BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA LUẬT
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀ I
BẰNG TÒA ÁN
Ngành:
LUẬT KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA LUẬT
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀ I BẰNG
TÒA ÁN
Ngành: LUẬT KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS BÀ NH QUỐC TUẤN
Sinh viên thực hiện: DƯ THI ̣ QUỲ NH NHƯ
MSSV: 1511270790
Lớp: 15DK08
Tp. Hồ Chí Minh - 2018
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Nhà trường, Khoa luật của trường Đại học Công Nghệ Thành
phố Hồ Chí Minh và quý thầ y cơ đã tận tình giảng da ̣y, quan tâm đến việc học tập của em trong
suốt thời gian qua. Không những vậy, Nhà trường và Khoa Luật đã tổ chức nhiề u buổ i hô ̣i thảo
để cho em đươ ̣c co ̣ xát với thực tiễn và bổ sung nhiề u kiế n thức mới. Qua quá triǹ h thực tâ ̣p ta ̣i
Tòa án em đã tić h lũy mô ̣t số kiế n thức liên quan tố tu ̣ng dân sự ta ̣i Tòa án, trong đó có giải
quyế t tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố nước ngoài bằ ng Tòa án – tiề n đề để em viế t
khóa luâ ̣n này.
Đă ̣c biê ̣t em xin gửi lời cảm ơn chân thành đế n giảng viên hướng dẫn của em là thầ y
Bành Quố c Tuấ n. Trong quá trình ho ̣c tâ ̣p trên lớp thầ y đã giảng da ̣y cho em nhiề u kiế n thức
hữu ích không chỉ trong sách vở mà còn trong đời số ng hằ ng ngày. Mă ̣c dù trong giai đoa ̣n làm
khóa luâ ̣n sức khỏe của thầ y không tố t nhưng thầ y vẫn tâ ̣n tình giảng da ̣y, hướng dẫn em hoàn
thành khóa luâ ̣n tố t nghiê ̣p tố t đe ̣p.
Cuố i cùng em gửi lời cảm ơn đế n gia đin
̀ h, ba ̣n bè đã luôn ủng hô ̣ và bên ca ̣nh em trong
quá trình ho ̣c tâ ̣p và làm khóa luâ ̣n.
Xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên DƯ THI ̣QUỲNH NHƯ, MSSV: 1511270790
Tôi xin cam đoan các số liệu, thông tin sử dụng trong bài Khoá luận tốt nghiệp này được
thu thập từ nguồn tài liệu khoa học chun ngành (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng qui định);
Nội dung trong khoá luận KHÔNG SAO CHÉP từ các nguồn tài liệu khác.
Nếu sai sót tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm theo qui định của nhà trường và pháp luật.
Sinh viên
........................................
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang hô ̣i nhâ ̣p vào nền kinh tế toàn cầu
và tham gia vào các điề u ước kinh tế thế giới. Việc hợp tác giao lưu thương mại ngày
càng phát triển, dẫn đến quan hệ thương mại ngày càng phức tạp, đặc biệt là mối quan
hệ giữa các doanh nghiệp, thương nhân trong và ngoài nước. Chính phủ đã ban hành
những chính sách, văn bản pháp như luâ ̣t Thương ma ̣i 2005, luâ ̣t Tro ̣ng tài thương
ma ̣i 2010, luâ ̣t Doanh nghiê ̣p 2014,... nhằm hỗ trợ cho môi trường kinh doanh và các
doanh nghiệp có thêm nhiều điều kiện thuận lơ ̣i để hội nhập nề n kinh tế thế giới.
Các mối quan hệ thương mại phát triển dẫn đế n việc tranh chấp là điều không
thể tránh khỏi. Việc lựa chọn phương pháp phù hơ ̣p để giải quyết tranh chấp là vấ n
đề quan tro ̣ng khi có tranh chấ p xảy ra, làm sao để giải quyế t tranh chấ p hiê ̣u quả, giữ
vững các mối quan hệ, vừa có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Pháp luật Việt Nam hiện đã ban hành những văn bản, quy định về giải quyết
tranh chấp như: hòa giải, Tòa án, Trọng tài,… sao cho phù hợp với mức độ, môi
trường, nền kinh tế của vụ việc cũng như nhu cầu của đương sự. Mỗi phương pháp
giải quyế t tranh chấ p đề u có ưu điể m và ha ̣n chế riêng; không mô ̣t chế đinh
̣ nào là
hoàn hảo cho tấ t cả tranh chấ p.
Ở Viê ̣t Nam các đương sự thường lựa cho ̣n viê ̣c giải quyế t tranh chấ p kinh
doanh thương ma ̣i có yế u tố nước ngoài bằ ng Tòa án như giải pháp cuố i cùng sau khi
không thể thương lươ ̣ng hòa giải đươ ̣c nữa. Tuy nhiên, viê ̣c giải quyế t bằ ng Tòa án
gă ̣p phải mô ̣t số vướng mắ c như viê ̣c xác đinh
̣ thẩ m quyề n Tòa án giải quyế t, quá
trình giải quyế t vu ̣ án nhiề u thủ tu ̣c, kéo dài,.... Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự 2015 ra đời
góp phầ n điề u chỉnh, sửa đổ i, bổ sung những quy đinh
̣ liên quan đế n giải quyế t tranh
chấ p kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố nước ngoài bằ ng Tòa án nhưng vẫn còn ha ̣n
chế cầ n khắ c phu ̣c.
Từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Giải quyết tranh kinh doanh thương mại
có yế u tố nước ngoài bằ ng Tòa án” để làm khóa luâ ̣n tốt nghiệp.
2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu của đề tài
Khóa Luâ ̣n này hướng tới mục đích làm rõ những quy trình, thủ tục để tiến
hành giải quyết tranh chấp kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố nước ngoài bằng Tòa án.
1
Từ đó nêu lên thực tiễn về việc giải quyết tranh chấp bằng Tòa án, những bất cập khi
áp dụng pháp luật và kiến nghị để hoàn thiện hơn.
3. Pha ̣m vi, đố i tươ ̣ng nghiên cứu của đề tài
Những văn bản, quy định, tài liê ̣u liên quan đến giải quyế t tranh chấ p kinh
doanh thương ma ̣i bằ ng Tòa án. Cụ thể hơn là Bô ̣ luật Dân sự 2015, Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng
dân sự 2015, Luâ ̣t tổ chức Tòa án nhân dân 2014, Luâ ̣t Thương ma ̣i 2005, Nghi ̣ quyế t
04/2016/NQ-HĐTP, Nghi ̣ quyế t 04/2017/NQ-HĐTP, Giáo trình Luật tố tụng dân sự
Viê ̣t Nam (Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Tp.HCM, 2018), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Viê ̣t
Nam (Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Tp.HCM, 2018), Thủ tục giải quyế t các vụ viê ̣c dân sự
có yế u tố nước ngoài theo quy đi ̣nh của Bộ luật Tố tụng dân sự hiê ̣n hành (năm 2015)
(Trường Đa ̣i ho ̣c luâ ̣t Hà Nô ̣i, TS. Vũ Thi ̣ Phương Lan (2017)), ...và mô ̣t số tài liê ̣u
liên quan khác.
Do thời gian nghiên cứu khóa luâ ̣n còn ha ̣n chế nên bài viế t chỉ đề câ ̣p đế n
Phiên tòa sơ thẩ m trong quá triǹ h giải quyế t vu ̣ án kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố
nước ngoài.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bằ ng cách phân tích – tổ ng hơ ̣p, khai thác tài liê ̣u sẵn có, so sánh giữa luâ ̣t với
nghiên cứu thực tiễn ta ̣i Tòa án thông qua các vu ̣ án đang và đã đươ ̣c giải quyế t.
Phương pháp Phân tích – Tổng hợp: Dựa trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được,
từ đó phân tích đánh giá nội dung các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp
trong kinh doanh thương mại. Từ những kết quả đã phân tích, tổng hợp lại để có nhận
thức đầy đủ, đúng đắn, tìm ra được những ưu điểm và ha ̣n chế trong quy định của
pháp luật về giải quyết tranh chấp, từ đó đề xuất giải pháp hồn thiện.
Phương pháp khai thác các tài liệu sẵn có: Là việc tìm kiếm, tham khảo và khai
thác các tài liệu có sẵn được lưu trữ trong thư viện, các vu ̣ án ta ̣i Tòa. Các tài liệu này
đều được lưu trữ ở các văn bản pháp luật, giáo trình, tạp chí chun ngành, các cơng
trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Ưu điểm của phương
pháp nghiên cứu này đó là chất lượng tài liệu được kiểm chứng và dễ tìm kiếm.
Phương pháp thống kê: Mục đích của việc thống kê thông tin, dữ liệu là làm cơ
sở lý luận khoa học hay luận cứ để đi sâu vào vấn đề giải quyết tranh chấp kinh doanh
thương mại. Thống kê các quy định, các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu
2
tổng quan quy định về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại như: luật
Thương mại 2005, luâ ̣t tổ chức Tòa án nhân dân 2014, Bô ̣ luật Dân sự 2015, các văn
bản pháp luật có liên quan từ đó đưa ra một số nội dung pháp lý về giải quyết tranh
chấp kinh doanh thương ma ̣i.
5. Kết cấu của khố luận
Khóa l ̣n bao gờ m lời mở đầ u, lời cảm ơn, mu ̣c lu ̣c, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo
và có hai chương
Chương 1: Những vấ n đề chung về giải quyế t tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i
có yế u tố nước ngoài.
Chương 2: Pháp luâ ̣t về giải quyế t tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố
nước ngoài ta ̣i Tòa án hiê ̣n nay và giải pháp hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t.
3
CHƯƠNG 1: NHỮ NG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀ I
1.1 Khá i niê ̣m, đă ̣c điể m củ a cá c yế u tố liên quan tranh chấ p kinh
doanh thương ma ̣i có yế u tố nướ c ngoà i
1.1.1 Kinh doanh
Theo khoản 16 Điề u 4 Luâ ̣t doanh nghiê ̣p quy đinh
̣ “Kinh doanh là việc thực
hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các cơng đoạn của q trình, đầu tư, từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lợi”. Đinh
̣ nghiã nói trên về kinh doanh không đề câ ̣p đế n chủ thể thực hiê ̣n hành vi
mà tâ ̣p trung vào liê ̣t kê các loa ̣i hành vi của chủ thể và mu ̣c đić h của hành vi. Các
hành vi này bao gồ m tấ t cả các giai đoa ̣n của hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư, từ viê ̣c bỏ vố n vào
đầ u tư, đế n hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t, gia công, chế biế n hàng hóa, cung ứng các hoa ̣t đô ̣ng
gia công trên thi trươ
̣
̣ vu ̣ giao nhâ ̣n.....nhằ m mu ̣c
̀ ng như đa ̣i lý, môi giới, ủy thác, dich
đích sinh lơ ̣i. Đinh
̣ nghiã về kinh doanh tâ ̣p trung vào các loa ̣i hành vi và mu ̣c đích
của hành vi chứ không phải kế t quả cu ̣ thể mà các bên đa ̣t đươ ̣c trong thực tiễn.1 Khái
niê ̣m Kinh doanh theo khoản 16 Điề u 4 cho thấ y chủ thể kinh doanh gắ n liề n với hoa ̣t
đô ̣ng kinh doanh, tuy nhiên cu ̣m từ “thực hiê ̣n liên tu ̣c” chưa có quy đinh
̣ cu ̣ thể như
thế nào là mang tính liên tu ̣c. Cũng như cu ̣m từ “mu ̣c đić h sinh lơ ̣i”, theo nghiã của
tiế ng Viê ̣t thì “sinh lời” và “sinh lơ ̣i” là hai khái niê ̣m khác nhau. “Sinh lời” là lơ ̣i
nhuâ ̣n từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh đươ ̣c thể hiê ̣n thông qua chỉ số tăng trưởng, lơ ̣i nhuâ ̣n
đa ̣t đươ ̣c thể hiê ̣n bằ ng đồ ng tiề n,....Còn “sinh lơ ̣i”là hoa ̣t đô ̣ng mang la ̣i lơ ̣i ích
nghiêng về giá tri ̣tinh thầ n, xã hô ̣i hơn là vâ ̣t chấ t. Cách hiể u trên gây khó khăn cho
các chủ thể thực hiê ̣n hành vi kinh doanh hoă ̣c các chủ thể nghiên cứu về kinh doanh.
Tuy nhiên, nế u xét về khiá ca ̣nh kinh doanh thì hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trên thi ̣trường
đề u chung mu ̣c đić h tìm kiế m và ta ̣o ra lơ ̣i nhuâ ̣n dù hin
̀ h thức thực hiê ̣n khác nhau.
1.1.2 Chủ thể kinh doanh
Khái niệm chủ thể kinh doanh không được định nghĩa về mặt pháp lý nhưng
xuất phát từ khái niệm hành vi kinh doanh thì chủ thể của hành vi này là những tổ
chức, cá nhân thực hiê ̣n hành vi kinh doanh nhằ m mu ̣c đić h sinh lơ ̣i. Hiể u theo nghiã
he ̣p hơn thì chủ thể kinh doanh là những tổ chức, cá nhân thực hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng kinh
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh (Tái bản lầ n 1, có sửa đổ i và bổ sung), Giáo trình Pháp luâ ̣t
về chủ thể kinh doanh , Nxb. Hồ ng Đức-Hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, tr. 14
1
4
doanh mang tính nghề nghiê ̣p, hoa ̣t đô ̣ng dưới mô ̣t hình thức pháp lý nhấ t đinh
̣ và đã
làm thủ tu ̣c pháp lý gia nhâ ̣p thi trươ
̣
̀ ng, đã đươ ̣c cấ p Giấ y chứng nhâ ̣n đăng ký doanh
nghiê ̣p (trước đây là Giấ y chứng nhâ ̣n đăng ký kinh doanh) hoă ̣c loa ̣i giấ y tờ có giá
tri ̣tương đương theo quy đinh
̣ của các luâ ̣t chuyên ngành2. Bao gồ m:
Các doanh nghiê ̣p trong Luâ ̣t Doanh nghiê ̣p 2014:
• Cơng ty Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n (Công ty Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t
thành viên, Công ty Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n hai thành viên trở lên)
• Doanh nghiê ̣p nhà nước
• Cơng ty cở phầ n
• Cơng ty hơ ̣p danh
• Doanh nghiê ̣p tư nhân
Hơ ̣p tác xã theo Luâ ̣t hơ ̣p tác xã 2012: Hơ ̣p tác xa,̃ liên hiê ̣p hơ ̣p tác xa,̃ hô ̣
kinh doanh,...
Doanh nghiê ̣p có vố n đầ u tư nước ngoài.
Khi muố n kinh doanh các nhà đầ u tư phải lựa cho ̣n hin
̀ h thức pháp lý của cơ
sở kinh doanh. Hiǹ h thức pháp lý khác nhau sẽ dẫn đế n hâ ̣u quả pháp lý khác nhau,
bởi vì quyề n, nghiã vu ̣ chiụ trách nhiê ̣m của các hin
̀ h thức không giố ng nhau. Ví du ̣,
ông A muố n kinh doanh ông có thể thành lâ ̣p doanh nghiê ̣p tư nhân, công ty TNHH
mô ̣t thành viên. Nế u ông A cho ̣n thành lâ ̣p doanh nghiê ̣p tư nhân thì ông chỉ có quyề n
thành lâ ̣p mô ̣t doanh nghiê ̣p tư nhân, không đươ ̣c góp vố n thành lâ ̣p hoă ̣c mua cổ
phầ n, phầ n vố n góp trong công ty hơ ̣p danh, công ty TNHH hoă ̣c công ty cổ phầ n;
khi doanh nghiê ̣p bi ̣vỡ nơ ̣ thì ông A phải chiụ trách nhiê ̣m bằ ng toàn bô ̣ tài sản của
mình (trách nhiê ̣m vô ha ̣n). Còn khi ông lựa cho ̣n thành lâ ̣p công ty TNHH mô ̣t thành
viên thì không chiụ ràng buô ̣c góp vố n như doanh nghiê ̣p tư nhân và khi công ty bi ̣
thua lỗ và phá sản ông chỉ chiụ trách nhiê ̣m trong pha ̣m vi vố n điề u lê ̣ của công ty
(trách nhiê ̣m hữu ha ̣n)
1.1.3 Pháp nhân thương mại
Nhiề u cá nhân có thể đươ ̣c tâ ̣p hơ ̣p la ̣i thành mô ̣t nhóm người, dưới những
hình thức tổ chức nhấ t đinh,
̣ cùng hoa ̣t đô ̣ng kinh tế chung, vì mu ̣c đić h chung của
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh (Tái bản lầ n 1, có sửa đổ i và bổ sung), Giáo trình Pháp luâ ̣t
về chủ thể kinh doanh , Nxb. Hồ ng Đức-Hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, tr. 17
2
5
nhóm, có quyề n lơ ̣i biê ̣t lâ ̣p với quyề n lơ ̣i của từng thành viên. Các nhóm người ấ y,
không chỉ đơn thuầ n là số cô ̣ng đơn giản các cá nhân, mà là mô ̣t thực thể xã hội đô ̣c
lâ ̣p, như các công ty, các hiêp hô ̣i, các đơn vi ha
̣ ̀ nh chin
́ h sự nghiê ̣p, các nghiê ̣p đoàn,
đoàn thể , go ̣i chúng là các tổ chức. Khi các tổ chức có đủ các điề u kiê ̣n do pháp luâ ̣t
quy đinh,
̣ thì đươ ̣c pháp luâ ̣t thừa nhâ ̣n mô ̣t nhân cách pháp lý, trở thành mô ̣t thực thể
pháp lý, có tư cách chủ thể đô ̣c lâ ̣p khi tham gia vào các quan hê ̣ pháp luâ ̣t, còn go ̣i
là pháp nhân3.
Pháp nhân thương ma ̣i đươ ̣c quy đinh
̣ ở Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2015 là pháp nhân có
mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp
nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác. Việc thành lập,
hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ
luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.4 Theo đó
trước hế t đố i tươ ̣ng này phải là pháp nhân đươ ̣c quy đinh
̣ theo Điều 74 BLDS 2015
Pháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu thống nhất, có tài sản riêng
và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan
hệ pháp luật một cách độc lập. Bên ca ̣nh đó pháp nhân thương ma ̣i còn có mu ̣c tiêu
chính là tìm kiế m lơ ̣i nhuâ ̣n và lơ ̣i nhuâ ̣n đươ ̣c chia đề u cho các thành viên. Ta cầ n
phân biê ̣t giữa pháp nhân thương ma ̣i và pháp nhân phi thương ma ̣i đươ ̣c quy đinh
̣ ta ̣i
Bô ̣ luâ ̣t này. Pháp nhân phi thương ma ̣i không có mu ̣c tiêu tìm kiế m lơ ̣i nhuâ ̣n và nế u
có lơ ̣i nhuâ ̣n cũng không phân chia cho các thành viên. Các loa ̣i pháp nhân phi thương
ma ̣i đươ ̣c quy đinh
̣ trong khoản 2 điề u 76 luâ ̣t này. Viê ̣c thành lâ ̣p, hoa ̣t đô ̣ng, chấ m
dứt pháp nhân phi thương ma ̣i đươ ̣c quy đinh
̣ theo luâ ̣t này hoă ̣c luâ ̣t khác có liên
quan.5
Có thể tham khảo tại Điều 1 - Khái niệm về pháp nhân đưa ra trong Hiệp định
khung về khu vực đầu tư ASEAN: “Pháp nhân có nghĩa là bất kỳ thực thể pháp lý
nào được thành lập hoặc tổ chức một cách hợp pháp theo luật hiện hành, vì lợi nhuận
hoặc khơng vì lợi nhuận, thuộc sở hữu tư nhân hay sở hữu nhà nước, bao gồm mọi
cơng ty, tập đồn, liên danh, liên doanh, công ty một chủ hoặc hiệp hội” hay theo
khoản 1 Điều 50 Bộ luật Dân sự Liên bang Nga, quy định: “Các pháp nhân có thể là
các tổ chức, mà tìm kiếm lợi nhuận phái sinh với tư cách là mục đích chính của tổ
chức đó (tổ chức thương mại), hoặc các tổ chức mà không tìm kiếm lợi nhuận phái
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Những quy đinh
̣ chung về luâ ̣t Dân sự, Nxb.
Hồ ng Đức-Hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, tr. 147
4
Điề u 75 BLDS 2015
5
Điều 76 BLDS 2015
3
6
sinh với tư cách là mục đích chính và khơng phân phối lợi nhuận phái sinh giữa các
thành viên của tổ chức (tổ chức phi lợi nhuận)”6
Quốc tịch của pháp nhân là mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với một pháp
nhân nhất định. Mối quan hệ đó được thể hiện trong hoạt động ở nước ngoài, pháp
nhân sẽ được Nhà nước bảo hộ về mặt ngoại giao, đồng thời việc sáp nhập, chia, tách,
giải thể, chấm dứt pháp nhân và thanh lý tài sản trong các trường hợp này sẽ được
tuân theo quy định của pháp luật nước nơi pháp nhân mang quốc tịch... Ở Việt Nam,
pháp luật khơng có điều khoản nào quy định các ngun tắc riêng để xác định quốc
tịch của pháp nhân, nhưng nếu xem xét các quy định khác của pháp luật như: tại
khoản 1 Điều 676 BLDS 2015 quy định “Quốc tịch của pháp nhân được xác định
theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập”; khoản 9 Điều 4 Luật doanh nghiệp
2014 “Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành
lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam”. Như vậy, pháp luật
Việt Nam đã gián tiếp thừa nhận nguyên tắc xác định quốc tịch của pháp nhân tùy
thuộc vào nơi thành lập của pháp nhân. Viê ̣c xác đinh
̣ quố c tich
̣ của pháp nhân là yế u
tố quan tro ̣ng xem xét vu ̣ viê ̣c tranh chấ p có thuô ̣c yế u tố nước ngoài hay không nhằ m
xác đinh
̣ cơ quan có thẩ m quyề n giải quyế t tranh chấ p.
1.1.4 Hoạt động thương mại
Hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i là khái niê ̣m cơ bản của Luâ ̣t thương ma ̣i. Theo Luâ ̣t
thương ma ̣i 2005 quy đinh
̣ hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh
lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và
các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Đinh
̣ nghiã này sử du ̣ng kế t hơ ̣p phương
pháp khái quát và phương pháp liê ̣t kê. Hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i đươ ̣c khái quát là hoa ̣t
đô ̣ng nhằ m mu ̣c đích sinh lơ ̣i. Tuy nhiên, cũng cầ n hiể u rằ ng, trong tổ chức xã hô ̣i thì
con người tự nhiên và mo ̣i chủ thể pháp luâ ̣t hơ ̣p pháp đề u tiế n hành các hoa ̣t đô ̣ng
phù hơ ̣p vơi nhu cầ u hoă ̣c mu ̣c đić h tồ n ta ̣i của min
̀ h, và trong chừng mực các hoa ̣t
đô ̣ng đó là hơ ̣p pháp thì chúng đề u đươ ̣c xem là nhằ m sinh lơ ̣i cho bản thân chủ thể
đó và cho toàn xã hô ̣i. Bởi vâ ̣y, trong pha ̣m vi khái niê ̣m này, phải hiể u đây là hoa ̣t
đô ̣ng nhằ m mu ̣c đích sinh lơ ̣i của thương nhân. Khi đó phương pháp liê ̣t kê giúp
chúng ta nhâ ̣n diê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng đă ̣c trưng nhấ t của thương nhân, đó là hoa ̣t đơ ̣ng
mua bán hàng hố, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, trong
Phạm Thị Hồng Đào - Văn phòng luật sư Thạnh Hưng, Pháp nhân thương mại trong pháp luật Việt Nam,
/>6
7
nề n kinh tế thi trươ
̣
̀ ng các mố i quan hê ̣ kinh tế ngày càng trở nên đa da ̣ng, vì vâ ̣y các
hoa ̣t đô ̣ng của thương nhân cũng trở nên đa da ̣ng theo, nên đinh
̣ nghiã này sử du ̣ng
phương pháp liê ̣t kê có tiń h mở, theo đó ngoài các hoa ̣t đô ̣ng đă ̣c trưng nêu trên thì
các hoa ̣t đô ̣ng nhằ m mu ̣c đích sinh lơ ̣i khác của thương nhân đề u là hoa ̣t đô ̣ng thương
ma ̣i.7
Hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i đươ ̣c phân thành các nhóm dựa trên mô ̣t số đă ̣c trưng
cơ bản giố ng hoă ̣c tương tự nhau, bao gồ m: nhóm hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i mua bán
hàng hóa, nhóm hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i cung ứng dich
̣ vu ̣, nhóm hoa ̣t đô ̣ng trung gian
thương ma ̣i, nhóm hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i khác, nhóm hoa ̣t đô ̣ng xúc tiế n thương ma ̣i.
+ Nhóm hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i mua bán hàng hóa: Đinh
̣ nghiã hàng hóa
trong luâ ̣t thương ma ̣i bao gồ m tấ t cả các loa ̣i đô ̣ng sản, kể cả đô ̣ng sản hiǹ h thành
trong tương lai; những vâ ̣t gắ n liề n với đấ t đai. Viê ̣c đinh
̣ nghiã này đã bao hàm những
thứ ta có thể “cầ m, nắ m, nhìn thấ y...” chung quy là những sản phẩ m hữu hình. Hoa ̣t
đô ̣ng mua bán hàng hóa đươ ̣c khẳ ng đinh
̣ trong khoản 8 điề u này là hoa ̣t đô ̣ng thương
ma ̣i, theo đó bên bán có nghiã vu ̣ giao hàng, chuyể n quyề n sở hữu hàng hóa cho bên
mua và nhâ ̣n thanh toán; bên mua có nghiã vu ̣ thanh toán cho bên bán, nhâ ̣n hàng và
chuyể n quyề n sở hữu hàng hóa theo thỏa thuâ ̣n.
+ Nhóm hoa ̣t đô ̣ng cung ứng dich
̣ vu ̣: dich
̣ vu ̣ là những thứ tương tự
như hàng hóa nhưng ở da ̣ng phi vâ ̣t chấ t. Dich
̣ vu ̣ có những đă ̣c tính như sau8:
• Khơng lưu trữ đươ ̣c (Perishability): chúng ta không thể lâ ̣p kho để lưu
trữ như hàng hóa đươ ̣c: không thể lưu trữ cảm giác sử du ̣ng dich
̣ vu ̣
homestage đươ ̣c
• Nhu cầ u thấ t thường (Fluctuating Demand): Tùy hoàn cảnh cu ̣ thể mà
viê ̣c cung ứng dich
̣ vu ̣ có thể thay đổ i: Theo lich
̣ trình của chuyế n du
lich
̣ có các hoa ̣t đô ̣ng ngoài trời nhưng vì lý do thời tiế t có thể thay
đở i.
• Tính vô hiǹ h (Intangibility): không như hàng hóa, dich
̣ vu ̣ không thể
cha ̣m, thử nghiê ̣m hay cảm nhâ ̣n trước khi sử du ̣ng. Dich
̣ vu ̣ mang tin
́ h
trừu tươ ̣ng.
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luâ ̣t về thương ma ̣i hàng hóa và dich
̣ vu ̣,
Nxb Hồ ng Đức – Hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, trang 37, 38
7
8
Smriti Chand, 7 Important Characteristics, />
8
• Tính không thể tách rời (Inseparability): không thể tách rời mô ̣t cá thể
ra khỏi tâ ̣p thể . Đồ ng thời mô ̣t số dich
̣ vu ̣ cá nhân hóa đã đươ ̣c ta ̣o ra
và sử du ̣ng.
• Tính khơng đờ ng nhấ t (Heterogeneity): đă ̣c điể m của dich
̣ vu ̣ không
mang tiń h đồ ng nhấ t hoă ̣c tiêu chuẩ n hóa.
• Giá dich
̣ vu ̣ (Pricing of Services): giá của dich
̣ vu ̣ phu ̣ thuô ̣c vào nhu
cầ u của người tiêu dùng và mức đô ̣ ca ̣nh tranh trên thi ̣trường.
• Chấ t lươ ̣ng dich
̣ vu ̣ khơng mang tin
̣ (Service quality is not
́ h ổ n đinh
statistically measurable): sự tương tác giữa nhân viên và khách hàng
dựa trên các yế u tố tin câ ̣y, cảm thông, nhiê ̣t tiǹ h và đảm bảo; đồ ng
thời sự tương tác giữa ho ̣ sẽ trở nên nổ i bâ ̣t và quan tro ̣ng thông qua
viê ̣c tiế p thi ̣bên trong bên ngoài và tiế p thi ̣tương tác. Đă ̣c biê ̣t trong
dich
̣ vu ̣ sự hài lòng của khách hàng rấ t quan tro ̣ng.
Trong nề n kinh tế hiê ̣n đa ̣i, giá tri ̣ dich
̣ vu ̣ ngày càng chiế m tỉ tro ̣ng lớn hơn
trong tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i (GDP). Viê ̣t Nam cũng đang hướng nề n kinh tế theo
hướng nề n kinh tế dich
̣ vu ̣. Trong Luâ ̣t Thương ma ̣i 2005 có quy đinh
̣ cung ứng dịch
vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ)
có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch
vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và
sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
Ta có thể so sánh sự giố ng và khác nhau giữa Thương ma ̣i hàng hóa và Thương
ma ̣i dich
̣ vu ̣ như sau:9
Thương ma ̣i hàng hóa
Thương ma ̣i dich
̣ vu ̣
Giố ng
nhau
Sự mua bán, trao đổ i giữa hai chủ thể đố i với mô ̣t đố i tươ ̣ng nào đó,
đồ ng thời phải tuân thủ theo các luâ ̣t lê ̣ đã đă ̣t ra.
Khác
nhau
Đố i tươ ̣ng: Hàng hóa, là sản Đố i tươ ̣ng:Dich
̣ vu ̣, là sản phẩ m vô
phẩ m hữu hiǹ h
hin
̀ h.
Vai trò trung gian đố i với sản xuấ t
Không có vai trò trung gian như và thương ma ̣i hàng hóa, nên phát
dich
triể n thương ma ̣i dich
̣ vu ̣
̣ vu ̣ có ảnh
Thương ma ̣i hàng hóa và Thương ma ̣i dich
̣ vu ̣, />9
9
hưởng gián tiế p lên tấ t cả các ngành
của nề n kinh tế
Sản phẩ m là vâ ̣t vô tri vô giác, Thương ma ̣i dich
̣ vu ̣ khi lưu thông
đi qua biên giới có sự kiể m soát qua biên giới chiụ tác đô ̣ng bởi tâm
nhưng không phức ta ̣p như lý, tâ ̣p quán, truyề n thố ng văn hóa,
kiể m soát trong thương ma ̣i ngôn ngữ và cá tiń h của người cung
cấ p và người tiêu dùng.
dich
̣ vu ̣.
+ Nhóm hoa ̣t đô ̣ng trung gian thương ma ̣i: trong mỗ i hoa ̣t đông thương
ma ̣i luôn có mô ̣t bên giữ vai trò làm trung gian trong quá trình lưu thông hàng hóa,
dich
̣ vu ̣ từ nhà sản xuấ t, cung ứng dich
̣ vu ̣ đế n với khách hàng là người tiêu dùng.
+ Nhóm hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i có các đă ̣c trưng cơ bản khác nhau và
khác với các hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i thuô ̣c các nhóm khác đươ ̣c go ̣i là “các hoa ̣t đô ̣ng
thương ma ̣i khác”, bao gồ m các hoa ̣t đô ̣ng đấ u thầ u hàng hóa, gia công hàng hóa, cho
thuê hàng hóa và nhươ ̣ng quyề n thương ma ̣i.10
+ Nhóm hoa ̣t đô ̣ng xúc tiế n thương ma ̣i , là các hoa ̣t đô ̣ng nhằ m thúc
đẩ y, tìm kiế m cơ hô ̣i mua bán hàng hóa, cung ứng dich
̣ vu ̣ của thương nhân, bao gồ m:
hoa ̣t đô ̣ng khuyế n ma ̣i; hoa ̣t đô ̣ng quảng cáo; hoa ̣t đô ̣ng trưng bày, giới thiê ̣u hàng
hóa, dich
̣ vu ̣ và hô ̣i chơ ̣ triể n lãm.
Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy đinh
̣ Hoạt động ngoại
thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức
xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh
và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy
định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
Vâ ̣y hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i có yế u tố nước ngoài là hoạt động mua bán hàng
hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái
xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan
đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định giữa chủ thể kinh doanh là
Viê ̣t Nam hoă ̣c nước ngoài có sự kiê ̣n pháp lý liên quan, đố i tươ ̣ng của hoa ̣t đô ̣ng xảy
ra ở nước ngoài hoă ̣c ở Viê ̣t Nam.
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luâ ̣t về thương ma ̣i hàng hóa và dich
̣ vu ̣,
Nxb Hồ ng Đức – Hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, trang 44
10
10
1.1.5 Tranh chấ p kinh doanh thương mại có yế u tố nước ngoài
Thuâ ̣t ngữ “tranh chấ p”: theo từ điể n Luâ ̣t ho ̣c Black (Black’s Law Dictionary)
do West Pub Co xuấ t bản năm 1999 thì “trách chấ p đươ ̣c hiể u là sự mâu thuẫn, bấ t
đồ ng; sự mâu thuẫn về các yêu cầ u hay quyề n; sự đòi hỏi về quyề n, yêu cầ u hay đòi
hỏi từ mô ̣t bên đươ ̣c đáp la ̣i bởi mô ̣t yêu cầ u hay lâ ̣p luâ ̣n trái ngươ ̣c của bên kia”.
Theo Đa ̣i từ điể n tiế ng Viê ̣t thì tranh chấ p đươ ̣c hiể u là: “bấ t đồ ng; làm hoă ̣c thực
hiê ̣n mô ̣t vấ n đề nào đó trái ngươ ̣c nhau...; giành giâ ̣t, giằ ng co nhau cái không rõ
thuô ̣c bên nào”. Như vâ ̣y có thể hiể u tranh chấ p thương ma ̣i quố c tế là những tranh
caĩ , bấ t đồ ng của các bên về viê ̣c không thực hiê ̣n hoă ̣c thực hiê ̣n không đầ y đủ môt
(hoă ̣c nhiề u) nghiã vu ̣ mà mình cam kế t trong hơ ̣p đồ ng thương ma ̣i quố c tế và khái
niê ̣m hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i quố c tế là rấ t rô ̣ng. Do vâ ̣y tranh chấ p thương ma ̣i nói
chung và tranh chấ p hơ ̣p đồ ng thương ma ̣i quố c tế nói riêng cũng đươ ̣c hiể u với nghiã
đó11. Trong Điề u 30 BLTTDS 2015 có liê ̣t kê những tranh chấ p kinh doanh thương
ma ̣i thuô ̣c thẩ m quyề n của Tòa án: “1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh
doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có
mục đích lợi nhuận. 2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao cơng nghệ
giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. 3. Tranh chấp giữa
người chưa phải là thành viên cơng ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần
vốn góp với cơng ty, thành viên cơng ty. 4. Tranh chấp giữa công ty với các thành
viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm
hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty
cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt
động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của cơng ty, chuyển
đổi hình thức tổ chức của cơng ty.5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại,
trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định
của pháp luật.”
Tóm la ̣i, có thể đinh
̣ nghiã “tranh chấ p thương ma ̣i” là các tranh chấ p phát sinh
trong quá trình thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh, thương ma ̣i giữa các chủ thể thực
hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng đó12.
Theo khoản 2 Điề u 663 BLDS 2015, khoản 2 Điề u 464 BLTTDS 2015 quan
hê ̣ có yế u tố nước ngoài đươ ̣c xác đinh
̣ dựa trên mô ̣t trong các trường hơ ̣p sau:
Nguyễn Ngo ̣c Lâm, Giải quyế t tranh chấ p hơ ̣p đồ ng thương ma ̣i quố c tế , Nxb Hồ ng Đức, tr.16
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Pháp luâ ̣t về ca ̣nh tranh và giải quyế t tranh chấ p
thương ma ̣i, Nxb Hồ ng Đức – Hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, tr.312
11
12
11
-
Về chủ thể : có it́ nhấ t mô ̣t trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân
nước ngoài. Có thể hiể u “mô ̣t trong các bên” là nguyên đơn, bi ̣ đơn,
người có quyề n và nghiã vu ̣ liên quan là cá nhân nước ngoài (người có
quố c tich
̣ nước ngoài – người có quố c tich
̣ khác không phải Viê ̣t Nam,
người không có quố c tich)
̣ hoă ̣c pháp nhân nước ngoài ( dựa theo quố c
-
tich
̣ để xác đinh
̣ – có nêu trong phầ n 1.1.3)
Về sự kiê ̣n pháp lý: các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức
Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan
hệ dân sự xảy ra ở nước ngoài. Căn cứ xác đinh
̣ cơ sở pháp lý dựa trên
viê ̣c xác lâ ̣p, thay đổ i, thực hiê ̣n hoă ̣c chấ m dứt quan hê ̣ xảy ra ở nước
ngoài, nhưng hiê ̣n nay xảy ra tranh chấ p ở Viê ̣t Nam thì đươ ̣c xem là
vu ̣ án dân sự có yế u tố nước ngoài.
-
Về đố i tươ ̣ng tranh chấ p: Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan,
tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngồi
là khi các chủ thể có q́ c tich
̣ Viê ̣t Nam, sự kiê ̣n pháp lý xảy ra ở Viê ̣t
Nam nhưng tài sản là đố i tươ ̣ng tranh chấ p ở nước ngoài.
Vu ̣ viê ̣c dân sự có yế u tố nước ngoài đươ ̣c xác đinh
̣ dựa trên quố c tich
̣ của chủ
thể , nơi sự kiê ̣n pháp lý xảy ra và nơi có đố i tươ ̣ng tranh chấ p. Khi vu ̣ viê ̣c dân sự
thuô ̣c các trường hơ ̣p này thì đươ ̣c xác đinh
̣ là vu ̣ viê ̣c dân sự có yế u tố nước ngoài
và Tòa án áp du ̣ng phầ n thứ tám trong Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự 2015 để giải quyế t.
Các tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố nước ngoài thường có các
đă ̣c điể m sau:
Thứ nhấ t, chủ thể tham gia tranh chấ p là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Thứ hai, đây là các tranh chấ p phát sinh từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh nên chiụ
chi phố i của các yế u tố cơ bản của hoa ̣t đô ̣ng này như: mu ̣c đích sinh lơ ̣i, các yêu
cầ u về thời cơ kinh doanh và yêu cầ u giữ bí mâ ̣t thông tin liên quan đế n hoa ̣t đô ̣ng
kinh doanh.13
Thứ ba, các tranh chấ p giữa các chủ thể kinh doanh hoă ̣c trong nô ̣i bô ̣ công ty
(giữa các thành viên hoă ̣c giữa thành viên với công ty, giữa công ty với người quản
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Pháp luâ ̣t về ca ̣nh tranh và giải quyế t tranh chấ p
thương ma ̣i, Nxb Hồ ng Đức – Hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, tr.313
13
12
lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc,
tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên
quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao
tài sản của cơng ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty). Tranh chấ p phát sinh
trong nô ̣i bô ̣ công ty đươ ̣c cói là tranh chấ p liên quan đế n hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư và vì thế
cũng thuô ̣c pha ̣m trù tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i.
Thứ tư, tài sản tranh chấ p ở nước ngoài.
Thứ năm, luâ ̣t áp du ̣ng để giải quyế t tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i có yế u
tố nước ngoài bao gồ m: điề u ước quố c tế , pháp luâ ̣t các quố c gia, án lê ̣, tâ ̣p quán
thương ma ̣i.
Nền kinh tế nước ta đang trên đà hô ̣i nhâ ̣p tiế p câ ̣n nề n kinh tế thế giới, phương
thức chủ yếu trong hoa ̣t đô ̣ng giao thương là các quan hệ hợp đồng. Vì thế các hơ ̣p
đờ ng càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Hiện tượng vi phạm hợp đồng cũng diễn
ra nhiều hơn. Để giúp đảm bảo các bên thực hiê ̣n như trong cam kế t, hoặc bên vi
phạm hợp đồng đền bù lại những tổn thất đã gây ra cho bên bị thiệt hại do hành vi vi
pha ̣m thì pháp luật về chế tài trong thương mại ra đời và ngày càng hoàn thiện hơn.
Trong Điề u 292 Luâ ̣t Thương ma ̣i 2010 quy đinh
̣ các loa ̣i chế tài trong thương
ma ̣i bao gờ m:
• Buộc thực hiện đúng hợp đồng. Bên có nghiã vu ̣ phải thực hiê ̣n đúng
công viê ̣c đó. Khi có vi pha ̣m xảy ra, bên có nghiã vu ̣ phải thực hiê ̣n
nghiã vu ̣ của min
̀ h, nế u không thể khắ c phu ̣c đươ ̣c vi pha ̣m thì bên có
quyề n mới áp du ̣ng các biê ̣n pháp chế tài khác.
• Phạt vi phạm: đươ ̣c quy đinh
̣ trong khoản 1 Điề u 418 Bô ̣ luâ ̣t dân sự
2015 là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi
phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức pha ̣t
vi pha ̣m do các bên thỏa thuâ ̣n. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên
vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi
thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi
thường thiệt hại. Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm
nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa
phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt
vi phạm. Trong Điề u 300 Luâ ̣t thương ma ̣i 2005 cũng có quy đinh
̣
13
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản
tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận
• Buộc bồi thường thiệt hại: theo Điề u 13 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2015 Cá nhân,
pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ
thiệt hại. Điề u 302 Luâ ̣t Thương ma ̣i 2005 quy đinh:
̣ Bồi thường thiệt
hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm
hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại bao
gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do
bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ
được hưởng nếu khơng có hành vi vi phạm.
• Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc
một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một
trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã
thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng; Một bên vi
phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng
thực hiện hợp đồng: Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp
đồng vẫn cịn hiệu lực. Bên bị vi phạm có quyền u cầu bồi thường
thiệt hại theo quy định của Luật này.
• Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa
vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi
vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;
Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Hậu quả pháp lý của việc
đình chỉ thực hiện hợp đồng: khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì
hợp đồng chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thơng báo đình
chỉ. Các bên khơng phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bên đã
thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện
nghĩa vụ đối ứng. Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt
hại theo quy định.
• Huỷ bỏ hợp đồng. Viê ̣c hủy bỏ hơ ̣p đồ ng mang la ̣i hâ ̣u quả sau: Khi
hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng khơng có hiệu lực từ thời điểm giao
kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa
thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết
tranh chấp. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi
trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát
triển tài sản. Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp
14
khơng hồn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn
trả. Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hồn trả thì việc hồn trả
phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác hoặc pháp luật có quy định khác. Bên bị thiệt hại do hành vi vi
phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường. Điề u 423 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự
2015 quy đinh
̣ về viê ̣c hủy bỏ hơ ̣p đồ ng mà không phải bồ i thường
thiê ̣t hai: 1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi
thường thiệt hại trong trường hợp sau đây: a) Bên kia vi phạm hợp
đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận; b) Bên kia vi phạm
nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng; c) Trường hợp khác do luật quy
định. 2.Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ
của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của
việc giao kết hợp đồng. 3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay
cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại
thì phải bồi thường.
• Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc
cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.
Các chế tài trên áp du ̣ng khi chủ thể vi pha ̣m cơ bản hơ ̣p đồ ng. Vi phạm cơ
bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho
bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng14.
Trong trường hơ ̣p vi phạm không cơ bản và các bên không có thỏa thuâ ̣n khác
thì bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình
chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng đối với vi phạm không cơ bản.15
Ngoài ra Luâ ̣t Thương ma ̣i 2005 còn quy đinh
̣ các trường hơ ̣p miễn trách
nhiê ̣m đố i với hành vi vi pha ̣m xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã
thoả thuận; xảy ra sự kiện bất khả kháng; hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do
lỗi của bên kia; hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao
kết hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn
trách nhiệm.
14
15
Khoản 13 Điề u 3 LTM 2005
Điề u 293 LTM 2005
15
Thời ha ̣n và thời hiêụ khởi kiêṇ
Khi xảy ra tranh chấ p các bên cầ n lưu ý yế u tố quan tro ̣ng là thời ha ̣n khiế u
na ̣i và thời hiê ̣u khởi kiê ̣n. Các bên cầ n lưu ý sự khác nhau về mă ̣t pháp lý theo quy
đinh
̣ của pháp luâ ̣t về thời ha ̣n khiế u na ̣i và thời hiê ̣u khởi kiê ̣n.
Thời ha ̣n khiế u na ̣i, là mô ̣t khoảng thời gian “hơ ̣p lý” do pháp luâ ̣t quy đinh
̣
nhằ m bảo đảm cho người bi ̣ vi pha ̣m đươ ̣c quyề n đòi bên vi pha ̣m phải thực hiê ̣n
khiế u na ̣i và trong thời ha ̣n do luâ ̣t đinh,
̣ nế u bên bi ̣ vi pha ̣m không thực hiê ̣n khiế u
na ̣i đố i với bên vi pha ̣m thì làm mấ t quyề n viê ̣n dẫn sự vi pha ̣m của bên vi pha ̣m trước
cơ quan có thẩ m quyề n giải quyế t tranh chấ p.16 Điề u 318 Luâ ̣t Thương ma ̣i 2005 quy
đinh:
̣ “thời hạn khiếu nại do các bên thỏa thuận, nếu các bên khơng có thoả thuận thì
thời hạn khiếu nại được quy định như sau: 1. Ba tháng, kể từ ngày giao hàng đối với
khiếu nại về số lượng hàng hoá; 2. Sáu tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại
về chất lượng hàng hoá; trong trường hợp hàng hố có bảo hành thì thời hạn khiếu
nại là ba tháng, kể từ ngày hết thời hạn bảo hành; 3. Chín tháng, kể từ ngày bên vi
phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc trong trường hợp có bảo hành thì
kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếu nại về các vi phạm khác.” Thời hạn
giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được
khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải
quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng khơng quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời
hạn giải quyết khiếu nại.
Thời hiê ̣u khởi kiê ̣n là thời ha ̣n do pháp luâ ̣t quy đinh
̣ mà khi kế t thúc thời ha ̣n
đó thì chủ thể đươ ̣c hưởng quyề n dân sự, quyề n yêu cầ u giải quyế t vu ̣ viê ̣c dân sự.
Thời hiê ̣u khởi kiê ̣n là thời ha ̣n mà chủ thể đươ ̣c quyề n khởi kiê ̣n để yêu cầ u Tòa án
giải quyế t vu ̣ án dân sự bảo vê ̣ quyề n và lơ ̣i ích hơ ̣p pháp bi ̣xâm pha ̣m; nế u thời ha ̣n
đó kế t thúc thì mấ t quyề n khởi kiê ̣n. Thời hiê ̣u khởi kiê ̣n có ý nghiã rấ t quan tro ̣ng,
nó là cơ sở để Tòa án thu ̣ lý đơn kiê ̣n – là cơ sở để Tòa án hoă ̣c Tro ̣ng tài thương ma ̣i
chấ p nhâ ̣n hay không chấ p nhâ ̣n giải quyế t vu ̣ tranh chấ p. Mă ̣c dù thời hiê ̣u để thực
hiê ̣n quyề n và thời hiê ̣u khởi kiê ̣n trong các hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t là giố ng nhau, nhưng
đô ̣ dài thời gian của thời hiê ̣u và hâ ̣u quả pháp lý của nó là khác nhau, bên trong vu ̣
tranh chấ p không thể không quan tâm đế n quy đinh
̣ này của pháp luâ ̣t. “Hầ u hế t pháp
luâ ̣t các nước không quy đinh
̣ thời hiê ̣u khởi kiê ̣n mà chỉ quy đinh
̣ thời hiê ̣u. Điề u đó
có nghiã là không ai mấ t quyề n khởi kiê ̣n. Tuy nhiên, bên có nghiã vu ̣ có quyề n từ
16
Nguyễn Ngo ̣c Lâm, Giải quyế t tranh chấ p hơ ̣p đồ ng thương ma ̣i quố c tế , Nxb Hồ ng Đức, tr.286
16
chố i thực hiê ̣n nghiã vu ̣ khi hế t thời hiê ̣u” trong trường hơ ̣p này cơ quan có thẩ m
quyề n sẽ không xem xét vu ̣ kiê ̣n, ngoa ̣i trừ trường hơ ̣p bên có nghiã vu ̣ chấ p nhâ ̣n
hoă ̣c không từ chố i thực hiê ̣n nghiã vu17
̣
Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể
từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp sau khi bị khiếu
nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về việc bị
kiện tại Trọng tài hoặc Tồ án trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày giao hàng (điể m
e khoản 1 Điề u 237 LTM2005)
Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc
biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu
nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này
thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó khơng tính vào
thời hiệu khiếu nại. (Điề u 502 BLTTDS 2015)
Phân biê ̣t thời ha ̣n và thời hiê ̣u:18
Thời ha ̣n
Thời hiêụ
Khái niêm
Là mô ̣t khoảng thời gian đươ ̣c Là thời ha ̣n do luâ ̣t quy đinh
̣
̣
xác đinh
̣ từ thời điể m này đế n mà khi kế t thúc thời ha ̣n đó
thời điể m khác.
thì phát sinh hâ ̣u quả pháp lý
đố i với chủ thể theo điề u kiê ̣n
do luâ ̣t đinh.
̣
Điể m bắ t đầ u Ngày bắ t đầ u của thời ha ̣n không Đươ ̣c tin
h
́ từ thời điể m bắ t
tính vào thời ha ̣n
đầ u ngày đầ u tiên của thời
Trường hơ ̣p: khi thời ha ̣n đươ ̣c hiê ̣u.
xác đinh
̣ bằ ng phút, giờ thì thời
ha ̣n đươ ̣c bắ t đầ u từ thời điể m đã
xác đinh.
̣
Vấ n đề gia ha ̣n Thời ha ̣n đã hế t có thể gia ha ̣n, Thời hiê ̣u hế t thì không đươ ̣c
kéo dài thời ha ̣n.
gia ha ̣n, không đươ ̣c rút ngắ n
hoă ̣c kéo dài
Hâ ̣u quả pháp Chủ thể tham gia giao dich
̣ dân Không phải gánh chiụ hâ ̣u
lý khi hế t thời sự đó phải gánh chiụ hâ ̣u quả bấ t quả pháp lý.
gian
lơ ̣i nào đó.
17
18
Nguyễn Ngo ̣c Lâm, Giải quyế t tranh chấ p hơ ̣p đồ ng thương ma ̣i quố c tế , Nxb Hồ ng Đức, tr.287,288
/>&theater
17
Phân loa ̣i
- Thời ha ̣n do luâ ̣t đinh
̣
- Thời ha ̣n thỏa thuâ ̣n theo ý chí
của các bên
- Thời ha ̣n do cơ quan nhà nước
có thẩ m quyề n xác đinh
̣ khi
xem xét, giải quyế t các vu ̣ viê ̣c
cu ̣ thể
- Thời hiê ̣u hưởng quyề n dân
sự
- Thời hiê ̣u miễn trừ nghiã vu ̣
dân sự
- Thời hiêu khởi kiê ̣n
- Thời hiê ̣u yêu cầ u giải quyế t
vu ̣ viê ̣c dân sự
1.2 Các phương thức giải quyế t tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố
nước ngoài
Pháp luâ ̣t áp du ̣ng đố i với các vu ̣ viê ̣c dân sự có yế u tố nước ngoài có thể đươ ̣c
xác đinh
̣ theo điề u ước quố c tế mà nước Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghiã Viê ̣t Nam là thành
viên, theo pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam hoă ̣c theo pháp luâ ̣t nước ngoài. Về nguyên tắ c, áp
du ̣ng pháp luâ ̣t giải quyế t các vu ̣ viê ̣c dân sự có yế u tố nước ngoài của Tòa án Viê ̣t
Nam trên cơ sở các nguyên tắ c: Ưu tiên áp du ̣ng điề u ước quố c tế mà Viê ̣t Nam là
thành viên trong giải quyế t các vu ̣ viê ̣c dân sự có yế u tố nước ngoài; Tôn tro ̣ng sự
thỏa thuâ ̣n lựa cho ̣n pháp luâ ̣t áp du ̣ng của đương sự trong giải quyế t vu ̣ viê ̣c dân sự
có yế u tố nước ngoài trong khuôn khổ pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam; Áp du ̣ng pháp luâ ̣t nước
ngoài để giải quyế t vu ̣ viê ̣c dân sự có yế u tố nước ngoài; Áp du ̣ng pháp luâ ̣t tố tu ̣ng
dân sự Viê ̣t Nam giải quyế t vu ̣ viê ̣c dân sự có yế u tố nước ngoài.19
Trên thế giới áp du ̣ng các hiǹ h thức giải quyế t tranh chấ p hiê ̣n bao gồ m thương
lươ ̣ng, hòa giải, Tòa án và Tro ̣ng tài. Mỗi hình thức có những ưu điể m và ha ̣n chế
riêng. Ở Viê ̣t Nam cung áp du ̣ng bố n hình thức này, tuy nhiên chỉ có pháp luâ ̣t điề u
chỉnh về hòa giải, Tòa án, Tro ̣ng tài.
1.2.1 Thương lượng
Hiê ̣n nay chưa có quy đinh
̣ cu ̣ thể về thương lươ ̣ng (vì xuấ t phát từ ý chí tự
nguyê ̣n của các bên nên không có ràng buô ̣c về pháp luâ ̣t) nên ta có thể hiể u thương
lươ ̣ng là hiǹ h thức giải quyế t tranh chấ p theo đó các bên tự thỏa thuâ ̣n, bàn ba ̣c với
nhau nhằ m chấ m dứt tranh chấ p đã phát sinh giữa ho ̣. Các bên tự thỏa thuâ ̣n để giải
quyế t tranh chấ p trên tinh thầ n thiê ̣n chí, tự nguyê ̣n, hơ ̣p tác cùng có lơ ̣i mà không
cầ n có bên thứ ba bấ t kỳ tham gia vào. Vì xuấ t phát từ tinh thầ n tự nguyê ̣n và yế u tố
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự Viê ̣t Nam, Nxb Hồ ng Đức –
hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, trang 614-619
19
18
giữ chữ tiń rấ t quan tro ̣ng trong kinh doanh nên khi thương lươ ̣ng thành công các bên
có thể dễ dàng thực hiê ̣n đươ ̣c theo mong muố n.
Khi có tranh chấ p xảy ra các bên thường đàm phán, thương lươ ̣ng để cùng
nhau giải quyế t mâu thuẫn tranh chấ p. Phương thức này giúp các bên tiế t kiê ̣m đươ ̣c
chi phi,́ thời gian, giữ đươ ̣c hòa khí đôi bên, không ảnh hưởng đế n uy tiń các bên trên
thương trường, không làm lô ̣ bí mâ ̣t nghề nghiê ̣p, bí mâ ̣t kinh doanh của min
̀ h (vì chỉ
có các bên biế t với nhau). Tuy nhiên, phương thức này chỉ áp du ̣ng đươ ̣c với những
tranh chấ p nhỏ, đơn giản, mức đô ̣ gay gắ t xung đô ̣t không cao, nế u thương lươ ̣ng
không thành công có thể làm vấ n đề trở nên nghiêm tro ̣ng hơn, các bên không thể
cùng nhau thương lươ ̣ng đươ ̣c nữa khi đó các bên có thể lựa cho ̣n phương thức khác
để giải quyế t.
1.2.2 Hòa giải
Hòa giải là hiǹ h thức giải quyế t mà có sự tham dự của bên thứ ba đứng ra làm
cầ u nố i cho các bên. Hòa giải có hai loa ̣i là hòa giải ngoài tố tu ̣ng và hòa giải trong
tố tu ̣ng.
Hòa giải ngoài tố tu ̣ng là các bên mời tổ chức hoă ̣c cá nhân làm trung gian để
tiế n hành đàm phán, thương lươ ̣ng. Bên thứ ba này – đươ ̣c xem là hòa giải viên (không
đưa ra phán quyế t như hòa giải viên bên Tro ̣ng tài thương ma ̣i) – người có chuyên
môn, kinh nghiê ̣m, am hiể u về vấ n đề và liñ h vực đang tranh chấ p sẽ đứng ở phía
trung lâ ̣p phân tích đúng sai giữa các bên và cùng nhau tìm ra hướng giải quyế t tố t
nhấ t cho tấ t cả. Không giố ng với thương lươ ̣ng, hòa giải luôn có bên thứ ba đóng vai
trò trung gian, tìm cách hỗ trơ ̣, giúp đỡ các bên tim
̀ ra hướng giải quyế t. Vì là bên thứ
ba đứng ra hòa giải có vai trò quan tro ̣ng nên hòa giải viên phải công tư phân minh,
trung lâ ̣p, không có quyề n lơ ̣i liên quan đế n vu ̣ tranh chấ p là yế u tố tiên quyế t. Khi
hòa giải, hòa giải viên có thể đưa ra phương án giải quyế t tranh chấ p theo mình là có
lơ ̣i cho các bên nhấ t. Tuy nhiên, hòa giải viên không đươ ̣c đưa ra phương án mang
tính ràng buô ̣c không theo ý chí các bên tranh chấ p. Hòa giải thành công nhưng viê ̣c
thực hiê ̣n theo kế t quả hòa giải la ̣i phu ̣ thuô ̣c vào thiê ̣n chí của các bên. Pháp luâ ̣t có
Nghi ̣ đinh
̣ 22/2017/NĐ-CP Về hòa giải thương ma ̣i. Kế t quả hòa giải sẽ đươ ̣c ghi
trong biên bản và có chữ ký của các bên và hòa giải viên. Phương thức này mấ t chi
phí cho người hòa giải nhưng chí phí thấ p và thủ tu ̣c giải quyế t nhanh go ̣n hơn, các
bên tranh chấ p vẫn duy trì mố i quan hê ̣ hơ ̣p tác kinh doanh. Tính bí mâ ̣t trong hòa
giải mang tính chấ t tương đố i nhưng vẫn bí mâ ̣t hơn so với Tòa án.
19
Hòa giải trong tố tu ̣ng là viê ̣c hòa giải đươ ̣c tiế n hành ở Tòa án hoă ̣c Tro ̣ng tài
khi các cơ quan này giải quyế t tranh chấ p theo yêu cầ u của các bên. Khi các bên đã
thỏa thuâ ̣n giải quyế t tranh chấ p thì thẩ m phán hoă ̣c tro ̣ng tài lâ ̣p biên bản hòa giải.
Biên bản hòa giải này có hiê ̣u lực pháp lý cao hơn.
Hai phương thức Thương lươ ̣ng, Hòa giải phải có yế u tố tự nguyê ̣n, thiê ̣n chí
của các bên thì kế t quả của hòa giải và thương lươ ̣ng mới đươ ̣c thực hiê ̣n theo ý chí
chủ thể . Phương thức này tránh những nguyên tắ c râ ̣p khuôn, có phầ n cứng nhắ c của
Tòa án, giúp tiế t kiê ̣m thời gian, chi phí và giữ đươ ̣c mố i quan hê ̣ hơ ̣p tác giữa các
bên. Bên ca ̣nh đó, viê ̣c giải quyế t tranh chấ p kinh doanh thương ma ̣i có yế u tố nước
ngoài bằ ng thương lươ ̣ng, hòa giải, Tro ̣ng tài mang tính khách quan hơn vì Tòa án có
xu hướng bảo vê ̣ đương sự của nước miǹ h nhiề u hơn nên viê ̣c giải quyế t hay đưa ra
bản án khó thuyế t phu ̣c đươ ̣c bên còn la ̣i.
1.2.3 Trọng tài
Cùng với thương lượng và hòa giải, tro ̣ng tài được coi là một trong những
phương thức giải quyết tranh chấp thương ma ̣i ngoài Tòa án (Alternative Dispute
Resolution - ADR). Tro ̣ng tài là phương thức giải quyế t tranh chấ p mà các bên đưa
tranh chấ p của mình ra tro ̣ng tài hoă ̣c hô ̣i đồ ng tro ̣ng tài. Tro ̣ng tài cũng là hiǹ h thức
giải quyế t tranh chấ p với sự tham gia của bên thứ ba khách quan để giúp các bên giải
quyế t bấ t đồ ng. Tuy nhiên, khác với bên thứ ba làm trung gian hòa giải – người không
có quyề n đưa ra quyế t đinh
̣ giải quyế t tranh chấ p có tin
́ h chấ t ràng buô ̣c các bên,
quyế t đinh
̣ của tro ̣ng tài viên hoă ̣c hô ̣i đồ ng tro ̣ng tài là chung thẩ m và có tiń h chấ t
ràng buô ̣c pháp lý đố i với các bên tranh chấ p tương tự như mô ̣t bản án của Tòa án20.
Ủy ban Luâ ̣t thương ma ̣i quố c tế của Liên hiê ̣p quố c (UCITRAL) cũng ban hành luâ ̣t
mẫu về tro ̣ng tài thương ma ̣i và đươ ̣c nhiề u quố c gia trên thế giới dựa vào để ban
hành luâ ̣t về tro ̣ng tài. Ở Viê ̣t Nam có Luâ ̣t tro ̣ng tài 2010 và Trung tâm Trọng tài
Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phịng Thương mại và Cơng nghiệp Việt Nam (VIAC)
được thành lập theo Quyết định số 204/TTg ngày 28 tháng 4 năm 1993 của Thủ tướng
Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Hội đồng
Trọng tài Ngoại thương (thành lập năm 1963) và Hội đồng Trọng tài Hàng hải (thành
lập năm 1964). Ngày 03 tháng 02 năm 2017, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế
Việt Nam (VIAC) đã ra quyết định số 58/VIAC ban hành Quy tắc tố tụng trọng tài
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự Viê ̣t Nam, Nxb Hồ ng Đức –
hô ̣i Luâ ̣t gia Viê ̣t Nam, trang 330
20
20
VIAC 2017. Quy tắc tố tụng trọng tài VIAC 2017 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03
năm 201721.
Các tranh chấ p thuô ̣c thẩ m quyề n giải quyế t của Tro ̣ng tài: tranh chấ p giữa các
bên phát sinh từ hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i, tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít
nhất một bên có hoạt động thương mại, tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật
quy định được giải quyết bằng Trọng tài. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng
tài: tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài.
Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. Trường
hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi,
thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo
pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Trường hợp một
bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải
thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận
trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó,
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài
trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng. Thoả thuận trọng tài phải được
xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác
lập dưới dạng văn bản: Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng
telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp
luật; Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các
bên; Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép
lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên; Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến
một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty
và những tài liệu tương tự khác; Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong
đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
Trong quá trình hịa giải, với sự hỗ trợ của hịa giải viên đóng vai trò trung lâ ̣p,
các bên được đưa ra luâ ̣n điể m của mình về phương án giải quyết tranh chấp. Qua đó,
các bên có thể thể hiện thiện chí, tháo gỡ đươ ̣c khúc mắ c của mình, giúp họ cảm thơng
nhau,tiếp tục duy trì mớ i quan hệ kinh doanh, hơ ̣p tác.
21
Tham khảo website: />
21