực phẩm sạch trên địa bàn thành phố Thanh
Hoá(nằm trong định hớng đầu t)
Cơ sở để thực hiện định hớng đầu t chơng trình này
là:
(1) Công ty phần nào chủ động đợc nguồn nguyên liệu
cho nhà máy giết mổ hoạt động, đó là: Sản phẩm chăn nuôi
của các trang trại thành viên và của hệ thống trang trại thành
viên trong tỉnh.
(2) Sản phẩm phụ trong công nghiệp giết mổ là nguyên
liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi, vì vậy cho phép nâng
cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo vệ sinh môi trờng của khu
giết mổ gia súc, gia cầm.
Page 10 of 112


(3) Vệ sinh an toàn thực phẩm đã là một yêu cầu bức
xúc của toàn xã hội, vì vậy đây cũng là cơ hội đầu t của
công ty.
Để hiểu rõ về công ty, trích thuyết minh BCTC

năm

2009 nh sau:

Đơn vị báo cáo: Công ty CPNS
Thanh Hoa
ĐC: Lô D, khu CN Lễ Môn, TP Thanh

Hoá

Mẫu số B09 DN

(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ - BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trởng
BTC

Bản thuyết minh báo cáo tàI chính
Năm 2009
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh.
3. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thức ăn gia súc, kinh
doanh nông sản, tổ chức chăn nuôi và kinh doanh thực phẩm
sạch.
4. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài
chính có ảnh hởng đến báo cáo tài chính.
II. Kì kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kì kế toán năm(Bắt đầu từ ngày 01/01/2009, kết thúc
vào ngày 21/12/2006).
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.
Page 11 of 112


III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1. Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ
- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng bộ tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán: Luôn tuân thủ về chuẩn mực và chế độ kế toán mà
BTC ban hành.
3. Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung.
IV. Chính sách kế toán áp dụng
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tơng
đơng tiền.
Phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng
tiền sử dụng trong kế toán: Theo tỷ giá VNĐ của hệ thống liên
ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tông kho: Theo giá gốc.
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng
xuyên.
- Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia
quyền.
3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản
đầu t.
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo giá gốc.
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đờng
thẳng.
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày
trong bảng cân đối kế toán

Page 12 of 112


(ĐV
T: đồng)
01 Tiền


Cuối năm

Đầu

năm
- Tiền mặt

1.681.225.971

302.838.673
- Tiền gửi ngân hàng

67.595.431

149.487.672
Cộng

1.748.821.402

452.326.345
02 Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
03 Các khoản phải thu ngắn hạn khác.
Cuối năm
Đầu năm
- Phải thu khách hàng

2.407.633.268

6.387.761.024
- Phải thu khác


575.746.735

Cộng

2.983.380.003

6.387.761.024
04 Hàng tồn kho
Cuối năm
Đầu năm
- Hàng mua đang đi đờng
- Nguyên liệu, vật liệu:

21.272.017.006

21.462.523.570
- Công cụ, dụng cụ:

1.314.049.150

1.804.776.321
- Chi phí SXKD dở dang:

Page 13 of 112

976.639.987


- Thành phẩm:


9.628.298.841

4.898.001.122
- Hàng hoá
- Hàng gứi đi bán
Cộng:

33.191.100.984

28.165.301.013
Khoản mục

Nhà cửa,

Máy móc

Phơng tiện

TSCĐ hữu

vật kiến

thiết bị

vận tải

hình

truyền dẫn


khác

trúc

Tổng cộng

Nguyên giá
TSCĐ
Số d đầu

11.023.993.5

142.680.5

1.723.785.4

07

49

55

1.195.043.1

390.220.9

506.258.5

2.091.522.7


XDCB HT

78

95

71

44

Số d cuối

11.848.127.5

532.901.5

2.230.044.0

407.702. 15.018.775.8

95

44

26

năm
- Mua trong


407.702. 13.298.162.2
727

38

năm
- Đầu t

năm
Giá trị hao

727

92

mòn luỹ kế
Số d đầu

1.930.000.00

năm
- Khấu hao

0
1.506.278.09

trong năm
Số d cuối

9

3.436.278.09

năm
Giá trị còn

9

lại TSCĐ HH
- Tại ngày

11.368.162.2

đầu năm

38

- Tại ngày
cuối năm

11.582.497.7
93

Page 14 of 112


- Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng
để

thế


chấp,

cầm

cố

đảm

bảo

các

khoản

vay:

11.582.497.793đ.
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhng
vẫn còn sử dụng: 0.
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý: 0.
15 Vay và nợ ngắn hạn.
Cuối năm
Đầu năm
- Vay và nợ ngắn hạn:

28.851.472.590

26.995.772.000
- Nợ dài hạn đến hạn trả:


0

0
Cộng

28.851.472.590

26.995.772.000
16 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Cuối năm
Đầu năm
- Thuế GTGT:

68.252.964

- Tiền thuê đất:

97.680.772

Cộng:

165.933.736

20 Vay và nợ dài hạn.
Cuối năm
Đầu năm
- b. Nợ dài hạn.
- Thuê tài chính:
515.903.363


Page 15 of 112

318.738.903


VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày
trong báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn
vị tính: đồng
Năm nay
Năm trớc
25 Tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng:

60.236.923.482

62.795.401.936
26



Các

khoản

giảm

trừ


doanh

thu:

8.428.843
27 Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ:

60.236.923.482

62.782.973.093
28 Giá vốn hàng bán:

52.664.050.969

54.579.655.884
29 Doanh thu hoạt động tài chính.
30 Chi phí tài chính.
Lãi tiền vay

3.601.301.734

2.678.130.157
Lập ngày 28 tháng 02
năm 2010
Kế toán

Giám đốc


(Đã kí)

(Đã kí và đóng

dấu)

Page 16 of 112


1.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí sản xuất kinh
doanh
Xuất phát từ điều kiện cụ thể của mình, công ty cổ phần
nông sản Thanh Hoa đã tổ chức cơ cấu sản xuất nh sau: 1
nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, 1 nhà máy chế biến
bột cá, 1 lò giết mổ gia súc, gia cầm ở Phú Sơn, 1 trang trại
chăn nuôi, 1 xởng cơ điện.
- Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi: Có nhiệm vụ sản
xuất, chế biến ra sản phẩm chính của công ty là thức ăn
chăn nuôi. Nhà máy có một xởng sản xuất chính với 3 tổ sản
xuất là bốc hàng, tổ sấy, tổ xay sát. Thức ăn chăn nuôi đợc
sản xuất ra vừa tiêu thụ ra ngoài thị trờng vừa cung cấp cho
trang trại chăn nuôi của công ty.
- Nhà máy chế biến bột cá: Thu mua và chế biến cá tơi
thành sản phẩm bột cá, là nguyên liệu chính của sản phẩm
thức ăn chăn nuôi.
- Trang trại chăn nuôi và lò giết mổ gia súc gia cầm có
quan hệ mật thiết với nhau: Trang trại chăn nuôi, chăn nuôi gia
súc, gia cầm để phục vụ cho lò giết mổ, đảm bảo cung cấp
thực phẩm an toàn cho thị trờng.
- Xởng cơ điện: Có nhiệm vụ chính là sửa chữa, xây

dựng các công trình xây dựng cơ bản trong công ty, sửa
chữa máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và quản lí.
Xởng sản xuất ở nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi là
xởng chính của công ty, còn các xởng khác là phụ trợ cho sản
xuất sản phẩm chính.
Hiện nay, bộ máy quản lí của công ty đợc tổ chức
theo sơ đồ sau:

Page 17 of 112


HĐQT
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc
điều hành

đơn
vị sx
TACN


đơn
vị sx
bột



đơn
vị Phú
Sơn


Bộ
phận
hành
chín
h

Bộ
phận
hành
chín
h

Bộ
phậ
n
kế
toán

Bộ
phậ
n
kế
toán

Bộ
phậ
n
kế
toán


Bộ
phậ
n kỹ
thu
ật

Bộ
phậ
n kỹ
thu
ật

Bộ
phậ
n kd
móc

m

Bộ
phậ
n
sản
xuấ
t
Bộ
phậ
n kd

Bộ

phậ
n
sản
xuấ
t
Bộ
phậ
n kd

Bộ
phậ
n
chă
n
nuôi
Bộ
phậ
n
thu
nợ
Page 18 of 112

GĐ phụ
trách
hệ
thống
trang
trạiBộ
phậ
n

kế
toán
Bộ
phậ
n
chă
n
nuôi


đơn
vị cơ
khí
Bộ
phậ
n
kế
toán
Bộ
phậ
n
sản
xuấ
t
Bộ
phậ
n kd


Page 19 of 112





Hội đồng quản trị: Bao gồm những cổ

đông có số vốn góp cao nhất trong công ty. Hiện nay, hội
đồng quản trị công ty cổ phần Nông sản Thanh Hoa có 11
ngời, có trách nhiệm đề ra phơng hớng, kế hoạch sản xuất
kinh doanhcủa công ty, biện pháp giải quyết các vấn đề liên
quan đến tài chính, công nghệ.
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty: Là ngời đại diện
của HĐQT trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cũng nh đảm bảo việc làm và thu nhập
của ngời lao động, chịu trách nhiệm cao nhất trong việc
quản lí công ty.
Giám đốc các đơn vị: Chịu trách nhiệm quản lí điều
hành tình hình tài chính, qui trình sản xuất sản phẩm của
đơn vị mình.
Phòng hành chính: Là cơ quan tham mu của công ty,
giúp giám đốc công ty thực hiện chức năng quản lí doanh
nghiệp trong các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy,nhân sự, lao
động tiền lơng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, giải
quyết các chế độ chính sách cho ngời lao động; công tác
văn th lu trữ, hành chính - đời sống, quản trị, bảo vệ, ngoại
giao, đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật, thông tin
liên lạc cho mọi hoạt động của công ty.
Page 20 of 112



Phòng kế toán: Là cơ quan tham mu của công ty cổ
phần nông sản Thanh Hoa, giúp giám đốc công ty thực hiện
chức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, kế
toán,thống kê tổng hợp.
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 06 ngời.
- Lãnh đạo: Kế toán trởng kiêm trởng phòng: 01 cán bộ.
- Kế toán viên: 04 cán bộ.
- Thủ quỹ: 01 cán bộ.
Phòng kỹ thuật: Là cơ quan tham mu của công ty cổ
phần nông sản Thanh Hoa, giúp giám đốc công ty thực hiện
chức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực sau: Sáng
chế ra sản phẩm, bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm,
chuyển giao công nghệ, cải tiến kỹ thuật.
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 14 ngời.
- Lãnh đạo:
+ Trởng phòng: 01 cán bộ.
+ Phó phòng: 01 cán bộ.
- Thí nghiệm : 05 cán bộ(Trong đó có 01 tổ trởng)
- KCS : 01 cán bộ.
- Thủ kho: 02 cán bộ.
- Sản xuất premix: 02 cán bộ.
- Thú y- chăn nuôi: 02 cán bộ.
Bộ phận sản xuất: Là cơ quan tham mu của công ty cổ
phần nông sản Thanh Hoa, giúp giám đốc công ty thực hiện
chức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực sau: Kế
hoạch sản xuất, hiện tổ chức thực hiện sản xuất, theo dõi
quản lý máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ, cải tiến
kỹ thuật chất lợng, số lợng sản phẩm.
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 22 ngời:
Page 21 of 112



- Lãnh đạo: 01 trởng phòng.
- Cán bộ điều khiển, vận hành: 03 ngời.
- Tổ cơ khí: 05 ngời(Trong đó có 01 tổ trởng).
- Tổ điện nớc: 02 ngời.
- Công nhân sản xuất trực tiếp: 02 tổ gồm 10 ngời(Trong đó có 02 tổ trởng).
Phòng kinh doanh: Là cơ quan tham mu của công ty cổ
phần nông sản Thanh Hoa, giúp giám đốc công ty thực hiện
chức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực sau: Chiến lợc, kế hoạch kinh doanh, kí kết hợp đồng kinh tế, chính sách
sau bán hàng.
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 13 ngời:
- Lãnh đạo: 01 trởng phòng.
- Phụ trách địa bàn trong tỉnh : 08 cán bộ.
- Phụ trách địa bàn ngoài tỉnh : 05 cán bộ.
- Phụ trách giới thiệu sản phẩm: 02 cán bộ(hiện thời sử
dụng số cán bộ phụ trách đị bàn ngoài tỉnh).
1.1.6. Qui trình sản xuất
Vấn đề quyết định năng suất, chất lợng sản phẩm của
một doanh nghiệp sản xuất có cao hay thấp phu thuộc vào
việc tổ chức công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm có kể
hoạch và hợp lí không. Tuy nhiên do điều kiện cụ thể của một
doanh nghiệp mà có thể tổ chức một qui trình công nghệ
cho phù hợp. Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công
ty cổ phần nông sản Thanh Hoa là một qui trình sản xuất
liên tục với chu kì sản xuất ngắn. Để tạo ra một sản phẩm
thức ăn chăn nuôi đòi hỏi phải trải qua rất nhiều công đoạn
sản xuất. Sản phẩm của công ty đợc sản xuất bằng hệ thống
tự động hoá nên mặc dù qui trình sản xuất ở đây là qui
Page 22 of 112



trình phức tạp nhng nó không quá khó khăn đối với ngời lao
động.
Qui trình sản xuất thức ăn chăn nuôi đợc biểu thị qua sơ
đồ sau:

Hố gầu tải nạp hạt(NL
thô)

Hố gầu tải nạp bột(NL
tinh)
Các silô chứa
bột

2 silô chứa hạt

Máy nghiền

Gầu tải sau
nghiền
Các si lô chứa

Cân tự động 1000
kg/lần
Máy trộn

Gầu tải sau
trộn


Silô thành
phẩm

2 silô chứa

Máy ép viên

Đóng bao

Làm mát

Page 23 of 112

Silô thành

Cân điện tử

Đóng bao


Đậm đăc(dạng
bột)

(Hỗn
hợp)

C©n tù ®éng

GÇu t¶i viªn


Page 24 of 112


1.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần nông
sản Thanh Hoa
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế
toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán của công ty: chi tiết,
tổng hợp, lập báo cáo kế toán đều thực hiện ở phòng kế
toán. Phòng kế toán theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ các
hoạt động liên quan đến vấn đề tài chính của công ty.
Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo và quản lí trực tiếp của giám
đốc. Việc áp dụng hình thức kế toán này rất phù hợp với đặc
điểm của công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa vì công ty
không có đơn vị trực thuộc. Tất cả các xởng sản xuất đều
tập trung tại một địa điểm, thuận lợi cho việc theo dõi, quản
lí.
1.2.2. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ, tài khoản
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật kí chung trong
điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán máy. Do đó việc tổ
chức việc tổ chức hệ thống hoá thông tin theo hình thức
này đợc thể hiện nh sau:

Page 25 of 112


×