Tiết PPCT: 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T1)
Ngày soạn: 10/08/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
-Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học ơ THCS có liên quan trực tiếp đến chương
trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn
chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp. Các khái niệm số mol, Công thức tính số mol tỉ khối của
chất khí.
2. Về kó năng :
- Rèn luyện kó năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng,tỉ khối của
chất khí.
-Rèn luyện kó năng chuyển đổi giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở
đkc, và số ,mol phân tử chất.
II. CHUẨN BỊ
1. Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
2. Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ
cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Vừa ôn tập- vừa kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung ghi bảng
-GV gọi HS trình bày cấu tạo
nguyên tử.
HS trả lời theo yc.
-GV: những nguyên tử của cùng
một nguyên tố hoá học đều có
tchh giống nhau.
HS trả lời: FeO, Fe
2
O
3
(II) (III)
I. Nguyên tử
-Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân
mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron
mang điện tích âm.
. Electron(e): có điện tích 1-
. Hạt nhân nguyên tử : + hạt proton(p) có điện tích 1+
+ hạt nơtron(n) không mang điện
+ khối lượng của nguyên tử được coi là
khối lượng của hạt nhân
II. Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số
hạt proton trong hạt nhân.
III. Hoá trò của một nguyên tố
- Hoá trò là con số biểu thò khả năng liên kết của nguyên tử
nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Tích của chỉ số và hoá trò của nguyên tố này bằng tích của chỉ
số và hoá trò của nguyên tố kia: A
x
B
y
→
ax = by
* BT: Tính hoá trò của sắt trong các hợp chất: FeO, Fe
2
O
3
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
1
-GV: biết được giá trò của 3 đại
lượng, ta tính được đại lượng thứ
tư.
-GV: Trong một phản ứng hoá
học nếu có n chất phản ứng và
chất sản phẩm mà đã biết được
khối lượng của (n-1) chất, ta tính
được khối lượng của chất còn lại.
-GV ôn tập: Thể tích mol của
chất khí là thể tích chiếm bởi
6.10
23
phân tử của chất khí đó. Ở
điều kiện tiêu chuẩn, thể tích
mol của chất khí là 22.4 lit.
-GV hỏi: giá trò d cho biết điều
gì?
HS trả lời:d cho biết khí A nặng
hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
29 g là khối lượng của 1 mol
không khí, gồm 0,8 mol N
2
và 0,2
mol O
2
-GV yc hs tự giải
-GV hỏi hs: nhìn vào 1 ô nguyên
tố bất kì trong bảng tuần hoàn,
em biết được những gì?
HS trả lời theo yc.
-GV yc HS trình bày: thế nào là
chu kì, nhóm?
HS trả lời theo yc.
-GV cho bài tập yc hs tự làm.
IV. Đònh luật bảo toàn khối lượng
-Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất
sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.
V. Mol
-Mol là lượng chất có chứa 6.10
23
nguyên tử hoặc phân tử của
chất đó.
-Khối lượng mol(M) của một chất là khối lượng tính bằng gam
của 6.10
23
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
m = n.M
V = 22,4.n
A = n.M
N = 6.10
23
VI. Tỉ khối của chất khí
d
A/B
= M
A
/ M
B
d
A/KK
= M
A
/ 29
* BT: Có những chất khí riêng biệt sau: NH
3
, SO
2
. Hãy tính:
a) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí N
2
.
b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí.
Giải
a) d
3
2
NH
N
=
17
28
= 0.6
d
2
2
SO
N
=
64
28
= 2.3
b) d
3
NH
KK
=
17
29
= 0.6
d
2
SO
KK
=
64
29
= 2.2
VII. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học,
tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.
-Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp elctron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân.
-Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số
electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* BT 1: nguyên tố A trong bảng tuần hoàn có số hiệu nguyên
tử là 12. Hãy cho biết: Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A.
Giải
Số hiệu nguyên tử Z là 12
-Điện tích hạt nhân nguyên tử là 12+
-Số proton là 11.
-Số electron là 11.
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
2
4.Củng cố
-Gọi hs trình bày cấu tạo nguyên tử.
5.Dặn dò :GV yêu cầu hs về nhà ôn tập lại tchh của axit, bazơ, muối.
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T2)
Ngày soạn: 10/08/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Ôn các khái niệm cơ bản về dung dòch và sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan, C%,
C
M
,
khối lượng riêng của dung dòch. Phân loại và tính chất của các hợp chất vô cơ cơ bản đã học ở
THCS
2. Về kó năng :
Giải các bài tập có liên quan.
3. Tình cảm ,thái độ : Lòng yêu thích môn học. Ý thức tự rèn trong học tập
II. CHUẨN BỊ
-HS ôn tập trước
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn- gợi mở
IV. QÚA TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Vừa ôn tập- vừa kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung ghi bảng
-GV nhắc lại: Độ tan của
một chất trong nước( S)
được tính bằng số gam của
chất đó hoà tan trong 100 g
nước để tạo thành dung dòch
bão hoà ở một nhiệt độ xác
đònh.
VIII. Dung dòch
-Nồng độ của dung dòch
+ Nồng độ phần trăm(C%) của một dung dòch cho biết số gam
chất tan có trong 100 g dung dòch.
C% =
dd
CT
m
m
.100%
m
ct
:
khối lượng chất tan(g)
m
dd
: khối lượng dung dòch(g)
+ Nồng độ mol(C
M
) của một dung dòch cho biết số mol chất tan
có trong 1l dung dòch.
C
M
=
n
V
n: số mol chất tan
V: thể tích của dung dòch(l).
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
3
-GV hỏi hs: có mấy loại
oxit?
HS trả lời theo yc.
-GV gọi hs trình bày tchh
của oxit axit, oxit bazơ. Cho
vd minh họa.
-GV hỏi hs: có mấy loại
axit?
HS trả lời theo yc.
-GV gọi HS trình bày tính
chất hoá học của axít và
viết ptpu minh hoạ.
-GV hỏi hs: có mấy loại
bazơ?
HS trả lời theo yc.
IX - Sự phân loại các hợp chất vô cơ (phân loại theo tchh)
1. Oxit
a) Đònh nghóa: là hợp chất của oxi với nguyên tố hoá học khác.
b) Phân loại: Oxit bazơ
Oxit axit
* Oxit bazơ: là oxit tác dụng được với axit tạo ra muối và nước.
- Td với dd axit
→
M + H
2
O
Vd: CuO + 2 HCl
→
CuCl
2
+ H
2
O
-Td với oxit axit
→
M
vd: BaO + CO
2
→
BaCO
3
-Td với H
2
O ( oxit bazơ tan)
→
bazơ
vd: Na
2
O + H
2
O
→
2NaOH
* Oxit axit: là oxit tác dụng được với kiềm tạo ra muối và nước.
-Td với dd bazơ
→
M + H
2
O
Vd: CO
2
+ 2 NaOH
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O
-Td với oxit bazơ
→
M
vd: CO
2
+ H
2
O
→
CaCO
3
- Td với H
2
O
→
axit
vd: SO
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
2 - AXIT
a) Đònh nghóa: là những hợp chất mà phân tử gồm có 1 hoặc
nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit
b) Phân loại: axít có oxi
axít không có oxi
c) Tính chất hoá học
-Tác dụng với quỳ tím làm quỳ tím hoá đỏ
-Tác dụng với kim loại( đứng trước H)
→
M + H
2
↑
vd: Zn + 2HCl
→
ZnCl
2
+ H
2
↑
-Tác dụng với bazơ
→
M + H
2
O
vd: Al(OH)
3
+ 3HCl
→
AlCl
3
+ 3H
2
O
-Tác dụng với oxit bazơ
→
M + H
2
O
vd: CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ H
2
O
-Tác dụng với muối
→
M
mới
+ A
mới
vd: AgNO
3
+ HCl
→
HNO
3
+ AgCl ↓
3 - BAZƠ
a) Đònh nghóa: là những hợp chất mà phân tử gồm có nguyên tử
kim loại liên kết với một hay nhiều gốc hidroxit.
b) Phân loại: bazơ tan
bazơ không tan
c) Tính chất hoá học
-Tác dụng với axit
→
M + H
2
O
vd: NaOH + HCl
→
NaCl + H
2
O
* bazơ tan:
-Tác dụng với quỳ tím làm quỳ tím hoá xanh
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
4
-GV gọi HS trình bày tính
chất hoá học của bazơ và
viết ptpu minh hoạ.
-GV hỏi hs: có mấy loại
muối?
HS trả lời theo yc.
-GV gọi HS trình bày tính
chất hoá học của muối và
viết ptpu minh hoạ.
-GV hướng dẫn và yc HS
lên bảng giải bài tập.
-Tác dụng với phenolphtalein làm phenolphtalein hoá hồng
-Tác dụng với oxit axit
→
M
vd: 2 NaOH + CO
2
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O
NaOH + CO
2
→
NaHCO
3
-Tác dụng với dung dòch muối
→
M
mới
+ B
mới
vd: 2 NaOH + CuCl
2
→
Cu(OH)
2
↓ + 2NaCl
* bazơ không tan:
- bazơ không tan
o
t
→
oxit bazơ + H
2
O
vd: Cu(OH)
2
o
t
→
CuO + H
2
O
III - MUỐI
1. Đònh nghóa: là hợp chất mà phân tử của nó gồm một hoặc nhiều
nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
2. Phân loại: muối trung hoà
muối axit
3. Tính chất hoá học
-Tác dụng với axit
→
M
mới
+ A
mới
vd: AgNO
3
+ HCl
→
HNO
3
+ AgCl ↓
-Tác dụng với dung dòch kiềm
→
M
mới
+ B
mới
vd: Na
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
→
BaSO
4
↓ + 2 NaOH
-Tác dụng với dung dòch muối
→
2muối mới
vd: NaCl + AgNO
3
→
AgCl ↓ +ΝαΝΟ
3
-Tác dụng với kim loại(từ Mg trở đi)
→
M
mới
+ KL
mới
vd: Fe + CuSO
4
→
Cu + Fe SO
4
* BT 2: cho 31,51 (g) một kim loại A có hoá trò II tác dụng với
123,19 (g) H
2
O, thu được 5,152 (l) H
2
đo ở đktc.
a) Tìm tên kim loại A.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dòch thu được sau phản ứng.
GIẢI
a) ptpu: A + 2 H
2
O
→
A(OH)
2
+ H
2
↑
0,23
¬
0,23 0,23 (mol)
n
H
2
=
5,152
22,4
= 0,23 (mol)
M
A
=
31,51
0,23
= 137 (g)
→
vậy A là bari
b) ptpu: Ba+ 2 H
2
O
→
Ba(OH)
2
+ H
2
↑
0,23 (mol)
m
Ba(OH)
2
= 0,23 . 171= 39,33 (g)
p dụng đònh luật bảo toàn khối lượng :
m
dung dòch sau pu =
m
Ba +
m
H
2
O +
m
H
2
= 31,51 + 123,19 -0,23.2 = 154,24 (g)
C%dung dòch Ba(OH)
2
=
39,33
154,24
.100% = 25,5%
4.Củng cố
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
5
-Gọi hs trình bày tchh của axit.
5. Dặn dò : Về nhà ôn tập lại và chuẩn bò bài mới.
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 3 Bài 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 13/08/2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh biết:
- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân.
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron. Hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron.
- Khối lượng và điện tích của e,p,n. Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử.
2.Về kó năng
- Học sinh tập nhận xét và rút các kết luận từ các thí nghiệm trong SGK.
- HS biết sử dụng các đơn vò đo lường như :u, đvđt, nm, Å và biết giải các dạng bài tập quy đònh.
II.CHUẨN BỊ
-Phóng to hình 1.3 và hình 1.4 sgk
III.PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn- gợi mở
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn đònh lớp: KT só số
2.KT bài cũ:
-HS 1: Trình bày khái niệm nguyên tử đã học ở lớp 8.
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
-GV: từ đầu lớp 8, các em đã biết được
nguyên tử là gì, nguyên tử là hạt như thế nào?
Ở lớp 10 các em sẽ được tìm hiểu kó hơn về
nguyên tử.
Hoạt động 1: tìm hiểu về electron
-GV treo hình 1.3 sgk lên bảng dẫn dắt HS tìm
hiểu về thí nghiệm của Thomson
? tia âm cực mang điện tích gì? Và đường
truyền của nó như thế nào?
-GV gợi ý cho HS rút ra được kết luận về tính
chất
-GV nhấn mạnh: hạt có khối lượng nhỏ, mang
điện tích âm đó là electron.
-GV hướng dẫn HS và ghi nhớ các số liệu
-GV lưu ý hs: các electron của những nguyên tử
khác nhau là hoàn toàn giống nhau.
Hoạt động 2: tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử
-GV đvđ: nguyên tử trung hoà về điện, vậy
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN
TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
- Thí nghiệm : Sgk
b) Khối lượng và điện tích của electron
- Khối lượng : m
e
= 9,1094.10
−31
kg
- Điện tích : q
e
= -1,602.10
-19
C (culông)
điện tích đơn vò : kí hiệu e
o
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng : Hạt nhân nguyên tử
có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử và mang
điện tích dương .Các electron nằm ở lớp vỏ
nguyên tử.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
6
nguyên tử đã có phần tử mang điện âm là
electron thì ắt phải có phần mang điện dương.
-GV treo hình 1.4 sgk lên bảng dẫn dắt HS tìm
hiểu về thí nghiệm của Rơ-dơ-pho
? hạt
α
mang điện tích gì?
? hạt
α
bò lệch khi va chạm với phần nào trong
nguyên tử?
? phần mang điện tích dương có kích thước như
thế nào so với kích thước của nguyên tử? Gt
? vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
-GV tóm lại: Nguyên tử phải chứa phần mang
điện dương, phần mang điện tích dương này
phải có kích thước rất nhỏ so với kích thước ntử
→
nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện
dương là hạt nhân.
Hoạt động 3: tìm hiểu về cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử
-GV tóm lại TN trên: nguyên tử có cấu tạo
rỗng. Trong nguyên tử, các phần tử mang điện
tích dương tập trung thành 1 điểm và có khối
lượng lớn. Hạt
α
mang điện tích dương khi đi
gần đến hoặc va phải hạt cũng mang điện tích
dương, có khối lượng lớn nên nó bò đẩy và
chuyển động lệch hướng hoặc bò bật trở lại. Hạt
mang điện đó chính là hạt nhân nguyên tử. -GV
yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết Rơ-dơ-pho
đã tìm ra hạt proton như thế nào?
? Khối lượng và điện tích của proton là bao
nhiêu?
-GV kết luận: Hạt proton (p) là một thành phần
cấu tạo của hạt nhân ntử.
-GV tiến hành tương tự như trên
? vì sao nơtron không mang điện
-GV kết luận: Nơtron (n) cũng là một thành
phần cấu tạo của hạt nhân ntử.
-GV yêu cầu HS trình bày
Hoạt động 4: tìm hiểu về kích thước và khối
lượng của nguyên tử
-GV giúp hs hình dung: nếu hình dung nguyên
tử như 1 khối cầu thì đường kính của nó vào
khoảng 10
-10
m, để thuận lợi cho việc biểu diễn
kích thước quá nhỏ của nguyên tử người ta đưa
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra notron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Kết luận :
- Nguyên tử gồm :
+Lớp vỏ : các electron .
+ Hạt nhân : proton , notron .
- Khối lượng và điện tích của các hạt :
+ Mang điện : e : 1- ; p : 1+
(Nguyên tử : số e = số p
Ion : số e ≠ số p)
II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯNG CỦA
NGUYÊN TỬ
1. Kích thước
2. Khối lượng
- Đơn vò khối lượng nguyên tử : kí hiệu là u.
- 1 u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng
vò cacbon-12.
- Khối lượng của nguyên tử cácbon là
19,9265.10
-27
kg.
1u =
27
19,9265.10
12
−
= 1,6605.10
-27
kg
-Khối lượng của 1 nguyên tử hidro là:
23
1,008
6,022.10
g
−
= 0,16738.10
-23
g
= 1,6738.10
-27
kg
≈
1u
Bảng 1-Khối lượng và điện tích của các hạt
cấu tạo nên ngun tử
Đặc
tính
hạt
Vỏ nguyên
tử
Hạt nhân
Electron (e) Proton (p) Nơtron (n)
Điện
tích q
q
e
= -1,6.10
-19
C
=-e
o
=1-
q
p
= +1,6.10
-19
C =
e
o
=1+
q
n
= 0
Khối
lượng
m
m
e
= 9,1094.10
31
kg
m
e
≈
0,00055 u
m
p
=1,6726.10
-27
kg
m
p
≈
1 u
m
n
=1,6748.10
-27
kg
Câu hỏi : Số Avogro được đònh nghóa
bằng số nguyên tử cacbon đồng vò 12 có trong 12 g
cacbon đồng vò 12. Và bằng N=6,022.10
23
. Hãy tính
:
a)Khối lượng của một nguyên tử cacbon -12.
b)Sô nguyên tử cacbon-12 có trong 1 gam
nguyên tử này
Giải :
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
7
ra 1 đơn vò độ dài phù hợp là nm hay Å
1Å = 10
-10
m ; 1nm = 10 Å ; 1nm = 10 m
-GV yêu cầu HS xem sgk trả lời:
? nguyên tử hidro có bán kính
? Đường kính của nguyên tử?
? Đường kính của hạt nhân nguyên tử
? Đường kính của electron và của proton?
-GV lưu ý hs: với tỉ lệ và kích thước như trên
của ntử và hạt nhân thì các electron rất nhỏ bé
chuyển động xung quanh hạt nhân trong không
gian rỗng
-GV: thực nghiệm đã xác đònh khối lượng của
nguyên tử cácbon là 19,9265.10
-27
kg. Để thuận
tiện cho việc tính toán, người ta lấy giá trò
1
12
khối lượng của nguyên tử cacbon ( kí hiệu là u
hoặc đvC) làm đv khối lượng nguyên tử.
-GV cho bài tập, yc hs tính toán và so sánh với
số liệu thông báo trong sgk.
-GV yc hs xem và học thuộc khối lượng và điện
tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử được ghi
trong bảng 1.
a) Khối lượng của một nguyên tử cacbon -12 là :
23
12
23
12
1,978.10 ( )
6,022.10
C
m g
−
−
= =
b) Số nguyên tử cacbon-12 trong 1 gam nguyên
tử này :
22
23
1
5,055.10
1,978.10
−
=
* Nhận xét :
1
1
12
u = khối lượng của nguyên tử cacbon -12
1 12 1
1 . ( )
12
u g
N N
→ = =
4.Củng cố :
* vỏ nguyên tử gồm các electron:
m
e
≈
0,00055
q
e
= 1- (đvđt)
* hạt nhân nguyên tử : proton: m
p
≈
1 u
q
n
= 1+
notron: m
n
≈
1 u
q
n
= 0
BTVN: 1
→
6 trang 22 SGK
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 4 Bài 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỒNG VỊ (T1)
Ngày soạn: 17/08/2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh hiểu:
-Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
-Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Đònh nghóa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện
tích hạt nhân. Thế nào là số hiệu nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì.
2.Về kó năng
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
8
-HS được rèn luyện kó năng để giải đc các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt
nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử.
II.CHUẨN BỊ
-GV nhắc nhở hs học kó phần tổng kết của bài 1
III.PHƯƠNG PHÁP
-Gợi mở- phát vấn
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS 1: Trình bày các thành phần cấu tạo của nguyên tử.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: tìm hiểu về điện tích hạt nhân.
* GV liên hệ bài vừa học, yc hs nhắc lại đặc
điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
* GV: hạt nhân nguyên tử gồm proton và
nơtron nhưng chỉ có proton mang điện, mỗi
hạt proton mang điện tích là 1+
? vậy số đv điện tích của hạt nhân có bằng số
proton không?
* GV cho vd: điện tích hạt nhân nguyên tử
oxi là 8+. Tính số proton, electron.
* GV hướng cùng HS giải vd này
* GV gọi HS rút ra nhận xét về số proton,
electron và điện tích hạt nhân?
Hoạt động 2: tìm hiểu về số khối
*GV yêu cầu HS nêu đònh nghóa số khối
*GV cho vd, HS vận dụng trả lời
*GV hỏi: khi bài ra cho biết số khối (A) va
ø số hạt proton (Z) ssố hạt proton (Z) ta có
tính đc số hạt notron ko? Và tính như thế nào?
*GV cho vd yêu cầu HS tự làm: nguyên tử
Na có A = 23 và Z = 11. Hãy tính số proton,
notron, electron?
*GV nhấn mạnh: số đv điện tích hạt nhân Z
và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng
đặc trưng cho nguyên tử
*GV yêu cầu HS giải thích
*GV nói rõ: vì khi biết Z và A của một
I- HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân
P : 1+
→
Z proton thì hạt nhân có điện tích là Z+
(-số đv điện tích của hạt nhân có bằng số proton.)
VD: điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8+. Tính số
proton, electron.
-Số proton trong nguyên tử oxi :
8
8
1
+
=
+
proton
-số electron trong nguyên tử oxi:
8
8
1
−
=
−
electron
Kết luận:
-Số đơn vò điện tích hạt nhân Z = số proton
= số electron.
2. Số khối
Số khối (A) là tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt
notron (N) của hạt nhân đó:
VD : hạt nhân liti có 3 proton và 4 nơtron, số khối
của nguyên tử là bao nhiêu?
A = Z + N = 3 + 4 = 7
Chú ý : (1)
→
N = A – Z
VD : nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11. Hãy tính
số notron, electron?
Giải : P = 11, E = 11,
N = A – Z = 23 – 11 = 12
Số khối A , điện tích hạt nhân Z đặc trưng cho một
nguyên tố hóa học.
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
9
A = Z + N (1)
nguyên tử sẽ biết được số proton, số
electron và cả số notron trong nguyên tử
Hoạt động 3: tìm hiểu về đònh nghóa
nguyên tố hoá học
-GV nhấn mạnh: người ta thấy tc riêng biệt
của nguyên tử chỉ được giữ nguyên khi điện
tích hạt nhân nguyên tử đó được bảo toàn,
nếu điện tích hạt nhân nguyên tử đó bò thay
đổi thì tc của nguyên tử cũng thay đổi theo.
-GV hỏi: vậy nguyên tố hóa học là những ntử
có chung điểm gì?
Hoạt động 4: tìm hiểu về số hiệu nguyên tử
-GV gợi ý: Số đơn vò điện tích hạt nhân
nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là
Z.
-GV hỏi: em hãy nêu mối liên hệ giữa số
hiệu nguyên tử, số proton và số nơtron?
Hoạt động 5: tìm hiểu về kí hiệu nguyên tử
-GV hướng dẫn hs hiểu được kí hiệu.
A
Z
X
X : kí hiệu của ngun tố
Z : số hiệu ngun tử
A : số khối A = Z + N
-GV lấy vd minh hoạ cho hs hiểu rõ hơn.
Vd: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết
điều gì?
23
11
Na
-GV gợi ý cùng HS giải vd này
II- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Đònh nghóa
Nguyên tố hóa học là những ntử có cùng điện tích
hạt nhân.
2. Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử (Z)
= Số đơn vò điện tích hạt nhân
= số p = số e .
Chú ý : Nói số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt
nhân là sai. Vì chúng chỉ bằng nhau về độ lớn đại
số còn đây là 2 đại lượng khác nhau.
3. Kí hiệu nguyên tử
X
A
Z
VD:
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên suy
ra:
-Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 11+
-Số đơn vò điện tích hạt nhân Z = số proton = số
electron = 11
-Số khối A = Z + N = 23
→ Ν = 23−11= 12
-Nguyên tử khối của Na là 23
4. củng cố
GV cho bài tập:
-Hãy xác đònh điện tích hạt nhân, số p, số n, số e, ntử khối của các ntử sau:
7
3
Li
,
19
9
F
,
24
12
Mg
GV gọi 3 HS lên bảng trình bày, sau đó nhận xét rút kinh nghiệm.
5. BTVN: 1
→
8 trang 13,14 sgk
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 5 Bài 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỒNG VỊ (T2)
Ngày soạn: 20/08/2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh hiểu:
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
10
23
Na
11
KÝ hiƯu ho¸ häc
Sè khèi A
Sè hiƯu nguyªn tư Z
-Đònh nghóa đồng vò. Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
2.Về kó năng
-HS được rèn luyện kó năng để giải đc các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt
nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vò, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên
tố
II.CHUẨN BỊ : Câu hỏi và bài tập cơ bản
III.PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS: Làm bài tập 4 trang 14 sgk
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: tìm hiểu về đồng vò
* GV đvđ: khi nghiên cứu các nguyên tử cùa
cùng 1 nguyên tố hoá học nhận thấy trong
hạt nhân của 1 số nguyên tử có số proton đều
như nhau nhưng số khối khác nhau do số
nơtron khác nhau.
* GV đưa ra vd minh họa: oxi có 3 đồng vò
16
8
O
17
8
O
18
8
O
.
số proton 8 8 8
số nơtron 8 9 10
* GV dẫn dắt giúp HS rút ra đònh nghóa
* GV phân tích: do điện tích hạt nhân quyết
đònh tính chất hoá học nên các đồng vò có
ccùng ssố proton nghóa là ccùng số điện tích
hạt nhân thì có tính chất hoá học giống nhau.
Hoạt động 2: tìm hiểu về nguyên tử khối
-GV dẫn dắt HS bằng các câu hỏi:
Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết
khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao
nhiêu lần đơn vò khối lượng nguyên tử.
? khối lượng của nguyên tử được tính như thế
nào?
-GV gợi mở: nhưng do khối lượng của
electron rất nhỏ so với khối lượng của toàn
nguyên tử nên trong các phép tính thông
thường người ta coi khối lượng nguyên tử gần
bằng khối lượng của proton và nơtron có
trong nhân.
? vậy nguyên tử khối có được coi như bằng
số khối không?
Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên tử khối
trung bình
III - ĐỒNG VỊ :
VD : -GV đưa ra vd minh họa: oxi có 3 đồng vò
16
8
O
17
8
O
18
8
O
.
số proton 8 8 8
số nơtron 8 9 10
- Các đồng vò của cùng 1 nguyên tố hoá học là
những ngun tử có cùng số proton nhưng khác nhau
về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
IV- NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HH
1.Nguyên tử khối
-Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng
của proton, nơtron, electron có trong nguyên tử đó.
m
nguyên tử
= m
e
+ m
p
+ m
n
m
nguyên tử
≈ m
p
+ m
n
(bỏ qua m
e
)
- Nguyên tử khối coi như bằng số khối.
2. Nguyên tử khối trung bình
Giả sử nguyên tố A có các đồng vò :
1
A
Z
X
2
A
Z
X
3
A
Z
X
…
n
A
Z
X
. Khi đó :
1 2 3
. . . ... .
100
+ + + +
=
n
A x A y A z A n
A
Trong đó :
x, y, z,…,n là phần trăm khối lượng của các đồng vò
1 2 3
, ,A A A
:số khối(KLNT) của mỗi đv
VD : oxi có 3 đồng vò
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
11
-GV dẫn dắt: vì hầu hết các nguyên tố hoá
học là hỗn hợp của nhiều đồng vò nên
nguyên tử khối của nguyên tố đó là nguyên
tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vò
tính theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của
mỗi đồng vò.
Chú ý : Khi đó x,y,z…n là số thập phân
16
8
O
(99,76%)
17
8
O
(0,04%)
18
8
O
(0,2%)
Tính nguyên tử khối trung bình của oxi
Giải :
16.99,76 17.0,04 18.0,2
16,004
99,76 0,04 0,2
A
+ +
= ≈
+ +
Có thể tính KLNT TB theo công thức
1 2 3
. . . ... .= + + + +
n
A A x A y A z A n
4.Củng cố : ? trình bày công thức tính ntktb
GV hướng dẫn HS làm bt 5
→
7/14 sgk
5.Củng cố : Các bài tập còn lại Sgk
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 6 Bài 3 LUYỆN TẬP
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 05/09/2008
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức sau:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vò, nguyên
tử khối trung bình.
2.Về kó năng
- Xác đònh số e, proton, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
- Xác đònh nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học.
II.CHUẨN BỊ
-GV cho hs chuẩn bò trước bài luyện tập
III.PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Vừa ôn tập- vừa kiểm tra
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận chung
cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức theo hệ
thống câu hỏi, GV chỉ tham gia khi cần uốn
nắn lại những phát biểu chưa đúng.
GV đặt câu hỏi để HS trả lời theo dàn ý sau:
? nguyên tử có thành phần cấu tạo ?
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG :
*Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt
nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron.
m
e
≈
0,00055 u
q
e
= 1- (đvđt)
proton: m
p
≈
1 u
q
n
= 1+ (đvđt)
notron: m
n
≈
1 u
q
n
= 0
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
12
? trình bày khối lượng và điện tích của
electron, proton, nơtron?
? mối liên hệ giữa số đơn vò điện tích hạt
nhân, số proton, số electron trong nguyên tử
? số khối được tính như thế nào?
? thế nào là đồng vò? Công thức tính nguyên
tử khối trung bình?
Hoạt động 2:
*GV tổ chức cho HS cùng làm bt, em nào
làm xong trước và làm đúng có thể lên bảng
trình bày, GV dành nhiều thời gian giúp HS
yếu.
GV cho BT 1: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho
em biết điều gì?
40
20
Ca
GV nhận xét sau khi HS làm xong bài này.
*GV cho BT 2: cho nguyên tố B có tổng số
hạt là 52, cho biết hiệu số giữa số hạt không
mang điện và số hạt mang điện âm là 1. Tìm
số electron, số proton, số khối A.
Nếu HS giải không được, GV có thể gợi ý
như sau:
+ trong nguyên tử gồm những hạt nào?
+ hạt nào mang điện?
+ hạt nào không mang điện?
*GV cho BT 3: khối lượng nguyên tử của
brom là 79.91. Brom có 2 đồng vò, đồng vò
thứ nhất là
79
Br
chiếm 54.5%. Tìm khối
lượng nguyên tử hay số khối của đồng vò thứ
hai.
* Trong nguyên tử:
số đơn vò điện tích hạt nhân =số proton= số e
số khối A = Z + N
* Các đồng vò của cùng 1 nguyên tố hoá học là
những ngun tử có cùng số proton nhưng khác nhau
về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
1 2 3
. . . ... .
100
+ + + +
=
n
A x A y A z A n
A
Hay :
1 2 3
. . . ... .= + + + +
n
A A x A y A z A n
B. BÀI TẬP :
Câu 1 : Kí hiệu nguyên tử
40
20
Ca
cho em biết điều
gì?
Giải:
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Ca là 20 nên suy
ra:
-Số đơn vò điện tích hạt nhân Z = số proton = số
electron = 20
-Số khối A = Z + N = 40
→ Ν = 40−20 = 20
-Nguyên tử khối của Ca là 40
Câu 2 : cho nguyên tố B có tổng số hạt là 52, cho
biết hiệu số giữa số hạt không mang điện và số hạt
mang điện âm là 1. Tìm số electron, số proton, số
khối A.
Giải:
Ta có: e + p + n = 52
mà e = p
→
2e + n = 52 (1)
lại có n – e = 1 (2)
từ (1) và (2) ta có hpt: 2e + n = 52
n – e = 1
giải hpt ta đc: n = 18
e = p = 17
Vậy nguyên tử B có : 18 hạt n
18 hạt p
17 hạt e
Số khối : A = p + n = 17 + 18 = 35
Câu 3 : khối lượng nguyên tử của brom là 79.91.
Brom có 2 đồng vò, đồng vò thứ nhất là
79
Br
chiếm
54.5%. Tìm khối lượng nguyên tử hay số khối của
đồng vò thứ hai.
Giải:
Ta có: x + y = 100%
→ y = 100% - x = 100% - 54.5% = 45.5%
p dụng công thức:
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
13
*GV cho BT 4:
a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ
(gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron).
b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong
nguyên tử nitơ so với khối lượng của toàn
nguyên tử.
GV đàm thoại gợi mở dẫn dắt hs tính.
GV dựa vào kết quả rút ra nx: khối lượng
electron quá nhỏ bé. Khối lượng của nguyên
tử tập trung hầu hết ở hạt nhân. Do vậy khối
lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối
lượng cùa các proton và nơtron trong hạt
nhân nguyên tử. Nguyên tử khối coi như
bằng số khối A khi không cần độ chính xác
cao.
Hoạt động 3: củng cố
-GV gọi HS nhắc lại mối liên hệ giữa số đơn
vò điện tích hạt nhân, số proton, số electron
trong nguyên tử
-GV hướng dẫn 2
→
6/18 sgk
1 2.
.A x A y
A
x y
−
+
=
+
79.91 =
2
54,5.79 45,5.
100
A+
→ Α
2
= 81
Vậy khối lượng nguyên tử của đồng vò thứ 2 là 81
Câu 4 :
a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ (gồm 7
proton, 7 nơtron, 7 electron).
b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên
tử nitơ so với khối lượng của toàn nguyên tử.
-Khối lượng 7p:
1.6726.10
-27
kg * 7=11.7082. 10
-27
kg
-Khối lượng 7n:
1.6748.10
-27
kg * 7 = 11.7236. 10
-27
kg
-Khối lượng 7e:
9.1094.10
-31
kg * 7 = 0.0064. 10
-27
kg
Khối lượng của nguyên tử nitơ:23.4382. 10
-27
kg
=
nguyên tử N
e
m
m
27
27
0.0064.10
23.4380.10
kg
kg
−
−
= 0.00027
≈
0.0003
4.Củng cố : GV gọi HS nhắc lại mối liên hệ giữa số đơn vò điện tích hạt nhân, số proton, số electron
trong nguyên tử-GV hướng dẫn 2
→
6/18 sgk
5.Củng cố : Các bài tập còn lại Sgk
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 7 Bài 4 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 08/09/2008
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu:
-Trong nguyên tử, e chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
-Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp e. Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Về kó năng
-HS được rèn luyện kó năng để giải bt liên quan đến các kiến thức sau:
phân biệt lớp e và phân lớp e. Số e tối đa trong một phân lớp, trong một lớp.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
2. HS: xem bài trước
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
14
III. PHƯƠNG PHÁP
-Đàm thoại- gợi mở
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
- bài tập Sgk cho về nhà
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự chuyển động
của electron trong nguyên tử.
GV: treo hình 1.6 SGK và hướng dẫn cho HS:
mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và
Zom-mơ-phen có tác dụng rất lớn đến sự phát
triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử, nhưng không
đầy đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên
tử.
? Ngày nay, người ta biết trong nguyên tử các
electron chuyển động ntn?
GV dẫn dắt số hiệu nguyên tử của nguyên tố
Z cũng bằng số thứ tự Z của nguyên tử nguyên
tố đó trong BTH.
GV: lấy vd minh hoạ.
-Từ đó đvđ tiếp: vậy thì các electron được
phân bố xung quanh hạt nhân theo quy luật
nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lớp electron
GV cho HS cùng nghiên cứu sgk và đặt các
câu hỏi để xây dựng bài
GV nhấn mạnh: trong nguyên tử có thể có
nhiều lớp electron.
? Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các
electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
ntn và sắp xếp rasao?
? Trong vỏ nguyên tử, các electron ở gần hạt
nhân và ở xa hạt nhân có mức năng lượng ntn?
? Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng
lượng ntn?
GV dẫn dắt: mỗi lớp tương ứng với 1 mức
năng lượng. Các mức năng lượng của các lớp
được xếp theo thứ tự tăng dần từ thấp lên cao,
nghóa là từ sát hạt nhân ra ngoài.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về phân lớp electron.
I – Sự chuyển động của electron trong nt
-Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực
xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những
quỹ đạo xác đònh tạo nên vỏ nguyên tử.
Số e = số p = Z = STT trong bảng HTTH
VD : số thứ tự của H trong BTH là 1 (Z=1), vỏ
nguyên tử H có 1 electron, hạt nhân nguyên tử có 1
proton.
II - Lớp electron và phân lớp electron.
1. Lớp electron :
- Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron
lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
và sắp xếp thành từng lớp.
-Electron ở càng xa hạt nhân hơn có mức năng
lượng càng cao.
- Các electron ở cùng 1 lớp có mức năng lượng gần
bằng nhau.
Thứ tự của lớp n : 1 2 3 4 ....
Tên của lớp : K L M N ....
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
15
GV đvđ tiếp: mỗi lớp lại chia thành các phân
lớp. Như vậy các phân lớp được phân bố theo
quy luật nào?
GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu sgk và đặt
các câu hỏi để xây dựng bài:
? Mỗi lớp lại chia thành các phân lớp electron.
Vậy các electron trong mỗi phân lớp có mức
năng lượng ntn?
GV hướng dẫn HS biết các quy ước:
- Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái
thường s, p, d, f.
- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng STT của lớp
đó.
GV đặt các câu hỏi để xây dựngkiến thức:
? Lớp thứ 1 có mấy phân lớp, đó là những
phân lớp nào?
? Lớp thứ 2 có mấy phân lớp, đó là những
phân lớp nào?
? Lớp thứ 3 có mấy phân lớp, đó là những
phân lớp nào?
GV lưu ý HS: các electron ở phân lớp s được
gọi là các electron s, ở phân lớp p được gọi là
các electron p
2. Phân lớp electron :
-Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng
lượng bằng nhau.
- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng STT của lớp đó:
-Lớp thứ 1 (n=1) có 1 phân lớp: 1s
- Lớp thứ 2 (n=2) có 2 phân lớp: 2s và 2p.
- Lớp thứ 3 (n=3) có 3 phân lớp : 3s, 3p, 3d.
4.Củng cố : - STT của nguyên tố trong BTH bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
- Các electron sắp xếp thành từng lớp.
- Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f.
GV yc HS làm các BT 1, 2, 3 trang 22 sgk.
5.Củng cố : Các bài tập còn lại Sgk
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 8 Bài 4 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (T2)
Ngày soạn: 11/09/2008
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học sinh hiểu:
-Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.
II.CHUẨN BỊ
-GV: giáo án
-HS: xem bài trước
III.PHƯƠNG PHÁP
-Đàm thoại- gợi mở
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS 1: trình bày sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
3. Bài mới
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* GV cung cấp thêm: Các e tồn tại trên các
phân lớp. Và tại đó chúng chuyển động không
ngừng tạo thành các đám mây e
vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở
đó sự có mặt của electron là lớn nhất gọi là
obitan.
Như vậy ở trong các phân lớp có các AO.
- Từ số e tối đa trên các AO và số AO trên các
phân lớp ta có thể suy ra số e tối đa trên các
phân lớp, các lớp.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về số electron tối đa
trong 1 phân lớp.
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau và ghi
thông tin vào bảng :
? số electron tối đa có trong phân lớp s?
? số electron tối đa có trong phân lớp p?
? số electron tối đa có trong phân lớp d?
? số electron tối đa có trong phân lớp f?
* GV cung cấp: Phân lớp e đã có đủ số e tối
đa gọi là phân lớp e bão hoà.
Hoạt động 2: tìm hiểu về số electron tối đa
trong 1 lớp.
GV đàm thoại gợi mở với HS để dẫn dắt các
em điền vào bảng
? Lớp thứ 1 (lớp K) có bao nhiêu phân lớp, đó
là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu
electron?
? Lớp thứ 2 (lớp L) có bao nhiêu phân lớp, đó
là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu
electron?
- Lớp thứ 3 và 4 tương tự.
HS tự điền vào bảng
GV gọi 1 HS lên bảng điền, sau đó nhận xét
kết luận.
-Từ các nhận xét trên, yc HS rút ra số electron
tối đa của lớp thứ n được tính ntn?
-Nếu HS không trả lời được thì GV phân tích
GV lấy VD : Dựa vào công thức này em hãy
tính lớp thứ tư ( lớp N, n=4) chứa tối đa bao
nhiêu electron?
* Obitan (AO) : " Đám mây" electron
-Ứng với các phân lớp: s, p, d, f có các obitan
s,p,d,f .
+ Phân lớp s có 1 obitan có dạng hình cầu.
+ Phân lớp p có 3 obitan có dạng hình số 8 nổi.
+ Phân lớp d có 5 obitan và phân lớp f có 7 obitan.
Obitan d và obitan f có dạng phức tạp hơn
- Mỗi obitan dù ở phân lớp nào thì cũng chứa tối
đa 2 electron
III – Số electron tối đa trong 1 phân lớp, 1 lớp.
1. Số electron tối đa trong 1 phân lớp.
Phân lớp Số obitan Số electron tối đa
s 1 2
p 3 6
d 5 10
f 7 14
2. Số electron tối đa trong 1 lớp.
Lớp Số phân lớp Số electron tối đa
1 (K) 1s 2
2 (L) 2s 2p 8
3 (M) 3s 3p 3d 18
4 (N) 4s 4p 4d 4f 32
Số e tối đa của lớp thứ n là 2n
2
e(0<n
≤
4)
VD:
- Số e tối đa của lớp thứ 4 : 2.4
2
= 32 electron
4.Củng cố bài : GV củng cố bài
GV cho vd: xác đònh số lớp electron của các nguyên tử
14
7
N
,
24
12
Mg
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
17
(GV hướng dẫn: từ số hiệu nguyên tử
→
số đvđthn
→
số p
→
số e)
5 . Bài tập về nhà : yc HS làm BTVN 4
→
6/22sgk.
Lập bảng theo mẫu sau và điền thông tin vào bảng (Phần bảng phụ)
BẢNG PHỤ : TỔNG HP VỀ SỐ E TỐI ĐA TRÊN PHÂN LỚP, LỚP
STT lớp Số phân lớp Tên phân lớp Số e tối đa trong phân
lớp
Số e tối đa trong lớp
1 1 1s 2 2
2 2 2s 2 8
2p 6
3 3
3s 2
18
3p 6
3d 10
4 4
4s 2
32
4p 6
4d 10
4f 14
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 9 Bài 5 CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 13/09/2008
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh biết:
-Quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của cá nguyên tố.
2.Về kó năng
Học sinh vận dụng:
-Viết cấu hìng electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.
II. CHUẨN BỊ
-Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
18
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ:
-HS 1: Trình bày số electron tối đa có trong 1 phân lớp.
-HS 2: Trình bày số electron tối đa có trong 1 lớp.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thứ tự các mức
năng lượng trong nguyên tử.
GV treo lên bảng Sơ đồ phân bố mức nl của
các lớp và các phân lớp và hướng dẫn HS.
* GV: Kết luận về sự phân bố các electron
trong nguyên tử.
- Các electron trong nguyên tử ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các mức nl từ thấp đến
cao.
-Mức nl của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến
7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớp
tăng theo thứ tự s, p, d, f.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình electron
của nguyên tử.
* GV hướng dẫn HS dạng chung của cấu hình
e : nl
a
* GV hướng dẫn HS các bước viết cấu hình
electron và đưa ra các VD để HS vận dụng ,
GV theo dõi chữa bài và củng cố kiến thức
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố: Ne (Z=10),
Cl (Z=17)
Sau khi HS viết xong cấu hình electron
nguyên tử của 1 số nguyên tố, GV nhận xét
rút kinh nghiệm
GV hướng cẫn HS cách viết gọn: neon là khí
hiếm gần nhất đứng trước clo, nên ta có thể
viết gọn:
[ ]
2 5
3 3Ne s p
GV cung cấp: electron cuối cùng của nguyên
tử clo điền vào phân lớp p, người ta gọi clo là
nguyên tố p.
GV cho vd: viết cấu hình electron nguyên tử
I- THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯNG TRONG
NGUYÊN TỬ:
- Các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm các
mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp từ
trong ra ngoài.(Tính từ hạt nhân) .
E
1
< E
2
<E
3
<E
4
Trong các lớp : Các e lần lượt chiếm các phân lớp
là s,p,d,f…
Thứ tự sắp xếp theo mức năng lượng :
1s 2s 3s 3p 4s 3d 4p 5s ...
II- CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN
TỬ
1. Cấu hình electron của nguyên tử
- Là cách để mô tả sự xắp sếp các e trong nguyên
tử : Thuộc AO nào, phân lớp nào, lớp nào.
- Cách biểu diễn cấu hình (dạng chữ số) : nl
a
Trong đó :
n : STT của lớp.
l: tên phân lớp.
a: Số e có mặt tại phân lớp và lớp tương ứng
VD :
1s
1
* Các bước viết cấu hình electron :
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
19
1 2 3 4
n=1
l là s
a = 1
của nguyên tố: Ar (Z=18), Fe (Z=56)
GV hướng dẫn:
-các electron của nguyên tử Fe được phân bố
như sau:
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
2 6
4 3s d nhưng
cấu hình electron là cách biểu diễn sự phân
bố electron trên các lớp và các phân lớp.
GV: Trong các cấu hình electron nguyên tử
của các nguyên tố trên hãy xác đònh xem các
nguyên tố đó thuộc nguyên tố s hay p hay d?
GV hỏi:
? thế nào là nguyên tố họ s, p, d, f?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu hình electron
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.
GV cho HS biết người ta còn có thể viết cấu
hình electron theo lớp.
GV cho HS xem SGK.
Hoạt động 4: Nghiên cứu đặc điểm của lớp
electron ngoài cùng.
-GV hd HS nghiên cứu bảng Cấu hình
electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu để
tìm xem
? lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tố có
tối đa là bao nhiêu electron?
? neon là nguyên tố khí hiếm, nó có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
GV đvđ: Các ngun tử có 8 electron ở lớp
ngồi cùng (ns
2
np
6
) và nguyên tử heli (1s
2
)
là các ngun tử khí hiếm.
GV yêu cầu HS giải thích tại sao?
-GV cho HS tìm xem những kim loại như:
Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu electron ở
lớp nc?
? các nguyên tử kim loại thường có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
GV nói thêm: ( trừ H, He và B). Các ngun
tử có 1, 2, 3 electron lớp ngồi cùng dễ
nhường electron
-GV cho HS tìm xem những phi kim như: N,
O, F, P, S, Cl có bao nhiêu electron ở lớp nc?
? các nguyên tử phi kim thường có bao nhiêu
electron ở lớp ngoài cùng?
GV Các ngun tử có 5, 6, 7 electron lớp
- Xác đònh số electron của nguyên tử.
- Điền e vào các phân lớp theo thứ tự mức năng
lượng . (Chú ý đến số e tối đa cho các phân lớp)
VD :
Ne (Z=10):
2 2 6
1 2 2s s p
Cl (Z=17):
2 2 6
1 2 2s s p
2 5
3 3s p
Ar (Z=18):
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
Hoặc viế gọn:
[ ]
2 6
3 3Ne s p
Fe (Z=26):
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
6 2
3 4d s
Hoặc viế gọn:
[ ]
6 2
3 4Ar d s
* Nguyên tố họ s, họ p, họ d :
-e cuối cùng điền vào phân lớp nào thì nguyên tố
là họ đấy:
VD:
Ar là nguyên tố p
Fe là nguyên tố d vì electron cuối cùng của Fe điền
vào phân lớp d.
2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên
tố đầu
-SGK.
- Nhận xét : Các nguyên tố đều họ s và p
3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
- Đối với tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có
nhiều nhất là 8 electron (khơng tham gia vào các
phản ứng hố học (trừ một số đk đặc biệt)) .
→
Khí hiếm (Trừ He có 2e LNC)
-Kim loại: 1, 2, 3 lớp ngoài cùng
-Phi kim : 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
- Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là
nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
20
ngồi cùng dễ nhận electron
4. Củng cố bài :
* Cấu hình e nguyên tử nào sau đây viết sai :
A. 1s
2
2s
2
2p
5
B. 1s
2
2s
2
2p
6
C. 1s
2
2s
2
2p
5
3s
1
D. A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
3d
5
4s
2
* Trong cấu hình e sau :
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
6 2
3 4d s e cuối cùng được điền vào phân lớp nào ?
* Hãy cho biết cấu hình e nào sau đây là của khí hiếm ? kim loại ? phi kim ?
1s
2
2s
2
2p
6
;
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
6 2
3 4d s ; 1s
2
2s
2
2p
5
; 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
* Viết cấu hình e của các nguyên tử có điện tích hạt nhân Z bằng : 18, 21, 24, 29 .(GV chú ý 2 cấu
hình d
4
s
2
và d
9
s
2
)
5.Bài tập về nhà : Bài tập sgk.
Nguyên tử X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s
1
viết cấu hình e đầy đủ của nguyên tử nguyên tố X
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 10 Bài 6: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 17/09/2008
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Vỏ nguyên tử gồm có các lớp và phân lớp electron.
- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
-Cấu hình electron của nguyên tử.
2.Về kó năng
- HS được rèn luyện về 1 số dạng bt liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
20 nguyên tố đầu. Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố.
II. CHUẨN BỊ
- GV cho HS chuẩn bò trước bài luyện tập.
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các phân lớp và các lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Nguyên tử X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s
1
viết cấu hình e đầy đủ của nguyên tử
nguyên tố X
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận chung
cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức theo hệ
thống câu hỏi, GV chỉ tham gia khi cần uốn
nắn lại những phát biểu chưa đúng.
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG :
1. Nguyên tắc sắp xếp các e
- Các electron ở cùng 1 lớp có mức năng lượng gần
bằng nhau.
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
21
GV đặt câu hỏi để HS trả lời theo dàn ý sau:
? về mặt năng lượng, những electron như thế
nào thì được xếp vào cùng 1 lớp?
? về mặt năng lượng, những electron như thế
nào thì được xếp vào cùng 1 lớp?
? số electron tối đa có trong phân lớp s, p, d,
f là bao nhiêu?
? số electron tối đacủa lớp thứ n (0<n
≤
4) là
bao nhiêu?
? mức năng lượng của các lớp, các phân lớp
được xếp theo thứ tự tăng dần, được thể hiện
cụ thể như thế nào?
?trình bày quy tắc viết cấu hình electron
nguyên tử của 1 nguyên tố?
? Tại sao khi xem xét nguyên tố người ta chủ
yếu quan tâm đến lớp e ngoài cùng?
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS cùng làm
bt, em nào làm xong trước và làm đúng có
thể lên bảng trình bày, GV dành nhiều thời
gian giúp HS yếu.
* GV cho HS làm BT 3/30 sgk: GV có thể
gọi bất kì HS nào
* GV cho HS làm BT 4/30 sgk:
GV gợi ý: muốn biết được nguyên tử đó có
bao nhiêu lớp electron, ta phải làm gì?
-Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng
lượng bằng nhau.
+ số electron tối đa có trong phân lớp s:2
+ số electron tối đa có trong phân lớp p:6
+ số electron tối đa có trong phân lớp d:10
+ số electron tối đa có trong phân lớp f:14
* số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n
2
* Thứ tự mức năng lượng (Thứ tự điền electron)
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 5p 5s…
2. Cách viết cấu hình electron
-Các bước viết cấu hình e :
+ Bước 1. Xác đònh số electron của nguyên tử.
+ Bước 2. Các electron được phân bố lần lượt vào
các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng
trongnguyên tử (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 5p 5s…)
+ Bước 3. Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân
bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 5p 5s…)
3. Đặc điểm lớp electron ngoài cùng :
-HS trình bày được:
+các nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 electron
ở lớp ngoài cùng (trừ H, Helectron và Bo)
+các nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 electron ở
lớp ngoài cùng
+ Các ngun tử có 8 electron ở lớp ngồi cùng
(ns
2
np
6
) và nguyên tử heli (1s
2
) là các ngun tử khí
hiếm.
+ các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là
nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.
* trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng
quyết đònh tính chất hoá học của nguyên tử nguyên
tố đó.
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :
Câu 1 : (Bài 3 /30/Sgk) :
trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết
đònh tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó?
Cho vd.
Câu 2 : (Bài 4 /30/Sgk) :
vỏ của 1 nguyên tử có 20 electron. Hỏi:
a) nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?
b) lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?
c) nguyên tố đó là kim loại hay phi kim?
Giải:
-Viết cấu hình electron.
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 6s p
2
4s
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
22
* GV cho HS làm BT 6/30 sgk:
GV gọi từng HS trả lời từng phần nhỏ
*GV hướng dẫn HS làm BT 7
→
9/30 sgk
a) nguyên tử đó có 4 lớp electron.
b) Lớp ngoài ccùng có 2e.
c) Đó là kim loại
Câu 3 : (Bài 6 /30/Sgk) :
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là
2 2 6
1 2 2s s p
2
3 3 3s p
. Hỏi:
a) nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?
b) Số hiệu nguyên tử của photpho là bao
nhiêu?
c) Lớp electron nào có mức năng lượng cao
nhất?
d) Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao
nhiêu electron?
e) Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim?
Vì sao?
Giải :
a) nguyên tử có 15 electron
b) số hiệu nguyên tử của P là 15
c) lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất
d) có 3 lớp, cấu hình electron theo lớp: 2, 8, 5
e) photpho là phi kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng
4. Củng cố bài :
- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
-Cấu hình electron của nguyên tử.
5.Bài tập về nhà : Bài tập sgk.
…………………………..…………………………..
Tiết PPCT: 11 Bài 6 LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (t2)
Ngày soạn: 19/09/2008
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Vỏ nguyên tử gồm có các lớp và phân lớp electron.
- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
Cấu hình electron của nguyên tử.
2.Về kó năng
- HS được rèn luyện về 1 số dạng bt liên quan đến cấu hình electron, tống số các hạt trong nguyên tử
của một nguyên tố, giải bt dạng hỗn hợp.
II.CHUẨN BỊ
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
23
- GV cho HS chuẩn bò trước bài luyện tập.
.III.PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn – gợi mở
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh lớp: KT só số
2. KT bài cũ: Bài tập Sgk
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV tổ chức cho HS cùng làm bt, em nào làm
xong trước và làm đúng có thể lên bảng trình
bày, GV dành nhiều thời gian giúp HS yếu.
Hoạt động 1: GV cho bt 1, gọi 3 HS lên bảng
tính, sau đó nhận xét kết luận
GV giúp HS rút ra kết luận và yêu cầu HS
ghi nhớ: các nguyên tố có số hiệu nguyên tử
từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì
1 1.5
n
p
≤ ≤
Hoạt động 2: GV cho bt 2, hướng dẫn HS
vận dụng bất đẳng thức trên để giải
GV hướng dẫn HS đưa bất phương trình vào
để giải bài tập này
Câu 1 : Hãy xác đònh số proton, số nơtron, số
electron, số khối, tỷ lệ
n
p
của các nguyên tử sau:
4 65 207
2 30 82
, ,He Zn Pb
Giải
4
2
He
65
30
Zn
207
82
Pb
số proton 2 30 82
số electron 2 30 82
số nơtron 2 35 125
số khối 4 65 207
n
p
1 1.1 1.5
Chú ý : các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2
đến 82 trong bảng tuần hoàn thì
1 1.5
n
p
≤ ≤
Câu 2 : tổng số hạt proton, nơtron và electron trong
nguyên tử của 1 nguyên tố là 13.
a) Xác đònh nguyên tử khối
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của
nguyên tố đó
Giải :
13e p n+ + =
mà
2 13 13 2 (1)e p p n n p= → + = → = −
mặc khác ta lại có:
1 1.5
n
p
≤ ≤
→
p ≤ n ≤ 1.5p (2)
thế (1) vào (2) ta có : p ≤ 13 – 2p ≤ 1.5p
→
13 13
3.5 3
p≤ ≤
3.7 4.3p→ ≤ ≤
vì
p Z
+
∈
nên p = 4
→
e = 4
n = 13 – 2.4 = 5
a)
→
A = 4 + 5 = 9
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
24
Hoạt động 3: GV cho bt 3
Gọi HS lên bảng làm , GV nhận xét củng cố
Hoạt động 4: GV cho HS làm bt 4
-GV yc HS bài này thuộc dạng bài nào?
Trình bày phương pháp giải bt này.
-Nếu HS trình bày chưa đạt yêu cầu, GV có
thể trình bày:
B
1
: viết ptpư (nếu có)
B
2
: tính số mol (nếu có)
B
3
: đăt ẩn số x, y,..của các chất ban đầu, đưa
ẩn số vào phân tử
B
4
: lập hệ phương trình
B
5
: giải hệ phương trình
b) Z = 4 :
2 2
1 2s s
Câu 3: cho 0.36 (g) một kim loại A có hoá trò II tác
dụng vừa đủ với 30 ml dung dòch
2 4
H SO
0.5 M.
Sau pư thu được dung dòch B và khí
2
H
a) Tìm tên kim loại A
b) Lấy dung dòch B cho tác dụng với dung dòch
NaOH dư. Viết ptpư và tính khối lượng kết
tủa tạo thành.
Giải :
-ptpư :
2 4
A H SO A+ →
S
4 2
O H+ ↑
0.015 0.015 0.015 (mol)
2 4
0.03*0.5 0.015( )
0.36
24( )
0.015
H SO
B
n mol
M g
= =
→ = =
a) Vậy A là kim loại magiê ( Mg)
ptpư :
4 2 2 4
2 ( )MgSO NaOH Mg OH Na SO+ → ↓ +
0.015
→
0.015 (mol)
b)
2
( )
0.015*58 0.27( )
Mg OH
m g= =
Câu 4: hoà tan hoàn toàn 13 (g) hỗn hợp gồm Na
và MgCO
3
bằng dung dòch HCl 2M. Sau pư thu
được 4.48 (l) khí ở đktc
a) Xác đònh thành phần % về khối lượng từng chất
trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính thể tích dung dòch a xit HCl đã dùng.
Giải :
- ptpư :
2
2 2 2Na HCl NaCl H+ → + ↑
x x x
2
x
(mol)
3 2 2 2
2MgCO HCl MgCl H O CO+ → + + ↑
y 2y y y (mol)
4.48
0.2( )
22.4 22.4
khi
v
n mol= = =
Gọi x là số mol của Na
y là số mol của MgCO
3
từ bài ra ta có hpt : 23x + 84y = 13
x/2 + y = 0.2
giải hpt ta được : x = 0.2
y = 0.1
a) thành phần % về khối lượng từng chất trong hỗn
hợp ban đầu.
23*0.2 4.6( )
4.6
% *100% 35%
13
Na
Na
m g
m
= =
→ = ≈
Gi¸o ¸n hãa 10 - ban c¬ b¶n Ngun §×nh Cêng
25