Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật vận động từ thực tiễn thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 113 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------

An Thị Thu Hoài

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------

An Thị Thu Hoài

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội (Định hướng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. Đặng Cảnh Khanh
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG



Giáo viên hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học

GS.TS. Đặng Cảnh Khanh

PGS.TS. Phạm Văn Quyết

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các
số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung
thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài
chính theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Vậy tôi viết
lời cam đoan này đề nghị Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xem xét để
tôi được bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƢỜI CAM ĐOAN

An Thị Thu Hoài


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp ngành Công tác xã hội với
đề tài: “Dịch vụ CTXH đối với TEKTVĐ từ thực tiễn thị xã Quảng Yên, tỉnh

Quảng Ninh”, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, ủng hộ của gia đình, bạn bè, đặc biệt là các thầy cô.
Để hoàn thành nghiên cứu này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất tới GS.TS. Đặng Cảnh Khanh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ và chỉ bảo tận tình tôi trong suốt thời gian thực hiện báo cáo luận văn này.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Xã Hội Học, bộ
môn Công Tác Xã Hội- Trường ĐH Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn- ĐHQGHN.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới những trẻ em khuyết tật
vận động, những gia đình có trẻ khuyết tật vận động, những cán bộ công chức và
nhân viên trạm y tế trên địa bàn thị xã Quảng Yên đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình tôi nghiên cứu địa bàn để hoàn thành báo cáo luận văn tốt
nghiệp này.
Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các
bạn và những người quan tâm tới báo cáo này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
An Thị Thu Hoài


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... 4
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 5
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu ............................................................................. 5
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu ......................................................................... 6
3. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 11
4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 12
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 12
6. Giả thuyết nghiên cứu....................................................................................... 13

7. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .................................................................. 13
8. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 13
9. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................... 14
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 15
1.1. Khái niệm công cụ ............................................................................................. 15
1.1.1. Khái niệm CTXH ........................................................................................ 15
1.1.2. Khái niệm DVCTXH ................................................................................... 16
1.1.3. Khái niệm Người khuyết tật, Người khuyết tật vận động, Trẻ em khuyết tật
vận động .................................................................................................................... 18
1.2. Các lý thuyết ứng dụng ...................................................................................... 21
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970) .............................. 21
1.2.2. Lý thuyết hệ thống ...................................................................................... 22
1.3. Các chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh Quảng Ninh đối với người
khuyết tật và trẻ em khuyết tật .................................................................................. 23
1.3.1. Chính sách chung của Đảng và Nhà nước ................................................. 23
1.3.2. Chính sách của tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 25
1.4. Khái quát địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 25
1.4.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 25
1.4.2. Tình hình dân số, lao động ......................................................................... 26
1.4.3. Tình hình kinh tế xã hội .............................................................................. 26
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 28
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận ............................................................... 28
1.5.2. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................. 28
1


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH................................................................... 30

2.1. Tổng quan về nhóm dối tượng trẻ em khuyết tật trên dịa bàn thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 30
2.1.1. Người khuyết tật ......................................................................................... 30
2.1.2. Trẻ em khuyết tật, Trẻ em khuyết tật vận động .......................................... 31
2.2. Thực trạng tiếp cận các dịch vụ Công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật
tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh .................................................................... 31
2.2.1. Dịch vụ tuyên truyền, nâng cao nhận thức ................................................. 33
2.2.2. Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ................................................................... 37
2.2.3. Dịch vụ tư vấn, tham vấn ............................................................................ 39
2.2.4. Dịch vụ kết nối, huy động nguồn lực .......................................................... 42
2.2.5. Dịch vụ y tế, giáo dục ................................................................................. 45
2.3. Đánh giá việc tiếp cận các dịch vụ CTXH của TEKTVĐ tại thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 47
CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH ........... 55
3.1. Vai trò của nhân viên CTXH trong việc cung cấp dịch vụ cho TEKTVĐ
trên địa bàn thị xã Quảng Yên .................................................................................. 55
3.1.1. Vai trò tham vấn ......................................................................................... 55
3.1.2. Vai trò biện hộ ............................................................................................ 57
3.1.3. Vai trò cung cấp dịch vụ ............................................................................. 58
3.1.4. Vai trò điều phối ......................................................................................... 59
3.2. Công tác xã hội trong việc cung cấp dịch vụ cho Trẻ em khuyết tật vận động
trên địa bàn thị xã Quảng Yên .................................................................................. 60
3.2.1. Đặc điểm tâm lý của Trẻ em khuyết tật vận động ...................................... 60
3.2.2. CTXH trong hỗ trợ Trẻ em khuyết tật vận động ......................................... 62
3.2.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn khi cung cấp dịch vụ Công tác xã hội
cho Trẻ em khuyết tật vận động ................................................................................ 65
3.3. Thực hành Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động .......... 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 87
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 89
2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt

Nội dung

1

CTXH

Công tác xã hội

2

DVCTXH

Dịch vụ Công tác xã hội

3

NKT

Người khuyết tật

4


NKTVĐ

Người khuyết tật vận động

5

TEKTVĐ

Trẻ em khuyết tật vận động

6

NV CTXH

Nhân viên Công tác xã hội

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả hoạt động truyền thông tại Văn phòng CTXH
thị xã Quảng Yên ...................................................................................................... 36
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả họat động tư vấn của hệ thống Văn phòng CTXH ....... 41
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả quản lý trường hợp tại hệ thống Văn phòng CTXH ..... 42
Bảng 2.4: Các vật dụng trang thiết bị văn phòng CTXH thị xã Quảng Yên .............. 49

4


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”,
Trẻ em chính là thế hệ măng non cần được chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng niu để
trở thành người công dân có ích cho xã hội, chủ nhân tương lai của đất nước. Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em hôm nay chính là tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, nhân tố tạo nên sự phát triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, hiện nay bên
cạnh những đứa trẻ may mắn có cuộc sống hoàn toàn bình thường, được bố mẹ
chăm sóc đầy đủ, được đến trường còn rất nhiều những đứa trẻ kém may mắn. Một
trong số những trẻ em kém may mắn đó chính là TEKTVĐ.
Theo ông

nthony Lake, Giám đốc điều hành UNICEF, toàn cầu hiện có

khoảng 93 triệu trẻ em dưới 14 tuổi bị khuyết tật. Ở Việt Nam có khoảng 7 triệu
NKT, chiếm 7,8% dân số, trong đó có 3,6 triệu người là nữ; 1,2 triệu trẻ em trong
đó TEKTVĐ chiếm khoảng 19% 1.
Đa số trẻ khuyết tật còn chịu nhiều thiệt thòi. Hầu hết các em sinh ra và lớn
lên trong gia đình nghèo khổ, tình trạng vật chất thấp kém, thiếu thốn, lại thêm
nhiều mặc cảm về tật nguyền… nên vui chơi, học hành cùng các trẻ khác vô cùng
khó khăn. Mặt khác, tâm lý chung của nhiều người trong xã hội cũng cho rằng, trẻ
có khuyết tật rất khó học về văn hóa, càng không thể có khẳ năng học chung được
với những trẻ không bình thường- đây là một định kiến xã hội mang tính áp đặt, có
ảnh hưởng vô cùng xấu tới giáo dục trẻ đặc biệt là trẻ khuyết tật trong đó có trẻ
khuyết tật vận động [3]. Dó đó, việc quan tâm tới trẻ em khuyết tật là vô cùng cần
thiết đảm bảo cho trẻ khuyết tật hòa nhập cộng đồng tốt hơn, có cuộc sống bình
đẳng trong xã hội.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang quan tâm tới đối tượng yếu thế cần
sự trợ giúp trong xã hội trong đó có NKT, đặc biệt hơn là TEKTVĐ, nhiều văn bản
pháp luật ban hành nhằm góp phần tăng cường công tác chăm sóc, hỗ trợ, cung cấp
các dịch vụ hỗ trợ trên mọi phương diện để giúp trẻ em khuyết tật có động lực vươn

lên trong cuộc sống.
1

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, 2014

5


Từ thực tế cho thấy địa bàn thị xã Quảng Yên trong những năm qua, do những
hạn chế về hoạt động CTXH cá nhân đối với NKT nói chung, TEKTVĐ nói riêng,
các hoạt động CTXH chưa mang lại hiệu quả cao, khả năng tiếp cận các dịch vụ
CTXH còn nhiều hạn chế. Đặc biệt là hoạt động cung cấp các DVCTXH cho
TEKTVĐ. Chính vì vậy, việc nhân viên CTXH tham gia hỗ trợ cho NKT sẽ góp
phần nâng cao khả năng tiếp nhận với các DVCTXH một cách nhanh chóng, kịp
thời và mang lại hiệu quả tốt hơn.
Với những lý do khách quan như trên, việc lựa chọn đề tài “Dịch vụ CTXH
đối với TEKTVĐ từ thực tiễn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” là cần thiết và
có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp cho hệ
thống lý luận cung cấp dịch vụ cho TEKTVĐ, là cơ sở đề xuất các biện pháp nâng
cao chất lượng cuộc sống của trẻ em, tạo điều kiện trẻ có cuộc sống vật chất và tinh
thần tốt hơn, đồng thời phát huy được tài năng, trí tuệ của trẻ em cho công cuộc đổi
mới đất nước.
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
2.1. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Vấn đề NKT, đặc biệt là trẻ em khuyết tật ngày càng được các quốc gia trên
thế giới quan tâm. Việc chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật không chỉ có ý nghĩa
nhân đạo, từ thiện mà còn là vấn đề mang tính chất kinh tế, xã hội và pháp lý.
“Disability and social inclusion in Ireland ” (khuyết tật và hòa nhập xã hội ở
Ireland), Brenda Gannon and Brian Nolan, 2011. Nghiên cứu này xem xét NKT có
hoàn cảnh khó khăn hòa nhập xã hội trong đó có nghiên cứu về: trình độ, học vấn,

thu nhập, tham gia xã hội... và mặc cảm tự ti cũng là yếu tố đang cản trở cuộc sống
hàng ngày của NKT. NKT phải đối mặt với nhiều rào cản đối với sự tham gia đầy
đủ trong xã hội. Báo cáo này làm cho một đóng góp quan trọng để ghi lại những
khoảng trống trong sự tham gia giữa NKT và không khuyết tật. Thông qua phân tích
thống kê chi tiết các dữ liệu đã thu thập được trong khảo sát và điều tra hộ gia đình
quốc gia hàng quý, các tác giả tìm hiểu tình hình của những NKT hoặc các bệnh
mãn tính liên quan đến sự tham gia giáo dục, thu nhập, đói nghèo và xã hội. Họ
khám phá một số trong những yếu tố nằm đằng sau sự khác biệt giữa NKT và
6


những người khác. Đặc biệt, họ nhìn vào ảnh hưởng của mức độ nghiêm trọng của
khuyết tật trong điều kiện hạn chế về hoạt động hằng ngày, hòa nhập xã hội rộng
lớn hơn. NKT có nhiều khả năng phải nghỉ học sớm và không có trình độ chuyên
môn, và ít có khả năng để tiến tới cấp độ thứ ba. Trình độ học vấn kém hơn chắc
chắn là một yếu tố trong việc giảm thu nhập tiềm năng và khả năng có một công
việc, cùng với các rào cản khác có công ăn việc làm của NKT. Đến lượt mình, vì
điều này nổi bật nghiên cứu, tỷ lệ NKT đang sống trong các hộ gia đình thất nghiệp
cao là một yếu tố góp phần quan trọng để tỷ lệ đói nghèo cao hơn ở người lớn
khuyết tật hoặc bệnh tật lâu dài.
Báo cáo nhấn mạnh rằng mức độ mà mọi người đang bị cản trở trong cuộc
sống hàng ngày của họ bởi bệnh tật hoặc khuyết tật có ý nghĩa quan trọng. Họ càng
bị hạn chế những bất lợi mà họ được tìm thấy kinh nghiệm trong từng lĩnh vực kiểm
tra. Điều này phản ánh bản chất vô hiệu hóa của xã hội và các tổ chức của nó. Môi
trường vật lý, chiến lược truyền thông, thiết kế nơi làm việc và tổ chức công việc,
thiết kế, cung ứng dịch vụ và thái độ của công chúng tiếp tục đặt ra các rào cản cho
NKT. Bình đẳng pháp luật bao gồm các yêu cầu liên quan để làm nơi ăn nghỉ hợp lý
của NKT và cho phép hành động tích cực trong mối quan hệ với những NKT. Điều
quan trọng là những yêu cầu được tôn trọng đầy đủ cùng với một chiến lược tận
dụng đầy đủ các hành động tích cực cho phép. Tất cả những bất lợi đó của NKT dẫn

đến tâm lý mặc cảm tự ti và cản trở họ hòa nhập với xã hội.
“Safeguarding deaf and disabled chiladen “ (Bảo vệ trẻ khuyết tật và trẻ
khiếm thính), Jones et al, 2012. Nghiên cứu cho thấy trẻ khuyết tật có nguy cơ bị
lạm dụng cao hơn so với những người bạn không tàn tật ( Sullivan và Knutson
2000, Kvam 2004, Spencer và cộng sự, 2005, Jones và cộng sự, 2012). Họ cũng ít
có khả năng nhận được sự bảo vệ và hỗ trợ họ cần khi họ bị lạm dụng ( Ofsted
2009, 2012, Brandon và cộng sự, Taylor và cộng sự, 2014).
Từ việc học hỏi từ các cuộc đánh giá trường hợp nhấn mạnh tầm quan trọng
của thực tiễn tập trung vào trẻ em. Nghiên cứu làm nổi bật sự cần thiết của một cách
tiếp cận toàn diện để hỗ trợ trẻ em khuyết tật và gia đình của họ, nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc xem xét tất cả các nhu cầu hỗ trợ của trẻ, thay vì chỉ những
7


người liên quan đến khuyết tật. Các vấn đề chính xung quanh trẻ điếc và trẻ khuyết
tật trong trường hợp đánh giá đó là rào cản truyền thông, thương tích và sự trì hoãn
liên quan đến khuyết tật, khả năng chấp nhận hoặc đưa ra quyết định của trẻ… Từ
đó, nghiên cứu đưa ra phương pháp học tập để cải thiện tình trạng của trẻ khuyết tật.
Ngày 13/12/2016 đại hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đã thông qua Công ước
về quyền của NKT, nội dung của công ước nhấn mạnh “Để thúc đẩy bảo vệ và đảm
bảo sự hưởng thụ đầy đủ và bình đẳng các quyền con người và quyền tự do của tất
cả NKT để thúc đẩy sự tự tôn trọng và phẩm giá của họ” (Điều 1 của Công ước).
“A Flexible Approach to Natural Language Generation for Disabled
Children” (Một phương pháp tiếp cận linh hoạt để tạo ra ngôn ngữ tự nhiên cho trẻ
em khuyết tật), Pradipta Biswa, School of Information Technology Indian Institute
of Technology, Kharagpur 721302, INDIA. Tạo Ngôn Ngữ Tự nhiên (NLG) là một
cách để tự động nhận ra một biểu hiện chính xác để đáp ứng mục tiêu truyền
đạt. Công nghệ này chủ yếu được khám phá trong các lĩnh vực dịch máy, tạo báo
cáo, hệ thống hội thoại. Trong bài báo này, nhà nghiên cứu đã khám phá kỹ thuật
NLG cho một trẻ em tàn tật khác để làm quen với tiểu thuyết để tham gia vào cuộc

trò chuyện. Năng lực thể chất giới hạn và sự trưởng thành về tâm thần của trẻ đã dự
định của nhà nghiên cứu làm các tiếp cận NLG khác với những người khác, trong
đó nhấn mạnh chính là tính linh hoạt và khả năng sử dụng của hệ thống. ...
Nghiên cứu cho rằng, thế hệ ngôn ngữ tự nhiên còn được gọi là “Thế hệ Mô
phỏng Tự động” hoặc đơn giản là “Văn bản Thế hệ”, là một nhánh của ngôn ngữ
học tính toán, nó đề cập đến việc tự động tạo ra văn bản bằng ngôn ngữ tự nhiên của
con người bằng máy tính. Nó có thể được khái niệm hóa như là một quá trình dẫn từ
một mục tiêu truyền đạt ở cấp độ cao đến một chuỗi hành động giao tiếp nhằm đạt
được mục tiêu truyền thông này (Rambow et al, 2001). Dựa trên sự đại diện đầu
vào, bất kỳ kỹ thuật NLG nào có thể được phân loại thành hai mô hình chính. Cách
tiếp cận dựa trên mô hình và phương pháp dựa trên kế hoạch. Các mẫu dựa trên cơ
sở không cần tài nguyên tri thức ngôn ngữ lớn nhưng nó không thể cung cấp sự biểu
hiện hoặc tính linh hoạt cần thiết cho nhiều lĩnh vực thực (Langkilde và Knight,
1998). Trong Deemter et al, 1999, nó đã được thử để chứng minh với dư dật của
8


một hệ thống (D2S: Trực tiếp vào Speech) rằng cả hai phương pháp tiếp cận là như
nhau mạnh mẽ và về mặt lý thuyết được thành lập. Cách tiếp cận dựa trên mẫu đã
được thực hiện trong hệ thống, cho phép các thuật toán tạo các ngôn ngữ cơ bản độc
lập và ngôn ngữ độc lập. Ở giai đoạn cuối của quá trình tạo ra ngôn ngữ, nó kiểm
tra tính tương thích của cấu trúc câu với ngữ cảnh hiện tại và xác nhận kết quả với
lý thuyết ràng buộc của Chomsky. Nghiên cứu ngày đã giúp ích rất nhiều cho các
việc hỗ trợ trẻ khiếm khuyết có thể giao tiếp với mọi người và hòa nhập xã hội một
cách dễ dàng hơn.
2.2. Những nghiên cứu ở trong nƣớc
Đề tài “Dịch vụ CTXH đối với NKT vận động từ thực tiễn trung tâm cung cấp
dịch vụ CTXH Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Trương Hải Dương, nghiên
cứu nhằm đánh giá thực trạng cung cấp các dịch vụ CTXH từ đó đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc cung cấp các dịch vụ CTXH tại trung tâm

cung cấp dịch vụ CTXH Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
“Chuyên nghiệp hóa các dịch vụ CTXH ở Việt Nam, thực trạng và nhu cầu”
tại Hội thảo khoa học quốc tế ở thành phố Hồ Chí Minh, nhóm tác giả Nguyễn Thị
Thái Lan, Đỗ Ngọc Bích, Chu Thị Huyền Yến, 2016. Trong bài viết này, nhóm tác
giả muốn đề cập tới thực trạng, nhu cầu chuyên nghiệp hóa các dịch vụ CTXH
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong cuộc sống đối với nhóm đối tượng NKT.
“CTXH trong trợ giúp NKT hòa nhập cộng đồng”, Đào Thị Thu Hương, 2016.
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu nhằm trợ giúp NKT vận động hòa nhập với cộng đồng.
Tháng 11/2011 Tổ chức UNICEP có nghiên cứu “Nhu cầu định tính về trẻ
khuyết tật” tại

n Giang và Đồng Nai). Nghiên cứu nhằm xây dựng các hoạt động

truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và vấn đề hòa nhập cộng
đồng của trẻ khuyết tật tại n Giang, Đồng Nai cũng như trên cả nước.
Tháng 1/2015, Học viện khoa học phối hợp với viện chính sách công và NKT
(IDPP), Hoa Kỳ tổ chức Hội thảo Quốc tế chính sách về NKT “Quyền của NKT về
giáo dục, liên hệ với Việt Nam”. Hội thảo hướng đến việc tìm hiểu chính sách về
quyền của NKT trong đó tập trung chủ yếu vào quyền giáo dục của NKT.
9


Bài viết “Dịch vụ xã hội cho NKT: Thách thức và triển vọng” của tác giả Tạ
Hải Giang - Trung tâm phát triển sức khỏe bền vững VietHealth. Bài viết khái quát
thực trạng việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội của NKT tại Việt Nam như: dịch vụ
y tế, giáo dục, việc làm, giao thông, đồng thời chỉ ra được một số thách thức trong
việc tham gia của NVXH trong các dịch vụ dành cho NKT, bên cạnh đó, bài viết
cũng đưa ra một số dịch vụ xã hội nên và cần có sự góp sức của NVXH như: phòng
ngừa khuyết tật bẩm sinh, phát hiện sớm - can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập, hướng
nghiệp và việc làm.

Bài báo “Những khó khăn của gia đình có trẻ khuyết tật phát triển và nhu cầu
của họ đối với các dịch vụ xã hội” của tác giả Đỗ Hạnh Nga - Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn đã phân tích những khó khăn của gia đình có trẻ khuyết tật
và nhu cầu của họ đối với các dịch vụ xã hội, kết quả khảo sát trên 105 gia đình có
con khuyết tật có dấu hiệu chậm phát triển đang học tại trường chuyên biệt tại thành
phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy phụ huynh còn thiếu hiểu biết về các dấu hiệu
chậm phát triển của con, thiếu những NVXH hỗ trợ họ trong việc phát hiện sớm,
chẩn đoán đánh giá khuyết tật của con họ cũng như giúp phụ huynh tìm kiếm các
dịch vụ xã hội. Từ đó đề xuất xây dựng một số công việc mà NVXH cần thực hiện
để hỗ trợ gia đình NKT.
Ngoài ra còn có những văn bản pháp luật như Hiến pháp năm 1948, 1959,
1980, 1992 (điều 59 và điều 67), Bộ Luật lao động, Luật chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ nhân dân và một loạt các văn bản dưới luật như: Pháp lệnh về người tàn tật,
Luật Người khuyết tật... đã có những quy định và hướng dẫn cụ thể đối với việc
thực hiện các chính sách về việc làm, đào tạo nghề. Việt Nam vẫn còn là một trong
những nước nghèo, tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn thu quốc gia còn
hạn hẹp, song Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, chế độ cụ thể chăm sóc tinh
thần, vật chât đôi với người khuyết tật, phải ưu tiên trước hết đối với thương binh,
bệnh binh, những người đã sẵn sàng hy sinh thân mình vì sự sống còn của Tổ quốc
và những công nhân viên chức vị tai nạn lao động hoặc do bệnh nghề nghiệp mà bị
khuyết tật; bên cạnh đó, đã có những chính sách đồng bộ quan tâm toàn diện các
lĩnh vực đối với người khuyết tật nói chung.
10


Văn bản Pháp luật quan trọng nhất về người khuyết tật là Pháp lệnh về người
tàn tật được thông qua năm 1998. Theo Pháp lệnh người tàn tật, trẻ em tàn tật được
học tập theo các hình thức học hòa nhập trong các trường phổ thông, trường chuyên
biệt dành cho người tàn tật như những trường dạy kỹ năng đọc Braille hoặc học ký
hiệu đổi với trẻ em câm và điếc. Học sinh là người tàn tật được xét giảm hoặc miễn

học phí và các khoảng đóng khác cho nhà trường, được hưởng trợ cấp xã hội và
được xét cấp học bổng, được ưu tiên tiếp nhận vào học các trường năng khiếu nếu
học sinh tàn tật có năng khiếu. Pháp lệnh về người tàn tật cũng tạo điều kiện học
nghề và làm việc đối với người tàn tật bằng cách quy định Nhà nước và các cơ sở
dạy nghề, các tổ chức kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật được lựa
chọn nghề, học nghề. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo việc làm cho
người tàn tật bằng cách giảm thuế, ưu tiên khi vay vốn và đòi hỏi cơ sở sản xuất nào
không đạt chỉ tiêu 2 - 3% nhân viên là người tàn tật phải nộp tiền vào quỹ hỗ trợ
người tàn tật. Pháp lệnh còn quy định Nhà nước và Xã hội tạo điều kiện thuận lợi để
người tàn tật tham gia các hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật, thể thao, khoa
học, kỹ thuật. Bên cạnh đó, Pháp lệnh có quy định việc đầu tư xây dựng mới hoặc
cải tạo công trình công cộng phải tính đến nhu cầu sử dụng thuận tiện của người tàn
tật. Bộ Y tế và một số tổ chức phi Chính phủ có chương trình để hỗ trợ phẫu thuật
hoặc phục hồi chức năng cho người khuyết tật.
3. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa về mặt lý luận
Cung cấp những lý luận cơ bản, bằng chứng khoa học thực nghiệm, đưa ra cái
nhìn tổng quan qua những nghiên cứu việc cung cấp các dịch vụ CTXH đối với
TEKTVĐ, làm tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn.
Nghiên cứu giúp đỡ TEKTVĐ và người chăm sóc trẻ có thêm hiểu biết và
cách tiếp cận các dịch vụ CTXH.
3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu phản ánh cụ thể thực trạng cung cấp các dịch vụ CTXH
cho TEKTVĐ trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả các
dịch vụ CTXH đối với NKT nói chung và trẻ em khuyết tật nói riêng.
11


3.3. Đóng góp của đề tài

Góp phần làm phong phú kho tàng lý luận về CTXH đối với NKT, trẻ em
khuyết tật;
Đóng góp hướng giải quyết các nhu cầu, vấn đề của trẻ em khuyết tật thông
qua việc cung cấp các dịch vụ CTXH cụ thể.
Đưa ra những dự báo, mô hình áp dụng nhân rộng ra các nhóm đối tượng khác
và một số địa phương khác.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Thực trạng cá dịch vụ CTXH đối với TEKTVĐ trên địa bàn thị xã
Quảng Yên hiện nay như thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc cung
cấp DVCTXH? Chính quyền địa phương và các ban ngành liên quan đã hỗ trợ như
thế nào đói với việc cung cấp các DVCTXH cho TEKTVĐ?
Câu hỏi 2: Các dịch vụ CTXH có đáp ứng được nhu cầu của TEKTVĐ không?
Câu hỏi 3: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc cung cấp các dịch
vụ CTXH đối với TEKTVĐ?.
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn DVCTXH đối với
TEKTVĐ cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp các DVCTXH từ thực
tế thị xã Quảng Yên đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực của hoạt động
cung cấp các dịch vụ CTXH đối với TEKTVĐ tại địa bàn Thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về dịch vụ CTXH đối với TEKTVĐ.
Phân tích những đặc điểm của TEKTVĐ và nhu cầu của trẻ em KTVĐ trên địa
bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Khảo sát, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp
dịch vụ CTXH đối với TEKTVĐ từ thực tiễn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung cấp các DVCTXH đối
với TEKTVĐ từ thực tiễn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
12



6. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Hiện nay, thực trạng cung cấp các dịch vụ CTXH cho TEKTVĐ
trên địa bàn thị xã Quảng Yên đã có nhưng chưa được chú trọng.
Giả thuyết 2: NKT đặc biệt là TEKTVĐ mong muốn được tiếp cận với nhiều
DVCTXH để có thể đáp ứng nhu cầu, tồn tại, phát triển và hạn chế những khó khăn,
thiệt thòi trong cuộc sống.
Giả thuyết 3: Việc cung cấp các dịch vụ CTXH đối với trẻ em KTVĐ có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với bản thân TEKTVĐ trên địa bàn thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
7. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
7.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Dịch vụ CTXH đối với TEKTVĐ.
7.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể chính: Trẻ em khuyết tật vận động từ 0 đến 16 tuổi.
Khách thể phụ: cán bộ y tế làm việc tại trạm y tế, cán bộ văn hóa xã hội, Phó
chủ tịch ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hóa xã hội tại các phường, xã thuộc thị
xã Quảng Yên.
8. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Từ tháng 9/2017 đến tháng 5/2018.
Phạm vi không gian: Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi nội dung: Trong khuôn khổ luận văn, tôi tập trung nghiên cứu về thực
trạng tiếp cận các Dịch vụ CTXH đối với trẻ em khuyết tật vận động trên địa bàn thị
xã Quảng Yên:
- Dịch vụ tuyên truyền, nâng cao nhận thức;
- Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Dịch vụ tham vấn, tư vấn;
- Dịch vụ kết nối, huy động nguồn lực;
Thông qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế,
nâng cao hiệu quả cung cấp các dịch vụ CTXH đối với TEKTVĐ trên địa bàn thị xã

Quảng Yên.
13


9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần Mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tha khảo, Luận
văn gồm 3 chương, cụ thể là:
Chương 1: Cơ sở lý luận, địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật vận
động trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Thực tiễn vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc cung
cấp dịch vụ cho trẻ em khuyết tật vận động trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.

14


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm công cụ
Để có cơ sở đánh giá, nhìn nhận vấn đề nghiên cứu, chúng ta cần tìm hiểu dự
trên những khái niệm cơ bản sau:
1.1.1. Khái niệm CTXH
Đã có nhiều tổ chức, tác giả nghiên cứu về CTXH dưới các góc độ khác nhau:
Theo Hiệp hội CTXH quốc tế và các trường đạo tạo CTXH quốc tế (2011):
Công tác xã hội là nghề nghiệp tham gia giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ
của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải
phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống con người. CTXH sử dụng
các học thuyết về hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội và can thiệp sự
tương tác của con người với môi trường sống.

Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (N SW): Công tác xã hội là hoạt động
nghề nghiệp giúp đữa các cá nhân, nhóm hay cộng đồng đề nhằm nâng cao hay khôi
phục tiềm năng của họ để giúp học thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều
kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ. CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ
xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho cá nhân và gia đình, nhóm, cộng động
và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộc sống.
Theo tác giả Nguyễn Thị Oanh: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng tự
giúp. Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ
mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn
đề của mình.
Theo Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH góp phần giải quyết hài
hòa mối quan hệ giữa con người với con người, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội,
nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội, hướng tới một xã hội lành
mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội
tiên tiến.
15


Như vậy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về CTXH, tuy nhiên các khái
niệm đưa ra đều có những đặc điểm chung sau:
Công tác xã hội là một khoa học, một hoạt động chuyên môn bao gồm hệ
thống kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ và những quy định về đạo đức hành nghề.
Đối tượng tác động của CTXH là cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng, đặc
biệt là nhóm người yếu thế trong xã hội.
Mục đích của CTXH: là hướng tới khôi phục, tăng cường và phát triển các
chức năng xã hội của con người, hướng tới sự phát triển của con người nói riêng và
xã hội nói chung.
Và như vậy, với nghiên cứu này chúng ta có thể hiểu Công tác xã hội là một
ngành khoa học, một nghề chuyên môn vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để
hỗ trợ cho cá nhân, gia đình nhóm và cộng đồng có những thay đổi, phát triển, khôi

phục và tăng cường việc thực hiện các chức năng xã hội thông qua các hoạt động.
Các hoạt động này tập trung vào các quan hệ xã hộ của họ để tọa nên sự tương tác
giữa con người với môi trường xung quanh và kết quả của sự tương tác này là tăng
cường chức năng xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng tạo nên sự phát
triển bền vững cho con người.
1.1.2. Khái niệm DVCTXH
Khái niệm “Dịch vụ”:
Trong cuộc sống ngày nay, chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi gọi
chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều loại hình hoạt động và
nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và cấp độ khác nhau. Đã có nhiều khái niệm,
định nghĩa về dịch vụ:
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [14, tr256].
Theo Philip Kotler: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để
trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực
hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
16


Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ
khác nhau nhưng tựu chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu
cầu nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm
cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của
xã hội.
Khái niệm “Dịch vụ xã hội”:
Theo tổ chức Liên hợp quốc: Dịch vụ xã hội là các hoạt động dịch vụ cung cấp
những nhu cầu cho các đối tượng nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu của cuộc sống;
Nếu nhìn từ vai trò của người cung cấp dịch vụ và đối tượng/khách hàng cho
rằng: dịch vụ xã hội là các dịch vụ do nhà nước, tập thể cung cấp cho thành viên xã
hội. Tuy nhiên cách hiểu này ít nhiều “máy móc”, thiếu tính bao quát và cũng

không phổ biến.
Như vậy có thể hiểu: Dịch vụ xã hội là các hoạt động có chủ đích của con
người nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, đảm bảo đáp ứng được nhu
cầu cơ bản và thúc đẩy khả năng hoà nhập cộng đồng, xã hội cho nhóm đối tượng
yếu thế.
Khái niệm: “Dịch vụ công tác xã hội”:
Cho đến nay khái niệm dịch vụ CTXH vẫn chưa được đề cập cụ thể trong bất
cứ một tài liệu nào. Tuy nhiên căn cứ vào khái niệm CTXH, khái niệm Dịch vụ ta
có thể đưa ra khái niệm DVCTXH như sau: “DVCTXH là hoạt động do các cơ sở
có chức năng cung cấp dịch vụ CTXH, các nhân viên CTXH nhằm trợ giúp các cá
nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực và đáp ứng nhu cầu và tăng cường
các chức năng xã hội để giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng đáp ứng tốt hơn nhu
cầu cơ bản của mỗi người đồng thời góp phần đảm bảo an sinh xã hội”.
Khái niệm “DVCTXH đối với TEKTVĐ”:
DV CTXH đối với trẻ em khuyết tật vận động là một số hoạt động mang tính
chuyên nghiệp nhằm phòng ngừa, hạn chế, khắc phục rủi ro, đảm bảo đáp ứng nhu
cầu cơ bản cho TEKTVĐ, nhằm đáp ứng những nhu cầu vật chất cơ bản cho
TEKTVĐ như: Dịch vụ Y tế, dịch vụ Giáo dục, dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng, dịch
vụ vui chơi, giải trí.
17


1.1.3. Khái niệm Người khuyết tật, Người khuyết tật vận động, Trẻ em khuyết tật
vận động
Khái niệm “ Ngƣời khuyết tật”:
Có nhiều định nghĩa, cách hiểu về người khuyết tật:
Theo Khoản 1- Điều 2 Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày
17/6/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam định nghĩa về
người khuyết tật như sau: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều
bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho

lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
Theo Liên Hợp Quốc: Người khuyết tật là những người không có khả năng tự
đảm bảo cho bản thân từng phần hoặc toàn bộ các hoạt động cá nhân xã hội do sự
thiếu hụt (bẩm sinh hoặc không bẩm sinh) về thể chất hay tâm thần của họ.
Điều 1- Công ước Quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 của Liên Hợp
Quốc khẳng định: “Người khuyết tật bao gồm những người có khiếm khuyết lâu dài
về thể chất, trí tuệ, thần kinh hoặc các giác quan mà khi tương tác với những rào
cản khác nhau có thể gây cản trở sự than gia đầy đủ và hiệu quả của họ trên một
nền tảng công bằng như những người khác trong xã hội.”
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Người khuyết tật là những người mà
triển vọng tìm giữ được một việc làm thích hợp, cũng như triển vọng tiến bộ về mặt
nghề nghiệp đều bị giảm sút một cách rõ rệt sau khi bị một trở ngại về thể chất
hoặc tinh thần và trở ngại đó được công nhận đúng mức.
Trong phạm vi đề tài này, khái niệm NKT sẽ được hiểu như trong Luật
Người khuyết tật của Việt Nam năm 2010. Với khái niệm này, chúng ta xem xét
NKT ở khía cạnh NKT suy giảm một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể hoặc bị suy
giảm chức năng do các dạng tật gây nên làm cho NKT gặp khó khăn trong các hoạt
động lao động thường ngày. Qua khái niệm này, CTXH khi làm việc với NKT càng
phải hiểu rõ NKT đang gặp phải những vấn đề khó khăn nào từ sự khuyết tật của
họ, từ đó có phương pháp và sự hỗ trợ, trợ giúp phù hợp cho từng NKT. Bên cạnh
đó, CTXH cũng cần nhận thức được đặc điểm NKT, họ chỉ bị khiếm khuyết một
hay nhiều bộ phận của cơ thể nên họ vẫn có thể học tập, sinh hoạt và lao động mặc
18


dù gặp khó khăn hơn những người không bị khuyết tật. NKT hay người không
khuyết tật đều là con người, vì vậy, họ cũng cần có những quyền của mình, vẫn
được tạo điều kiện và cơ hội để phát triển, để đóng góp vào sự phát triển chung của
đất nước. Mọi sự phân biệt đối xử, kỳ thị, không công nhận những thành quả của
NKT mang lại sẽ bị pháp luật trừng trị. NKT cần được sự chăm sóc và bảo vệ của

gia đình, cộng đồng và xã hội nhằm giúp đỡ họ vượt qua rào cản xã hội để vươn lên
trong cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
Khái niệm “khuyết tật vận động”:
Là những người bị khuyết tật ở cơ quan vận động (cơ, xương, khớp, thần kinh
ngoại vi) những khuyết tật trên làm cho người khuyết tật khó khăn trong việc đi
đứng làm việc như:
Mất đoạn, biến dạng, lệch trục chi thể sau chấn thương, vết thương.
Dính khớp, biến dạng khớp do di chứng các bệnh lý khớp.
Dị dạng bẩm sinh: bàn chân khèo, trật khớp hang bẩm sinh, gai đôi…
Bại, Liệt trong di chứng bại não, bại liệt, liệt dây thần kinh ngoại vi, viêm
não -màng não, tủy sống, tai biến mạch não.
Teo cơ, cứng khớp ở những bệnh nhân bị bệnh mãn tính phải nằm lâu ngày ở
một tư thế. [15, tr. 13]
Khái niệm “Trẻ em”:
Trẻ em là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau. Tùy
theo nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hay cấp độ đánh giá mà đưa ra những định
nghĩa hay khái niệm về trẻ em. Có thể tiếp cận về mặt sinh học, tiếp cận về mặt tâm
lý học, y học, xã hội học…Từ những khái niệm tiếp cận đi đến những khái niệm
hoặc định nghĩa khác nhau về các nhóm trẻ em. Tuy vậy, trong các định nghĩa và
khái niệm đó đều có những điểm chung và thống nhất là căn cứ vào tuổi đời để xác
định số lượng trẻ em. Quốc tế đã đưa ra khái niệm chung là: “trẻ em được xác định
là người dưới 18 tuổi, trừ khi lập pháp quốc gia công nhận tuổi thành niên sớm
hơn”. Khái niệm này đã lấy tuổi đời để định nghĩa trẻ em và lấy mốc là dưới 18
tuổi. Khái niệm này cũng được mở rộng cho các quốc gia có thể quy định mốc tuổi
dưới 18.
19


Ở Việt Nam xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau của các khoa học cũng
như từ bản chất chính trị - xã hội và thực tiễn truyền thống văn hóa, khả năng nguồn

lực của Nhà nước mà đưa ra khái niệm cụ thể về trẻ em. Điển hình ngành khoa học
lao động đã căn cứ tâm sinh lý của con người để xác định những người đủ 15 tuổi
trở lên để xếp vào lực lượng lao động nhưng vẫn khuyến khích các em độ tuổi từ
15-18 đến trường. Tiếp cận theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt
Nam năm 2004, trẻ em là người dưới 16 tuổi. Tiếp cận khía cạnh pháp luật có quy
định thêm tuổi vị thành niên 16-18 tuổi.
Như vậy, khái niệm trẻ em có thể được hiểu là: Trẻ em là những người dưới
16 tuổi, người từ 16 tuổi đến 18 tuổi coi là vị thành niên và trong một số trường hợp
như làm trái pháp luật, nghiện ma túy, mại dâm và cũng được coi như trẻ em và có
biện pháp giải quyết đặc thù riêng.
Khái niệm “Trẻ em khuyết tật”:
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), khái niệm khuyết tật gắn với 3 yếu tố sau:
Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng;
Những hạn chế trong hoạt động của cá thể;
Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi trường sống mang lại cho
họ không thể tham gia đẩy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trong cộng đồng[16,
tr34-35];
Trẻ khuyết tật là những trẻ có những khiếm khuyết về cấu trúc hoặc các chức
năng cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến trẻ gặp khó khăn nhất định và
không theo được chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt
về phương pháp giáo dục - dạy học và những trang thiết bị hỗ trợ cần thiết.[16,
tr34-35];
Trong khuôn khổ nghiên cứu, khái niệm trẻ khuyết tật đề tài sử dụng là khái
niệm theo luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam (2004): Trẻ khuyết tật
là trẻ bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện
dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho sinh
hoạt học tập và lao động gặp nhiều khó khăn [7, tr22].
20



Khái niệm “Trẻ em khuyết tật vận động”:
Trẻ khuyết tật vận động là những trẻ do các nguyên nhân khác nhau gây ra sự
tổn thất các chức năng vận động làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và học
tập. Trẻ khuyết tật vận động có thể phân ra làm hai dạng:
Trẻ bị hội chứng não nặng dẫn đến khuyết tật vận động. Những trẻ thuộc loại
này thường là trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong học tập.
Trẻ khuyết tật vận động do chấn thương nhẹ hay do bênh bại liệt gây ra làm
khoèo, liệt chân, tay,... nhưng não bộ của trẻ vẫn bình thường, trẻ vẫn học tập tốt,
chỉ cần giúp trẻ các phương tiện tới trường. Ngay từ lúc nhỏ nếu trẻ được rèn luyện
và phát triển các chức năng vận động vẫn có thể cho kết quả phục hồi nhanh chóng.
1.2. Các lý thuyết ứng dụng
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970)
Abraham Maslow (1908-1970) là nhà tâm lý học người Mỹ, ông là người đầu
tiên mô hình hóa và xây dựng lý thuyết về một hệ thống nhu cầu con người.
Nhu cầu là yếu tố tất yếu, cần thiết để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
cá nhân. Nếu nhu cầu được thoả mãn thì sẽ tạo nên cảm giác thoải mái và an toàn
cho sự phát triển và ngược lại. Chính vì vậy mà mục tiêu của CTXH là tăng cường
khả năng hoạt động của cá nhân hay tổ chức thông qua đáp ứng nhu cầu của đối
tượng. Có nhiều cách phân loại nhu cầu khác nhau. Theo

braham Maslow, con

người có những nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự bậc thang từ thấp đến cao, từ nhu
cầu thiết yếu đến nhu cầu thứ yếu, bao gồm:
Nhu cầu cơ bản/nhu cầu sinh lý (basic needs/physiological needs): Là những
nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống con người (như ăn, mặc, ở…). Maslow quan
niệm rằng khi nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức độ cần thiết thì nhu cầu
khác sẽ không thúc đẩy được con người.
Nhu cầu về an toàn (safety needs): Là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về
thân thể. Con người luôn cần có được cảm giác an toàn.

Nhu cầu về xã hội hay nhu cầu được yêu thương (social needs/love and
belonging needs): Con người là thành viên của xã hội nên họ cần được những người
khác chấp nhận, được yêu thương gắn bó. Cấp độ nhu cầu này cho thấy con người
có nhu cầu giao tiếp để phát triển.
21


×