Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

Văn 9, Tuần 6 (09-10)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (159.83 KB, 16 trang )

Tuần 6 - Tiết 26 Ngày soạn:
Văn bản
Truyện kiều của nguyễn du
A. Mục tiêu.
- Giúp học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự
nghiệp văn học của Nguyễn Du . Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về
nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều. Từ đó thấy đợc Truyện Kiều là kiệt
tác của văn học dân tộc.
- Rèn kĩ năng khái quát và trình bày nội dung dựa vào sgk, kể tóm tắt
Truyện Kiều .
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc với sản phẩm văn học tinh thần
mà Nguyễn Du để lại.
B . Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C . Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Hình ảnh ngời anh hùng N Huệ gợi cho em cảm xúc gì?
? Nêu những nhận xét của em về vua tôi L C Thống?
- Bài mới:
- Đọc chú thích sao sgk.
? Em hãy cho biết những nét
chính về tình hình lịch sử VN
giai đoạn từ TH 18 - TH 19?
? Hãy nêu những nét chính về
bản thân và hoàn cảnh gia
đình của tác giả N Du?
I. Giới thiệu tác giả .
1. Thời đại Nguyễn Du sống.
- Nguyễn Du sinh trởng trong một thời đại có nhiều
biến động. Cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, đời


sống nhân dân bần cùng, xã hội loạn lạc, giai cấp
phong kiến chém giết lẫn nhau.
- Thời đại bùng nổ những cuộc khởi nghĩa nông dân,
khởi nghĩa Tây Sơn dẹp tan quân Thanh thành lập nhà
Nguyễn Huệ (1789), rồi Nguyễn ánh thành lập nhà
Nguyễn (1802).
2. Cuộc đời Nguyễn Du .
- Nguyễn Du ( 1765 - 1820) tên chữ là Tố Nh, hiệu là
Thanh Hiên. Quê làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân,
Hà Tĩnh.
- Sinh trởng trong gia đình đại quý tộc, cha và anh giữ
chức tể tớng.
- Nguyễn Du là ngời hiểu biết sâu rộng. Sống trong xã
hội phong kiến suy tàn, thối nát nên ông có tâm trạng
phức tạp: phù Lê chống Tây Sơn theo Nguyễn
ánh nhng không thành.
? Nêu những hiểu biết của em
về sự nghiệp văn học của
Nguyễn Du?
? Em hãy cho biết nguồn gốc
xuất xứ của Truyện Kiều?
?Thể loại của Truyện Kiều?
- Ông đã từng đi xứ Trung Quốc, qua nhiều vùng đất
rộng lớn, tiếp xúc với nền văn hoá rực rỡ
- N/ Du là con ngời có trái tim yêu thơng sâu sắc.Ông
đã từng viết trong Truyện Kiều:
Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài
Trong lời tựa Truyện Kiều, Mộng Liên Đờng đã đề
cao tấm lòng ND đối với con ngời và cuộc đời: Lời
văn tả ra hình nh máu chảy ở đầu ngọn bút, nớc mắt

thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía,
ngậm ngùi đau đến đứt ruột. Tố Nh tử dụng tâm đã
khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tính đã thiết.
Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm
lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực
ấy.
3. Sự nghiệp văn học.
- Nguyễn Du để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng bằng chữ
Hán và chữ Nôm.
+ Chữ Hán: có 3 tập thơ, tổng số 243 bài
- Thanh Hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục.
+ Chữ Nôm có: - Truyện Kiều.
- Văn chiêu hồn.
- Thác lời trai phờng nón.
- Văn tế sống hai cô gái Trờng Lu.
- Nguyễn Du là nhà thơ lớn của dân tộc là danh nhân
văn hoá thế giới.
II . Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc.
- Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa theo cốt truyện Kim
Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, xuất hiện
đời Khang Hy nhà Thanh(1662- 1723).Tuy nhiên, ở
truyện Kiều có nhiều sáng tạo từ nghệ thuật tự sự, xây
dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên
- Nguyễn Du viết Truyện Kiều vào đầu TK XI X . Lúc
đầu có tên là Đoạn trờng Tân Thanh.( Tiếng kêu mới
đứt ruột)
2. Thể loại.

- Truyện thơ Nôm viết bằng thể loại Lục bát: gồm có
3254 câu thơ là sáng tác đích thực của Nguyễn Du
tên tuổi của Nguyễn Du toả sáng trên văn đàn.
? Hãy tóm tắt tác phẩm
Truyện Kiều theo sgk.
- GV tóm tắt tác phẩm có đan
xen những câu thơ Kiều phù
hợp với nội dung cốt truyện.
? T Kiều có những giá trị nào?
? Em hãy cho biết giá trị hiện
thực của tác phẩm?
? Giá trị nhân đạo thể hiện ở
những mặt nào?
? Truyện Kiều có giá trị nghệ
thuật gì?
? Em có nhận xét gì về ngôn
ngữ của tác phẩm?
? Giá trị của Truyện Kiều đối
với đời sống con ngời.
3. Tóm tắt Truyện Kiều .
- HS tóm tắt tác phẩm theo 3 phần :
a. Gặp gỡ và đính ớc.
b. Gia biến và lu lạc.
c. Đoàn tụ.
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật
a. Giá trị nội dung:
a1. Giá trị hiện thực:
- Lên án, tố cáo chế độ phong kiến đã chà đạp lên
quyền sống và phẩm chất của con ngời.
- Vạch trần bộ mặt bọn quan lại tham tàn, ti tiện, bỉ ổi,

xấu xa.
- Sự tàn phá, huỷ diệt của đồng tiền với phẩm giá con
ngời.
- Tiếng nói đòi quyền sống, khát vọng về tình yêu,
công lí, lên án xã hội phong kiến.
a2. Giá trị nhân đạo:
- Đề cao tình yêu tự do hồn nhiên, trong sáng và thuỷ
chung
- Thể hiện khát vọng tự do công lí, dân chủ
- Ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất tài năng của con ngời
- Tiếng nói thơng cảm sâu sắc, lên án các thế lực xấu
xa.
b. Giá trị nghệ thuật:
- Truyện Kiều là một kiệt tác với bút pháp hiện thực
của một nghệ sĩ tài ba.
- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát trang
nhã, giàu hình ảnh, nhạc điệu.
+ Ngôn ngữ kể chuyện có cả ba hình thức: trực tiếp( lời
nhân vật), gián tiếp( lời tác giả), nửa trực tiếp( lời tác
giả mang giọng điệu nhân vật).
- Xây dựng nhân vật đặc sắc( miêu tả ngoại hình đến
nội tâm) qua 2 tuyến nhân vật.
+ Nhân vật chính diện đợc xây dựng theo lối lí tởng
hoá( biện pháp ớc lệ tợng trng)
+ Nhân vật phản diện xây dựng theo lối hiện thực hoá)
- Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình, tả nội
tâm nhân vật.
* Bạn đọc đông đảo trong và ngoài nớc đón nhận. Tạo
ra những sinh hoạt văn hoá đa dạng trong đời sống:
Vịnh Kiều, lẩy Kiều, bói Kiều,.

III. Tổng kết .
- HS đọc Sgk/80
D. Củng cố - Hớng dẫn.
? Tình hình xã hội có ảnh hởng gì đến sáng tác văn học của Nguyễn
Du .
? Nêu giá trị ND và NT của tác phẩm
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật chính của tác phẩm.
- Tóm tắt và kể lại truyện.
- Soạn bài: Chị em Thuý Kiều.
_______________________________
Tuần 6 - Tiết 27 Ngày soạn:
Văn bản
Chị em thuý kiều
( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A. Mục tiêu.
- Giúp học sinh thấy đợc tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của
Nguyễn Du khắc hoạ .
- Những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân,
Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật ớc lệ, cổ điển. Qua đó, thấy đợc cảm
hứng nhân đạo trong Truyện Kiều : trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của côn ngời.
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật thông qua hình anht thơ. Biết vận
dụng bài học để miêu tả nhân vật.
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu mến, nâng niu, trân trọng cái đẹp tự
nhiên, nhân cách, tài năng con ngời.
B . Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C . Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Nêu giá trị nội dung Truyện Kiều?

- Bài mới:
- Đọc chú thích sao sgk.
? Hãy xác định vị trí của đoạn
trích?
I . Giới thiệu đoạn trích.
- Gồm 24 câu thơ ( từ câu 15 - câu 38)nằm ở
phần đầu của tác phẩm phần Gặp gỡ và đính -
? Vì sao có thể tách đoạn này thành
một văn bản độc lập?
? Văn bản cần đọc với giọng nh thế
nào?
- Gv đọc một lần- Hs đọc lại.
? Ta có thể chia văn bản này thành
mấy đoạn ? Nêu nội dung chính
từng phần?
? Hãy cho biết đại ý của văn bản ?


* Học sinh đọc 4 câu thơ đầu.
? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh,
chi tiết giới thiệu chung về 2 chị em
Thuý Kiều?
? Em hiểu thế nào về các cụm từ:
ả tố nga, mai cốt cách, tuyết
tinh thần?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
? Cảm nhận chung của em về hình
ảnh hai chị em Thuý kiều?
? Trong 4 câu thơ đầu tác giả đã sử

dụng phơng thức biểu đạt nào?
* Học sinh đọc 4 câu thơ tiếp theo.
ớc .
- Đoạn trích miêu tả tài sắc của hai chị em Thuý
Kiều.
II . Đọc - Hiểu văn bản.
1. Đọc - chú thích
- Giọng vui tơi, trân trọng, trong sáng, nhịp
nhàng.
- Chú ý các câu có nhịp 4/4, 3/3
2. Bố cục.
- P1: 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát 2 chị em
Kiều.
- P2: 4 câu tiếp: Vẻ đẹp Thuý Vân.
- P3: 12 câu tiếp: Vẻ đẹp Thuý Kiều.
- P4: 4 câu cuối: Đức hạnh của 2 chị em Kiều.
3. Đại ý.
- Văn bản mtả 2 bức chân dung xinh đẹp của
Thuý Vân, Thuý Kiều; đặc biệt là Thuý Kiều
nhân vật trung tâm của tác phẩm. Dự báo tơng lai
của hai chị em.
4. Phân tích.
a. Giới thiệu chị em Thuý Kiều.
- Đầu lòng 2 ả tố nga
- Thuý Kiềuchị.
- Thuý Vân em.
- Mai cốt cách, tuyết tinh thần.
- Mỗi ngời 1vẻvẹn mời.
- ả tố nga: ngời con gái đẹp.
- mai cốt cách: cốt cách của cây mai mảnh dẻ,

thanh cao.
- tuyết tinh thần: tinh thần của tuyết trắng và
trong sạch.
-> Cả câu: cả hai chị em đều duyên dáng, thanh
cao, trong trắng.
- Nghệ thuật : ớc lệ, ẩn dụ, tiểu đối.
=>Hai ngời con gái đều xinh đẹp, tâm hồn thanh
cao, trong trắng, đạt đến độ hoàn mĩ, lí tởng.
- Phơng thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm
b. Vẻ đẹp của Thuý Vân
- Vân xem trang trọng khác vời.->vừa giới thiệu,
? Câu thơ nào giới thiệu khái quát
vẻ đẹp của Thuý Vân?
? Thế nào là vẻ đẹp trang trọng ?
? Vẻ đẹp này đợc so sánh với
những hình tợng nghệ thuật nào?
? Em có nhận xét gì về cách miêu
tả của tác giả?
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng của biện pháp
nghệ thuật ấy?
? Em có suy nghĩ gì khi miêu tả
Thuý Vân tác giả để cho mây thua,
tuyết nhờng?
? Nguyễn Du ngầm dự báo tơng lai
của Thuý Vân ntn?
? Vẻ đẹp bao trùm bức chân dung
Thuý Vân là gì?
- Hs đọc 12 câu thơ tiếp theo.
? Vẻ đẹp của Thuý Kiều có gì khác

so với T Vân?
? Tác giả tả Kiều có cụ thể nh tả
Vân không? Vậy tác giả tả ở mức
độ nào? Tại sao lại nh vậy?
( Học sinh trao đổi , thảo luận.)
? Để khắc hoạ rõ chân dung Thuý
Kiều tác giả tập trung tả ở chi tiết
nào?
? Khi miêu tả sắc đẹp của Kiều, tác
giả đã sử dụng biện pháp NT nào?
? Tại sao tác giả chỉ tả đôi mắt của
Kiều?
? Từ vẻ đẹp của đôi mắt, gợi cho ta
liên tởng đến vẻ đẹp nào của TK?
? Khi tả sắc đẹp của Kiều, ND có
sử dụng từ ghen, hờn. Điều đó gợi
cho em cảm nhận gì về số phận
nàng Kiều?
? Bên cạnh vẻ đẹp về hình thức, tác
giả còn chú ý nhấn mạnh vẻ đẹp
vừa khái quát nhân vật.
- Vẻ đẹp cao sang, quý phái
- Khuôn trăng.nét ngài
- Hoa cời, ngọc thốt
- Mây thua ..tuyết nhờng.
-> Tả chi tiết, cụ thể
- Ước lệ, ẩn dụ, so sánh, tợng trng. -> Khắc hoạ
tinh tế, cụ thể từng chi tiết tạo nên vẻ đẹp của
Thuý Vân.
- Sự hoà hợp, êm đềm giữa con ngời và thiên

nhiên.
- Một tiền đồ tơi sáng, một tơng lai tốt đẹp, một
cuộc sống yên ổn sau này.
=> Vẻ đẹp cân đối, hài hoà, phúc hậu, quý phái,
đầy sức sống.
c. Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
- T Kiều: sắc sảo, mặn mà
Tài sắc đều hơn.
- Không. Mức độ khái quát hơn để ngời đọc tự
liên tởng đến vẻ đẹp của Thuý Kiều.
* Sắc đẹp:
- Làn thu thuỷ nét xuân sơn.
- Hoa ghen, liễu hờn
- ớc lệ tợng trng, nhân hoá, so sánh
- Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, là phần nhạy cảm và
tinh anh nhất của con ngời
- Đôi mặt gợi vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt
sắc:cái sắc sảo của trí tuệ, cái mặn mà của tâm
hồn .
- Hs thảo luận phát biểu.
- Gv chốt: Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hoá
cũng phải ghen ghét, đố kị. Điều đó nh dự báo về
một tơng lai bất ổn, đầy sóng gió, lành ít, dữ
nhiều.
* Tài năng :
nào của Kiều?
? Tài năng nào nổi bật nhất ở nàng
Kiều?
? Em hiểu biết gì về tài đàn của
nàng?

? Những vẻ đẹp ấy cho thấy Kiều là
ngời ntn?
- Sắc đẹp của Thuý Vân là Mây
thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da,
còn sắc đẹp Thuý Kiều Hoa ghen
thua thắm, liễu hờn kém xanh là
dự báo số phận của hai ngời. Theo
em điều đó có đúng không? Tại
sao?
- HS thảo luận.
? Trong 2 bức chân dung TV và TK
em thấy bức chân dung nào nổi bật
hơn? Vì sao?

* Học sinh đọc 4 câu thơ cuối.
? Cuộc sống của chị em Thuý Kiều
đợc miêu tả qua chi tiết nào?
? Qua đó thể hiện điều gì?
? Câu thơ cuối trong đoạn trích có ý
nghĩa gì?
? ND nổi tiếng là nhà văn nhân đạo.
Em có nhận xét gì về thái độ của
tác giả khi miêu tả vẻ đẹp của chị
em Thuý Kiều?
- HS thảo luận nhóm.
? Em hãy nêu những nét đặc sắc
- Thông minh
- Đa tài: thơ, vẽ, đàn
-> Là ngời đa tài đạt đến độ lí tởng.
- Tài đàn: là sở trờng, năng khiếu( nghề riêng) v-

ợt lên trên mọi ngời(ăn đứt)
- Tác giả cực tả tài đàn của Kiều là để ca ngợi cái
tâm đặc biệt của nàng. Cung đàn bạc mệnh mà
Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của
một trái tim đa cảm, đa sầu.
-> Con ngời Kiều là sự kết hợp của: Sắc - Tài -
Tình; là mẫu ngời hoàn hảo nghiêng nớc,
nghiêng thành
- Hoàn toàn đúng. Vì:
+ Chân dung TV và TK là chân dung mang tính
cách, số phận.
Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm nên
nàng sẽ có một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.
Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen
ghét, đố kị nên số phận của nàng sẽ éo le, đau
khổ.
* HS bộc lộ:
- Vẻ đẹp của TV chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ
đẹp của TK là cả nhan sắc, tài năng và tâm hồn.
- Thuý Vân đợc miêu tả trớc để làm nền bật lên
chân dung Thúy Kiều( nt đòn bẩy)
d. Cuộc sống của hai chị em.
- Phong lu rất mực hồng quần
- Xuân xanh - trớng rủ - màn che
-> Nếp sống êm đềm, phong lu, quí phái, vừa
đoan trang, vừa kín đáo.
- Hoàn chỉnh bức chân dung thánh thiện của 2
thiếu nữ đức hạnh, khuê các, mẫu mực.
- Cảm hứng nhân đạo ở TK là sự đề cao những
giá trị của con ngời: nhân phẩm, tài năng, khát

vọng, ý thức về thân phận cá nhân.
- Gợi tả tài sắc chị em TK- ND trân trọng vẻ đẹp
của ngời con gái mời phân vẹn mời
- Nghệ thuật lý tởng hoá nhân vật phù hợp với
cảm hứng ngỡng mộ, ngợi ca con ngời.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật: - Miêu tả vẻ đẹp nhân vật chính

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×