Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

TAI LIEU TRO CHOI LON

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.56 KB, 23 trang )

TRUYỀN TIN
I/ GIỚI THIỆU :
Từ xa xưa, vấn đề truyền tin, liên lạc đã được đặt ra nhằm giải quyết những
nhu cầu tin tức của con người và ngày nay khoa học đã giúp con người thông tin
liên lạc thông qua các phương tiện tối tân nhất. Có thể nói “Lòch sử truyền tin phát
tin gắn liền với lòch sử phát triển con người”. Chẳng hạn cổ xưa con người dùng :
mỏ, trống, tù và, khói, chim câu để nhắn tin. Ngày nay người ta dùng các ký hiệu
thay chữ để ghép thành câu để thông tin cho nhau có rất nhiều hình thức, đa dạng
phong phú : Gửi thư qua bưu điện - điện tín - Điện thoại, Fax, Internet ...
Ở giáo trình này, “ Truyền tin được giới thiệu ở góc độ tìm hiểu về một số
loại hình “ truyền tin” trong hoạt động dã ngoại của tổ chức Đội TNTP. HCM
II/ KHÁI NIỆM :
- Truyền tin là gì ? Truyền tin là đem, đưa, chuyển tin đi.
- Tin : Bản tin thể hiện nội dung thông báo một sự việc, một hiện tượng giữa
người phát tin với người nhận tin.
III/ Ý NGHĨA VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ HÌNH THỨC TRUYỀN TIN TRONG
HOẠT ĐỘNG DÃ NGOẠI :
Trong những hoạt động dã ngoại của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh, nếu đưa vào một số hình thức truyền tin như dùng : tín hiệu Morse, cờ
Semafore, dấu đi đường, mật thư ... thì hoạt động trở nên phong phú hấp dẫn hơn,
sinh động hơn. Ngoài ra, các loại hình truyền tin đã nói ở trên cũng là công cụ giúp
các em Đội viên rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, óc suy luận.
IV/ MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI TRUYỀN TIN BẰNG TIẾNG VIỆT :
Khi sử dụng một số loại hình truyền tin, thì các con chữ đều được mã hóa
thành tín hiệu tùy hình thức, hoặc là Morse; hoặc Semafore, hoặc Mật thư ... Nhưng
Tiếng Việt có đặc điểm riêng biệt là có dấu mũ; dấu thanh, vì vậy cần phải biết
các qui ước sau :
1- Cách viết “ dấu mũ”:

Â


=

AA

Ô

=

OO

Ă

=

AW

Ơ

=

OW

Đ

=

DD

Ư


=

UW

Ê

=

EE

ƯƠ

=

UOW

2- Cách viết “ Dấu thanh”:


_ Dấu sắc

:

S

(/)

_ Dấu huyền

:


F

(\)

_ Dấu hỏi

:

R

(?)

_ Dấu ngã

:

X

(~)

_ Dấu nặng

:

j

(.)

3- Chữ viết tắt :


PH

=

F

GI

=

I

QU

=

Q

V/ GIỚI THIỆU MỘT SỐ HÌNH THỨC TRUYỀN TIN TRONG HOẠT ĐỘNG
DÃ NGOẠI

A - MORSE
1- Morse :
Là tên của một người Mỹ (Samuel Simpypruse. Morse) vào năm
1837 đã phát minh ra 1 dạng, 1 bộ biệt mã về chấm và gạch theo vần Alphabe,
khi mở ra ngắt dòng điện sẽ gây lên những tín hiệu “tích te”, xếp các tín hiệu
này với nhau chúng ta được một bản tin hoàn chỉnh.
2- Phương tiện để phát tín hiệu Morse : Ta có thể dùng các phương tiện : còi, đèn,
cờ, khói ... Nói tóm lại, ta có thể dùng bất cứ phương tiện gì để thể hiện được tín

hiệu ngắn - dài của hệ thống Morse.
3- Cách viết, ghi nhận lại tín hiệu Morse :
Ta dùng bất cứ ký hiệu nào để thể hiện được tiếng phát Tích - te của Morse
nghóa là 1 âm phát dài, 1 âm phát ngắn. Ví dụ :
_ Tiếng Te ( dài ) =  ; hoặc
_ Tiếng Tích ( ngắn) =  ; hoặc  ; hoặc
4- Bảng Morse theo mẫu tự Alphabet:
A 

J



S



B 

K



T



C 

L




U



D 

M



V



E



N



W



F




O



X



G 

P



Y




H 

Q



Z




I

R



CH





5- Tín hiệu Morse về chữ số :
1



6



2



7




3



8



4



9



5



0



6- Qui ước dấu chấm câu :
AAA

: Dấu chấm THT :


Gạch đầu dòng

MIM

: Dấu phẩy DN

Gạch ngang phân số

IMI

: Dấu hỏi

UNT :

Gạch dưới

OS

: Hai chấm

KK

Mở ngoặc đơn.

:

:

7- Qui ước khi liên lạc :
a- Cho người phát tin :


+ Bắt đầu

: NW/NK/AG

+ Bỏ, đánh lại chữ đó

: 8 chữ E ( EEEEEEEE )

+ Cải chính

: GHE

+ Ngưng một lát

: AS

+ Kết thúc bản tin

: AQ

+ Chú ý

: T ( dài )

+ Tôi xin ngưng

: XX

+ Khẩn


: DD

b- Cho người nhận tin :

+ Sẵn sàng nhận

: K/GAK

+ Đợi một chút

: AS

+ Xin nhắc lại

: IMI ( không hiểu )

+ Đã hiểu

:E

+ Phát lại từ

: FM

+ Những nội dung đã nhận không có nghóa : OS
+ Đã hiểu bản tin

: VE



+ Xin đánh chậm lại

: VL

+ Xin nhắc lại chỗ dấu

: QR

+ Xin nhắc lại toàn bộ bức điện : QT
c. Tín hiệu đặc biệt :
+ Hãy cứu chúng tôi

: SOS

( SOS là chữ viết tắt của Save Our Souls )
8- Lưu ý khi truyền tin bằng Morse :
a- Người phát tín hiệu phải :

 Nếu dùng còi phải thổi rõ ràng, từng tiếng đúng nhòp độ, trường độ, cách
mỗi chữ là 1 nhòp và cách 1 từ là 2 nhòp.
 Nên chọn nơi đầu gió để phát tin.
 Thuộc bảng dấu chuyển vào bảng việt mã.
 Thổi còi dài và phát sóng lâu với âm te.
 Thổi ngắn và phát sóng nhanh với âm tích.
 Phát tín hiệu theo các cụm âm của từ phải dứt khoát, rõ ràng, chọn vò trí
phát thích hợp nhất.
 Trước khi phát tin chính thức phải phát đúng trình tự và chờ bên nhận
phát lại tín hiệu (k).
 Hết bản tin phải phát tín hiệu (AR) để báo cho người nhận biết.

b- Người nhận tín hiệu phải :
 Thuộc bảng việt mã và bảng dấu chuyển.
 Vò trí nhận tin hợp lý để nhận rõ bản tin.
 Hết cụm từ nên chấm, phải để đònh tin cho chính xác.
Trong lúc nhận tin cần tập trung, không lập lại tín hiệu (không phát ra âm thanh tín
hiệu morse).
9- Cách học thuộc tín hiệu Morse :
a- Học theo hệ thống thấp Morse :


Y

6

1

B

J

X

D

W

P

K


N

A

R

3

L

C
8

9

0

Z

Q

CH

2

7

U

G


T

M

O

E

 Khởi đầu bằng Te

: Là nhánh Trái

 Khởi đầu bằng Tích

: Là nhánh Phải

V

4

S

H

F

I

b- Học bằng bảng chữ đối xứng :


Gồm 6 bảng, được chia ra như sau :
Bảng 1 : Gồm 8 chữ
E
I 
S
H

T
M
O
CH

Bảng 2 : Gồm 6 chữ





Bảng 3 : Gồm 6 chữ
R
L
F

K
Y
Q

Bảng 4 : gồm 4 chữ :


A
U
V

N
D
B

Bảng 6 : Gồm 10 số
1 6
2
7
3
8
4
9
5
0
Bảng 5 : Gồm 3 chữ không đối nhau

5


W 
P   

G
X

C

Z

J 

Cách 2 này có vẻ dễ nhớ hơn vì nó có thể cho ta nhớ ngay bảng 1 và những
người nào nhạy bén thì có thể nhớ luôn bảng 2 và bảng 6 .
Những bảng còn lại, tuy có khó hơn đôi chút nhưng cũng dễ học, nhờ cách
sắp xếp đối nhau

B - SEMAPHORE
1- Semaphore : Là tín hiệu thường được sử dụng trong các ngành hàng hải, đòa
chất, do một người Pháp tên Chappe phát minh năm 1794.
2- Phương tiện để phát tín hiệu Semaphore :
Là hai lá cờ hình vuông mỗi cạnh khoảng 40 cm và được chia theo đường
chéo hình vuông thành 2 phần ( phần màu đỏ và phần màu trắng ). Gậy để buộc cờ
dài khoảng 50cm  55 cm. Khi buộc cờ vào thân gậy rồi, cán cờ còn khoảng 10
 15cm
40 cm
Đỏ
Trắng

40 cm

50 - 55 cm
10 - 15 cm
3- Những qui ước khi truyền tin bằng Semaphore :
a- Đối với người phát tin :

 Chú ý bắt đầu : Thực hiện động tác mở cờ, đánh chéo số 8 trước mặt
hoặc đònh cờ 180 độ từ 2 chân lên đầu. ( Đợi bên nhận phát chữ (K) mới

bắt đầu phát tin ).
 Hết 1 cụm từ xếp hai lá cờ cao lên đầu.
 Hết 1 bản tin thì giơ hai lá cờ cao lên đầu.
 Hết 1 tiếng nghỉ, cổ tay luôn thẳng với cánh tay dưới.
 Người đứng đúng tư thế, hai vai thẳng khi phát tin, không đi lại.


 Không nên thay đổi tốc độ phát tin, dễ làm người nhận nhận không chính
xác.
 Chọn 1 vò trí phát tín hiệu semaphore thường là ở vò trí cao để cho người
nhận nhìn thấy.
b- Đối với người nhận tin :
 Chọn vò trí hợp lý và dùng mắt để nhận tin.
 Đònh chữ đến đâu ghi ngay đến đó (có thể ghi lại ký hiệu)
 Cách viết ký hiệu : Ví dụ :
R

= __ x __

B

= __ x

F

= x __

c - Những tín hiệu khác của Semaphore cũng giống như tín hiệu Morse.
d- Cách học Semaphore :
 Các bạn tự rèn luyện theo bảng mẫu tự với động tác phất cờ.

 Học theo những chữ đối.
Ví dụ :
A - G (vòng 1 cánh tay)
B-F
C-E
H - Z (vòng kép 2 cánh tay)
Riêng R và D không có chữ đối.
 Học theo lối tạo vòng.
 Học 1 vòng đơn rồi phát triển hai cánh tay khi đến một chữ khác.
Lưu ý : Các ký tự từ A  G : chỉ sử dụng một lá cờ, lá cờ còn lại đặt cố đònh ở
phía trước.


C - MẬT THƯ
I/ MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
1/ Mật thư : (Cryptogram : - Kruptos : bí mật
- Gramma : lá thư)
Là bản tin được viết bằng các ký hiệu bí mật hoặc bằng ký hiệu thông thường
nhưng theo cách sắp xếp bí mật nào đó mà người gửi và ngưòi nhận thỏa thuận với
nhau nhằm giữ bí mật nội dung trao đổi.
2/ Mật mã: (ciphen, code)
Là các ký hiệu và cách sắp xếp để thể hiện nội dung bản tin.
Mật mã gồm 2 yếu tố: Hệ thống và chìa khóa.
3/ Giải mã : (Deciphermant)
Là quá trình khám phá những bí mật của ký hiệu và cách sắp xếp để đọc được
nội dung bản tin.
4/ Hệ thống:
Là những qui đònh bất biến, những bước tiến hành nhất đònh trong việc dùng
các ký hiệu và cách sắp xếp chúng.
Hệ thống được qui về 3 dạng cơ bản :

 Hệ thống thay thế.
 Hệt thống dời chỗ.
 Hệ thống ẩn dấu.
5/ Chìa khóa:
 Ký hiệu :
 Chìa khóa là phần gợi ý của người viết mật thư giúp người giải
mật thư đoán biết hệ thống và có cơ sở tìm ra qui luật nhất đònh để
giải mã.
 Nếu là mật thư đơn giản thì không nhất thiết phải có chìa khóa.
Thí dụ có mật thư:
Đ

T

R

I

M

A

C



I

:
- Mật thư được viết bằng hệ thống dời chỗ. Mật mã trong mật thư này là

những chữ cái sắp khác với trật tự, bình thường khi ta viết là từ trái sang phải, từ


trên xuống. Chính vì vậy chìa khóa (
:
) đã gợi ý hướng dẫn, giải mã
bằng hình vẽ. Nghóa là đọc mật thư theo hình gợn sóng theo chiều mũi tên, ta được
nội dung bản tin : ĐI CẮM TRẠI.
II/ CÁC YÊU CẦU KHI VIẾT VÀ ĐỌC MẬT THƯ:
1/ Viết mật thư : cần chú ý:
 Có đối tượng (người nhận) cụ thể là đối tượng ấy phải có khả năng
đọc được bức thư (do trình độ tư duy, biết dùng “chìa khóa”).
 Giữ được kín nội dung đối với những người khác tới mức độ nào đó
so với người nhận thư.
 Viết mật thư phải nghó đến cìa khóa; đặt chìa khóa phải nghó đến
người nhận, đừng theo chủ quan của mình. Người nhận không đọc
được thư thì không còn là thư là lệnh nữa.
 Viết mật thư phải cẩn thận, vì :sai 1 li có thể đi 1 dặm”, vì thế viết
ký hiệu phải rõ ràng, rành mạch, chìa khớp với mật thư, kiểm tra
lại sau khi viết xong và cần giữ lại 1 bản lưu.
 Trong hoạt động Đội thường dùng mật thư ở trò chơi lớn. Nhiều
khi mật thư không vừa với khả năng người tham dự gây tâm lý
chán nản cho người tham dự dẫn đến bỏ dở hoạt động mất vui.
Ban tổ chức hoạt động cần theo dõi suốt quá trình trò chơi diễn ra,
nếu có tình huống không đọc được mật thư thì cử người trợ giúp.
2/ Đọc mật thư:
-Trước hết phải bình tónh và thận trọng tìm cho ra “chìa khóa” và hiểu được
ý nghóa của chìa khóa. Chìa khóa bao giờ cũ ng liên quan chặt chẽ với mật thư và
“tóm tắt” cơ sở khoa học của cách viết (cách đọc thư). Chìa khóa thường gọn, ít ký
hiệu, nhưng mỗi ký hiệu (cả sự bố trí sắp xếp các ký hiệu) đều có thể mang 1 hoặc

nhiều ý nghóa cơ bản mà ta phải tìm cho ra: như thế nào thì khớp với mật thư.
Tìm được ý nghóa của chìa khóa thì dựa theo đó mà “dòch” mật thư. Có
trường hợp “dòch ra thấy sai 1 vài chỗ có thể do:
 Chưa tìm đúng ý nghóa của chìa khóa ( thì thử lại cách khác).
 “Dòch” chưa đúng chìa khóa (kiểm tra lại).\
 Người gửi viết sai ký hiệu (có thể cố ý viết sai).
Dòch mật thư rồi chép lại toàn bộ nội dung đọc, thấy chỗ nào có vẻ phi
lý, khác thường đều cần chú ý, cân nhắc kỹ, chớ đoán mò hoặc kết luận vội vàng.
III/ VAI TRÒ – Ý NGHĨA:
Mật thư cùng với Morse – Sémaphore và dấu đường góp phần vào việc
tổ chức, xây dựng hoạt động TRÒ CHƠI LỚN giúp hoạt động này thêm phần
phong phú hấp dẫn người tham dự cuộc chơi về mặt hình thức cũng như nội dung.


Bản thân “mật thư “ chứa đựng trong đó sự bí ẩn, nét trí tuệ, hoạt động
tập thể và tiếng cười … đó là những yếu tố tạo nên sự hấp dẫn, khiến nó trở thành
1 trò chơi lý thú, bổ ích trong những buổi hoạt động dã ngoại của thiếu nhi.
Mật thư giúp người viết và người giải nâng cao trình độ tư duy lý luận.
Các mệnh lệnh trong mật thư là phương tiện tốt để sát hạch nghi thứ c – kiến thức

IV/ GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẬT MÃ THÔNG THƯỜNG:
1/ Hệ thống thay thế : (Subtitution)
Trong hệ thống mỗi mẫu tự của bản tin được thay thế bằng một ký hiệu
mật mã.
 Dùng 26 hình vẽ thay thế 26 mẫu tự:
+ MORSE:
- Chấm – gạch :  /  /  (GAI)
- Núi đồi : ____
- Trăng :






- Mẫu tự : AAa – aA – aa
- Số : II1 – 1I - 11
- Tiếng còi : Te te tích – Tích te – Tích tích.
+ Âm nhạc :

+ CHỮ NGƯỜI MÙ (BRAILLE):
A
B
C
D
E


H







I



J





K






L







M
















































W







V







P

G






O

F

Q
X

R
Y

S

T



Z

+ DÙNG SỐ THAY MẪU TỰ:
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5




N



U






F
6

G
7


H
8
O
15
V
22

I
9
P

16
W
23

G
10
Q
17
X
24

K
11
R
18
Y
25

L
12
S
19
Z
26

M
13
T
20


N
14
U
21

Thí dụ : 1801 . 040409 = RADDI = RA ĐI
:A=1
+ GIỜ :
Thí dụ : Mật thư
5.4.2.2.6.83 - 93.83.0 - 8.10.0.0.63 –
9.7.7.9 - 83.7.7.4.23 - 03.0.79 - 1.0.7.9
: 03 (0 giờ 30) = B
Giải mã :
0=A
03 = B
1= C
13 = D
2=E
23 = F
3=G
33 = H
4=I
43 = J
5=K
53 = L
6=M
63 = N
7=O
73 = P
8=Q

83 = R
9=S
93 = T
10 = U
103 = V
11 = W
113 = X
12 = Y
123 = Z
Bản tin : KIEEMF TRA QUAAN SOOS ROOIF BAOS CAOS
= KIỂM TRA QUÂN SỐ RỒI BÁO CÁO
+ CHUỒNG (GÓC VUÔNG – GÓC NHỌN)
Các đường thaẳng tạo thành góc vuông, góc nhọn. Mẫu tự đứng trước được
ký hiệu thêm bằng dấu chấm để phân biệt.
AB
GH
MN

CD
IJ
OP

EF
KL
QR

ST
UV

WX

YZ

Thí dụ : Mật thư








Bản tin : LUI VEEF = LUI VỀ
+ DÙNG BẢNG CHỮ CÁI KÝ HIỆU THAY BẢNG CHỮ CÁI THẬT
(SO LE):
Thí dụ : Mật thư
F KXFV -PXZQJI
WKDZQJV–ORZLM


: A đi chăn dê
Giải mã : A = D

A=d

A B C
d f j

D
g


E
h

F
I

G
j

H
k

I
l

J
m

K
n

L
o

M N O
p q r

P
s


Q
t

R
u

S
v

T
w

U
x

V
y

W
z

X
a

Y Z
b c
Bản tin : CHUCS MUWNGF THAWNGS LOWIJ
= CHÚC MỪNG THẮNG LI
+ DÙNG BẢNG VUÔNG 25 HOẶC 36 Ô VÀ HỆ THỐNG TỌA ĐỘ:
Mật thư:

11122
11132
52531
31431
13145
25532
21222
24144
: CÔNG VIÊN (bỏ dấu)
Giải mã :

1

C

O

N

G

V

2

I

E

A


B

D

3

F

H

J

K

L

4

M

P

Q

R

S

5


T

U

W

X

Y

Điền chìa khóa vào bảng (không lặp lại mẫu tự đã có)
Điền tiếp các mẫu tự chưa có vào bảng.
Các con số dùng làm ký hiệu thay mâãu tự theo kiểu tọa độ ngang trước,
dọc sau (A = 23, B = 24)
(Cho thêm 10 số tự nhiên xen kẽ chữ sẽ có 36 ô)
Bản tin:
COI CHUWNGF NGUY HIEEMR
= COI CHỪNG NGUY HIỂM
-

2/ Hệ thống dời chỗ:
Trong hệ thống dời chỗ thì trật tự các mẫu tự của mỗi tiếng hoặc trật tự
các tiếng của cả bản tin bò chuyển dòch, xáo trộn.


+ Bắt tà vẹt:
Mật thư: T I I J
WOPW


MTFR

GUAW

JNTG

RRAZ

: “Xiết ốc tà – vẹt đường ray”
Giải mã: Lấy từng cặp mẫu tự xếp thành dạng thanh ngang (tà – vẹt) đường
ray như sau:
T

I

M

F

G

A

W

P

J

T


R

A

I

J

T

R

U

W

O

W

N

G

R

Z

Đọc theo hàng ngang ta có:

Bản tin: TIMF GAWPJ TRAIJ TRUWOWNGRZ
= TÌM GẶP TRẠI TRƯỞNG
(Mẫu tự Z ở cuối là ký hiệu trống, vô nghóa được thêm vào cho đủ nhóm)
+ Đặt đường ray:
Mật thư:

TMNHRIILO
AJGIGARAZ
: “Chặt đội thanh sắt để đặt đường ray”

Giải mã: Chia đôi mật thư và xếp thành 2 hàng ngang (2 đường ray) // như:
T

M

N

H

R

I

I

L

O

A


J

G

I

G

A

R

A

Z

Đọc cột dọc từ trái sangphải
Bản tin : TAMJ NGHIR GIAIR LAOZ = TẠM NGHỈ GIẢI LAO
+ Thang máy:
Bản tin được viết theo các đường thẳng song song nằm ngang, nhưng dọc
theo đường thẳng song song vuông góc.
Hoặc


Mật thư:

CHUAANR

-


KHAIMAB

LUWARCI

-

RAIJTJI

: Tòa nhà 4 tầng – Đi hết hành lang rồi xuống bằng thang máy
Giải mã :
CHUAAN

R

KHA I M

A

B

LUWA R

C

I

RA I J

J


J

T

Bản tin: CHUAANR BIJ KHAI MACJ LUWAR TRAIJ
+ Trôn ốc:
Mật thư:

T

J

T

H

U

W

A

C

A

A

Y


O

A

N

O

A

C

W

M

E

E

R

T

R

Bản tin : MẬT THƯ Ở TRÊN CÂY CAO
Mật thư:


O

N

G

S

D

O

O

W

C

D

U

W

*

S

U


S

U

N

S

W

I

O

O

U

O

Z

Z

J

C

W


: Trọng Thủy ra khỏi thành
Bản tin : NƯỚC SUỐI UỐNG ĐƯC


+ Bảng vuông ngang chéo :
Mật thư:

LEHVSTNBG

-

INJHMYYW

EEWNAAAOZ

-

EOAAG AIFZ

9
:

4

Giải mã:

L

E


H

V

S

T

N

B

G

I

N

J

I

H

M

Y

Y


W

E

E

W

N

A

A

A

O

Z

E

O

A

A

G


A

I

F

Z

Bản tin: LIÊN HỆ VỚI ANH TÂM NGAY BÂY GIỜ
+ Đếm cột dọc:
Mật thư:
HEIAF

-

OFGG

-

TLABW

JRYO

-

UEJA

-

NTAI


: CAMRANH
Giải mã: Sắp 7 nhóm mẫu tự thành 7 cột dọc:
1

2

3

4

5

6

7

H

O

T

J

U

N

D


E

F

L

R

E

T

U

I

G

A

Y

J

A

N

A


G

A

Y

J

A

N

F

W

-DUNY


- Đánh số thứ tự cho chìa khóa:
C A M R A N H
3 1 5

7 2 6 4

- Chép các cột vào chìa khóa rồi đọc theo hàng ngang
C

A


M

R

A

N

H

3

1

5

7

2

6

4

T

H

U


D

O

N

J

L

E

E

U

F

T

R

A

I

J

N


G

A

Y

B

A

A

Y

G

I

O

W

F

Bản tin : THU DONJ LEEUF TRAIJ NGAY BAAY GIOWF
= THU DỌN LỀU TRẠI NGAY BÂY GIỜ
+ Giấy vụn:
Viết bản tin lên giấy trắng rồi cắt thành nhiều mảnh để người giải mã lần
mò ráp lại như cũ để đọc bản tin.

+ Rắn leo cây:
Dùng băng giấy quấn vào đũa, gậy, lều … hoặc thân cây bút để viết bản tin.
(khi tháo chì thấy những mẫu tự lộn xộn). Người giải mã phải quấn vào vật tương
tự để đọc. Chìa khóa là : RẮN LEO CÂY.
3/ Hệ thống ẩn dấu: (Condealment)
Gọi là mật thư hệ thống ẩn dấu khi các yếu tố của bản tin tuy vẫn giữ vò trí
bình thường và không bò thay thế bởi các ký hiệu nhưng lại được ngụy trang dưới
một hình thức nào đó.
+ Bản tin xen lẫn tín hiệu giả:
Mật thư :

SK IHO

OBWAI

URTHE

AINCH

AFXLW

UVCRS

JBOAX

YZRFG

PIAOV

WHF



: “Bước ra một bước một dừng
Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa” (Kiều)
Bản tin : KHỞI HÀNH LÚC BẢY GIỜ
Mật thư:

XIN CHO CÁC ĐỒNG ĐỘI
LÀM CHO NHÀ CỬA VÀ
LỀU CHỔNG QUAY TRỞ
VỀ BỐN HƯỚNG VIỆT NAM
: “Một sống một chết”

Bản tin : XIN CÁC ĐỘI CHO CỬA LỀU QUAY VỀ HƯỚNG NAM
+ Không có tín hiệu giả nhưng bò biến dạng:
Soi gương để đọc chữ viết ngược.
+ Viết bằng hóa chất không màu:
Chìa khóa là một câu ám chỉ nước hoặc lửa để giải mã. Thí dụ “Hãy tắm rửa
sạch sẽ để nhận tin vui” (Nước), hoặc “Quây quần bên ánh lửa hồng” (Lửa).
MỰC
1. Nước trái cây
(Cam, chanh, đào, …)
2. Nước đường
3. Mật ong
4. Giấm
5. Sữa
6. Phèn chua
7. Sáp
8. Nước coca – cola
9. Xà bông

10. Huyết thanh
11. Tinh bột
(cơm, cháo, chè, đậu, …)

GIẢI MÃ
Hơ lửa
Hơ lửa
Hơ lửa
Hơ lửa
Hơ lửa
Hơ lửa
Hở lửa
Hơ lửa
Nhúng nước
Nhúng nước
Teiture d’iode
(Thuốc sát trùng thông thường)


D - DẤU ĐƯỜNG
1/ Dấu đường:
Là ký hiệu, hình vẽ qSui ước một ký hiệu thông tin trên đường đi.
2/ Vai trò ý nghóa:
- Cùng với Morse, Sémaphore, mật thư thì dấu đường là phương tiện góp
phần xây dựng, tổ chức hoạt động “Trò chơi lớn” ở các cuộc trại, nó làm
tăng sự hấp dẫn, dí dỏm, vui tươi.
- Dấu đường giúp người tham gia trò chơi phát triển trí nhớ, óc quan sát, tư
duy nhận xét phân tích.
3/ Hướng dẫn sử dụng:
a) Cách đặt dấu:

 Dấu đường gợi ý cho người chơi đi đúng hướng, đến đúng nơi qui đònh
vì vậy người đặt dấu phải thực hiện tốt một số yêu cầu:
 Có sự chuẩn bò trước khi đặt dấu: nên tính toán trên sơ đồ trước và
chuẩn bò vật dụng.
 Dấu đường được vẽ bằng phấn, than, gạch, ... hoặc xếp bằng nhánh
cây, sỏi, đá, ... Nếu có thể, chúng ta vẽ lên giấy bìa cứng, sau khi
chơi, thu lại để dùng lần khác.
 Dấu đường đặt bên phải lối đi, trên những vật cố đònh, ngang tầm mắt
hoặc trên mặt đường, nơi đễ nhìn thấy.
 Không để mất dấu và dấu phải được vẽ đúng.
 Nên có ký hiệu riêng cho đơn vò mình khi đặt dấu đường.
 Khoảng cách giữa 2 dấu đường không được quá 50m
 Kích thước của dấu đường:
+ Dài nhất : 30cm
+ Rộng nhất : 10cm
b) Cách nhận dấu:
 Tìm dấu trên đường đi, bên phía tay phải và từ mặt đất lên tầm cao
ngang mắt.
 Ghi nhận lại tất cả dấu nhận được theo thứ tự và làm theo tính chất
biểu thò thông tin của dấu đó.
c) Giới thiệu một số dấu đường thông dụng


DẤU ĐƯỜNG BẰNG KÝ HIỆU VIẾT TAY CƠ BẢN
(Đúng tiêu chuẩn theo quy ước quốc tế)
Bắt đầu đi

Theo lối suối

Theo hướng này


Theo lối sông

Đi nhanh lên

Nước uống được

Chạy nhanh lên

Nước không uống được

Đi chậm lại

Mật thư hướng này

Quay trở lại

Nguy hiểm
Qua cầu

Đường cấm
Làm cáng
Chướng ngại phải
vượt qua

10

Về trại lúc 10 giờ

Chia làm 2 nhóm

Đi theo dấu chân
2 nhóm nhập lại

Rẽ phải

Rẽ trái

Đợi ở đây

Bình an (an toàn)

Có kẻ nghòch (co

ùđòch)

Theo lối tắt
Có thú dữ
Có trại gần đây
Cắm trại được
Không cắm trại được

Vượt suối
Đã đến nơi – Hết dấu


DẤU ĐƯỜNG THIÊN NHIÊN

BẮT ĐẦU ĐI

ĐI THEO HƯỚNG NÀY


RẼ PHẢI

RẼ TRÁI

QUAY TRỞ LẠI

ĐI CHẬM LẠI


TÁCH RA LÀM ĐÔI

ĐƯỜNG CẤM

BÌNH AN

CÓ KẺ NGHỊCH

ĐI Ở ĐÂY

NGUY HIỂM


MẬT THƯ CÁCH 4M

4m

CẤP CỨU

CÓ THÚ DỮ


CÓ TRẠI

CHÚ Ý

ĐÃ ĐẾN NƠI


Dấu đường thiên nhiên được qui đònh theo sự thỏa thuận của 2 người truyền
tín hiệu cho nhau. Mỗi nơi qui đònh mỗi khác, chưa có sự thống nhất trẹn toàn thế
giới.
Trong lòch sử Việt Nam, có kể lại câu chuyện có thật về Mỹ Châu và Trọng
Thủy, họ đã dùng lông ngỗng để làm dấu đường tìm thấy nhau.
Ở một trình độ nào đó, người đi trước chỉ cần; treo một mảnh vải nhỏ, bẽ
gãy 1 cành cây con, xếp đứng 1 cục đá, hoặc cắm 1 que củi xuống đất ... là người
đi sau có thể hiểu được người đi trước muốn nói gì.
Đừng hiểu về dấu đường 1 cách cứng ngắt theo khuôn mẫu cố đònh nào đó.
Nếu chỉ có 2 người với nhau ở trong rừng, để tránh sự phát hiện của đòch, ta lại
càng phải dùng những ám hiệu riêng mà chỉ có 2 người bí mật biết với nhau. Như
thế mới thực sự đảm bảo an toàn cho cả 2.
Trong trò chơi lớn dành cho trẻ em, chúng ta nên thường sử dụng những dấu
đường viết bằng ký hiệu đã được các đội nhóm sinh hoạt trên toàn thế giới thống
nhất (ở phần mục 1).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×