Tải bản đầy đủ (.pdf) (409 trang)

Kỹ Thuật Mạch Điện Tử Phần 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.19 MB, 409 trang )

HọC VIệN Kỹ THuậT QUÂN Sự
Bộ MÔN Cơ Sở Kỹ THUậT VÔ TUYếN - KHOA Vô TUYến ĐIệN Tử

Pgs . ts trơng văn cập (chủ biên)
Ths. Nguyễn Duy chuyên - ts. trần hữu vỵ
Ths. Luyện quang minh - ts. nguyễn huy hoàng - ts. Tạ chí hiếu

Kỹ thuật mạch điện tử
Phần một

Hà nội - 2008
2

CuuDuongThanCong.com

/>

Mục lục
Trang
Lời nói đầu....................................................................................................... 9
TU

UT

Chơng 1 Những khái niệm chung và các vấn đề cơ sở của
TU

mạch điện tử ................................................................................................11
UT

1.1 Khái niệm về mạch điện tử và nhiệm vụ của nó ...............11


TU

UT

1.2. Hồi tiếp trong bộ khuếch đại ...................................................12
1.2.1. Định nghĩa và phân loại ......................................................................12
1.2.2. Phơng trình cơ bản của mạng bốn cực có hồi tiếp. ...........................13
1.2.3. Phơng pháp phân tích bộ khuếch đại có hồi tiếp ..............................14
1.3. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến các tính chất của bộ
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

khuếch đại. ................................................................................................18
UT


1.3.1. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến độ ổn định của hệ số khuếch đại .....18
TU

UT

1.3.2. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến trở kháng vào. ..................................19
TU

UT

1.3.3. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến trở kháng ra .....................................20
TU

UT

1.3.4. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến dải động và méo phi tuyến của bộ
khuếch đại. ....................................................................................................22
1.3.5. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến đặc tính tần số và đặc tính động của
bộ khuếch đại. ...............................................................................................23
1.4. ổn định chế độ công tác cho các tầng dùng
TU

UT

TU

UT

TU


tranzistor lỡng cực. .........................................................................29
1.4.1. Đặt vấn đề ...........................................................................................29
1.4.2. Hiện tợng trôi điểm làm việc ............................................................30
1.4.3. Các sơ đồ ổn định tuyến tính. .............................................................32
1.4.4. Các sơ đồ ổn định phi tuyến ...............................................................36
1.4.5. ổn định điểm làm việc trong các mạch tổ hợp tơng tự. ....................37
1.5. ổn định chế độ công tác cho các tầng dùng
UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


tranzistor hiệu ứng trờng. ...........................................................39
1.5.1. Chế độ tĩnh .........................................................................................39
1.5.2. Các sơ đồ ổn định điểm làm việc. .......................................................39
Chơng 2 các sơ đồ cơ bản của tầng khuếch đại tín hiệu
UT

TU

UT

TU

UT

TU

nhỏ dùng tranzistor .............................................................................42
UT

2.1. các tham số cơ bản của bộ khuếch đại. .............................43
TU

UT

3

CuuDuongThanCong.com

/>


2.2. các sơ đồ cơ bản dùng một tranzistor lỡng cực ......45
2.2.1. Mạch điện các bộ khuếch đại .............................................................45
2.2.2. Các tham số cơ bản của từng sơ đồ: ...................................................47
2.2.3. Các công thức đơn giản thông dụng ...................................................52
2.2.4. Nhận xét chung: ..................................................................................53
2.3. Các sơ đồ bộ khuếch đại dùng tranzistor hiệu ứng
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

trờng (FET) ...............................................................................................53

UT

2.4. các bộ khuếch đại dùng nhiều tranzistor.......................56
2.4.1. Sơ đồ Dalington: .................................................................................56
2.4.2. Sơ đồ tranzistor bù ..............................................................................59
2.4.3. Sơ đồ Kaskode ....................................................................................60
2.4.4. Mạch kết hợp FET - tranzistor lỡng cực. ..........................................61
2.5. bộ khuếch đại vi sai. ......................................................................62
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

2.5.1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc: ..............................................................63
TU

UT

2.5.2 Các tham số cơ bản của bộ khuếch đại vi sai: .....................................65
2.5.3. Hiện tợng trôi. ...................................................................................69
2.5.4. Một số sơ đồ bộ khuếch đại vi sai. .....................................................70
Chơng 3 Bộ khuếch đại thuật toán và ứng dụng ..................75
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

3.1 Những vấn đề chung về bộ khuếch đại thuật toán ......75
3.1.1 Các tính chất và tham số cơ bản của bộ khuếch đại thuật toán. ..........75
3.1.2. Các sơ đồ cơ bản của bộ khuếch đại thuật toán ..................................81

3.1.3. ảnh hởng của dòng điện tĩnh, của điện áp lệch không, của hiện
tợng trôi điểm công tác của bộ KĐTT và các biện pháp bù. ......................86
3.1.4. ổn định công tác của bộ KĐTT và các biện pháp bù tần số. .............89
3.1.5. Cấu trúc bên trong của bộ khuếch đại thuật toán. ..............................97
3.2 Các mạch tính toán và điều khiển tuyến tính dùng
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


khuếch đại thuật toán .....................................................................103
3.2.1 Khái niệm ..........................................................................................103
3.2.2 Mạch cộng và mạch trừ .....................................................................104
3.2.3 Mạch biến đổi trở kháng ....................................................................109
3.2.4 Mạch tích phân ..................................................................................123
3.2.5 Mạch PI (Propotional - Integrated) ........................................................2
3.2.6 Mạch vi phân .....................................................................................129
3.2.7 Mạch PID (Propotional Integrated - Differential) ..........................130
UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT


TU

UT

TU

UT

4

CuuDuongThanCong.com

/>

3.3 Các mạch khuếch đại và tạo hàm phi tuyến dùng
TU

khuếch đại thuật toán .....................................................................132
3.3.1 Khái niệm ..........................................................................................132
3.3.2 Các mạch khuếch đại và tính toán phi tuyến liên tục ........................133
3.3.3 Các mạch phi tuyến không liên tục. ..................................................148
Chơng 4 Khuếch đại chuyên dụng .................................................163
UT

TU

UT

TU


UT

TU

UT

TU

UT

4.1. Khuếch đại chọn lọc ...................................................................163
4.1.1. Khái niệm. ........................................................................................163
4.1.2. Yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của bộ khuếch đại chọn lọc. ....163
4.1.3. Vấn đề ổn định của bộ khuếch đại. ..................................................165
4.1.4. Bộ khuếch đại chọn lọc tải cộng hởng ............................................168
4.1.5. Bộ khuếch đại chọn lọc đơn điều chuẩn: ..........................................170
4.1.6. Bộ khuếch đại chọn lọc mắc so le ....................................................172
4.1.7 Bộ khuếch đại chọn lọc đôi điều chuẩn: ...........................................174
4.1.8. Bộ khuếch đại chọn lọc tập trung: ....................................................177
4.2. Bộ khuếch đại dải rộng .............................................................177
4.2.1. Một số đặc điểm chung.....................................................................177
4.2.2. Các biện pháp mở rộng dải tần của bộ khuếch đại. ..........................178
4.2.3. Bộ khuếch đại có tải không cộng hởng:..........................................180
4.3 mạch lọc tích cực ..........................................................................183
4.3.1 Khái niệm ..........................................................................................183
4.3.2 Mạch lọc thông thấp và thông cao bậc hai ........................................186
4.3.3 Mạch lọc thông thấp và thông cao bậc cao (n > 2) ............................191
4.3.4 Mạch lọc chọn lọc và mạch lọc thông dải. ........................................193
4.3.5 Mạch nén chọn lọc.............................................................................198

Chơng 5 KHUếCH đạI CôNG SUấT........................................................202
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT


TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

5.1 NHIệM Vụ, YêU CầU Và PHâN LOạI TầNG KHUếCH đạI CÔNG
TU

SUấT (KđCS). ...............................................................................................202
5.1.1. Nhiệm vụ ..........................................................................................202
5.1.2. Các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật của tầng KĐCS .............................202
5.1.3. Phân loại ...........................................................................................203
5.2. PHƯƠNG PHáP PHÂN TíCH TầNG KĐCS .......................................203
5.2.1. Chế độ công tác và xác định điểm làm việc cho tầng KĐCS ...........203

5.2.2. Phân tích điều hòa xung dòng colecto ..............................................206
5.2.3. Quan hệ năng lợng trong mạch colecto ..........................................208
5.2.4. Đặc tuyến tải của tầng KĐCS ...........................................................210
UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

TU

UT

5

CuuDuongThanCong.com

/>

5.3. TầNG KĐCS TầN Số THấP DảI RộNG ...........................................212
5.3.1. Tầng KĐCS đơn ................................................................................212
5.3.2. Tầng KĐCS mắc đẩy kéo..................................................................214
5.4. TầNG KĐCS CAO TầN DảI RộNG ...................................................218
5.4.1. Sơ đồ khối tổng quát của tầng KĐCS cao tần dải rộng.....................218
5.4.2. Một số đặc điểm của tầng KĐCS cao tần dải rộng ...........................219
5.5. TầNG KĐCS TảI CộNG HƯởNG. ......................................................221
5.5.1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc. ............................................................221
5.5.2. Quan hệ năng lợng trong tầng KĐCS .............................................222
Chơng 6 Các bộ tạo dao động ..........................................................226
TU

UT

TU

UT


TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

6.1 các vấn đề chung về tạo dao động ....................................226
6.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại. ........................................................226
6.1.2 Điều kiện tạo dao động và đặc điểm của mạch tạo dao động............227
6.1.3 ổn định biên độ và tần số dao động. ..................................................231

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

6.2 Bộ tạo dao động RC. ......................................................................232
6.2.1 Đặc điểm chung của các bộ tạo dao động RC ...................................232
6.2.2 Bộ tạo dao động dùng mạch di pha trong khâu hồi tiếp. ...................232
6.2.3 Bộ tạo dao động dùng mạch lọc T và T- kép trong khâu hồi tiếp. .....234
6.2.4 Bộ tạo dao động dùng mạch cầu Viên trong khâu hồi tiếp. ...............236
6.3 Bộ tạo dao động LC .......................................................................238

6.3.1 Các loại mạch tạo dao động LC .........................................................238
6.3.2 Vấn đề ổn định biên độ trong các bộ tạo dao động LC. ....................241
6.3.3 Vấn đề ổn định tần số trong các bộ dao động LC: ............................242
6.4. Bộ tạo dao động thạch anh...................................................246
6.4.1 Tính chất vật lý của và sơ đồ tơng đơng của thạch anh. ...............246
6.4.2 Những tác động ảnh hởng tới độ ổn định tần số của bộ dao động
thạch anh và biện pháp khắc phục. .............................................................250
6.4.3 Mạch điện bộ tạo dao động thạch anh ...............................................251
6.5 Tạo dao động bằng phơng pháp tổ hợp tần số. ...........255
6.5.1 Đặt vấn đề. .........................................................................................255
6.5.2 Tổ hợp tần số bằng phơng pháp kết hợp. .........................................255
6.5.3 Tổ hợp tần số theo phơng pháp tự động điều chỉnh tần số. .............260
6.5.4 Tự động điều chỉnh theo tần số (TĐT). .............................................261
6.5.5. Tự động điều chỉnh tần số theo pha (TĐF) .......................................266
6.5.6 Tạo mạng tần số ổn định bằng vòng khoá pha PLL. .........................277
Chơng 7 Điều chế dao động cao tần ............................................278
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT


TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

TU

UT

TU

UT

6

CuuDuongThanCong.com

/>

7.1. Khái niệm chung:............................................................................278
TU

UT

7.2. Điều chế biên độ .............................................................................278
7.2.1. Khái niệm về điều chế biên độ .........................................................278
7.2.2. Điều chế lới một và điều chế bazơ (cực gốc ) ...............................283
7.2.3. Điều chế Anôt và điều chế colectơ (cực góp) ..................................285
7.2.4. Điều chế biên độ sử dụng mạch nhân tơng tự.................................288
7.2.5. Điều biên cân bằng. ..........................................................................289
7.3. Điều chế tần số .............................................................................291
7.3.1. Khái niệm cơ bản. .............................................................................291
7.3.2. Biện pháp kỹ thuật thực hiện điều chế tần số. ..................................293

7.4. Điều chế đơn biên...........................................................................298
7.4.1. Bản chất của điều chế đơn biên ........................................................299
7.4.2. Những đặc điểm chủ yếu của thông tin đơn biên .............................301
7.4.3. Các phơng pháp truyền tin tức khi điều chế đơn biên. ...................302
7.4.4. Các phơng pháp tạo tín hiệu đơn biên. ..........................................303
Chơng 8 tách sóng tín hiệu vô tuyến .........................................310
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT


TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

TU

UT

8.1. Khái niệm chung .............................................................................310
TU

UT

8.2. Tách sóng biên độ (TSBĐ) ...........................................................310
8.2.1. Các chỉ tiêu chất lợng của TSBĐ: ...................................................311
8.2.2. Phân tích chế độ của bộ tách sóng dùng điôt. ..................................312
8.2.3. Tách sóng đồng bộ............................................................................321
8.2.4. Hiện tợng phách và hiện tợng chèn ép tín hiệu trong bộ tách sóng
điều biên. ....................................................................................................322
8.3. Tách sóng tín hiệu xung. ..........................................................324
TU

UT

TU

UT

TU

UT


TU

UT

TU

UT

TU

UT

8.3.1. Tách sóng xung vô tuyến. .................................................................324
8.3.2. Tách sóng xung thị tần (Tách sóng đỉnh). ........................................326
8.4. tách sóng pha .................................................................................327
8.4.1. Công dụng, nguyên lý tách sóng pha. ...............................................327
8.4.2. Các dạng sơ đồ tách sóng pha. ..........................................................328
8.5. Bộ tách sóng tần số ....................................................................330
8.5.1. Công dụng, nguyên lý tách sóng tần số ............................................330
8.5.2. Các dạng sơ đồ bộ tách sóng tần số. .................................................330
Chơng 9 Trộn tần......................................................................................338
TU

UT

TU

UT

TU


UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

9.1. Lý thuyết chung về trộn tần ................................................338
9.1.1. Định nghĩa: .......................................................................................338
TU


UT

TU

UT

7

CuuDuongThanCong.com

/>

9.1.2. Nguyên lý trộn tần ............................................................................338
9.1.3. Phân loại ...........................................................................................339
9.1.4. ứng dụng ...........................................................................................340
TU

UT

TU

UT

TU

UT

9.2. Hệ phơng trình đặc trng và các tham số cơ bản. .340
TU


UT

9.3. Mạch trộn tần. ...............................................................................344
9.3.1. Mạch trộn tần dùng điôt. ..................................................................344
9.3.2. Mạch trộn tần dùng phần tử khuếch đại ...........................................347
9.4. Nhiễu trong mạch trộn tần. ...................................................355
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

9.5. Trộn tần ở siêu cao tần.............................................................357
9.5.1. Trộn tần trên đèn tháp 3 cực. ............................................................357
9.5.2. Bộ trộn tần dùng đèn tháp 2 cực. ......................................................358
9.5.3. Bộ trộn tần dùng điôt bán dẫn...........................................................361
9.5.4. Chọn chế độ công tác cho bộ biến tần dùng điôt bán dẫn. ...............367
9.5.5. Sơ đồ cấu trúc của bộ trộn tần dùng điôt bán dẫn.............................369
9.5.6. Bộ trộn tần cân bằng dùng điôt bán dẫn ...........................................374

Chơng 10 Mạch cung cấp nguồn ......................................................379
TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

10.1. Khái niệm ..........................................................................................379
TU

UT

10.2. Biến áp nguồn và chỉnh lu ...................................................380
10.2.1. Mạch chỉnh lu nửa sóng................................................................382
10.2.2. Mạch chỉnh lu toàn sóng...............................................................385
10.2.3. Tải của bộ chỉnh lu. ......................................................................388
10.2.4. Mạch bội áp. ...................................................................................390
10.2.5. Khâu lọc trong các bộ chỉnh lu. ....................................................390
10.3. ổn áp ...................................................................................................393
10.3.1. Mạch ổn áp dùng điôt Zener. ..........................................................393
10.3.2. Mạch ổn áp dùng điôt Zener với mạch lặp emito ở đầu ra. ............395
10.3.3. Mạch ổn áp có hồi tiếp. ..................................................................397
10.3.4. ổn áp xung. ....................................................................................404
TU

UT

TU

UT

TU

UT


TU

UT

TU

UT

TU

TU

UT

UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

TU


UT

10.4 Chỉnh lu đảo. ................................................................................405
10.5. Biến đổi điện áp một chiều và bộ nguồn không dùng
TU

UT

TU

biến áp nguồn. ........................................................................................407
10.5.1. Biến đổi điện áp một chiều .............................................................407
10.5.2. Bộ nguồn không dùng biến áp nguồn. ............................................408
Tài liệu tham khảo ..................................................................................410
UT

TU

UT

TU

UT

TU

UT

8


CuuDuongThanCong.com

/>

Lời nói đầu
Bộ sách Kỹ THUậT MạCH ĐIệN Tử bao gồm hai phần đợc dùng làm
tài liệu giảng dạy môn học cùng tên sử dụng ở Học Viện Kỹ thuật Quân Sự. Phần
I bao gồm các nội dung mở rộng dùng chung cho nhiều chuyên ngành có liên
quan. Phần II gồm các nội dung chuyên sâu, sử dụng riêng cho hai lĩnh vực với
đặc thù khác nhau của các chuyên ngành điện tử viễn thông và Rađa, Tên lửa,
Tác chiến điện tử.
Ngoài việc dùng làm tài liệu học tập và tham khảo cho các học viên chuyên
ngành Vô tuyến điện tử, bộ sách cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo bổ ích
cho các kỹ s, cán bộ kỹ thuật của các ngành có liên quan đến kỹ thuật điện và
điện tử.
Tham gia biên soạn bộ sách có các giảng viên thuộc Bộ môn cơ sở kỹ thuật
vô tuyến - Khoa vô tuyến điện tử .
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp rất
bổ ích. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ quý báu đó.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng vì xuất bản lần đầu nên chắc chắn sẽ
còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đợc các ý kiến đóng
góp quý báu gửi về Khoa VTĐT Học Viện KTQS.

9

CuuDuongThanCong.com

/>


10

CuuDuongThanCong.com

/>

Chơng 1
Những khái niệm chung và các vấn đề cơ sở
của mạch điện tử
1.1 Khái niệm về mạch điện tử và nhiệm vụ của nó
Các mạch điện tử có nhiệm vụ gia công tín hiệu theo các thuật toán khác
nhau. Ví dụ: tín hiệu có thể đợc khuếch đại, điều chế, tách sóng, chỉnh lu, nhớ,
đo, truyền đạt, điều khiển, biến dạng, tính toán
Trên quan điểm kỹ thuật, ngời ta phân biệt hai loại tín hiệu: tín hiệu tơng
tự và tín hiệu số. Để gia công chúng, có hai loại mạch điện tử cơ bản tơng ứng:
Mạch tơng tự và mạch số. Trong thời gian gần đây, kỹ thuật xử lý tín hiệu số đã
phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò rất quan trọng trong việc gia công tín hiệu.
Tuy vậy mạch số cũng không thể thay thế hoàn toàn mạch tơng tự vì trong thực
tế có nhiều thuật toán không thể thực hiện đợc bằng các mạch số hoặc nếu thực
hiện bằng mạch tơng tự thì tiện lợi hơn. Ngay cả trong hệ thống số, cũng có
nhiều phần tử chức năng tơng tự ở một số khâu nào đó.
Mạch số đợc nghiên cứu trong môn học kỹ thuật số, còn đối tợng của
môn học kỹ thuật mạch điện tử chủ yếu chỉ nghiên cứu các mạch tơng tự. Trong
thời gian gần đây, các mạch tổ hợp tơng tự đã đóng vai trò rất quan trọng trong
kỹ thuật mạch điện tử. Chúng không những đảm bảo tốt việc thoả mãn các chỉ
tiêu kỹ thuật mà còn có độ tin cậy cao và giá thành hạ. Trong đó, sự ra đời của bộ
khuếch đại thuật toán đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng trong quá trình phát
triển của kỹ thuật mạch điện tử. Trớc đây, để gia công tín hiệu theo nhiều thuật
toán, đã có vô số các mạch chức năng khác nhau. Ngày nay, có thể dùng một số
lợng hạn chế các mạch chức năng dùng khuếch đại thuật toán để thực hiện nhiều

thuật toán khác nhau nhờ mắc mạch hồi tiếp ngoài thích hợp.
Xu hớng phát triển của kỹ thuật mạch tơng tự là nâng cao độ tích hợp của
mạch (giảm số chủng loại nhng lại tăng khả năng sử dụng của từng chủng loại).
Khi độ tích hợp tăng thì có thể chế tạo những hệ thống có chức năng ngày càng
hoàn thiện hơn trên một chíp. Tóm lại, có hai hớng phát triển của kỹ thuật mạch
tơng tự, đó là: Giảm nhỏ kích thớc bên trong của mạch trong chế tạo và tăng
tính phổ biến của mạch trong ứng dụng.
11

CuuDuongThanCong.com

/>

1.2. Hồi tiếp trong bộ khuếch đại
1.2.1. Định nghĩa và phân loại:
Hồi tiếp là quá trình ghép một phần tín hiệu ra của mạng 4 cực tích cực về
đầu vào thông qua một mạng 4 cực khác gọi là mạng hồi tiếp (hình 1.1). Hồi tiếp
đóng vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật mạch tơng tự. Nó có khả năng làm
thay đổi thuật toán khi gia công tín hiệu đồng thời cho phép cải thiện các tính
chất của bộ khuếch đại.
Xv

Xh

X ht

Xr

K


K ht

Hình 1.1: Sơ đồ khối bộ khuếch đại có hồi tiếp.
K: Khâu khuếch đại; Kht: khâu hồi tiếp; Xv: tín hiệu vào; Xr tín hiệu ra; Xh : tín
B

B

B

B

B

B

B

B

hiệu hiệu (hoặc tổng); Xht: tín hiệu hồi tiếp.
B

B

Có thể phân loại hồi tiếp theo một số căn cứ nh sau:
a) Theo pha giữa X ht và X v ta có hai loại:
- Hồi tiếp âm: X ht ngợc pha với X v . Khi đó X h là tín hiệu hiệu, nhỏ hơn
X v và hệ số khuếch đại của mạch giảm.


Hồi tiếp âm có thể cải thiện đợc các tính chất của bộ khuếch đại.
- Hồi tiếp dơng: X ht đồng pha với X v làm cho hệ số khuếch đại của mạch
B

B

tăng. Hồi tiếp dơng đợc sử dụng để tạo dao động và sẽ đợc xét đến trong
chơng 6 của tài liệu này.
b) Căn cứ vào tín hiệu hồi tiếp ta có hai loại hồi tiếp một chiều và hồi tiếp
xoay chiều.
- Hồi tiếp âm một chiều đợc dùng để ổn định chế độ công tác.
- Hồi tiếp âm xoay chiều đợc dùng để ổn định các tham số của bộ khuếch
đại.
c) Mạch điện của bộ khuếch đại có hồi tiếp đợc phân thành 4 loại:
- Hồi tiếp nối tiếp - điện áp: tín hiệu hồi tiếp đa về đầu vào nối tiếp với
nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với điện áp ra .
12

CuuDuongThanCong.com

/>

- Hồi tiếp song song - điện áp: Tín hiệu hồi tiếp đa về đầu vào song song
với nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với điện áp ra.
- Hồi tiếp nối tiếp - dòng điện: tín hiệu hồi tiếp đa về đầu vào nối tiếp với
nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với dòng điện ra.
- Hồi tiếp song song - dòng điện: tín hiệu hồi tiếp đa về đầu vào song song
với nguồn tín hiệu ban đầu và tỷ lệ với dòng điện ra.
1.2.2. Phơng trình cơ bản của mạng bốn cực có hồi tiếp.
Sơ đồ khối toàn phần của bộ khuếch đại có hồi tiếp chỉ ra trên hình 1.2.

Xv

Xn

Kn

+

Xh


Xr

K

X ht
K ht

Hình 1.2. Sơ đồ khối toàn phần của bộ khuếch đại có hồi tiếp
Kn: Khâu ghép với nguồn tín hiệu
Xn: tín hiệu nguồn đa đến bộ khuếch đại
Giả thiết các khối đều là các hệ tuyến tính và tín hiệu chỉ chạy theo chiều
B

B

B

B


mũi tên. Từ sơ đồ hình 1.2 ta rút ra các quan hệ sau:
X v = X n . K n ; X = X h . K ; X ht = X .K ht và X h = X v X ht (ở chơng này chủ

yếu xét hồi tiếp âm). Từ các quan hệ này, ta có thể rút ra phơng trình cơ bản của
mạng bốn cực có hồi tiếp:

Trong đó:

K =

Xr
K
=
X V 1 + KK ht

(1.1)

K tp =

Kn K
Xr
= Kn K =
Xn
1 + KK ht

(1.2)

K -

Hàm truyền đạt của mạng bốn cực tích cực có hồi tiếp, và:


K tp - Hàm truyền đạt toàn phần

Gọi: K V = K .K ht là hàm số truyền đạt vòng, và:
g = 1 + K .K ht = 1 + K V là độ sâu hồi tiếp.

13

CuuDuongThanCong.com

/>

Nh vậy có thể xảy ra hai trờng hợp:
* g = 1 + KK ht < 1 khi đó theo (1.1)

K> K

, ta có hồi tiếp dơng và hệ số

khuếch đại của mạch tăng so với khi không có hồi tiếp.
* g = 1 + KK ht > 1, K < K , tơng ứng ta có hồi tiếp âm.
Trờng hợp đặc biệt, khi hàm số truyền đạt vòng K V >> 1 tức là
g = 1 + K V K V , từ (1.1) và (1.2) suy ra:

K=

Xr
1
và:


X V K ht

K tp =

X r Kn

X n K ht

(1.3)

Trờng hợp đặc biệt này đợc gọi là hồi tiếp âm sâu.
Nh vậy, trong một hệ thống khép kín với hồi tiếp âm sâu, khi hàm số
truyền đạt vòng có giá trị rất lớn, thì hàm truyền đạt của nó hầu nh không phụ
thuộc vào các tính chất của bộ khuếch đại mà chỉ phụ thuộc vào tính chất của
khâu hồi tiếp. Sự thay đổi các tham số của phần tử tích cực và độ tạp tán của nó
không ảnh hởng tới các tính chất của bộ khuếch đại có hồi tiếp. Vì vậy có thể
lựa chọn khâu hồi tiếp một cách thích hợp để thay đổi thuật toán khi gia công tín
hiệu. Đây chính là một ứng dụng rất quan trọng của hồi tiếp âm.
1.2.3. Phơng pháp phân tích bộ khuếch đại có hồi tiếp:
Để nhận biết đợc nguyên tắc làm việc của các mạch điện tử một cách
thuận tiện và nhanh chóng, cũng nh có thể dễ dàng chuyển tất cả các mạch có
hồi tiếp về dạng cấu trúc chuẩn (thể hiện trên hình 1.2), trong mục này sẽ trình
bày phơng pháp phân tích khối (thờng dùng trong kỹ thuật điều khiển) để phân
tích bộ khuếch đại có hồi tiếp. Lu đồ thuật toán để thực hiện quá trình phân tích
bao gồm 6 bớc nh chỉ ra ở bảng 1.1.
* Bớc 1: Xác định X .
14

CuuDuongThanCong.com


/>

- Chọn đại lợng ra là điện áp nếu mạch có hồi tiếp điện áp hoặc là dòng
điện nếu mạch có hồi tiếp dòng điện.
* Bớc 2: Chọn X n , X V , X h .
- Với hồi tiếp nối tiếp: chọn X n là điện áp không tải của nguồn tín hiệu.
Biểu diễn nguồn tín hiệu bằng sơ đồ tơng đơng điện áp và chọn X h , X V là điện
áp.
- Với hồi tiếp song song: chọn X n là dòng điện ngắn mạch đầu ra của
nguồn tín hiệu. Biểu diễn nguồn tín hiệu bằng sơ đồ tơng đơng dòng điện..
Chọn X h , X V là dòng điện.
Thờng chọn X h cùng thứ nguyên với X n (không bắt buộc).
* Bớc 3: Xây dựng hệ hai phơng trình mô tả quá trình xử lý tín hiệu trong
các khâu của bộ khuếch đại có hồi tiếp.
X = f1 ( X h )



X h = f2 (X n , X )

Riêng phơng trình f 2 nếu áp dụng nguyên lý xếp chồng để xây dựng thì
có thể thực hiện đơn giản hơn.
* Bớc 4: Vẽ sơ đồ khối theo cấu trúc chuẩn (hình 1.2).
* Bớc 5: Xác định các hệ số truyền đạt K , K ht , K n và độ sâu hồi tiếp
g = 1 + KK ht .

* Bớc 6: Xác định các thông số cần thiết khác.

15


CuuDuongThanCong.com

/>

Bảng 1.1: Lu đồ thuật toán phân tích bộ khuếch đại có hồi tiếp.

Bắt đầu

Xác định Xr

Chọn Xn, Xv, Xh
Xõy dng h phng trỡnh
Xr = f1(Xh)
Xh = f2(Xn, Xr)
Vẽ sơ đồ cấu trúc chuẩn
(Hình 1.2)

Xác định các hệ số K, Kht, Kn, g

Xác định các thông số cần thiết khác

Kết thúc
Xét một ví dụ đơn giản để minh hoạ phơng pháp phân tích đã xét. Trên
hình 1.3a trình bày một bộ khuếch đại dùng tranzistor lỡng cực mắc E chung, có
điện trở RE đóng vai trò hồi tiếp âm dòng điện; hình 1.3b là sơ đồ tơng đơng
của nó.
16

CuuDuongThanCong.com


/>

+U CC
IC

Rn

RC

IB

C

B

IB

rbe

IC

IB

Ur

E
Rn

IE


RE

RE

IE

Un

RC

Un

a)
Un

b)
IB

IV

1
Rn + rbe + RE

IC
K =

Iht
RE
Rn + rbe + RE


C)

Hình 1.3: a) Bộ KĐ mắc E chung có hồi tiếp âm dòng điện.
b) Sơ đồ tơng đơng.
c) Cấu trúc chuẩn mô tả theo lu đồ thuật toán.
Bớc 1: Chọn X r = I C vì mạch có hồi tiếp âm dòng điện.
Bớc 2: Chọn X n = U n vì mạch có hồi tiếp nối tiếp.
Chọn X h = I B sẽ thuận lợi hơn cho việc phân tích .
Bớc 3:

I C = I B

và I B =

U n I C RE
R n + R E + rbe

(Dùng nguyên lý xếp chồng)

Bớc 4: Vẽ hình 1.3c.
Bớc 5:

K = ; Kn =

RE
1
; K ht =
RE + rbe + Rn
RE + rbe + Rn


Bớc 6: Nếu chọn RE đủ lớn thì: K .K ht =
Nh vậy: g >> 1 và X r = I C

R E
Rn + rbe + R E

>> 1 do >> 1 .

Kn X n U n
=
K ht
RE

Và hệ số khuếch đại điện áp của mạch:
Ku =

U r I C RC RC
=

Un
Un
RE

(1.4)

17

CuuDuongThanCong.com

/>


1.3. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến các tính chất của
bộ khuếch đại.
1.3.1. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến độ ổn định của hệ số khuếch đại:
Trong thực tế, hệ số khuếch đại là một đại lợng phụ thuộc vào nhiệt độ,
vào sự thay đổi của điện áp nguồn cung cấp, vào thời gian sử dụng cũng nh vào
độ tạp tán của tranzistor. Bằng tính toán sau đây ta có thể chứng minh rằng: Sử
dụng hồi tiếp âm có thể khắc phục đợc các ảnh hởng trên và đảm bảo hệ số
khuếch đại ổn định hơn.
Trớc hết, lấy vi phân toàn phần hai vế biểu thức (1.2) và bỏ qua các thành
phần vô cùng bé bậc cao, ta nhận đợc biểu thức:
dK tp

Kn
( 1) K
K
dK n + K n K
dK ht +
dK
2
1 + KK ht
(1 + KK ht )
(1 + KK ht ) 2

Với sai số nhỏ ta có biểu thức gần đúng đối với độ không ổn định tơng đối
của hàm số truyền đạt:
K tp
K tp




KK ht K ht
K n
1
K

+
K n 1 + KK ht K ht 1 + KK ht K

(1.5)

Từ (1.5) ta rút ra kết luận: Sai số tơng đối của hệ số khuếch đại khi có hồi
tiếp âm nhỏ hơn

g

lần ( g = 1 + K .K ht ) so với sai số tơng đối của nó khi không có

hồi tiếp. Tuy vậy, kết luận này chỉ có ý nghĩa khi các hệ số K n và K ht ổn định. Do
vậy, khi cần hệ số khuếch đại ổn định, phải lựa chọn các phần tử của các mạch
hồi tiếp và mạch ghép với nguồn tín hiệu có độ chính xác cao.
Từ đó, kết hợp với biểu thức (1.3) suy ra: Hồi tiếp âm giữ cho quan hệ
X

Xv
ổn định (tức là
K ht

X
Xv


hằng số). Đại lợng X ; X v có thể là điện áp

18

CuuDuongThanCong.com

/>

hoặc dòng điện. Nh vậy, tuỳ thuộc vào loại mạch hồi tiếp, ta có các ứng dụng
khác nhau nh chỉ ra ở bảng 1.2.
Bảng 1.2: ứng dụng hồi tiếp âm để ổn định các tham số của bộ khuếch đại
Loại mạch hồi tiếp
Hồi tiếp nối tiếp - điện áp

Hồi tiếp nối tiếp - dòng điện

Đại lợng đợc ổn

Loại mạch ứng

định

dụng

Hệ số khuếch đại điện
áp U r U V
Điện dẫn truyền đạt

Khuếch đại điện áp


Biến đổi

U I

I r UV

Hồi tiếp song song - điện áp

Điện trở truyền đạt

Biến đổi từ I U

U r IV

Hồi tiếp song song - dòng
điện

Hệ số khuếch đại dòng
điện I r I V

Khuếch đại dòng
điện

1.3.2. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến trở kháng vào.
Hồi tiếp âm làm thay đổi trở kháng vào toàn phần của bộ khuếch đại. Sự
thay đổi này chỉ phụ thuộc vào phơng pháp mắc mạch hồi tiếp về đầu vào (nối
tiếp hoặc song song). Vì vậy ta chỉ cần phân biệt hai trờng hợp nh chỉ ra trên sơ
đồ tơng đơng đầu vào. (Hình 1.4.)
a) Trở kháng vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm nối tiếp (hình 1.4a) .

Coi nội trở của sơ đồ tơng đơng điện áp của khâu hồi tiếp có giá trị khá
nhỏ (với sai số có thể chấp nhận đợc): rrht << rh , ta có thể tính trở kháng vào khi
có hồi tiếp âm:
Z V =

U V U h + K ht X r U h (1 + K .K ht )

=
= gZ V
IV
IV
IV

(1.6)

19

CuuDuongThanCong.com

/>

1

K

Iv

Uh

1


Iv

Ih

K

rh

Uh

rrh
h

Uv

Uv

rr h t

rrht
Kht Xr

K ht X r

1

a)

1


Kht

b)

Kht

Hình 1.4. Sơ đồ tơng đơng đầu vào bộ khuếch đại có hồi tiếp
a) Hồi tiếp nối tiếp; b) Hồi tiếp song song.
b) Trở kháng vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm song song ( hình 1.4b.)
Coi nội trở của sơ đồ tơng đơng dòng điện của khâu hồi tiếp có giá trị khá
lớn: rrht >> rh , ta có thể tính đợc dẫn nạp vào toàn phần khi có hồi tiếp âm:
YV =

IV
I + K ht X r I h (1 + K ht K )
h
=
= gYV
UV
UV
Uv

ZV =

1 Zv

Yv g

(1.7)


Từ (1.6) và (1.7) ta nhận thấy: Hồi tiếp âm nối tiếp làm tăng trở kháng vào
của phần mạch nằm trong vòng hồi tiếp g lần và hồi tiếp âm song song làm giảm
trở kháng vào cũng bấy nhiêu lần.
1.3.3. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến trở kháng ra:
Hồi tiếp âm cũng làm thay đổi trở kháng ra. Ngợc lại với trở kháng vào, sự
thay đổi này chỉ phụ thuộc vào phơng pháp mắc đầu ra của khâu khuếch đại với
đầu vào của khâu hồi tiếp (hồi tiếp điện áp hay hồi tiếp dòng điện). Nh vậy, ta
cũng chỉ cần phân biệt hai trờng hợp nh chỉ ra trên sơ đồ tơng đơng đầu ra.
(Hình 1.5.)
20

CuuDuongThanCong.com

/>

K

K

2

2

rr

rr

KX h


t

KX h

Ur

Rt

Rt

Ur

rvht

rvht
2

2

Kht

Kht

a)
b)
Hình 1.5. Sơ đồ tương đương đầu ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp
a) Hồi tiếp điện áp; b) Hồi tiếp dòng điện.
Để tính trở kháng ra, ta cần xác định các đại lượng: Điện áp ra hở mạch U rh
và dòng điện ra ngắn mạch I rng :
Zr =


U rh
I rng

(1.8)

a) Trở kháng ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm điện áp (hình 1.5a).
Ta có nhận xét: Khi ngắn mạch đầu ra 2 − 2′ ở sơ đồ hình 1.5a, sẽ không có
điện áp đưa về đầu vào khâu hồi tiếp - mạch hồi tiếp không có tác dụng và
X h = X v , như vậy:

I rng =

KX h KX V
=
rr
rr

và U rh = KX h

rVht
KX v

rr + rvht 1 + KK ht

Với giả thiết nội trở của sơ đồ tương đương điện áp của khâu khuếch đại có
giá trị nhỏ ( rr << rv ht ) . Như vậy:
Z r′ =

U rh

rr
Z

≈ r
I rng 1 + KK ht
g

(1.9)

Trong đó Z r = rr // rvht ≈ rr

21
CuuDuongThanCong.com

/>

b) Trở kháng ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm dòng điện (hình 1.5b).
Ta cũng nhận xét: Khi hở mạch 2 2 ( Rt = ) ở sơ đồ hình 1.5b sẽ không có
dòng điện đa về đầu vào khâu hồi tiếp - tức là mạch hồi tiếp không có tác dụng
và X h = X v ; Nh vậy:
U rh = KX h .rr = KX v rr

và:

I rng = KX h

KX v
rr

rr + rvht 1 + KK ht


Với giả thiết nội trở của sơ đồ tơng đơng dòng điện của khâu khuếch đại
có giá trị lớn (rr >> r vht ) . Nh vậy:
Z r =

U rh
(1 + KK ht )rr gZ r
I r ng

(1.10)

Trong đó: Z r = rr + rvht rr
Nh vậy, hồi tiếp âm điện áp làm giảm trở kháng ra của bộ khuếch đại g
lần, trong khi hồi tiếp âm dòng điện làm tăng trở kháng ra của bộ khuếch đại
cũng bấy nhiêu lần.
1.3.4. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến dải động và méo phi tuyến của bộ
khuếch đại.
Khi không có hồi tiếp âm, toàn bộ tín hiệu X v đợc đa đến đầu vào bộ
khuếch đại X h = X v ; ngợc lại, khi có hồi tiếp âm, chỉ có một phần tín hiệu X v
đợc đặt vào đầu vào bộ khuếch đại:
X h = X v K ht X r = X v KK ht X h

Nh vậy:

Xh =

Xv
X
= v
g

1 + KK ht

(1.11)

Điều đó chứng tỏ: Nhờ hồi tiếp âm, dải động của bộ khuếch đại đợc mở
rộng ra. Cũng từ (1.11), méo phi tuyến do độ cong đờng đặc tuyến truyền đạt
của bộ khuếch đại gây ra, tơng ứng cũng giảm đi. Đó là một u điểm lớn của hồi
tiếp âm nhằm nâng cao chất lợng cho bộ khuếch đại.
22

CuuDuongThanCong.com

/>

1.3.5. ảnh hởng của hồi tiếp âm đến đặc tính tần số và đặc tính động
của bộ khuếch đại.
1.3.5.1. Đặc tính tần số và đặc tính động của bộ khuếch đại:
a) Đặc tính tần số:
Đặc tính tần số là đặc tính biểu diễn mối quan hệ giữa môđun và góc pha
của hàm số truyền đạt phức của bộ khuếch đại theo tần số.
Để minh hoạ, ta xét một ví dụ đơn giản khi khảo sát bộ khuếch đại dải rộng
trình bày trên hình 1.6, với giả thiết hệ số khuếch đại lý tởng của nó không phụ
thuộc vào tần số và là hằng số:
Ku ( f ) = Ku 0 =
1

Uv
1

C1

R1

U2
= const
U1

1
U1

2
U2

Kuo

1

2

a)

1

C1
Uv

R1

U1

2


KuoU1

Ur

C2

R2

2

R2

2
C2

Ur

1

2

b)

Hình 1.6. Bộ khuếch đại dải rộng
a) Sơ đồ khối; b) Sơ đồ tơng đơng R1 = R1 // Rv ; R2 = R2 // Rr
Trong thực tế, để bộ khuếch đại làm việc, cần có mạch ghép với nguồn tín
hiệu ở đầu vào và ở đầu ra mắc với tải. Hàm số truyền đạt của các mạch này phụ
thuộc vào tần số do sự có mặt của các phần tử điện kháng (ở hình 1.6 là các tụ
điện C1 ,C2 ). Do vậy căn cứ vào sơ đồ tơng đơng hình 1.6b, ta xác định đợc

hàm số truyền đạt phức:
K ( j ) = K ( P ) =

K uo
PTd
Ur U r U1
=
=
U v U1 U v (1 + PTt ) (1 + PTd )

(1.12)

Trong đó:

23

CuuDuongThanCong.com

/>

Td =
Tt =

1

d
1

t


=
=

1
= R1 C1
2 f d
1

2 f t

= R2C2

Từ (1.12) ta xác định đợc môđun của hàm số truyền đạt:
K uo
Td
K uo
f / fd
(1.13)
=
K u = K ( j )
2
2
2
1 + (Tt ) 1 + (Td )
1 + ( f / ft ) 1 + ( f / fd ) 2
Và góc pha của hàm truyền đạt:

= arctgTt arctg Td

(1.14)


2

Theo (1.13) và (1.14) ta xây dựng các đặc tuyến biên độ tần số và đặc tuyến
pha tần số của bộ khuếch đại nh chỉ ra trên hình 1.7.
Trên hình 1.7, ta gọi:

1
(1.15)
ft = t =
2 2R2 C 2

1
(1.16)
là tần số giới hạn trên, và: f d = d =
2 2R1C1
là tần số giới hạn dới.
Thờng có: R1C1 >> R2 C 2 nên f d << f t
ft và f d đợc xác định ở các tần số, tại đó K u giảm

2 lần (3db) so với

giá trị K uo (giá trị cực đại). Khoảng tần số từ f d đến ft đợc gọi là dải thông (dải
tần làm việc) của bộ khuếch đại.
Nh vậy, do tính chất tần số của các thành phần điện kháng trong mạch
điện, dẫn đến hệ số truyền đạt của bộ khuếch đại phụ thuộc vào tần số. Hiện
tợng đó gây méo dạng tín hiệu khi truyền qua bộ khuếch đại. Loại méo này
đợc gọi là méo tuyến tính. Trong đó méo do mođun hệ số khuếch đại gây ra gọi
là méo tần số, còn méo do sự lệch pha của tín hiệu khi truyền qua bộ khuếch đại
gọi là méo pha. Thông thờng trong dải thông méo pha khá nhỏ và ít ảnh hởng.

Do vậy ta chỉ quan tâm tới đặc tuyến pha khi cần xác định tính ổn định của bộ
khuếch đại.

24

CuuDuongThanCong.com

/>

Ku

K uo
0,7 K uo

f

ft

fd


900

00

ft

fd

f


900

Hình 1.7. Đặc tuyến biên độ (a) và đặc tuyến pha (b) của bộ khuếch đại
b) Đặc tính động của bộ khuếch đại.
Cho tác dụng vào đầu vào bộ khuếch đại một xung chữ nhật lý tởng, thì ở
đầu ra ta nhận đợc dạng xung nh chỉ ra ở hình 1.8.
Uv

a)
t

U ra

A = KuoUv

A

b)
t
ttr1
tX

ttr2

Hình 1.8 Dạng xung vào (a) và ra (b) của bộ khuếch đại dải rộng.
Đặc tính động của bộ khuếch đại đợc đánh giá qua các tham số sau của
xung ra:
- Thời gian xác lập t x
- Độ xụt đỉnh xung A

- Thời gian trễ (trớc và sau) t tr1 ; t tr 2
25

CuuDuongThanCong.com

/>

Đặc tính tần số và đặc tính động có quan hệ chặt chẽ với nhau. Thật vậy,
giữa các tham số của đặc tính động đã nêu và các tham số của đặc tính tần số
( f t ; f d ) có mối liên quan ràng buộc.
Giả thiết đa vào đầu vào bộ khuếch đại hình 1.6 hàm đơn vị 1(t).
Từ biểu thức (1.12), ta xác định đợc hàm quá độ h( P )
h( P ) = K

(P)

.

K uo T d
1
=
P (1 + PTt )(1 + PTd )

Biến đổi ngợc Laplas ta có:
K uo (e t / Td e t / Tt )
(1 Tt / Td )
Với bộ khuếch đại dải rộng Td >> Tt .
h( t ) =

(1.17)


* Khi xét quá trình quá độ để xác định t x , có thể coi t << Td và biểu thức
gần đúng của (1.17) có dạng:
(1.18)
h( t ) K uo (1 e t / T )
t

Nếu coi t X là khoảng thời gian mà xung ra h(t ) tăng từ giá trị h t = t = 0,1K uo
1

đến giá trị h t = t = 0,9 K uo , thì:
2

t x = t 2 t1 = Tt (ln 0,9 ln 0,1) 2,2Tt =

2,2 0,35

2f t
f (t )

Vì dải thông B = f t f d f t ( do f t >> f d )
Nên:
t x .B 0,35

(1.19)

Nh vậy, thời gian t X của quá trình quá độ của một bộ khuếch đại dải rộng
tỷ lệ nghịch với tần số giới hạn trên của bộ khuếch đại đó.
* Để quan sát độ xụt đỉnh xung, ta xét đặc tính xung trong khoảng thời gian
tơng đối dài, vì quá trình xụt đỉnh diễn biến chậm. Nh vậy biểu thức (1.17) với

t >> Tt có thể viết gần đúng:
h(t ) K uo e t / Td

(1.20)

Với độ rộng xung không quá lớn << Td biểu thức (1.20) có thể viết gọn
hơn:
h( t ) K u 0 (1 t / Td )

Tức là, độ xụt đỉnh xung có giá trị phụ thuộc vào và có giá trị:
A = h

t =0

h

t =

= K uo


Td

=A


Td

; Trong đó A = K uo là biên độ xung ở chế độ xác


lập.

26

CuuDuongThanCong.com

/>

×