Hội nghị Khoa học Cống nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lần II
Hà Nội - 2015
BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT NHU CÀU T ư VÁN
sử DỤNG THUÓC CỦA
BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN E TRUNG ƯƠNG
Bùi Sừn Nhật s Nguyễn Thị Hoài
Nguyễn Thị ơ n ^
Giáo viên hướng dẫn: Dưong Thị Ly Hương s Lê Anh Tuấn ^
' Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
TÓM TẮT
Đề tài tiến hành khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của 119 bệnh nhân đến khám tại
khoa khám bệnh bệnh viện E Trung ương trong thời gian tìr ngày 16/09/2015 đến 28/09/2015,
dựa vào bộ câu hỏi định sẵn. Kết quả cho thấy; trong số 119 bệnh nhân được phỏng vấn, có
85 bệnh nhân (chiếm 71,43%) có nhu cầu được thông tin thuốc. Đa phần tập trung vào tác
dụng (81,51%), nhCrng lưu ý sử dụng thuốc (78,15%), tác dụng phụ của thuốc (75,63%), hiệu
chỉnh liều (60,50%) và bảo quản thuốc (53,78%). Có mối liên quan rõ rệt giữa tuổi và nhu cầu
được thông tin thuốc: cứ tăng 01 tuổi, nhu cầu thông tin thuốc lại giảm đi 0,95 lần (OR =
0,95; CI: 0,90-0,99).
T ừ khóa: Bệnh viện E, thông tin thuốc, tư vấn sử dụng thuốc, bệnh nhân
AN INITIAL SURVEY OF DRUG INFORMATION REQUIREMENT OF PATIENTS
AT NATIONAL E HOSPITAL
SUMMARY
To survey the need of drug information of patients, we initially interviewed 119 patients
visiting the National E Hospital for health check-up from 16/09/2015 to 28/09/2015, using an
available questionnaire. The results shovved that among 119 patients who vvillingly cooperated,
there were 85 patients (accounted for 71,43%) having requirements for drug information
counseling. Most of patients wanted to know about the drug eíTects (81,51%), cautions in
using (78,15%), side effects (75,63%) then dose adjustment (60,50%) and drug storage
(53,78%). There was a relative risk between age and drug iníormation requirements (OR =
0.95; CI: 0,90-0,99).
Keywords: E Hospital, drug information, counseling, patients
1.
ĐẶT VẤN ĐÈ
Các quan điểm hiện nay đều cho rằng thuốc gồm hai phần không thể thiếu là "Dược chất"
và "Thông tin thuốc" (Drug = Substance + Information) [1]. Điều này cho thấy thông tin
Hội nghị Khoa học Công nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lần II
Hà Nội - 2015
thuốc rất được coi trọng nhằm phục vụ sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, góp phần vào sự
thành công trong điều trị bệnh. Có thể thấy được những vai trò to lớn của thông tin thuốc
trong điều trị; Tăng cường đảm bảo sử dụng thuốc hợp lí và an toàn; phục vụ mục đích đánh
giá và sử dụng thuốc; phục vụ quyết định chính xác và kịp ứiòd ữong điều trị bệnh nhân [2].
Vai ữò của dược sĩ lâm sàng là rất quan trọng ứong việc cung cấp thông tin thuốc, và
hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, đặc biệt trong hoàn cảnh tài
liệu về thuốc rất rộng lớn, phức tạp, càng ngày càng tăng lên về số lượng, trải trên nhiều lĩnh
vực cũng như nhiều ngành nghề [3]. Nhằm tiến tới ttiển khai công tác tư vấn sử dụng thuốc
tại bệnh viện E Trung ương, nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu:
khảo sát nhu cầu và đánh giá mức độ ưu tiên trong nội dung thông tin thuốc của các bệnh
nhân đến khám tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện E Trung ưofng; trên cơ sở đó đề xuất một mô
hình tư vấn sử dụng thuốc thích hợp tại phòng khám bệnh viện E Trung ương.
2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân tới khám tại khoa khám bệnh, bệnh viện E Trung
ưomg trong thời gian tìr ngày 16/9/2015 tới ngày 28/9/2015 đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.3. Phưong pháp lấy mẫu: Lấy mẫu thuận tiện
2.4. Nội dung nghiên cứu
Tiến hành khảo sát nhu cầu thông tin thuốc của bệnh nhân tại khu vực phòng khám và
quầy thuốc của bệnh viện E dựa vào phiếu phỏng vấn. Các nội dung phỏng vấn gồm: Có hay
không nhu cầu được thông tin thuốc? Các nội dung mong muốn được thông tin (gồm: tác
dụng, tác dụng không mong muốn, lưu ý khi sử dụng, hiệu chỉnh liều thuốc, bảo quản thuốc)?
hình thức thông tin thuốc (hỏi đáp trực tiếp, hỏi đáp qua điện thoại, qua e-mail, hình thức
khác)? Thời gian thông tin và chi phí dịch vụ thông tin thuốc?
2.5. Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý thống kê dựa vào phần mềm MicrosoA: Excel 2010 và Stata, sử dụng
thống kê mô tả để tính tần suất, dựa vào tỉ suất chênh OR (odds ratio) để xác định mối liên
quan giữa các yếu tố với nhu cầu thông tin thuốc.
3.
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
89
Hội nghị Khoa học Công nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lăn II
Hà Nội - 2015
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi của đối tượng tham gia nghiên cứu
STT
Độ tuổi
Số lượng
T ỷlệ(% )
1
< 20 tuôi
15
12,61
2
2 1 - 4 0 tuổi
24
20,17
3
41 - 60 tuôi
25
21,01
4
> 60 tuôi
55
46,22
Tuổi cao nhất
85
Tuổi thấp nhất
17
Trung bình
50,50 ±20,76
Trung vị (Median)
58
Mode
21
Bảng 3.2 . Phân bố theo giới của đối tượng tham gia nghiên cứu
STT
Đặc điểm
Sổ lượng
T ỷlệ(% )
1
Nam
45
37,82
2
Nữ
74
62,18
Tông
119
100
«1,64
Tỷ lệ nữ/nam
10.92%
21.85%
6.72%
I Bảo hiểm
Tự nguyện
56.30%
93.28%
Hình 3.1. Phân bố theo diện khám chữa
Hình 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp của
bệnh của đối tượng tham gia nghiên cứu
tượng tham gia nghiền cứu
90
Hội ngliị Khoa học Cống nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lần II
Hà Nội - 2015
^
^
mm mm H
^
V
V
H
I
>
^ỉ5‘
B Các cơ quan (%)
Hình 3.3. Phân bổ các bệnh mắc phải trên các nhóm hệ Ctf quan (%)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy: đa sổ các bệnh nhân tới khám bệnh là nữ (chiếm
62,18%); lứa tuổi thường gặp là trên 60 tuổi (chiếm 46,22%); 56,31% đối tượng nghiên cứu
đã về hưu và 93% ở diện khám bảo hiểm. Tỷ lệ bệnh lứiân đến khám nhiều nhất nằm ở các
bệnh nhóm tim mạch (31,09%), tiếp theo là bệnh cơ xưomg khớp và bệnh của hệ tiêu hóa (frên
10%). Đặc biệt có những bệnh nhân đến khám vì nhiều bệnh khác nhau.
3.2. Kết quả khảo sát nhu cầu thông tín thuốc của bệnh nhân
28.57%
isẵ n sàng
đóng phí
■ Có nhu
cầu
I Không sẵn
sàng đóng
phí
Không có
nhu cầu
Hình 3.4. Tỉ lệ đối tượng có nhu cầu
Hình 3.5. Tỷ lệ đối tượng sẵn sàng đóng
được cung cấp thông tín
phí dịch vụ tư vấn thông tín thuốc
91
Hội nghị Khoa học Công nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lẳn II
Hà Nội - 2015
Bảng 3.3. Nhu cầu được cung cấp thông tín về các vấn đề của
các đối tượng tham gỉa nghiên cứu (Đơn vị % )
Nội dung
Tác dụng
Không
STT
Tác dụng
Đặc
mong
Điểm
muốn
Lưu ý sử
dụng
Hiệu
Bảo quản
chỉnh ỉiều
thuốc
Có nhu cầu muốn
1
được cung cấp
81,51
75,63
78,15
60,50
53,78
18,49
24,37
21,85
39,50
46,22
thông tin
Không có nhu
cầu muốn được
2
cimg cấp thông
tin thuốc
Bảng 3.4. Hình thức tư vấn
STT
Hình thức tư vấn
Số lượng
Tỷ Iệ(% )
1
Hỏi đáp trực tiểp
55
46,61
2
Qua điện thoại
37
31,36
3
Sử dụng phiêu tư vân
2
1,69
4
e-mail
7
5,93
5
Hình thức khác
17
14,41
Bảng 3.5. Thời gian tư vấn thông tín thuốc phù hợp
STT
Thời gian tư vấn
Sổ lượng
Tỷ lệ(% )
1
Dưới 5 phút
11
9,24
2
5-10 phút
28
23,53
3
10-15 phút
15
12,61
4
15-20 phút
8
6,72
5
Trên 20 phút
7
5,88
6
Khác
50
42,02
92
Hội nghị Khoa học Cồng nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lăn II
Hà Nội - 2015
Nhận xét: Kết quả ở hình 3.4, 3.5 và bảng 3.3, 3.4, 3.5 cho thấy có 71,43% bệnh nhân
mong muốn được cung cấp thông tm tìiuốc tại bệnh viện, có 60,50% bệnh nhân sẵn sàng trả
phí cho dịch vụ này. Tuy nhiên, khi được hỏi cụ tìiể về phí thì nhiều bệnh nhân e ngại và
không nói rõ con số. số tiền cao nhất mà bệnh nhân đưa ra là 100.000 đồng cho một lần tư
vấn, số tiền thấp nhất là 5.000 đồng.
về nội dung thông tin thuốc, đa số các bệnh nhân mong muốn được cung cấp thông tin
về tác dụng (81,51%), liru ý khi sử dụng (78,15%), tác dụng không mong muốn (75,63%).
Hình thức tư vấn được bệnh nhân lựa chọn nhiều nhất là hỏi đáp trực tiếp (46,61%) và qua
điện thoại (31,36%).
về thời gian tư vấn, đa số bệnh nhân không xác định được thời gian cụ thể cần tư vấn
(42,02%), còn lại 23,53% và 12,61% bệnh nhân lựa chọn thời gian tư vấn hợp lý lần lượt là 5
- 10 phút và 10- 15 phút.
3.3. Mối liên quan giữa các yếu tổ và nhu cầu thông tin thuốc
Bảng 3.6. Mối liên hệ giữa các yếu tố và nhu cầu cung cấp thông tín
Các yếu tố liên quan
STT
1
Tuổi
2
Giới tính
Nữ
Nam
3
4
OR
p
95% CI
0,95
0,037
0,90 - 0,99
1
0,730
1,17
0,48 - 2,84
Nghề nghiệp
HS-SV
1
Hưu trí
8,03
0,117
0 ,5 9 - 108,73
Khác
1,82
0,567
0,24-13,67
Tri thức
4,84
0,157
0,54 -4 3 ,1 0
Chế độ khám chữa bệnh
Bảo hiêm
1
Tự nguyện
8,80
0,276
0,34-44,26
Nhận xét: Kết quả cho thấy có mối liên quan rõ rệt giữa tuổi và nhu cầu thông tin thuốc:
cứ tăng 01 tuổi, nhu cầu thông tin thuốc lại giảm đi 0,95 lần (OR = 0,95; CI: 0,90 - 0,99). Các
yếu tố về giới, nghề nghiệp, chế độ khám chữa bệnh chưa thấy có mối liên quan với nhu cầu
thông tin thuốc.
93
Hộỉ nghị Khoa học Công nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lăn II
Hà Nội - 2015
4.
BÀN LUẬN
4.1.
về đặc điểm mẫu bệnh nhân
Kết quả ở bảng 3.1, 3.2 và hình 3.1, 3.2, 3.3 cho thấy đa số các bệnh nhân đến khám bệnh
đều trên 60 tuổi (46,22%), đã về hưu (56,31%), diện khám bệnh chủ yếu là bảo hiểm y tế
(93%). Trong 119 bệnh nhân, người có tuổi cao nhất là 85 tuổi, thấp nhất là 17 tuổi, số liệu
thống kê còn chi ra tuổi trung bình là 50,50 + 20,76 tuổi, trung vị là 58 và tuổi gặp nhiều nhất
là 21 tuổi. Đây là cơ sở bước đầu cho việc gợi ý và xây dựng, phát triển một mô hình thông
tin thuốc phù hợp với lứa tuổi và đối tượng. Bên cạnh việc tập tnmg tới đối tượng người cao
tuổi, cũng cần chú ý tới đối tượng sinh viên - điều này được thấy rõ qua việc số người 21 tuổi
là nhiều nhất trong số bệnh nhân tham gia nghiên cửu.
Trong số các bệnh lý đến khám của bệnh nhân thì tỷ lệ gặp nhiều nhất là bệnh tim mạch,
tiếp theo là bệnh của hệ cơ xưomg khớp và tiêu hóa. Đây cCing là một cơ sở cho việc thiết kê
mô hình tư vấn thông tin thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện E.
4.2.
về đặc điểm thông tin thuốc
Kết quả ờ hình 3.4 cho thấy có tói ưên 70% bệnh nhân có nhu cầu thông tin thuốc. Các nội
dung yêu cầu thông tin thuốc bao gồm: tác dụng, lưu ý khi sử dụng, tác dụng không mong
muốn, điều chỉnh liều lượng thuốc, bảo quản thuốc (bảng 3.3). Đây cũng là những nội dung
thông tin cơ bản nhất của một thuốc, về hình thức tư vẩn, đa số bệnh nhân lựa chọn hình thức
hỏi đáp trực tiếp và tư vấn qua điện tìioại với khoảng thời gian tư vấn hợp lí được lựa chọn
nhiều nhất là 5-15 phút. Mặc dù không nói rõ phí tư vấn, và sổ lượng phí tư vấn là không
nhiều, song trên 50% bệnh nhân sẵn sàng trả phí tư vấn (hình 3.5). Các kết quả nghiên cứu
này gợi ý cho việc xây dựng nội dung và triển khai mô hình tư vấn tư vấn sử dụng thuốc trong
tương lai.
4.3. v ề mối liên quan giữa các yếu tố với nhu cầu thông tín thuốc
Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy có mối liên quan giữa tuổi và nhu cầu thông tin thuốc: cứ tăng
01 tuổi, nhu cầu thông tin thuốc lại giảm đi 0,95 lần (OR = 0,95; CI: 0,90 - 0,99). Như vậy,
cùng với độ tuổi mà độ tuổi đối tượng đến khám nhiều nhất là 21 (bảng 3.1), có thể gợi ý triển
khai thí điểm mô hình hoạt động tư vấn sử dụng thuốc tại khoa khám bệnh bệnh viện E trên
đối tượng trẻ, vốn là những đối tượng cho thấy nhu cầu tư vấn thông tin thuốc cao hơn cũng
như năng động và dễ chấp nhận cái mới hơn.
5. KẾT LUẬN
94
Hội nghị Khoa học Công nghệ Tuổi trẻ Khoa Y Dược lần II
Hà Nội - 2015
Đề tài đã tiến hành phỏng vấn, khảo sát nhu cầu thông tin thuốc của 119 bệnh nhân đến
khám tại khoa khám bệnh - bệnh viện E Trung ương trong thời gian từ ngày 16/9/2015 tới
ngày 28/9/2015. Kết quả thu được như sau:
•
về đổi tượng nghiên cứu: Phần lớn đối tượng tham gia nghiên cứu là trên 60 tuổi
(46,22%), tuổi gặp nhiều nhất là 21. Bệnh nhân nữ chiếm 62,18%, 56,31% bệnh nhân đã
về hưu. Diện khám chủ yếu là theo chế độ bảo hiểm (97%).
•
về nhu cầu thông tín thuốc: 71,43% bệnh nhân có nhu cầu thông tin thuốc; 60.50%
bệnh nhân sẵn sàng trả phí cho dịch vụ này. Đa số các nhu cầu thông tin thuốc tập trung
vào tác dụng (81,51%), tác dụng không mong muốn (75,63%) và những lim ý khi sử
dụng thuốc (78,15%). v ề hình thức và thời gian thông tin, đa số bệnh nhân lựa chọn hình
thức hỏi đáp trực tiếp (46,61%) và hỏi đáp qua điện thoại (31,36%) với khoảng thời gian
tư vấn hợp lí được lựa chọn nhiều nhất là 5-10 phút (23,53%) và 10-15 phút (12,61%)
•
về m ối liên quan: Có mối liên quan giữa tuổi và nhu cầu được thông tin thuốc: cứ tăng
01 tuổi, nhu cầu thông tin thuốc lại giảm đi 0,95 lần (OR = 0,95; CI: 0,90-0,99).
6. ĐÈ XUẤT
Cần tăng cỡ mẫu trên đối tượng người trẻ tuổi để làm rõ hom nữa đặc điểm và nhu cầu
thông tin thuốc trên đối tượng này. Trên cơ sở đó, xây dựng và triển khai thí điểm một mô
hình tư vấn sử dụng thuốc hợp lý cho bệnh nhân đến khám tại khoa khám bệnh - bệnh viện E
trung ương.
7. LỜI CẢM ƠN
Nhóm nghiên cứu xin cảm om Bệnh viện E Trung ương đã tạo điều kiện cho nhóm thực
hiện nghiên cứu. Nhóm cũng xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Khoa Y Dược - Đại
học Quốc gia Hà Nội và Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp nhóm trong
quá trình phỏng vấn, thu thập, xử lý số liệu và hoàn thành báo cáo.
TÀ I LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2006), Pháp chế hành nghề dược, Trường Đại học
Dược Hà Nội, trang 184.
2. Bộ Y tế (2005), Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lí (Tài liệu dùng cho đào tạo Hên tục
bác sĩ, dược s ĩ bệnh viện), trang 106-117.
3. Kier K.L, Malone P.M, Stevanovich J.E (2006), Drug Informatỉon: A Guide fo r
Pharmacỉsts,
edition,
.................
The
McGraw-Hill
Companies,
Inc,
pp.2-5.