GIÁO TRlNH KHOA HỌC QUẢN lÝ
(Dùng cho đào tạo Đại học, sau Đại học ngành Kinh tể)
GS. TS. PHAN HUY ĐƯỜNG
(Chủ biên)
GIÁO TRÌNH
KHOA HỌC QUẢN LÝ
(Dùng cho đào tạo Đại học, sau Đại học ngành Kinh tế)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Các tác giả:
TS. Phan Anh: viết Chương 1;
ThS. Nguyễn Thị Hải: viết Chương 2; Chương 4;
TS. Nguyễn Tiến Hùng: viết Chương 6;
TS. Hoàng Xuân Lâm: viết Chương 5;
TS. Nguyễn Viết Lộc: viết Chương 3.
MỤC LỤC
■
i
Mởđẳu
Chương 1
QUẢN LÝ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.1. Khái niệm, vai trò của quản l ý ................................................................................................ 11
1.2. Những đặc điểm của khoa học quản lý ................................................................................ 16
1.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của khoa học quản l ý ..................... 19
1.4. Quá trình phát triển của khoa học quản lý ........................................................................... 23
Tóm tắt chưdng 1 ............................................................................................................................. 40
Chương 2
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
2.1. Hoạch định và các loại hình hoạch đ ịn h ............................................................................. 43
2.2. Quy trình hoạch định................................................................................................................ 52
2.3. Hoạch định chiến iư ợ c............................................................................................................ 56
2.4. Kế hoạch tác n g h iệ p ................................................................................................................85
Tóm tắt chương 2 ............................................................................................................................. 98
Chương 3
TỔ CHỨC VÀ XÂY DựNG cơ CẤU Tổ CHỨC
•
3.1. Tổ chức và cơ cấu tổ chức.................................................................................................101
3.2. Xây dựng cơ cấu tổ c h ứ c ..................................................................................................... 132
3.3. Cán bộ quản l ý ....................................................................................................................... 149
Tóm tắt chương 3 ...........................................................................................................................157
Giáo trình KHOA HỌC QUẢN LÝ
Chương 4
LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ sự THAY ĐỔI
4.1. Những vấn đé cơ bản vẽ lãnh đ ạ o ...................................................................................... 159
4.2. Lãnh đạo n hóm .........................................................................................................................163
4.3. M ột số học thuyết vé tạo động lự c ..................................................................................... 176
4.4. Xung đột và giải quyết xung đ ộ t .......................................................................................... 188
4.5. Quản lý sự thay đ ổ i................................................................................................................. 196
Tóm tắt chương 4 ............................................................................................................................ 205
Chương 5
KIỂM TRA
5.1. Tổng quan vé kiểm t r a ........................................................................................................... 207
5.2. Hình thức kiểm tra ....................................................................................................................219
5.3. Quy trình kiểm t r a ....................................................................................................................222
Tóm tát chương 5 ............................................................................................................................ 235
Chương 6
THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
6.1. Thông tin trong quản l ý ..........................................................................................................237
6.2, Quyết định trong quản l ý ........................................................................................................ 251
Tóm tát chưđng 6 ............................................................................................................................ 280
Tài liệu tham khảo............................................................................................................. 283
MỞ ĐẦU
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhât của con người
và có vai trò ngày càng quan trọng đổi với sự phát kinh tế - xã hội của
tất cả các quốc gia trên thế giới. Trong thế kỷ XXI, với sự phát triển
như vũ bão của khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đang diễn
ra nhanh chóng, khoa học quản lý cũng có những bước phát triển mới
mang tính thời đại trên nhiều lĩnh vực. Chưa bao giờ nhà quản lý đứng
trước nhiều thách thức và cơ hội như hiện nay. Cũng chưa bao giờ cách
thức quản lý ảnh hưởng đến sự thành bại của các tổ chức, cộng đồng
người một cách to lớn và trực tiếp như hiện nay. Do vậy, quản lý ngày
nay là quản lý hiệu quả ở cả tầm Vi mô cũng như ở tầm Vĩ mô, ở một
tổ chức, ở mỗi quốc gia trên thế giới. M uốn quản lý có hiệu quả, trước
hết cần phải nắm bắt và vận dụng những kiến thức khoa học quản lý vào
thực tiễn để đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Cuốn Giáo trình Khoa học Quản lý là một công trinh khoa học
tích hợp kết quả nghiên cứu và giảng dạy hàng chục năm của tác giả.
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn quản
lý, đặc biệt là quản lý nền kinh tể thị trường hiện đại và quản lý nền
kinh tế trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng ở Việt Nam. Cuốn sách có cách tiếp cận riêng, đi sâu vào
Giáo trình KHOA HOCQUÀNLỶ
bản chất của khoa học quản lý - một ngành khoa học mang tính ứng
dụng cao và đang phát triên rất nhanh chóng cùng với tính cạnh tranh
ngày càng gia tăng và gay gắt giữa các quốc gia, các tổ chức, doanh
nghiệp trong và ngoài nước. Các bí quyết thành công, các sáng tạo quản
lý được tổng kết, bổ sung làm cho khoa học quản lý thật sự có hiệu quả
cao trong hoạt động thực tiễn quản lý. Đọc sách, độc giả thấy được sự
phong phú, thiết thực, sự đổi mới, phát triển và sáng tạo không ngừng
của khoa học quản lý - một tác nhân lớn cho sự phát triến bền vừng của
các quốc gia, tổ chức và doanh nghiệp...
Nội dung của Giáo trình Khoa học Quản lý được kết cấu 6 chương,
có tính khoa học và thực tiễn cao. Mỗi chương được biên soạn theo
trình tự; trình bày một cách logic, khoa học, chi tiết nội dung của từng
vấn đề, từ đó rút ra ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu. Cuối mỗi
chương đều có tóm tắt nội dung cốt lõi và nêu ra một số vấn đề thảo
luận cũng như các bài tập nâng cao.
Chương 1: “Quản lý và quá trình phát triển của khoa học quản lý”
Chương 2; “Hoạch định chiến lược”
Chương 3; “Tổ chức và xây dựng cơ cấu tổ chức”
Chương 4; “ Lãnh đạo và quản lý sự thay đối”
Chương 5: “Kiểm tra”
Chương 6: “Thông tin và quyết định”
Giáo trình “Khoa học quản lý” do GS. TS. Phan Huy Đườiig làm
chủ biên và các cộng sự cùng tham gia biên soạn, có tham khảo một số
tư liệu của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có liên quan đã công
bố trong, ngoài nước. Chúng tôi chân thành cảm on các tác giả của
những tư liệu được tham khảo trong quá trình biên soạn cuốn sách này.
Mặc dù các tác giả hết sức cố gắng để hưóng đến mục tiêu giáo trình có
tính khoa học cao, tính hiện đại và tính thực tiễn sâu sắc, nhưng với môn
Mở đáu
khoa học đang phát triển mạnh mẽ và có nhiều trường phái khác nhau,
nên trong quá trình biên soạn giáo trình không tránh khỏi những thiếu
sót. Chúng tôi hoan nghênh và tiếp nhận một cách cầu thị sự đóng góp
nhiệt tình của các đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học,
và các học viên để cuốn sách này ngày càng được hoàn thiện.
TM. Tập thể tác giả
GS.TS. Phan Huy Đường
CHƯƠNG
1
QUẢN LÝ VÀ QUÂ TRÌNH PHÂT TRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ
1.1.1. Định nghĩa "quản lý"
Quản lý xuất hiện từ khi con người biết làm việc chung, có phân
công và phối họp với nhau nhàm đạt mục tiêu nhất định. Tuy nhiên
chỉ từ cuối thế kỉ XIX, quản lý mới được phát triển thành một lĩnh vực
mang tính khoa học, một môn học, một ngành khoa học, được truyền bá
và giảng dạy rộng rãi trên thế giới.
Ngày nay, quán lý là một yếu tố không thế thiếu của bất cứ tố chức
nào. Một doanh nghiệp, một bệnh viện, một trường học, thậm chí một
gia đình hoặc ở quy mô lớn hơn là một quốc gia, một tổ chức quốc tế ...
Tất cả đều có sự định hướng, điều phối, giám sát các hoạt động, tất cả
đều cần sự quàn lý. Quản lý trở thành yếu tố quyết định đến hiệu quả
hoạt động, năng lực cạnh tranh của các tổ chức và doanh nghiệp.
Tuy vậy, việc giải thích bản chất thuật ngữ “quản lý” vẫn còn nhiều
ý kiến khác nhau. Lý do là ở chồ, quản lý là một quan hệ phức tạp phản
ánh nhiều mặt, nhiều khía cạnh quan hệ trong một tổ chức. Nhưng tùy
theo cách tiếp cận vấn đề quản lý mà có những định nghĩa khác nhau.
Giáo trình KHOA HỌC QUẢN LÝ
12
Cách định nghĩa thứ nhất, căn cứ vào yếu tố nào quan trọng nhất
của quản lý mà có phối họp và hoạt động của tổ chức nhằm đạt mục tiêu
chung một cách hiệu quả nhất. Đây là cách hiêu quản lý là quản lý một
tổ chức. Một tô chức phải luôn có mục tiêu và sự phối hợp hoạt động
của nhiều người, trong đó người chỉ huy có chức năng điều khiển những
người khác làm việc nhàm đạt tới mục tiêu chung. Với ý nghĩa này có
định nghĩa của F. Taylor: quán lý là hoàn thành công việc của người chi
huy thông qua người khác và biết được một cách chỉnh xác họ đã hoàn
thành công việc tốt nhất và rõ nhất.
Cách định nghĩa thứ hai, coi trọng tính hệ thống các công việc của
tổ chức. Đây là cách hiêu quản lý là quản lý các công việc cân phải thực
hiện được gọi là các chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát. Tiêu biểu là định nghĩa của H. Fayol và được phát triên bởi
J. Stoner và s. Robbins: quản lý ìà tiến trĩnh bao gồm việc hoạch định,
tô chức, lãnh đạo và kiêm tra các hoạt động của các thành viên trong ló
chức và việc sử dụng lất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt
được các mục tiên đã đê ra.
Cách định nghĩa thứ ba, nhấn mạnh đến các phương pháp, các
kĩ thuật (nghệ thuật) của quản lý trong tác động vào con người. Đây
là cách hiêu quản lý là quản lý con người. Điển hình là định nghĩa
của M. Phollett: quản lý ỉà nghệ thuật đạt được mục tiêu thông qua
người khác.
Thông qua nghiên cứư các định nghTa về quản lý, chúng ta có thê
đưa ra khái niệm về quản lý như sau: Quản ìỷ là sự lác động cùa chủ thê
quàn li’ đến đổi tượng quản lý nhằm đạt đến mục tiêu cùa tô chức trong
điều kiện biến động của môi trường.
Với khái niệm trên, chúng ta cần lưu ý một số điểm bao gồm;
* v ề cấu trúc hệ thống quản lý:
Chủ thê quản lý là những tác nhân hoặc bộ phận có quyền lực và
sử dụng quyền lực đó tác động tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu
chung của hệ thống quản lý. Trong những hệ thống đon giản, ít người
13
Chương 1. QUẢN LÝ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
chủ thê quán lý có khi chi là một người. Trong hệ thống phức tạp và
đông người cần nhiều cán bộ quản lý, chủ thề quản lý là một bộ máy
quản lý với sự phân chia quyền lực từ người quản lý cấp cao đến người
quan lý cấp thấp.
Đổi tượng quản lý là các cá nhân, các nguồn lực chịu sự điều phối
của chủ thể quản lý. Trong các hệ thống quản lý có các đối tượng phổ
biến sau:
+ Con người gồm các nhân viên trong tổ chức chịu sự điều phổi và
giám sát và cũng là cấp dưới cúa người quản lý.
+ Các tài sản; bao gồm cả thiết bị, máy móc, tài sản, tài chính, điều
kiện vật chất khác của hệ thống.
+ Các yếu tố vô hình: như thương hiệu, uy tín và mối quan hệ của
tổ chức.
* v ề mục tiêu của hệ thống quản lý; là trạng thái mong đợi của toàn
bộ hệ thống cần bàn tới trong tương lai.
* về môi trường của hệ thống; bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài
hệ thống quản lý nhưng có tác động hoặc có khả năng tác động đến hệ
thống quản lý. Người ta thường chia nhóm yếu tố môi trường thành các
phân hệ như môi trường con người (khách thể quản lý), môi trường vật
chất, môi trườiig pháp luật, môi trưòng chính trị, môi trường kinh tế,
môi trưÒTig xã hội. Nếu phân theo phạm vi ta có môi trưòng địa phương,
môi trường trong nước, môi trường quốc tế,
Phân biệt quản lý và quản trị: về mặt bản chất thì quản lý và quản
trị là tương đồng song quản lý có thể dùng cho cả hệ thống vĩ mô lẫn vi
mô còn quản trị thường được sử dụng để chỉ quản lý ở phạm vi hẹp như
các công ty, doanh nghiệp, v.v...
1.1.2. Phân loại quản lý
Quản lý diễn ra trong từng tổ chức, trên mọi lĩnh vực cho đến quốc
gia, quốc tế nên có nhiều cách phân loại khác nhau. Dưới đây nêu một
số cách phân loại cơ bản.
Giáo trình KHOA HỌC QUẢN LÝ
14
Căn cứ vào đối tưọng, quán lý được phân chia thành:
+ Quản lý giới vô sinh: (nhà xưởng, đất đai, hầm mỏ, thiết bị, máy
móc, sản phâm ...)
+ Quản lý giới sinh vật: (cây trồng, vật n u ô i...)
+ Quản lý xã hội con người: (các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế)
Căn cứ vào tính chất hoạt động được chia thành:
+ Quản lý nhà nước (về các lĩnh vực)
+ Quản lý các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế
Chẳng hạn trong lĩnh vực kinh tế được chia thành: quản lý nhà
nước về kinh tế (là loại quàn lý mang tính chất quyền lực nhà nước về
lĩnh vực kinh tế) và quản lý sản xuất kinh doanh (là loại quản lý mang
tính chất trực tiếp tạo ra sản phẩm phục vụ cho xã hội).
Căn cứ vào hiện tượng biến động của xã hội được chia thành:
+ Quản lý sự thay đổi
+ Quản lý rủi ro
+ Ọuản lý khủng hoảng
Đây là những loại hình quản lý biểu hiện của xu hướng hiện đại về
quan lý.
Những loại hình quản lý trên đây biểu hiện sự giống nhau về mục tiêu
quán lý nhimg có sự khác biệt về tính chất, cách thức tác động của tìmg
loại hình quản lý. Cho dù có nhiều loại hình quản lý nhuTig xét đến cùng
bản chất của nó là biểu hiện của mối quan hệ con người với con người.
1.1.3. Vai trò của quản lý
Vai trò tổng thể
Trong mọi thời đại và ớ các lĩnh vực khác nhau, quản lý luôn là yếu
tố quyết định đến sự thành công của tổ chức, đồng thời cũng quyết định
sự thành công của cá nhân những nhà quản lý cỏ tài năng. Các nghiên
15
Chương 1. QUẢN LỶ VÀ QUÁTRlNH PHÁTTRIẾN CỦA KHOA HỌC QUẢN LỶ
cím về quán lý đã chỉ ra rằng, các công ty thành công đều phải là các
công ty có quản lý tốt với những nhà quản lý tài ba. Các công ty bị thất
bại trong kinh doanh cũng chú yếu do sự yếu kém của quản lý. ở tầm
quốc gia, các nước phát triển nhanh đều là các nước có hệ thống quản lý
quốc gia tiên tiến và hiện đại, có sứ mệnh và tầm nhìn rộng lớn. Còn ở
những nước bế tắc chưa tìm ra lối đi cho sự phát triển là do sự hạn hẹp
về tầm nhìn, sự trì trệ, bảo thủ cúa quản lý.
Thực vậy, quản lý ngày nay đã trở thành yếu tố quyết định năng
lực cạnh tranh và sự phát triến của các doanh nghiệp, các tổ chức, các
quốc gia. Đó là lý do tại sao hiện nay các công ty, các tổ chức, các quốc
gia luôn chú ý đến quản lý và săn tìm người tài quản lý, có chính sách
thu hút nhân tài, trong đó có nhân tài về quản lý, chấp nhận trả lương
rất cao cho họ.
Vai trò cụ thể
Xét theo quy trình của hoạt động, quản lý có các vai trò cụ thế sau:
Vai trò định hưóng: đây là vai trò của “người dẫn đường” cho tổ
chức. Bất cứ tổ chức nào cũng cần phải xác định được mục tiêu phát
triến của mình và định hướng đi cho con đường đến mục tiêu.
Vai trò tổ chức, phối hợp hoạt động: với vai trò này, quàn lý là công
việc huy động các nguồn lực của tổ chức, phối họp các nguồn lực đế thực
hiện các phương án hoạt động đi đến mục tiêu một cách hiệu quả nhất.
Con người khi làm việc độc lập thì không mang lại hiệu quả cao.
Trong một tổ chức có phổi hợp hoạt động của nhiều người, nếu sự hợp
tác và phân công lao động được phát huy, năng suất lao động và hiệu quả
sẽ tăng lên rõ rệt. Do đó, vai trò của quản lý ở đây là cực kỳ quan trọng.
Vai trò khích lệ, động viên, khơi nguồn động lực trong tổ chức: vai
trò này giúp nhà quản lý có tài năng, thành công trong khích lệ cấp dưới
sẵn sàng làm việc với năng suất chất lượng, hiệu quả cao, làm cho nhân
viên phát huy được năng lực của minh. Nhờ có quản lý mà các tiềm
năng của con người và tổ chức được phát huy, giúp tổ chức có thể vượt
qua được các thách thức và sự thay đổi của môi trường.
Giáo trình KHOA HỌC QUẨN LÝ
16
Vai trò giám sát: quản lý luôn gắn liền với giám sát tất cả các hoạt
động của tổ chức, kịp thời phát hiện các dấu hiệu sai lệch đế kịp thời
điều chỉnh, bảo đảm đạt tới mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Một tô
chức được quản lý tốt phải là một tồ chức giám sát tốt, tức là sự bảo
đảm cho các nguyên tắc, chuẩn mực, định hướng, mục tiêu của tô chức
được thực hiện có kết quả.
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Như chúng ta biết, khoa học quản lý chính là khoa học nghiên cứu
các thách thức tác động của chủ thể quản lý sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Khoa học quản lý là một môn khoa học nghiên cứu và làm rõ các
quy luật, nguyên tắc, phương pháp, công cụ, chức năng của quá trình
quản lý nhằm tìm ra những cách thức quản lỷ có hiệu quả nhất, cổ thê
áp dụng cho các hệ thống quản lý.
Trên cơ sở quan niệm như trên về khoa học quản lý, khoa học quản
lý có các đặc điểm chính sau đây;
1.2.1. Tính khoa học
Từ thực tế cho thấy: một quốc gia cho đến một doanh nghiệp thành
công là những quốc gia doanh nghiệp được quản lý tốt, mang lại danh
vọng, sự phát triến của quốc gia và tiền bạc, quyền lực cho chủ doanh
nghiệp. Nhiều nhà khoa học đã cố gắng tìm ra căn nguyên của các nhà
quản lý thành công đã dẫn dắt quốc gia phát triển thịnh vượng và doanh
nghiệp phát triển để khẳng định uy tín trên thị tniờng.
Có người cho rẳng, người quản lý giỏi chủ yếu là do họ có bí quyết,
có năng lực bẩm sinh, có nghệ thuật bí hiểm hoặc gia truyền, không thê
tmyền dạy được. Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu vẫn nỗ lực trong
việc tìm ra những yếu tố mang tính quy luật, nguyên tắc trong tài năng
của nhà lãnh đạo thành đạt với mục đích truyền dạy những kinh nghiệm
này cho người khác. Chính các nồ lực đi theo hướng này đã đặt những
nền móng đầu tiên cho khoa học quản lý. Ngày nay khoa học quản lý
17
Chương 1. QUẢN LÝ VA QUA TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LỶ
phát triển mạnh mẽ với rất nhiều trường phái học tập khác nhau, trở
thành nghành khoa học có rất nhiều thành tựu tổng kết các bí mật của
quản lý, đúc kết thành những nguyên lý khoa học. Tính khoa học của
quản lý được thể hiện ở các nội dung sau:
Tôn trọng và vận dụng các quy luật khách quan.
Các quy luật khách quan có tác động đến các hoạt động quản lý
bao gồm các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, các quy
luật tâm lý - tinh thần. Việc nắm giữ các quy luật khách quan mà yếu tố
đảm bảo thành công cho quản lý.
Tuãn thủ các nguyên tắc quản lỷ
Nguyên tắc quản lý là yếu tố buộc phải tuân thủ để đảm bảo khả
năng hưófng đến mục tiêu, tức là đảm bảo sự thành công và hiệu quả
quản lý. Tuân thủ nguyên tắc chính là tôn trọng tính tất yếu khách quan
của các quan hệ quản lý.
Sử dụng thành thạo các phương pháp quản lý
Khoa học quản lý đã tổng kết rất nhiều phương pháp quản lý đã áp
dụng thành công trong các hệ thống khác nhau. Nhà quản lý giỏi biết sử
dụng thành thạo các phương pháp quản lý giống như một bác sỹ giàu
kinh nghiệm biết sử dụng các công cụ của nghề y. Muốn sử dụng thành
thạo các phương pháp đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức vững vàng,
kỳ năng thành thạo.
1.2.2. Tính nghệ thuật
Tính nghệ thuật của quản lý xuất phát từ thực tiễn quản lý, tìr tính
phức tạp của bản thân các hệ thống quản lý. Trong đó quản lý hệ thống
con người có tính phức tạp cao nhất. Vì hệ thống con người có nhiều
mối quan hệ kinh tế - xã hội, tự nhiên - kỹ thuật và với các hiện tượng,
sự vật. Do vậy việc quản lý hệ thống con người đòi hỏi không chỉ kiến
thức khoa học mà còn ở tài nghệ, sự khéo léo, linh hoạt trong xử lý các
quan hệ liên quan đến con người và sự việc. Chính tài nghệ xừ lý quan
hệ được coi là nghệ thuật quản lý.
Giáo trình KHOA HỌC QUẢN LÝ
18
Những yếu tổ cơ bản đề phát huy nghệ thuật trong quản lý bao gồm;
Có kiến thức, có bản lĩnh vững vàng trong quản lý khi có các sự
việc, hiện tượng nảy sinh trong thực tiễn.
Thành thạo các kỳ năng xử lý các công việc, các hiện tượng, các
quan hệ quản lý trong mọi tình huống.
Có ý thức và thái độ đúng đối với các yếu tố như: bí quyết lãnh đạo,
bí mật kinh doanh, nghệ thuật quản lý, kế sách kinh doanh...
1.2.3. Tính tổng hợp liên ngành
Khoa học quản lý nghiên cứu một cách tổng hợp và hệ thống tất
cả các quan hệ quản lý của hệ thống nhằm phục vụ cho việc tìm ra các
giải pháp đạt được mục tiêu hiệu quả, đó là một mặt. Mặt khác, quản lý
diễn ra ở mọi lĩnh vực khác nhau, có chuyên môn khác nhau. Chính vì
vậy, khoa học quản lý không phải là môn khoa học chuyên sâu hẹp mà
là một bộ môn tổng họp liên ngành sử dụng trực tiếp các kết quả của
các môn khoa học chuyên sâu khác, vừa có đối tượng nghiên cứu riêng
của mình.
Hệ thống các môn khoa học liên quan bao gồm:
Nhóm thứ nhất bao gồm các môn khoa học cơ bàn như triết học,
kinh tế học, khoa học nhà nước và pháp luật, điều khiển h ọ c...
Nhóm thứ hai gồm các môn khoa học hỗ trợ như xã hội học, tâm
lý học...
Nhóm thứ ba gồm các môn khoa học công cụ như toán kinh tế, tin
học, hệ thống thông tin quản lý, ngoại n g ừ ...
1.2.4. Tính ứng dụng
Khác với môn khoa học mang tính lý thuyết, khoa học quản lý
mang tính ứng dụng rất cao vì nó được tổng kết từ thực tiễn thành lý
thuyết và phục vụ lại thực tiễn. Tính ứng dụng khoa học quản lý đòi hỏi
khi nghiên cứu, học tập không được giáo điều, máy móc, sao chép. Sự
19
Chương 1. QUẢN LỸVÀQUÁTRlNHPHÁTTRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
vận dụng sáng tạo và điều kiện cụ thể là yếu tố cần thiết để đảm bảo sự
thành công trong quản lý.
Chính đặc điểm này đã dần đến sự hình thành m ột số trường phái
đào tạo quản lý không chỉ dựa vào học kiến thức m à chủ yếu là tập trung
cho việc học kỹ năng, hành nghề thông qua các bài tập tình huống và
thực
hành cụ♦ thể.
•
1.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.3.1. Đối tượng của khoa học quản lý
Khi xác định đối tượng của khoa học quản lý, cần xuất phát tò thực
chất của quản lý với tính cách là chức năng cuả lao động xã hội. Trong
quá trình làm việc con người hoạt động trong những mối quan hệ nhất
định với nhau, còn quản lý diễn ra dưới quan hệ đặc biệt với người tham
gia quản lý. Vì thế, nghiên cứu quản lý có nghĩa là nghiên cứu quan
hệ giữa người với người trong quá trình đó, tìm ra tính quy luật hình
thành quan hệ trên cơ sở đó xây dựng các nguyên tắc, các hình thức và
phương pháp thực hiện các quan hệ quản lý.
Có thể xác định quan hệ quản lý là đối tượng của khoa học quản lý.
Quan hệ quản lý là tổ hợp phức tạp những mối liên hệ và tác động
qua lại của con ngưòd và tập thể trong quá trình chuẩn bị và thực hiện sự
tác động quản lý. Nếu nội dung quan hệ frong sản xuất là sự liên hệ của
những người sản xuât trực tiếp ra của cải vật chất, thì nội dung của quan hệ
quản lý là sự liên hệ phản ánh việc tố chức các hoạt động chung của những
người tham gia sản xuất.
Quan hệ quản lý được phân thành những loại sau đây:
- Thứ nhất, quan hệ giữa hệ thống quản lý và bị quản lý.
- Thứ hai, quan hệ quản lý tồn tại trong nội bộ bản thân hệ thống
quản lý.
+ Giữa các cấp quản lý, như; quan hệ giữa bộ m áy quản lý của tổng
công ty, công ty, phân xưởng V.V..
Giáo trình KHOA HỌC QUẢN LÝ
20
+ Giữa các khâu quản lý của mồi cấp, như; quan hệ giữa các bộ
phận quản lý của công ty của phân xưởng v.v...
+ Quan hệ giữa các khâu quản lý cùng chức năng ở các cấp khác
nhau của hệ thống quản lý, như: quan hệ giữa các vụ kinh tế - kế hoạch
của bộ, quan hệ giữa các phòng kinh tế kế hoạch của công ty v.v...
- Thứ ba, quan hệ giữa người lãnh đạo và người dưới quyền trong
tìrng khâu quản lý.
- Thứ tư, quan hệ quản lý giữa người lãnh đạo và giữa những người
dưới quyền.
Ngoài ra, quan hệ quản lý còn được phân chia như:
- Theo ngành, tức là quan hệ trong giới hạn một ngành.
- Liên ngành, tức là quan hệ giữa các tổ chức của các ngành kinh
tế khác nhau.
- Liên vùng tức là quan hệ giữa các tổ chức của các vùng khác nhau.
- Theo lãnh thổ.
Và còn nhiều cách phân chia quan hệ quản lý khác...
1.3.2. Nội dung của khoa học quản lý
Khoa học quản lý nghiên cứu những nội dung của quản lý để vận
dụng vào việc tiến hành quản lý trong thực tế.
Nội dung của khoa học quản lý bao gồm:
- Cơ sở lý luận về quản lý, trình bày cơ sở phương pháp luận hình
thành khoa học quản lý.
- Tổ chức quản lý, phần này xem xét, các vấn đề về chức năng quản
lý, cơ cấu tổ chức quản lý, cán bộ quản lý.
- Quá trình quản lý, trong phần này đề cập đến nội dung quá trình
quản lý, cơ cấu quản lý và công nghệ quản lý.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý: phần này gồm các vấn đề hiệu quả
quản lý, phân tích của quản lý, tổ chức cải tiến quản lý, triển vọng phát
triển hệ thống quản lý.
21
Chương 1. QUẢN LÝ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu của khoa học quản lý
Phương pháp duy vật biện chứng đòi hỏi xem xét và giải quyết
những vấn đề quản lý trong mối quan hệ qua lại của chúng. Trong sự
phát sinh, vận động và phát triển của chúng.
Phương pháp lịch sử: quản lý luôn luôn phải đáp ứng những yêu
cầu của hoàn cảnh xã hội cụ thể. Bởi vậy, cần phải nghiên cứu các vấn
đề quản lý trong các điều kiện lịch sử cụ thể có tính đến những kinh
nghiệm và triển vọng cùng với sự phát triển của xã hội, sự thay đổi của
những nhiệm vụ chính trị và kinh tế, những hình thức và phương pháp
quản lý cũng thay đổi. Vì thế, phương pháp lịch sử là bắt buộc đối với
việc nghiên cứu các vấn đề quản lý.
Phương pháp tổng họp là một trong những điều kiện để nghiên cứu
có hiệu quả vấn đề quản lý. Phương pháp này bao gồm việc nghiên cứu
các hiện tượng trong mối liên hệ và trong sự phụ thuộc của chúng với
nhau.
Như vậy khi nghiên cứu một vấn đề gì đó, phải tính đến tất cả các
yếu tố: Kinh tế, chính trị, tâm lý xã hội, luật pháp. Tuy phải tính tất cả
các yếu tố nhưng cũng phải biết có chọn lọc cái gì là cơ bản nhất.
Phương pháp hệ thống giữ một vai trò quan trọng trong khoa học
quản lý, nó cho phép xem xét hệ thống quản lý và bị quản lý như là một
hệ thống tổng thể toàn vẹn của các yếu tố có liên hệ qua lại với nhau
được thống nhất bởi mục đích chung, tìm ra đặc tính của hệ thống, các
mối liên hệ bên trong và bên ngoài của hệ thống.
Vì thế khi nghiên cứu các vấn đề quản lý cần có quan điểm hệ
thống. Phải tính đến những đặc điểm toàn bộ hệ thống, của các bộ phận
trong hệ thong và moi liên hệ qua lại giữa chúng.
Phưong pháp xã hội học cũng được sử dụng rộng rãi những năm gần
đây (những cuộc trưng cầu, những thí nghiệm v.v..). Nhờ phương pháp
này, người ta nghiên cửu quan hệ xuất phát tìr sự tác động của chúng đối
với việc nâng cao hiệu suất của sản xuất xã hội, đối với việc hình thành
ý thức và hành động của con người trong quá trình lao động V.V....
Giáo trình KHOA HỌC QUẢN LÝ
22
MÔ hình hoá là phưong pháp có hiệu quả để giải quyết nhiều nhiệm
vụ quản lý kinh tế - xã hội. Người ta chú ý đến việc lập mô hình các hệ
thống, các hiện tượng kinh tế - xã hội. Tất nhiên không phải tất cả các
mặt của quản lý đều có thể mô hình hoá.
Việc trang bị máy tính điện từ cho quản lý giúp cho việc áp dụng
những phương pháp toán kinh tế một cách khoa học nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý.
Khó khăn trong việc nghiên cứu những vấn đề quản lý là ở chỗ bên
cạnh những hiện tưọng có thể tính toán được về mặt số lượng (chẳng
hạn, việc lựa chọn phương pháp đảm bảo tốn ít thời gian nhất để hoàn
thành một công việc nào đó thì còn có những hiện tượng không thê đánh
giá được về mặt số lượng (chẳng hạn ảnh hưởng của những nhân tố kích
thích đó đòi hỏi những phương pháp đặc thù dựa trên việc nghiên cứu
hàng loạt các hiện tượng cùng một tính chất kèm theo việc xử lý bằng
phưong pháp toán học đối với những số liệu đã có).
Một khó khăn khác là trong quản lý có nhiều nguyên nhân và nhân
tố trái ngược nhau, thậm chí loại trừ nhau, không hợp với việc đánh giá
về số lượng; những nhân tố đó xen kẽ nliau. Vì thế, đối với khoa học
quản lý là nêu bật những vấn đề cơ bản điều đó cho phép làm rõ cơ sở
lý luận và phương pháp luận của việc giải quyết những vấn đề đó. Sự
phân tích và các kết luận càng chính xác thì giải pháp lý luận và giải
pháp thực tiễn cho vấn đề được xét càng có hiệu quả. Nếu xem thường
sự phân tích đó mà có những kết luận vội vã sẽ dẫn đến chỗ xuyên tạc
tình hình và hậu quả là giải quyết không đúng vấn đề.
Khoa học quản lý là một môn khoa học có tính giai cấp. Điều này
có nghĩa là khi nghiên cứu vấn đề quản lý phải đứng trên lập trưòng của
giai cấp, tức là phải chú ý xem quản lý phục vụ lợi ích của giai cấp nào;
bảo vệ những lợi ích nào, những lý luận nào thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
Tính giai cấp không mâu thuẫn với tính khoa học của việc phân tích.
23
Chương 1. QUẢN LÝ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁTTRIẾN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.4. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
T ừ khi ra đời cho tới nay khoa học quản lý đã trải qua nhiều giai
đoạn đi từ thô sơ đến hiện đại. Chúng ta có thể phân loại theo các tư
tưởng quản lý của phương Đông và các tư tưởng quản lý của phương
Tây như sau:
1.4.1. Các tư tưởng quản lý của phương Đông
7.4.7.7. Khổng Tử
Khổng Tử sinh vào khoảng 551 - 479 ttuớc Công nguyên.
Tư tưởng quản lý của Khổng Tử xuất phát từ quan niệm con người
có tính thiện, có lòng nhân, từ đó “đức” là công cụ chủ yếu để cai trị xã
hội; và các phương pháp chủ yếu để quản lý con người là nêu gương và
giáo dục họ.
Ông phân chia các giá trị xã hội thành ngũ thường: Nhân, Lễ,
Nghĩa, Trí, Dũng; chia các mối quan hệ xã hội thành tam cương, bao
gồm quan hệ vua - tôi, quan hệ cha - con và quan hệ thầy - trò. Đối với
con người, ông chia thành hai loại: quân tử và tiểu nhân. Quân tử là
người hiểu biết, là kẻ sĩ. Người quân tử biết tu thân, tề gia thì có thể trị
quốc, bình thiên hạ, có thể làm người cai trị - quản lý, giáo hóa người
khác và do tu luyện về đạo đức, trí năng mà thành.
“Nhân” là biết yêu thương người khác, biết giúp đỡ người khác
thành công như mình. Dưới góc độ quản lý, “Nhân” trở thành nguyên
tắc cơ bản, quy định hoạt động của chủ thể quản lý trong quan hệ với
chính mình và với đối tượng quản lý. Trong ngũ thường, “Nhân” là yếu
tố quan trọng nhất, quy định, chi phối, ảnh hưởng đến các yếu tố khác.
Tư tưởng về “Nhân” được Khổng Tử nâng lên thành đạo, trở thành
nguyên tắc chung cho toàn xã hội.
“Lễ” là hình thức của Nhân. “Điều gì mình không muốn ai làm cho
mình thì không nên làm cho ai”. Thiếu Nhân thì Lễ chỉ là hình thức, giả
dối: “Người không có đức Nhân thì Lễ mà làm gì”.
Giáo trinh KHOA HỌC QUẢN LÝ
24
“Nghĩa” là thấy việc gì đáng làm là làm, không mưu tính lợi ích cá
nhân. Nghĩa gắn liền với Nhân. Theo ông, “cách ứng xử của người quân
tử không nhất định là như thế này mới được, cũng không nhất định là
như thế kia thì không được, cứ họp nghĩa thì làm” .
“Trí” là hiểu biết, có khả năng hành động có kết quả mà không bị
người khác lợi dụng; hiểu biết sáng suốt mới biết cách giúp người mà
không hại cho người và cho mình.
“Dũng” là kiên cường, quả cảm, dám hy sinh bản thân mình vì mục
đích cao cả, dám vượt qua khó khăn để đạt được mục đích. Dũng là biểu
hiện, là bộ phận của Nhân. Ngưòd Nhân ắt có Dũng, nhưng người Dũng
chưa chắc đã có Nhân. “Hữu dũng vô nhân” là nguyên nhân cùa loạn.
Theo Khổng Tử, Nhân - Trí - Dũng là phẩm chất cơ bản của người quân tìr
và cũng là tiêu chuẩn cơ bản của nhà quản lý - cai trị.
1.4.1.2. Hàn Phi Tử
Hàn Phi Tử sinh khoảng 280 - 233 trước Công nguyên.
Khác với Khổng Tử thiên về lễ trị thì Hàn Phi Tử lại thiên về pháp
trị, các tác phẩm của Hàn Phi Tử tập trung giải quyết những vấn đề
chính trị và quản lý - cai trị dựa trên cơ sở triết học vững chắc, trong đó
nổi bật lên hai tư tưởng cơ bản: một là, bản chất con người có tính ác,
mưu lợi cho bản thân; hai là, lý luận phải tìiy thời mới có ích.
Hàn Phi Tử chủ trương dùng hình phạt đê ngăn ngừa những hành
động của dân có hại cho nước. Theo Hàn Phi Tử, chỉ có một số rất ít
thánh nhân có tính thiện, còn đại đa số vốn có tính ác; tranh nhau vì
lợi, sẵn sàng giết nhau vì miếng ăn hay chức vị, làm biếng, khi có dư
ăn rồi thì không muốn làm gì nữa, chỉ phục tùng quyền lực. Hơn 2000
năm sau, tư tưỏTig vị lợi cùa Hàn Phi Tử được tái hiện trong tư tưởng
“con người kinh tế” - cơ sở triết học của thuyết Quản lý theo khoa
học của Taylor và “con người lười nhác, ham lợi” trong thuyết X của
Mc. Gregor. Thực dụng và cực đoan hơn tư tưởng quản lý thời Taylor,
Hàn Phi Tử đã m ở rộng bản chất vị lợi đến mọi mối quan hệ gia đình
và xã hội. Theo ông, quyền lực suy cho cùng cũng chỉ vì quyền lợi vật
chất. Đặc biệt ông đã vượt xa thời đại mình khi nêu ra tư tưởng đấu
25
Chương 1. QUẢN LÝ VÀ QUÁTRÌNH PHÁTTRIỂN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
tranh sinh tồn và giải thích nguyên nhân của sự nghèo khố là do dân số
tăng nhanh, vượt quá sự gia tăng của sản xuất.
Hàn Phi Tử phê phán tư tưởng Nho gia coi “dân là gốc của nước”,
cho đó là mị dân. Theo ông, “làm chính trị mà m ong vừa lòng dân đều
là mối loạn, không thể theo chính sách đó trị nước được” .
Mặc dù vậy, Hàn Phi Tử là người đề cao chính sách dùng người.
Tài năng của nhà cai trị thể hiện ở việc dùng sức, dùng trí của người
khác. “Sức một người không địch nổi đám đông, trí m ột người không
biết được mọi vật, dùng một người không bằng dùng cả nước. Vua chúa
bậc thấp kém dùng hết khả năng của mình, bậc trung dùng hết sức của
người, bậc cao dùng hết trí của người.
1.4.1.3. VVilliam Ouchi (Nhật Bản)
Thuyết z được Tiến sỳ w. Ouchi đưa ra vào những năm 70 của thế
kỷ trước, là kết quả của việc nghiên cứu phương thức quản lý trong các
doanh nghiệp Nhật Bản, do đó thuyết z còn có m ột tên khác là “Quản lý
kiểu Nhật”. Vào thập niên 1980 thuyết z được phổ biến khắp thế giới.
Nếu như thuyết X có cách nhìn tiêu cực về người lao động thì thuyết z
lại chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động với
công ty bằng cách tạo sự an tâm, mãn nguyện; tôn trọng người lao động
cả trong và ngoài công việc, c ố t lõi của thuyết này là làm thỏa mãn tinh
thần của người lao động để từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và
đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức.
Khác với thuyết X và Y đi sâu vào bản chất con người, Ouchi quan
tâm đến thái độ lao động của con người và cho rằng thái độ đó phụ
thuộc vào cách họ được đối xử trên thực tể. Xuất phát từ gốc rễ văn hóa
và tập quán Nhật Bản, thuyết z cho rằng m ột mô hình quản lý hiệu quả
phải dựa trên việc xây dựng một nền văn hóa kiểu z cho môi trường bên
trong của doanh nghiệp với những nội dung cốt lõi sau đây:
Thuyết z cho ràng việc ra quyết định tập thể tốt hơn quyết định
cá nhân, vì thế duy trì việc ra quyết định và nâng cao trách nhiệm tập
thể bằng cách tạo điều kiện cho nhân viên tham gia vào các quyết sách,
kịp thòi phản ánh tình hình cho cấp trên. Thể chế quản lý phải đảm bảo
Giáo trình KHOA HỌC QUÀN LÝ
26
cho cấp trên nắm bắt được tình hình của cấp dưới một cách đầy đủ và
khuyến khích nhân viên đưa ra những phương án đề nghị của mình.
- Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài để nhân viên yên tâm và trung
thành với doanh nghiệp, phát huy tính tích cực và trách nhiệm tương hỗ
của cả hai bên.
- Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến tất cả các vấn đề
của người lao động, kể cả trong và ngoài công việc. Từ đó tạo thành sự
hòa họp, thân ái, không cách biệt giữa cấp trên và cấp dưới. Xí nghiệp
z sẽ không có hiện tượng công nhân vắng mặt, làm biếng hay bị sa thải,
tất cả hợp thành một gia đình, m ột cộng đồng sinh tồn có liên hệ khăng
khít với nhau về tổ chức.
- Chú ý đào tạo và phát triển nhân viên. Đánh giá nhân viên phải
toàn diện, rõ ràng, cẩn trọng và có biện pháp kiếm soát tế nhị, mềm dẻo,
giữ thế diện cho người lao động.
- Làm cho công việc hấp dẫn để thu hút nhân viên trong công việc.
Từ đó Ouchi so sánh giữa doanh nghiệp Nhật Bản với doanh
nghiệp phương Tây.
Qua nội dung của thuyết z cho thấy nó là một học thuyét phương
Tây khá hiện đại nhưng do được đúc rút từ kinh nghiệm quản lý của
các doanh nghiệp Nhật Bản nên nó cũng có những đặc điểm tư duy của
phương Đông. Điều nổi bật trước tiên phải nói đến là người Nhật nói
riêng và người phương Đông nói chung rất coi trọng sự trung thành và
lòng tự trọng. Người Nhật đã vận dụng được điều đó đề đưa vào phương
pháp quản lý của mình. Bên cạnh đó người phương Đông thường luôn
cố gắng hưóng đến sự hòa họp; trong thuyết z ta thấy sự hòa hợp của ba
yếu tố đó là năng suất lao động, sự tin cậy và sự khôn khéo trong quan
hệ giữa người với người.
1.4.1.4. Masaơkìlmai (Nhật Bản)
Lý thuyết Kaiien
Cốt lõi của Kaizen là những cải tiến nho nhỏ, cải tiến tìmg bước.
Tại Nhật Bản, công việc được cải tiến từng ngày thông qua những cải