LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài, do còn nhiều hạn chế về mặt
lý luận chung cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo,
cô giáo để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Tuyết Lan
và các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh đã hướng dẫn, giúp đỡ
chúng em trong quá trình hoàn thành bài luận cũng như trong 3 năm học tại trường
Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương.
Em xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ...........................................................................v
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................2
4. Kết cấu bài báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có:........................2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP....3
1.1 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp...................................................3
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp................................................................3
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp....................................................................3
1.2 Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp................................4
1.2.1 Khái niệm.........................................................................................................4
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính........................................................................4
1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp...............................................5
1.3 Mục tiêu và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp......................................5
1.3.1 Mục tiêu............................................................................................................ 5
1.3.2 Nội dung phân tích...........................................................................................7
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của doanh nghiệp....................10
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp.....................................................................10
1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.....................................................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ VÀ TRUYỀN THÔNG TRÀNG AN............12
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần du lịch quốc tế và truyền thông Tràng An.........12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty..................................................12
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ.....................................................................................12
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh..................................................................................13
2.1.4 Cơ cấu tổ chức................................................................................................13
2.1.5 Kết quả hoạt động của công ty Cổ phần du lịch và đầu tư Tràng An..............16
2.2 Đánh giá thực trạng tài chính tại công ty cổ phần du lịch quốc tế và truyền thông
Tràng An.................................................................................................................. 19
ii
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn.........................19
2.2.2 Phân tích tình hình biến động tài sản..............................................................22
2.2.3 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn.......................................................24
2.2.4 Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn....................................28
2.2.4.1 Bố trí cơ cấu tài sản.....................................................................................28
2.2.4.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn...............................................................................31
2.2.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán...................................34
2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán.....................................................................34
2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán.....................................................................37
2.2.6 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản.................................................................38
2.2.7 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.......................................................39
2.2.7.1 Phân tích tình hình biến động của giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp39
2.2.7.2 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí..............................................................40
2.2.7.3 Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến tổng lợi nhuận................41
2.2.8 Phân tích khả năng sinh lợi.............................................................................42
2.2.8.1 Chỉ số lợi nhuận hoạt động..........................................................................42
2.2.8.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu..................................................................43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ VÀ TRUYỀN
THÔNG TRÀNG AN............................................................................................45
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.......................................45
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế của công ty......................................................45
3.1.2 Mục tiêu hoạt động của công ty trong những năm tới....................................45
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện khả năng tài chính của công ty cổ
phần du lịch quốc tế và truyền thông Tràng An.......................................................46
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.......................................................46
3.2.2 Đào tạo nâng cao năng lực và trình độ nguồn nhân lực..................................48
3.2.3 Nâng cao hiệu quả thông tin phân tích tài chính tại công ty...........................49
Kết luận.................................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................51
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tràng An.........16
Bảng 2.1: Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2011-2013......19
Bảng 2.2: Bảng phân tích vốn tín dụng và nguồn vốn đi chiếm dụng của công ty qua
các năm.................................................................................................................... 26
Bảng 2.3: Cấu trúc tài sản của công ty qua các năm................................................27
Bảng 2.4: Phân tích tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn...........................29
Bảng 2.5: Phân tích tỷ suất đầu tư...........................................................................30
Bảng 2.6: Cấu trúc nguồn vôn của Công ty qua các năm........................................31
Bảng 2.7: Phân tích tỷ số nợ....................................................................................32
Bảng 2.8: Phân tích tỷ suất tự tài trợ........................................................................33
Bảng 2.9: Phân tích tình hình biến động khoản phải thu.........................................34
Bảng 2.10:Phân tích các tỷ số khoản phải thu.........................................................35
Bảng 2.11: Phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản ngắn hạn......................35
Bảng 2.12: Phân tích vốn luân chuyển....................................................................36
Bảng 2.13: Phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động......................................37
Bảng 2.14: Phân tích tình hình biến động của giá vốn và chi phí quản lý doanh
nghiệp...................................................................................................................... 38
Bảng 2.15: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty.....................................38
Bảng 2.16: Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận.................40
Bảng 2.17: Phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động.....................................................41
Bảng 2.18: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.............................................42
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty..............................................13
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ..................15
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận thuần của công ty......................................17
Biểu đồ 2.1: Tài sản của công ty qua các năm.........................................................21
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện tài sản ngắn hạn trong các năm của công ty.............21
Biều đồ 2.3: Tài sản dài hạn của công ty.................................................................23
Biểu đồ 2.4: Nguồn Vốn của công ty.......................................................................24
Biểu đồ 2.5: Nguồn vốn chủ sở hữu........................................................................24
Biểu đồ 2.6: Nợ phải trả..........................................................................................25
Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng TS ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản của công ty qua các
năm.......................................................................................................................... 28
Biểu đồ 2.8 Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty qua các năm.......31
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận từ hoạt động tài chính và tổng lợi nhuận. .40
Biểu đồ 2.10: Chỉ số lợi nhuận hoạt động................................................................41
Biểu đồ 2.11: Tỷ suất lợi nhuận trên z.....................................................................42
v
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành
đầu tư, hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi
nhuận cao nhất có thể. Bên cạnh những lợi thế có sẵn thì nội lực tài chính của doanh
nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công.
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất
cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp , ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm
hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ công tác quản lý hoạt động kinh
doanh có hiệu quả các nhà quản trị phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình
tài chính cho tương lai. Thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết
điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như
tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. qua đó các nhà quản
lý tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp nhằm
cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
mình trong thời gian tới.
Qua quá trình thực tập tại công ty nhận thấy tình hình tài chính của công ty
có những cố gắng và nỗ lực không ngừng nhưng bên cạnh những thành tựu đạt
được công ty vẫn còn một số hạn chế trong chính sách quản lý tài chính gây ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhận
thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm
nâng cao khả năng tài chính tại công ty cổ phần du lịch quốc tế và truyền thông
Tràng An” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu cơ bản sau:
-
Hệ thống những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của công ty cổ phần du lịch quốc tế
-
và truyền thông Tràng An.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tình hình tài chính của
công ty.
1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến tình trạng tài
-
chính của Công ty cổ phần du lịch quốc tế và truyền thông Tràng An.
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung:
Dựa vào các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
-
doanh, nghiên cứu và phân tích:
Phân tích khái quát tình hình tài chính
Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Phân tích tình hình khả năng thanh toán của công ty
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Từ đó có thể thấy được thực trạng của công ty
Về mặt không gian: Công ty cổ phần du lịch quốc tế và truyền thông Tràng
-
An.
Về mặt thời gian: 2011- 2013
4. Kết cấu bài báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có:
Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích tài chính trong các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Du lịch quốc tế và
Truyền thông Tràng An
Chương 3: những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tài chính tại
Công ty cổ phần Du lịch quốc tế và Truyền thông Tràng An
2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức
giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ
quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn.
Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp
bao gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước: mối quan hệ
kinh tế này được thể hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp
phải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định và ngượclại nhà nước cũng
có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để thực hiện chính sách kinh tế
vĩ mô của mình.
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường: kinh tế thị trường có đặc trưng
cơ bản là các mối quan hệ kinh tế đều được thực thi thông qua hệ thống thị trường. thị
trường hàng hóa tiêu dùng, thị trường hàng hóa tư liệu sản xuất , thị trường tài chính..và
do đó, với tư cách là người kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp không thể tách rời
hoạt động của thị trường, các doanh nghiệp vừa là người mua các yếu tố của hoạt động
kinh doanh, người bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
Quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp gồm: quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất trong việc tạm ứng, thanh
toán. Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trình
phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền
phạt, lãi cổ phần…
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh
doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất: để có đủ vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầu
vốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn
nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp, đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
trong quá trình cạnh tranh khắc nghiệt theo cơ chế thị trường.
3
Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh: thu nhập bằng
tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối. thu nhập bằng tiền
mà doanh nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng trước tiên phải bù đắp hao mòn
máy móc thiết bị, trả lương cho người lao động và để mua nguyên vât liệu để tiếp
tục chu kì sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. phần còn lạ doanh
nghiệp hình thành các quỹ doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc trả lợi tức cổ
phần. chức năng phân phối tài chính doah nghiệp là quá trình phân phối thu nhập
bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc
điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp.
Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: tài
chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường
xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể các chỉ tiêu đó là:
chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về
hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính, chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh
lời… Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ
quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hóa tình hình tài
chính – kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều
hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời
đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị
những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh
hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay
xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của
doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng
và có ý nghĩa sau:
4
Qua phân tích tình hình tài chính đánh giá đầy đủ , chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tang về
vốn xí nghiệp. trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp
doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác
quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình
thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay
vốn..
1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
Với những ý nghĩa trên nhiệm vụ phân tích tài chính gồm:
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn có hợp lý không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của công ty, tình hình
chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng nhà nước.
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn
- Phát hiện khả năng tiềm tang, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả
năng tiềm tang nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.3 Mục tiêu và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Mục tiêu
Phân tích tài chính có thể được hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các số
liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro
tiềm ẩn trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp. mặt
khác phân tích tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin
của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của
doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình.
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính nhằm mục
tiêu:
- Tạo thành các chu kì đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ,
tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài
chính của doanh nghiệp.
- Định hướng các quyết định của giám đốc như quyết định đầu tư, tài trợ, phân
chia lợi tức, cổ phần…
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền
mặt…
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
5
Đối với đơn vị chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả
nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ
đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động
của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết
định việc phân phối kết quả kinh doanh.
Đối với chủ nợ:(ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) mối quan tâm
của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. do đó họ cần chú ý đến tình
hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tấm đến lượng vốn của chủ
sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi
quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị mình.
Đối với nhà đầu tư trong tương lai: điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự
an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. vì vậy
họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh tiềm
năng tăng trưởng của doanh nghiệp. do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính
của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới
hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào.
Đối với cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo
cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước,
cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê.
Qua phân tích tình hình tài chính đánh giá đầy đủ , chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tang về
vốn xí nghiệp. trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp
doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác
quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình
thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay
vốn..
1.3.2 Nội dung phân tích
Nội dung chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính đi từ khái quát đến cụ thể
bao gồm các nội dung sau:
Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích biến động cua tài sản và nguồn vốn: sử dụng các chỉ số tương đối
và tuyệt đối khi so sánh
- Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
6
TSNH + TSDH = NVNH + NVDH
TSNH – NVNH = NVDH – TSDH
Vốn lưu động thường xuyên = TSNH – NVNH = NVDH - TSDH
Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản = ------------------------------ x 100%
Tổng tài sản
Tài sản cố định
Tỷ suất đầu tư = -------------------------- x 100%
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu nguồn vốn), phản ánh tình hình
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị TSCĐ hiện tại của doanh nghiệp, cho thấy
tỷ trọng TSCĐ đơn vị đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản. Chỉ số này càng
cao, phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ = ------------------x 100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, đồng thời
nó còn cho biết mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp đang đối diện cũng như
mức độ đòn bẩy tài chính mà doanh nghiệp đang được hưởng.
Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa : Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 1
năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trong vòng 1 năm tới
Đánh giá:
-Trên 1 lần : an toàn
-Dưới 1 lần : DN có thể đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các
tài sản dài hạn, dẫn đến VLĐ ròng âm
Hệ số thanh toán nhanh = ( Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư
tài chính ngắn hạn + phải thu ngắn hạn ) / ( nợ ngắn hạn )
Ý nghĩa : Đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn sơ với
hệ số thanh toán ngắn hạn
Đánh giá :Trên 0,5 lần : an toàn
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi ( EBIT) /chi phí
trả lãi vay
Ý nghĩa : Đánh giá mức đọ lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khả năng
trả lãi hàng năm
Đánh giá :
-Mức an toàn tối thiểu là 2 lần
-Nhở hơn 1 : DN bị lỗ
7
Khả năng hoàn trả nợ vay = (Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD + thuế thu
nhập + Chi phí trả lãi vay )/ chi phí trả lãi vay
Ý nghĩa : Đánh giá khả năng trả lãi vay bằng tiền mặt chứ không phải từ lợi
nhuận hạch toán
Đánh giá :
-Mức an toàn tối thiểu là 2 lần
- Nhỏ hơn 1 : DN bị lỗ
Khả năng thanh toán lãi vay = (LNTT + Khấu hao + Chi phí trả lãi
vay ) / ( Tiền tar nợ gốc + Chi phí trả lãi vay )
Ý ngĩa :[FONT=&] Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng
trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả
năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ
trả lãi vay.[/FONT] Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của
khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao
Đánh giá :
-Mức an toàn tối thiểu : 1 lần
Phân tích tình hình luân chuyển vốn
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân
Ý nghĩa : Cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh
thu trong 1 năm
Đánh giá : Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cao
Vòng quay vốn lưu đông = Doanh thu thuần / tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Ý nghĩa : cho biết tài sản ngắn hạn được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu
Đánh giá : Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Chu kỳ hàng tồn kho = ( hàng tồn kho bình quân x 360 ) / Giá vốn hàng bán
Ý nghĩa : cho biết hiệu quả của DN trong việc quản lý hàng tồn kho – Đánh giá tính
thành khoản của hàng tồn kho
Đánh giá : Việc đánh giá trùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và chu kỳ hoạt
động của DN
Kỳ thu tiền bình quân = ( các khoản phải thu TM bình quân x 360 ) / Doanh thu
thuần
Ý nghĩa : Cho biết só ngày bq cần có để chuyển các khoản phải thu TM thành tiền
mặt. Thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng và chính sách tín dụng thương mại
8
của DN
Đánh giá :
-Hệ số càng nhỏ càng tốt
-Cần gắn với ngành nghề kinh doanh
Thời gian thanh toán công nợ = ( các khoản phải trả TM bq x 360 ) / Giá vốn hàng
bán
Ý nghĩa : Cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu cho tới khi thanh
toán tiền
Đánh giá :
-Cần gắn với chính sách mua hàng và quan hệ DN với nhà cung cấpPhân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh
Phân tích khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần
Ý nghĩa chỉ tiêu này là cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế / VLĐ sử dụng bình
quân
Cho biết một đồng vốn lưu động doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định = Lợi nhuận sau thếu/ Tổng TS sử dụng
bình quân
Cho biết mỗi đồng vốn cố định doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận, thể hiện qua hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản sử dụng bình
quân
Cho biết một đồng TS tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài
chính vì khi thông tin sử dụng không chính xác không phù hợp thì kết quả mà phân
tích tài chính mang lại sẽ không chính xác và không có ý nghĩa. Vì vậy thông tin sử
dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính.
Từ nhưng thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến
những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp,
9
nhà phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ ,
hiện tại và dự đoán tương lai.
- Trình độ học vấn của cán bộ thực hiện phân tích tài chính
Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Mặc dù có được
thông tin phù hợp nhưng xử lý những thông tin đó như thế nào để có kết quả phân
tích đạt chất lượng thì lại phụ thuộc vào trình độ phân tích của cán bộ phân tích. Từ
những thông tin thu thập được từ cán bộ phân tích tiến hành phân tích các chỉ tiêu,
lập các bảng biểu và nhiệm vụ của người phân tích là gắn kết tạo lập mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh
nghiệp để giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Nhận thức về tầm quan trong của phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp
Nhận thức về tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai
trò khá quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả phân tích tài chính. Ở nước ta các nhà
quản lý vẫn chưa quan tâm đến vai trò hay tầm quan trọng của phân tích tài chính.
Do đó, các doanh nghiệp phân tích tài chính vẫn chưa hoạt động thường xuyên,
chưa được chú trọng đầu tư. Vì thế hiệu quả phân tích tài chính không cao.
1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải tuân thủ luật pháp về kinh tế và các chính sách kinh tế. Thông qua luật pháp về
kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang cho các
doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các doanh nghiệp
phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội mỗi thời kỳ.
Sự thay đổi trong chính sách phát triển kinh tế cũng như luật pháp kinh tế có
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp , do đó cần phải dự báo được sự
ảnh hưởng của nhân tố này đến hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai để từ đó
tiến hành phân tích và dự báo tài chính có hiệu quả.
Bên cạnh luật pháp và các chính sách kinh tế, thì sự tăng trưởng của doanh
nghiệp cũng dựa vào các yếu tố như sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ của
khoa học kỹ thuật…, khi phân tích tài chính một doanh nghiệp chúng ta cũng không
thể không lưu ý đến các nhân tố này.
10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ VÀ TRUYỀN THÔNG TRÀNG AN
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần du lịch quốc tế và truyền thông Tràng An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ
VÀ TRUYỀN THÔNG TRÀNG AN
Tên giao dịch quốc tế: TRANG AN TRAVEL AND INVESTMENT COMPANY
CORPORATION
Tên công ty viết tắt: TRANGANTRAVEL..,JSC
Trụ sở chính: 97 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà
Nội.
Mã số doanh nghiệp: 0104649279. Đăng kí lần đầu: ngày 13 tháng 05 năm
2010
Đăng ký thay đổi lần thứ 1: ngày 28 tháng 03 năm 2011
Mã số thuế: 0104649279
Người đại diện pháp luật: ông Nguyễn Hữu Cường – Giám đốc
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty chuyên kinh doanh và cung cấp các dịch vụ về các lĩnh vực: lữ hành,
khách sạn, vận chuyển du lịch, vé máy bay… Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là:
- Công ty có trách nhiệm sử dụng hiệu quả và phát triển nguồn vốn kinh
doanh được giao thực hiện mục tiêu kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ về khoản
nợ phải thu phải trả trong bảng cân đối ngân sách.
- Có trách nhiệm kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh.
- Chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả kinh doanh của đơn vị mình.
- Xây dựng các chiến lược phát triển dài hạn.
- Thực hiện mọi nghĩa vụ với người lao động theo quy định của bộ luật lao
động do nhà nước ban hành.
- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà
nước.
- Tìm kiếm thị trường, mở rộng ngành nghề kinh doanh, đầu tư phát triển du
lịch, dịch vụ, hợp tác lien doanh với một số đối tác nước ngoài nhằm học hỏi kinh
nghiệm quản lý, tăng thu nhập và mở rộng thị trường, trở thành một đơn vị kinh tế
vững mạnh, phát triển ổn định với nhiều ngành nghề phù hợp với yêu cầu phát triển
11
của công ty, tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bảo toàn và phát triển vốn, đóng góp tích
cực và phát triển sự nghiệp kinh tế của đất nước. Đồng thời là trách nhiệm đối với
sự phát triển của ngành du lịch, tuân thủ luật pháp, tham gia tích cực vào sự phát
triển chung của xã hội.
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh
* Các ngành nghề trong đăng kí kinh doanh
- Quảng cáo
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
- Điều hành tour du lịch
- Đại lý du lịch
- Cho thuê ô tô
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Khách sạn
- Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ vận tải
bằng xe bus )
- In ấn.
* Trên thực tế Công ty hoạt động trên các lĩnh vực:
- Điều hành tour du lịch; đại lý du lịch
- Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Toàn công ty là một thể thống nhất dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng
quản trị và Giám đốc, Phó giám đốc và các phòng ban được phân công nhiệm vụ rõ
ràng, không chồng chéo đảm bảo quản lý tốt và thu thập được thông tin nhanh,
chính xác giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời trong việc quản
lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
12
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng KT - TC
Phòng nội địa
Phòng HC - VP
Phòng hướng dẫn viên
Phòng quản trị máy
Phòng vé máy bay
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Giám đốc: Nguyễn Hữu Cường
Phụ trách chung, trực tiếp tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Công ty, là
người đại diện pháp lý của Công Ty Tràng An trước pháp luật.
Trực tiếp kí kết hợp đồng với các tổ chức kinh doanh du lịch nước ngoài để
thu hút khách du lịch vào Việt Nam.
13
Phó Giám đốc: Nguyễn Duy Giang
Tham mưu giúp việc cho giám đốc, điều hành các công việc liên quan đến sự
phân công của Giám đốc.
Phụ trách trực tiếp về công tác kinh doanh, công tác đón tiếp và phục vụ du
khách.
Phòng tài chính – Kế toán
Trưởng phòng: Vũ Thị Minh Huệ
Quản lý giám sát hoạt động tài chính của toàn công ty. Giúp lãnh đạo công ty
hoạch định chính sách, các quy chế để quản lý tài chính và đề ra kế hoạch phục vụ
sản xuất kinh doanh.
Mở sổ sách kế toán, hạch toán kế toán toàn bộ sản xuất, hạch toán kế toán
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty theo quy định của nhà nước,
hàng quý lập báo cáo tài chính nộp các cơ quan chức năng.
Lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán theo quy định của luật thuế, luật kế toán và
luật thống kê.
Phòng Hành chính – Văn phòng
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Thanh Trà
Thực hiện theo sự điều hành của Giám đốc: tổng hợp các loại văn bản trình
cấp trên, lập báo cáo hàng tháng, quý, năm và các loại văn bản trình cấp trên.
Lập công tác tháng, chương trình làm việc ngày, tuần, tháng cho lãnh đạo.
Quản lý tất cả công văn đi và đến, lập hồ sơ chia theo từng sự việc hay lĩnh vực:
trực tiếp phụ trách việc tiếp khách khi có cá nhân hoặc tổ chức đến liên hệ, giao
dịch.
Đảm bảo điều kiện vật chất và tổ chức các buổi hội nghị, buổi họp..cơ quan,
theo dõi biến động, số lượng từng cán bộ, nhân viên trong công ty.
Phòng quản trị máy: Nguyễn Duy Sơn
Phòng vé máy bay: Nguyễn Tô Lịch
Cung cấp dịch vụ vé máy bay trong và ngoài nước một cách hiệu quả nhất và
nhanh nhất.
Phòng Nội địa: Nguyễn Duy Trí
Phòng hướng dẫn viên: Chu Văn Diện
14
2.1.5 Kết quả hoạt động của công ty Cổ phần du lịch và đầu tư Tràng An
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2012 đạt
7.631.720.000 đồng tương ứng với tăng 48,66% so với năm 2010, Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 so với năm 2012 đạt 8.595.028.000 đồng
tương ứng với tăng 36,86%. Qua đây ta thấy Công ty kiểm soát được quá trình tăng
trưởng bền vững.
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
15
Bảng 1.1 : Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tràng An
TT
CHỈ TIÊU
NĂM 2011
NĂM 2012
NĂM 2013
ĐVT: 1000 VNĐ
2013/2012
2012/2011
+/-
%
+/-
%
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
15,685,307
23,317,028
31,912,056
7,631,721
148.65
8,595,028
136.8616
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
-
-
-
-
-
3
Doanh thu thuần bán hàng
15,685,307
23,317,028
31,912,056
7,631,721
148.66
8,595,028
136.86
4
Giá vốn hàng hóa
10,325,603
15,983,211
21,534,901
5,657,608
154.79
5,551,690
134.73
5
Lợi nhuận gộp
5,359,704
7,333,817
10,377,155
1,974,113
136.83
3,043,338
141.50
6
Doanh thu hoạt động tài chính
235,625
285,259
263,921
49,634
121.06
(21,338)
92.52
7
Chi phí tài chính
185,231
148,259
168,201.045
(36,972)
80.04
19,942
113.45
Trong đó chi phí lãi vay
135,120
120,536
120,657.213
(14,584)
89.21
121
100.10
8
Chi phí quản lý kinh doanh
215,692
394,635.033
418,095.814
178,943
182.96
23,461
105.94
9
10
11
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
5,194,406
-
7,076,182
-
9,790,858.14
-
1,881,776
-
136.23
-
2,714,676
-
138.36
-
12
Lợi nhuận khác
-
-
-
-
-
-
-
13
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
5,194,406
7,076,182
9,790,858.14
1,881,776
136.23
2,714,676
138.36
14
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1,298,601.50
1,769,045.49 2,447,714.54
470,444
136.23
678,669
138.36
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
3,895,804.50
5,307,136.48 7,343,143.61
1,411,332
136.23
2,036,007
138.36
Nguồn: Phòng Kế toán của công ty Tràng An
16
Lợi nhuận gộp của công ty năm 2012 tăng 1.974.113.000 đồng ứng với
36,83% so với năm 2011 và lợi nhuận gộp năm 2013 tăng 3.043.338.000 đồng ứng
với 41,5% so với năm 2012. Do tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán giảm nhanh qua các
năm 2012/2011 tăng 54,79% nhưng đến năm 2013/2012 giảm xuống còn 34,73%.
Qua đây ta thấy công ty kiểm soát được chi phí trực tiếp.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng 49.639.000 đồng ứng với
21,06% so với năm 2011 và doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 giảm
21.338.000 đồng ứng với 7,48% . Chi phí tài chính năm 2012 giảm 36.972.000
đồng tương ứng với 19,96% so với năm 2011, năm 2013/ 2012 tăng 19.942.000
đồng tương ứng với 13,45%.
Tốc độ chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 so với 2011 tăng 82,96%,
năm 2013/2012 tăng 5,94%. Chi phí quản lý là những khoản phải duy trì bộ máy
quản lý và hành chính của doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lần lượt là 1.881.776.000
đồng và 2.714.676.000 đồng tương ứng với lần lượt 36,23% và 38,36%, dễ thấy lợi
nhuận của công ty đang có chiều hướng tăng dần.
Hàng năm công ty phải nộp thuế cho nhà nước 25% tổng lợi nhuận trước thuế. Lợi
nhuận sau thuế của 3 năm lần lượt là 3.895.804.000 đồng, 5.307.136.610 đồng,
7.343.143.000 đồng, tương ứng với 75% tổng lợi nhuận trước thuế của doanh
nghiệp.
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận thuần của công ty
17
2.2 Đánh giá thực trạng tài chính tại công ty cổ phần du lịch quốc tế và truyền
thông Tràng An
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách
tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
Kết quả phân tích này sẽ cho phép nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực
chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phân tích khái quát tình hình
tài chính của toàn doanh nghiệp ta cần thực hiện các nội dung sau:
18
Bảng 2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2011-2013
ĐVT: triệu đồng
stt
chỉ tiêu
2011
2012
2013
Tỷ trọng
tuyệt đối
tương đối
2011
2012
2013
2012/2011
2013/2012
2012/2011
2013/2012
Tài sản
A
Tài sản ngắn hạn
3,263
2,761
991
52.3%
44.1%
31.6%
-502
-1,770
-15.4%
-64.1%
I
Tiền và các khoản tương đương tiền
2,128
1,020
403
34.1%
16.3%
12.8%
-1,108
-617
-52.1%
-60.5%
II
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
850
177
0.0%
13.6%
5.6%
850
-673
III
các khoản phải thu ngắn hạn
687
215
11.6%
11.0%
6.9%
-34
-472
IV
hàng tồn kho
0.0%
0.0%
0.0%
0
0
V
tài sản ngắn hạn khác
414
204
196
6.6%
3.3%
6.2%
-210
B
Tài sản dài hạn
2,976
3,498
2,147
47.7%
55.9%
68.4%
I
tài sản cố định
1,756
1,978
1,730
28.1%
31.6%
II
các khoản đầu tư tài chính dài hạn
270
270
270
4.3%
III
tài sản dài hạn khác
950
250
147
6,239
6,259
3,138
tổng tài sản
721
-79.2%
-4.7%
-68.7%
-8
-50.7%
-3.9%
522
-1,351
17.5%
-38.6%
55.1%
222
-248
12.6%
-12.5%
4.3%
8.6%
0
0
0.0%
0.0%
15.2%
4.0%
4.7%
-700
-103
-73.7%
-41.2%
100.0%
100.0%
100.0%
20
-3,121
0.3%
-49.9%
19
stt
chỉ tiêu
2011
2012
2013
Tỷ trọng
tuyệt đối
tương đối
2011
2012
2013
2012/2011
2013/2012
2012/2011
2013/2012
Nguồn vốn
A
Nợ phải trả
2,546
2,036
1,120
32.5%
48.0%
23.8%
-510
-916
-20.0%
-45.0%
I
nợ ngắn hạn
1,786
1,400
905
22.8%
33.0%
19.3%
-386
-495
-21.6%
-35.4%
II
nợ dài hạn
760
636
215
9.7%
15.0%
4.6%
-124
-421
-16.3%
-66.2%
B
nguồn vốn chủ sở hữu
5,280
2,202
3,580
67.5%
52.0%
76.2%
-3,078
1,378
-58.3%
62.6%
I
vốn chủ sở hữu
4,500
1,960
3,580
57.5%
46.2%
76.2%
-2,540
1,620
-56.4%
82.7%
II
nguồn kinh phí và quỹ khác
780
242
10.0%
5.7%
0.0%
-538
-242
-69.0%
-100.0%
7,826
4,238
100.0%
100.0%
100.0%
-3,588
462
-45.8%
10.9%
tổng nguồn vốn
4,700
Nguồn: Phòng tài chính _kế toán của công ty
20