Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Dạy học dự án hướng nghiệp nghề bác sĩ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 61 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ

NGUYỄN THỊ YẾN

DẠY HỌC DỰ ÁN HƢỚNG NGHIỆP
NGHỀ BÁC SĨ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học môn vật lý

HÀ NỘI, 2019


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ

NGUYỄN THỊ YẾN

DẠY HỌC DỰ ÁN HƢỚNG NGHIỆP
NGHỀ BÁC SĨ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học môn vật lý
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

Th.S Lê Thị Xuyến

HÀ NỘI, 2019


LỜI CẢM ƠN


Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.S Lê Thị Xuyến,
người đã hướng dẫn em nhiệt tình và hiệu quả trong suốt thời gian hoàn thành và
thực hiện đề tài này.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Vật lí
đã trang bị cho em hệ thống kiến thức trong suốt thời gian học tập vừa qua, cảm ơn
các bạn sinh viên đã đóng góp ý kiến để khóa luận này được hoàn thành.
Hà Nội, tháng 05, năm 2019
Sinh viên

Nguyễn Thị Yến


LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp này được trình bày dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S
Lê Thị Xuyến, xin cam đoan rằng:
Đề tài không sao chép từ bất cứ đề tài nào
Kết quả của đề tài này là do nghiên cứu đảm bảo tính chính xác và trung
thực.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 05, năm 2019
Sinh viên

Nguyễn Thị Yến


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 2

3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu: .......................................................................... 3
6. Đóng góp đề tài ............................................................................................ 3
7. Cấu trúc đề tài ............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC DỰ
ÁN NHẰM HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH ....................................... 4
1.1. Dạy học dự án .......................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm dạy học dự án ...................................................................... 4
1.1.2. Mục tiêu của dạy học dự án ................................................................. 4
1.1.3. Đặc điểm của dạy học dự án ................................................................ 5
1.1.4. Các giai đoạn của dạy học dự án ......................................................... 7
1.1.5. Đánh giá trong dạy học dự án .............................................................. 9
1.1.6. Lợi ích và thách thức của dạy học dự án .......................................... 10
1.2. Dạy học với công tác hƣớng nghiệp...................................................... 11
1.2.1. Một số khái niệm ................................................................................. 11
1.2.2. Công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông ............................. 12
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 19
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DỰ
ÁN VỚI NGHỀ BÁC SĨ ............................................................................... 20
2.1. Mục tiêu dạy học dự án hƣớng nghiệp nghề bác sĩ............................ 20
2.1.1. Kiến thức .............................................................................................. 20
2.1.2. Kỹ năng ................................................................................................ 20
2.1.3. Thái độ.................................................................................................. 20


2.2. Kiến thức Vật lý trong dự án hƣớng nghiệp nghề bác sĩ ................... 21
2.2.1. Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của máy đo huyết áp .................... 21
2.2.2. Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của ống nghe .................................. 22
2.2.3. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch ...................................................... 23

2.2.4. Sự tạo ảnh của gƣơng ......................................................................... 24
2.2.5. Tính chất sát khuẩn của cồn .............................................................. 24
2.2.6. Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của mắt ........................................... 25
2.2.7. Các tật khúc xạ .................................................................................... 26
2.3. Kế hoạch dạy học dự án......................................................................... 28
2.4. Tổ chức dạy học dự án hƣớng nghiệp với nghề bác sĩ ........................ 30
2.4.1. Triển khai dự án .................................................................................. 30
2.4.2. Dự án hƣớng nghiệp nghề bác sĩ........................................................ 31
CHƢƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................. 37
3.1. Mục đích, đối tƣợng và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm............ 37
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .......................................................... 37
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .................................................. 37
3.1.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm......................................................... 37
3.1.4. Phương thức thực nghiệm sư phạm ................................................... 37
3.2. Dự kiến triển khai thực nghiệm sƣ phạm ........................................... 37
3.2.1. Thời gian triển khai thực nghiệm sư phạm ........................................ 37
3.3. Các tiêu chí đánh giá sử dụng trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm
......................................................................................................................... 37
3.3.1. Phần đánh giá sản phẩm .................................................................... 38
KẾT LUẬN .................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48


DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

DHDA


Dạy học dự án

GDHN

Giáo dục hướng nghiệp

GV

Giáo viên



Hoạt động

HS

Học sinh


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các giai đoạn DHDA ........................................................................ 7
Bảng 3.1 Các tiêu chí đánh giá cẩm nang ....................................................... 38
Bảng 3.2 Các tiêu chí đánh giá poster ............................................................. 39
Bảng 3.3 Các tiêu chí đánh giá cách khám và tư vấn cho bệnh nhân ............. 40
Bảng 3.4 Các tiêu chí đánh giá kỹ năng làm việc nhóm ................................. 42
Bảng 3.5 Các tiêu chí đánh giá thái độ và kết quả của cá nhân học sinh ....... 44
Bảng 3.6 Điểm nhóm trưởng đánh giá ............................................................ 45



DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Huyết áp kế đồng hồ ........................................................................ 21
Hình 2.2 Ống nghe y tế ................................................................................... 22
Hình 2.3 Xác định tiêu điểm của mắt không có tật......................................... 26
Hình 2.4 Xác định tiêu điểm của mắt cận thị .................................................. 27
Hình 2.5 Cách khắc phục mắt cận thị ............................................................. 27
Hình 2.6 Xác định tiêu điểm của mắt viễn thị ................................................ 27
Hình 2.7 Cách khắc phục mắt viễn thị ............................................................ 28


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời buổi đất nước hội nhập kinh tế toàn cầu, bối cảnh khoa học công
nghệ phát triển như vũ bão, để đảm bảo đất nước phát triển bền vững, chúng ta cần
không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho
các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước
mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp
thiết và xu thế mang tính toàn cầu [4]. Theo mục tiêu đổi mới được Nghị quyết
88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: ―Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả
giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp.‖ [1]
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục trên, công tác hướng nghiệp trong phổ thông
cần được nghiên cứu và đẩy mạnh tại các trường phổ thông. Nhằm giúp học sinh
lựa chọn nghề phù hợp với nhu cầu của xã hội, đồng thời thỏa mãn tối đa nguyện
vọng và sự phù hợp với sở thích, năng lực, sở trường và các đặc điểm tâm lí của cá
nhân để họ có thể phát triển tới đỉnh cao nghề nghiệp.
Những năm vừa qua, giáo dục hướng nghiệp đã được sự quan tâm nhưng vẫn
chưa đúng mức và kết quả còn hạn chế. Cần nâng cao nhận thức về giáo dục hướng
nghiệp tới từng giáo viên, gia đình và xã hội để công tác hướng nghiệp có được hiệu

quả cao.
Dạy học dự án là một kiểu tổ chức dạy học pháp huy tối đa được mục đích
kết hợp kiến thức vào thực tiễn. Nó tạo ra được môi trường học tập, khám phá hứng
thú cho học sinh.
Trong phạm vi khóa luận, tôi chọn hướng nghiệp nghề bác sĩ, bởi đây là
nghề liên quan trực tiếp đến tính mạng con người, rất được xã hội coi trọng nhưng
để theo đuổi được nó thì rất vất vả và gian nan đòi hỏi họ phải có những tố chất phù
hợp và đam mê với nghề. Cách xác định tốt nhất chính là tham gia vào dự án trải
nghiệm nghề đó. Qua dự án tôi hi vọng sẽ đóng góp một phần và mô hình trải
nghiệm nghề nghiệp.

1


Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Dạy học dự án hướng nghiệp
nghề bác sĩ. Với mong muốn giúp học sinh có những trải nghiệm và hiểu biết cụ thể
thực tế của nghề từ đó xác định được mình có phù hợp với nghề bác sĩ hay không.
Thông qua dự án học sinh có kĩ năng tìm hiểu nghề phù hợp, xây dựng bản mô tả
nghề trong năng lực nhận thức nghề.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mới đây của Bộ, Chương
trình giáo dục phổ thông được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản
(từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến
lớp 12) [4]. Điều này cho thấy giáo dục hướng nghiêp hiện nay đang được Bộ Giáo
dục và Đào tạo hết sức quan tâm và chú trọng nghiên cứu đổi mới để đưa vào
chương trình phổ thông sắp tới. Ở Việt Nam giáo dục hướng nghiệp được nghiên
cứu từ gần cuối thế XX, do một nhóm nghiên cứu đứng đầu là Giáo sư Tiến sĩ Phạm
Tất Dong, họ đi sâu tìm hiểu về huynh hướng nghề nghiệp và các chương trình
hướng nghiệp, dạy nghề chính khóa cho các học sinh trường phổ thông [12]. Ngoài
ra còn có nhóm nghiên cứu của phó Giáo sư Tiến sĩ Đặng Danh Ánh cùng các cộng

sự chuyên nghiên cứu về động cơ chọn nghề, hứng thú nghề va khả năng thích ứng
nghề của học sinh học nghề [12]. Sự phối hợp hài hòa giữa các nhà khoa học, nhà
nghiên cứu và nhà quản lí giáo dục phổ thông, giáo dục nghề đã đưa hoạt động
hướng nghiệp ngày càng phát triển và khẳng định tầm quan trọng trong xã hội. Tuy
nhiên những công trình mang tính trải nghiệm từng ngành nghề cụ thể cho học sinh
còn nghèo nàn, chưa thu hút và đáp ứng được nhu cầu của học sinh. Khiến cho
những người làm công tác này gặp khó khăn trong việc thực hiện.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và tổ chức dạy học dự án nghề bác sĩ nhằm hướng nghiệp cho HS
THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Xây dự cơ sở lí luận cho đề tài:
 Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học dự án.
 Nghiên cứu cơ sở lí luận về GDHN cho HS phổ thông.

2


Nhiệm vụ 2: Xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài.
 Tìm hiểu nhận thức của GV và HS về công tác hướng nghiệp và thực trạng
GDHN ở trường phổ thông.
 Thực trạng của giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông.
Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu tổ chức dạy học dự án hướng nghiệp nghề bác sĩ và tìm
hiểu các nội dung kiến thức vật lý vận dụng vào nghề đó.
Nhiệm vụ 4: Tiến hành thực nghiệm sư phạm, xây dựng công cụ đánh giá, đánh giá
kết quả thực nghiệm sư phạm.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
 Phương pháp nghiên cứu lí luận
 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, điều tra)
 Phương pháp thực nghiệm khoa học giáo dục

 Phương pháp thống kê toán học
6. Đóng góp đề tài
 Làm rõ cơ sở lí luận về dạy học dự án và giáo dục hướng nghiệp.
 Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học dự án để tổ chức dạy học dự án hướng
nghiệp nghề bác sĩ.
 Bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo cho GV phổ thông và sinh viên cùng
chuyên ngành.
7. Cấu trúc đề tài
Khóa luận tốt nghiệp có 53 trang (không kể phụ lục). Ngoài phần mở đầu và
kết luận, khóa luận gồm ba chương:
 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học dự án nhằm hướng
nghiệp cho học sinh.
 Chương 2: Xây dựng và tổ chức hoạt động dạy học dự án với nghề bác
sĩ.
 Chương 3: Dự kiến thực nghiệm sư phạm.

3


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC DỰ ÁN
NHẰM HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
1.1. Dạy học dự án
1.1.1. Khái niệm dạy học dự án
Thuật ngữ ―dự án‖ trong tiếng anh ―project‖ có nghĩa là phác thảo, dự thảo,
thiết kế. Khái niệm dự án ngày nay được hiểu là một dự định một kế hoạch trong đó
cần xác định rõ mục tiêu, thời gian, phương tiện tài chính, điều kiện vật chất, nhân
lực và cần đạt được mục tiêu đề ra.
Dạy học dự án là một mô hình dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung
tâm. Kiểu dạy học này phát triển kiến thức và kỹ năng của học sinh thông qua quá
trình học sinh giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến

thức theo nội dung môn học - được gọi là dự án. Dự án đặt học sinh vào vai trò tích
cực như: người giải quyết vấn đề, người ra quyết định, điều tra viên hay người viết
báo cáo. Thường thì học sinh sẽ làm việc theo nhóm hợp tác với các chuyên gia bên
ngoài và cộng đồng để trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn nội dung, ý nghĩa của bài
học. Học theo dự án đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập
của mình thông qua cả sản phẩm lẫm phương tiện thực hiện. [16]
1.1.2. Mục tiêu của dạy học dự án
Mục tiêu của dạy học qua dự án học tập không phải là hoàn thiện sản phẩm
cuối cho bằng được hay thương mại hóa sản phẩm, mà thông qua quá trình tìm hiểu
vấn đề, phát triển giải pháp, triển khai dự án để học sinh có thể hình thành được các
kiến thức, kỹ năng và quan trọng hơn là thái độ học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp.
Dự án giúp HS nắm vững kiến thức và vận dụng chúng vào thực tiễn.
HDA hướng tới phát triển những kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng
hợp, đánh giá và sáng tạo): Học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập
cùng một lúc với việc tìm kiếm thông tin (trong đó có nội dung bài học) là quá trình
xử lí thông tin, lập ra một tổng thể kiến thức mới khác với nội dung bài học, phê
phán, đánh giá lựa chọn công cụ (kiến thức, công nghệ…) để thực hiện nhiệm vụ
học tập. Khác với dạy học truyền thống tư duy phát triển một cách tuần tự và có
giới hạn, kiến thức tiếp nhận sau quá trình học trên lớp chỉ dừng lại ở mức biết hoặc

4


hiểu, để thực sự hiểu học sinh phải vận dụng giải nhiều bài tập, trình độ tư duy theo
mô hình dạy học này vì thế chỉ đến mức độ vận dụng, học sinh cũng rất khó có thể
thiết lập một tổng thể kiến thức mới (tư duy tổng hợp), hay vận dụng một cách sáng
tạo vào giải quyết một vấn đề thực tiễn.
Hướng tới phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề cùng kĩ năng sống và làm
việc: Hợp tác, giao tiếp, quản lí, tổ chức, điều hành, ra quyết định, tích hợp công
nghệ thông tin vào giải quyết công việc và thực hiện các sản phẩm, … là những

mục tiêu mà các phương pháp dạy học tích cực hướng tới. Dạy học dự án có ưu thế
đặc biệt trong việc thực hiện hóa các mục tiêu này: Học sinh trong quá trình thực
hiện dự án toàn quyền quyết định phương tiện và cách thức hoạt động, phải hợp tác
cao độ trong sự hiểu biết điểm mạnh của từng thành viên trong nhóm, phải biết
tranh luận và lắng nghe, phải biết tự liểm tra, đánh giá va tự điều chỉnh hoạt động,
phải phát huy tối đa khả năng tích hợp công nghệ vào sản phẩm học tập của nhóm.
[16-tr.248]
1.1.3. Đặc điểm của dạy học dự án
Sau đây là đặc điểm của dạy học dự án:
 Ngƣời học là trung tâm của dạy học dự án
Dạy học dự án chú ý đến nhu cầu, hứng thú của người học: người học được
trực tiếp tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú
của cá nhân. Dạy học dự án là một phương pháp dạy học quan trọng để thực hiện
quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy
học, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra,
điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Giáo viên chủ yếu đóng vai trò
tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến khích tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, sự
sáng tạo của người học.
Người học không chỉ nghe, ghi nhớ, nhắc lại mà cần thu thập thông tin từ rất
nhiều nguồn khác nhau rồi phân tích, tổng hợp, đánh giá và rút ra tri thức cho mình.
Người học không chỉ tiếp thu kiến thức về các sự kiện mà còn áp dụng lý
thuyết vào thực tế, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề.

5


 Dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn của một dự án
Trong quá trình thực hiện dự án, người học tiếp thu kiến thức và hình thành
kỹ năng thông qua các hoạt động thực tiễn.

Chủ đề của dự án luôn gắn liền với những tình huống của thực tiễn xã hội,
với những nghề nghiệp cụ thể, đời sống có thực…
Người học thường đóng một vai gì đó khi thực hiện dự án.
Các dự án học tập góp phần gắn liền nhà trường với thực tiễn đời sống xã
hội, với địa phương, với môi trường và có thể mang lại những tác động tích cực đối
với xã hội.
 Hoạt động học tập phong phú và đa dạng
Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác
nhau nhằm giải quyết một vấn đề có thực mang tính thách đố. Dự án có tính liên
môn, có nghĩa là nhiều môn học liên kết với nhau. Một dự án dù là của môn nào,
cũng phải đòi hỏi kiến thức của nhiều môn học để giải quyết. Đặc điểm này giúp dự
án gần với thực tế hơn vì trong cuộc sống ta cần kiến thức tổng hợp để làm việc.
Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu và vận dụng
lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành. Thông qua đó, kiểm tra, củng cố,
mở rộng hiểu biết về lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, tích lũy kinh
nghiệm thực tiễn.
Trong dạy học dự án, việc kiểm tra đánh giá đa dạng hơn, kiểm tra qua hoạt
động nhiều hơn, nên giảm kiểm tra kiến thức thuần túy và kiểm tra viết.
Trong dạy học dự án, phương tiện học tập đa dạng hơn, công nghệ thông tin
được tích hợp vào quá trình học tập.
 Kết hợp làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân
Các dự án thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự phân công và
cộng tác làm việc giữa các thành viên.
Làm việc theo nhóm giúp cho sản phẩm chất lượng hơn, tốn ít thời gian hơn
vì nó kết hợp và phát huy được sở trường của mỗi cá nhân.

6


Các dự án đòi hỏi kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên, giữa học

viên và giáo viên cũng như với các lực lượng xã hội khác cùng tham gia trong dự
án. Nhờ đó, hoạt động trong dạy học dự án có tính xã hội cao.
 Quan tâm đến sản phẩm của hoạt động
Trong quá trình thực hiện dự án, người ta quan tâm nhiều đến các sản phẩm
được tạo ra. Sản phẩm có thể là vật chất, hoặc phi vật chất, một bản thiết kế hoặc
một kế hoạch.
Các sản phẩm không chỉ là những thu hoạch thuần túy về lí thuyết mà trong
đa số trường hợp, các dự án còn tạo ra những sản phẩm vật chất mang tính xã hội.
Để có một sản phẩm tốt do người học tự làm, giáo viên phải khéo léo điều
chỉnh dự án sao cho sản phẩm của dự án là kết quả của quá trình thực hiện một công
việc thực tế chứ không chỉ là trình bày lại các thông tin thu thập được.
Giáo viên cùng với người học đánh giá sản phẩm dựa trên tính thực tế, tính
hữu ích của sản phẩm và sự kết hợp làm việc giữa các thành viên trong nhóm.
Những sản phẩm đem lại nhiều ích lợi đối với xã hội thường được đánh giá cao.
Chúng có thể được công bố, giới thiệu rộng rãi và đưa vào sử dụng trong thực tế.
[7-tr.5,6,7]
1.1.4. Các giai đoạn của dạy học dự án
Dạy học dự án dự án được chia thành ba giai đoạn cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Các giai đoạn DHDA trích theo [15-tr33,34]
Bƣớc

Hoạt động của GV
-

1. Chuẩn bị
-

-

-


Xây

dựng

Xây dựng bộ câu hỏi
định

ý

Hoạt động của học sinh

hướng:

-

Làm việc nhóm để lựa
chọn chủ đề dự án.

xuất

tưởng,

phát từ nội dung học

Lựa chọn chủ

và mục tiêu cần đạt

án: xác định những


đề, tiểu chủ đề

được.

công việc cần làm,

Thiết kế dự án: xác

thời gian dự kiến, vật

các nhiệm vụ

định lĩnh vực thực

liệu, kinh phí, phương

học tập

tiễn ứng dụng nội

pháp tiến hành và phân

dung học, ai cần, ý

công công v iệc trong

Lập kế hoạch

-


7

-

Xây dựng kế hoạch dự


tưởng và tên dự án.
-

Thiết kế các nhiệm

-

Chuẩn bị các nguồn

vụ cho HS: làm thế

thông tin đáng tin cậy

nào để HS thực hiện

để chuẩn bị thực hiện

xong thì bộ câu hỏi

dự án.

được giải quyết và


-

nhóm.

-

Cùng GV thống nhất

các mục tiêu đồng

các tiêu chí đánh giá

thời cũng đạt được.

dự án.

Chuẩn bị các tài liệu
hỗ trợ GV và HS
cũng như các điều
kiện thực hiện dự án
trong thực tế.

2. Thực hiện dự

-

-

-


-

Phân công nhiệm vụ

đánh giá HS trong

các thành viên trong

Thu thập thông

quá trình thực hiện

nhóm thực hiện dự án

tin

dự án

theo đúng kế hoạch.

Thực hiện điều

-

Liên hệ các cơ sở,

tra

khách mời cần thiết


Thảo luận với

cho HS.
-

Tham vấn giáo

thuận lợi cho các em

viên hướng dẫn

thực hiện dự án.

Tổng hợp các

-

Tiến hành thu thập, xử
lý thông tin thu được.

Chuẩn bị cơ sở vật
chất, tạo điều kiện

3. Kết thúc dự án

-

-


khác

-

-

Theo dõi, hướng dẫn,

án

các thành viên

-

-

Xây dựng sản phẩm
hoặc bản báo cáo.

-

Liên hệ, tìm nguồn
giúp đỡ khi cần.

-

Thường xuyên phản

Bước đầu thông qua


hồi, thông báo thông

sản phẩm cuối của

tin cho GV và các

các nhóm HS.

nhóm khác.

Chuẩn bị cơ sở vật
chất cho buổi báo cáo

8

-

Chuẩn bị tiến hành
giới thiệu sản phẩm.


kết quả
-

-

Xây dựng sản

-


dự án.
-

Theo dõi, đánh giá

phẩm

sản phẩm dự án của

Trình bày kết

các nhóm.

-

sản phẩm.
-

Tự đánh giá sản phẩm
dự án của nhóm.

-

quả

Tiến hành giới thiệu

Đánh giá sản phẩm dự

Phản ánh lại quá


án của các nhóm khác

trình học tập

theo tiêu chí đã đưa ra.

1.1.5. Đánh giá trong dạy học dự án
Đối với dạy học dự án, điểm số tuyệt nhiên không phải đích đến cuối cùng.
Dự án của học sinh có thể thành công hay thất bại nhưng các em vẫn kiểm chứng
được các kiến thức mình học khi được áp dụng chúng vào thực tế. Qua quá trình
quan sát, đặt câu hỏi, phát triển giả thiết, kiểm thử và kết luận giả thiết, các em học
được rất nhiều điều. Nếu giả thiết các em đặt ra ban đầu là sai nhưng chính các em
kết luận được rằng nó đã sai thì chứng tỏ kiến thức đã thực sự trở thành của chính
các em. Nếu các em không thành công trong việc chứng minh giả thiết của mình
đúng hay sai, thì các em cũng thu được kinh nghiệm cho những lần triển khai tiếp
theo. Vậy, nếu chỉ dự vào điểm số, ta không thể nào phản ánh được những quá trình
nỗ lực vốn dĩ rất khó để cụ thể hóa.
Để thực hiện đánh giá quá trình thành công, nhà trường cần lưu ý bám sát
một số mục tiêu:
-

Quá trình và kết quả đánh giá phải phục vụ một mục đích rõ ràng và hợp lý;

-

Kết quả đánh giá phản ánh được mục tiêu học tập của học sinh một cách rõ
ràng và có giá trị;

-


Mục tiêu học tập cần được diễn giải cụ thể trong các đánh giá và có kết quả
chính xác;

-

Kết quả đánh giá được quản lý tốt, được sử dụng để giao tiếp hiệu quả giữa
giáo viên học sinh, nhà trường và cha mẹ học sinh;

-

Học sinh cần được tham gia vào quá trình đánh giá chính mình.
Các biện pháp đánh giá quá trình [9.tr 117-118]

9


-

Quan sát biểu hiện của học sinh trong các buổi thuyết giảng;

-

Quan sát hoạt động của học sinh trong các giờ hoạt động nhóm;

-

Đưa việc tổng kết các buổi thảo luận trên lớp thành một bài tập về nhà;

-


Tiến hành hỏi – đáp theo các phiên có kế hoạch hoặc ngẫu hứng;

-

Tổ chức những buổi trao đổi theo hình thức hội thảo giữa giáo viên và học
sinh tại các thời điểm khác nhau trong mỗi học kỳ. Có thể mời giáo viên, học
sinh các lớp khác nhau tham gia để thêm phần đa dạng;

-

Khuyến khích học sinh thường xuyên trình bày các kết quả dự án một cách
không chính thức, thay vì đợi tới phiên thuyết trình;

-

Khuyến khích học sinh đưa ra các phản hồi cụ thể về bài học;

-

Khuyến khích học sinh tự đưa ra đánh giá về năng lực và quá trình học tập.

1.1.6. Lợi ích và thách thức của dạy học dự án
1.1.6.1.


Ƣu điểm của việc dạy học dự án

Tiến cùng thời đại
Dạy học dự án là một cách tiếp cận để giúp nhà trường, lớp học có thể tạo


dựng được môi trường học tập và từng bước hình thành năng lực, kĩ năng cần thiết
cho cuộc sống hiện tại, tương lai trong bối cảnh xã hội dựa trên nền tảng tri thức và
công nghệ cao khắc phục được nhược điểm của mô hình trường học cũ nơi việc học
diễn ra thụ động và thiếu thực tế khiến người học bị tách rời khỏi cuộc sống thực và
thiếu rất nhiều kĩ năng sinh tồn của thanh niên trong thế giới hiện đại ngày nay.


Đánh giá thực chất
Phương thức đánh giá hệ thống của dạy học theo dự án cho phép giáo viên

xây dựng các tài liệu thực chất về sự tiến bộ và phát triển của người học. Thay vì gò
bó vào các khung điểm số, dạy học theo dự án tạo ra nhiều cơ hội để đánh giá, cho
phép người học có nhiều cơ hội để chứng minh khả năng của mình khi làm việc
nhóm hoặc độc lập. Khi giáo viên hiểu sâu hơn về con người của học sinh, họ sẽ
biết cách giao tiếp tích cực và ý nghĩa hơn với người học trên nhiều phương diện,
vấn đề khác nhau, từ đó, việc đánh giá năng lực học sinh cũng chính xác hơn.


Học tập suốt đời

10


Khi học sinh được học tập qua dự án có thể sử dụng công nghệ vượt qua hạn
chế của khuôn viên trường học, học sinh trở thành những người tạo ra các kết nối,
nối các kiến thức; những người tư duy chủ động và học tập, tự kiểm soát việc học
tập của mình suốt đời. [9]
1.1.6.2.


Thách thức của dạy học dự án

DHDA mang lại rất nhiều lợi ích song cũng có một số nhược điểm và đặt ra
nhiều thách thức.
Đòi hỏi nhiều thời gian, không thích hợp cho việc truyền thụ những tri thức

-

mang tính hệ thống.
Đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính của DHDA chưa phù hợp với điều

-

kiện địa phương ở nước ta.
Dự án không được khuyến khích thực hiện vào những phần kiến thức then

-

chốt, cần truyền đạt chính xác, đầy đủ cho người học mà nên thực hiện vào
những nội dung có tính thực tiễn cao.
Thách thức đối với GV và HS
GV nếu muốn đưa DHDA vào lớp họ có thể phải áp dụng những chiến lược

-

dạy học mới để đạt được thành công. Họ phải thay đổi vai trò truyền thống
của mình, sẵn sàng chấp nhận rủi ro để có thể vượt qua thách thức ban đầu.
-

GV phải có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng.


-

Cả GV và HS phải đạt được đòi hỏi nhất định về công nghệ thông tin. [13]

1.2. Dạy học với công tác hƣớng nghiệp
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1.

Nghề nghiệp

Theo tử điển tiếng Việt thì nghề là ―công việc chuyên môn làm theo sự phân
công lao động của xã hội‖. Nghề là để sinh sống và phục vụ xã hội. [14]
Theo E.A. Klimov: ―Nghề nghiệp là lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất
và tinh thần của con người một cách có giới hạn cần thiết cho xã hội (do sự phân
công lao động mà có), nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để
thu lấy những phương tiện cần thiết cho tồn tại và phát triển. [10]

11


1.2.1.2.

Hƣớng nghiệp

Theo tử điển tiếng Việt, ―hướng nghiệp là thi hành những biện pháp nhằm
đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chủ ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực) nhân dân
theo ngành và loại lao động.‖ [14]
Theo tác giả Phạm Tất Dong, ―hướng nghiệp là một hệ thống tác động của xã
hội về giáo dục, về y học, kinh tế học nhằm giúp thế hệ trẻ chọn được nghề vừa phù

hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng nhu
cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân.‖ [8]
Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và
ngoài nhà trường để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa
chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu
cầu sử dụng lao động của xã hội. [2]
1.2.2. Công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông
1.2.2.1.

Mục đích của công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông

Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông là phát hiện và bồi
dưỡng phẩm chất nhân cách nghề nghiệp cho HS, giúp các em hiểu mình, hiểu yêu
cầu của nghề, hiểu được xu thế phát triển hệ thống nghề trong XH. Thông qua
HĐGDHN, GV giúp HS điều chỉnh động cơ học nghề, trên cơ sở đó các em định
hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà XH đang có nhu cầu nhân lực.
Công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông nhằm mục đích bồi
dưỡng, hướng dẫn học sinh chọn nghề phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội,
đồng thời phù hợp với thể lực và năng khiếu của cá nhân. [6]
Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông nhằm mục đích bồi dưỡng,
hướng dẫn học sinh, ngay từ trong nhà trường, chọn nghề phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội đồng thời phù hợp với năng lực cá nhân. [5]
Giáo dục hướng nghiệp có mục đích chung là hình thành khả năng tự chủ
trong việc lựa chọn nghề của HS trên cơ sở của sự phù hợp giữa năng lực, hứng thú,
sở thích cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động trong các lĩnh vực của xã hội. Điều
này góp phần nâng cao hiệu quả lao động xã hội và làm tốt công tác phân luồng HS
sau mỗi bậc học. Riêng đối với bậc THPT, GDHN nhằm mục đích giúp cho HS có

12



được ý thức như là chủ thể trong sự lựa chọn nghề nghiệp, có định hướng khi chọn
nghề dựa trên cơ sở hiểu biết khoa học về nghề nghiệp, về nhu cầu thị trường lao
động cũng như năng lực, sở trường, sức khỏe của bản thân. [11]
1.2.2.2.

Nhiệm vụ của công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông

Nhằm mục đích đó, công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông có
các nhiệm vụ sau:
- Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn về nghề nghiệp;
- Tổ chức cho học sinh thực tập, làm quen với một số nghề chủ yếu trong xã hội và
các nghề truyền thống của địa phương;
- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để khuyến
khích, hướng dẫn và bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất;
- Động viên hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần lao động
trẻ tuổi có văn hoá.
Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ trên, các trường cần quán triệt các
vấn đề sau:
- Hướng nghiệp phải dựa trên cơ sở giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục toàn diện;
- Hướng nghiệp phải căn cứ vào phương hướng phát triển kinh tế, văn hoá và nhu
cầu sử dụng nguồn lao động dự trữ của đất nước và địa phương;
- Mức độ nội dung, hình thức và phương pháp hướng nghiệp phải phù hợp với đặc
điểm của học sinh (sức khoẻ, lứa tuổi, trình độ học tập, xu hướng v.v...) [6]
Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông có nghiệm vụ: giáo dục thái
độ lao động và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp; cho học sinh làm quen với một số
nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương; tìm hiểu năng
khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để khuyến khích, hướng dẫn
và bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất; động viên học sinh đi vào
những nghề, những nơi đang cần. [5]

1.2.2.3.

Các hình thức giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ thông

1.2.2.3.1. Hƣớng nghiệp qua các môn học
Dựa vào đặc trưng của bộ môn, các môn học đều có thể và cần phải giáo dục
hướng nghiệp một cách thích hợp để qua các kiến thức khoa học mà cung cấp cho

13


học sinh những tri thức về tiềm năng đất nước, khả năng và thành tựu của nhân dân
trong lao động, sự phát triển các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công, công
nghiệp then chốt; giáo dục ý thức chọn ngành, chọn nghề đúng đắn, tinh thần sẵn
sàng đi vào các ngành nghề đang cần phát triển để xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và quê
hương.
Đối với bộ môn vật lí, là một môn khoa học thực nghiệm, luôn gắn liền với
thực tiễn cuộc sống. Khi đem hướng nghiệp vào trong dạy học vật lí, sẽ tạo nhiều cơ
hôi để học sinh vận dụng những kiến thức, rèn luyện kĩ năng được học vào trong
công việc, lao động thực tế thông qua những buổi trải nghiệm nghề. Học được đi
đôi với hành không chỉ giúp học sinh nhớ kiến thức sâu hơn mà còn giúp học sinh
khám phá được điểm mạnh, điểm yếu cũng như sở trường và đam mê của mình.
Tương lại việc chọn lựa ngành nghề phù hợp cho mình sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
Đối với các phân môn kỹ thuật phổ thông (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
thuỷ sản, cơ khí, kỹ thuật điện, vô tuyến điện, v.v...) cần giới thiệu cho học sinh các
nghề cơ bản có liên quan trực tiếp tới môn học và tổ chức cho học sinh thực hành
kỹ thuật, sản xuất trong những ngành nghề đó. Các phân môn kỹ thuật phục vụ giới
thiệu cho học sinh ngành dệt, nghề may, chế biến thực phẩm, các nghề thuộc lĩnh
vực phục vụ ...
Để tiến hành hướng nghiệp qua các môn học, các nhà trường phải cải tiến

phương pháp giảng dạy, tăng cường thực hành môn học, kết hợp giảng dạy với lao
động sản xuất, tổ chức tham quan, xây dựng phòng bộ môn...
Phải chấn chỉnh tình hình giảng dạy kỹ thuật hiện nay, tăng cường đào tạo và
bồi dưỡng nâng cao chất lượng của giáo viên giảng dạy kỹ thuật; kết hợp với các cơ
sở sản xuất tạo điều kiện cho nhà trường có thể tổ chức thực hành kỹ thuật, có công
nhân lành nghề và cán bộ kỹ thuật giúp đỡ nhà trường trong giảng dạy kỹ thuật.
1.2.2.3.2. Hƣớng nghiệp qua hoạt động lao động sản xuất
Tổ chức lao động sản xuất trong nhà trường là biện pháp rất quan trọng để
thực hiện công tác hướng nghiệp. Qua lao động sản xuất, giáo dục quan điểm, thái
độ, ý thức lao động cho học sinh; trên cơ sở đó giáo dục ý thức đúng đắn đối với
nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với nghề và lao động trong các

14


dạng nghề nghiệp khác nhau, phát triển hứng thú, năng lực của học sinh đối với một
vài dạng lao động nhất định, hướng dẫn học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với
yêu cầu phát triển kinh tế và phù hợp với năng lực của bản thân.
Trong thời gian tới, các trường cần tích cực tổ chức hướng dẫn học sinh lao
động sản xuất, chấm dứt những hình thức lao động tuỳ tiện, gắn nội dung lao động
với phương hướng sản xuất và các nghề đang cần phát triển. Các trường vừa học
vừa làm càng phải cần nâng cao chất lượng học lao động và có tác dụng thực sự
hướng nghiệp.
Ở vùng nông thôn cần chú trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, tiểu thủ công như các nghề trồng trọt, chăn nuôi (trồng cây lương thực, cây
lấy gỗ, cây thuốc nam, xây dựng vườn cây Bác Hồ, ao cá Bác Hồ, chăn nuôi gia
cầm, gia súc ...); nghề phổ biến như mộc, nề, rèn, cơ khí ...; nghề truyền thống, xuất
khẩu (đan, thêu, v.v...) ở thành phố và vùng công nghiệp là ngành công nghiệp, tiểu
công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ...
Muốn vậy, phải xây dựng đội ngũ giáo viên chỉ đạo lao động và làm nòng

cốt cho công tác hướng nghiệp của nhà trường. Phải có kế hoạch kết hợp với các cơ
sở sản xuất của địa phương như hợp tác xã nông lâm trường, nhà máy, xí nghiệp, cơ
sở đào tạo nghề, trại, trạm thí nghiệm nhằm tạo điều kiện cho học sinh có thể tham
gia lao động sản xuất ngành nghề gắn bó với địa phương. Ngoài ra, các địa phương
cần trang bị kỹ thuật tối thiểu để cung cấp cho nhà trường.
1.2.2.3.3. Hƣớng nghiệp qua việc giới thiệu các ngành nghề
Để giúp học sinh hiểu biết các ngành nghề, các trường tạm thời sử dụng mỗi
tháng 1 buổi lao động giới thiệu, tuyên truyền, giải thích ngành nghề. Nội dung chủ
yếu của những buổi này là giới thiệu cho học sinh khái quát về sự phát triển kinh tế
của đất nước và địa phương, nhu cầu sử dụng nguồn lao động dự trữ xã hội, những
hiểu biết về những ngành nghề cơ bản, và nghề truyền thống của địa phương.
Khi giới thiệu nghề nghiệp, cần tập trung vào một số điểm cơ bản như vị trí,
vai trò, triển vọng, những hoạt động cơ bản của nghề; những phẩm chất năng lực
lao động cần có, những môn học phổ thông cần thiết đối với nghề ...

15


Nhà trường tự sưu tầm, sử dụng tài liệu, sách báo, tranh ảnh, phim, vô tuyến
truyền hình, dựa vào các cơ sở sản xuất, phụ huynh học sinh, cán bộ kỹ thuật của
địa phương để giới thiệu nghề cho học sinh. (Bộ sẽ từng bước biên soạn cung cấp
tài liệu cho các trường).
1.2.2.3.4. Hƣớng nghiệp qua các hoạt động ngoại khoá
Xây dựng các tổ ngoại khoá, đặc biệt là các tổ ngoại khoá về kỹ thuật, nhằm
phát triển hứng thú học tập và hứng thú nghề nghiệp của học sinh. Đối với những
học sinh có xu hướng và năng khiếu về các ngành nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, văn hoá, nghệ thuật, hoạt động xã hội, cũng cần phát hiện và tổ chức các
tổ ngoại khóa bộ môn để bồi dưỡng.
Tổ chức xây dựng góc hoặc phòng hướng nghiệp.
Kết hợp với đoàn thanh niên và đội thiếu niên tổ chức những buổi toạ đàm

hướng dẫn học sinh lựa chọn nghề, vận động nam nữ thanh niên đi vào những nghề
Nhà nước, địa phương đang cần nhiều nhân lực.
Kết hợp với hội cha mẹ học sinh giúp đỡ, chỉ dẫn sự chọn nghề cho học sinh.
Phối hợp với các cơ sở sản xuất ở địa phương tạo điều kiện cho học sinh
tham quan cơ sở sản xuất, giới thiệu các nghề và có thể tổ chức cho học sinh tham
gia lao động nghề nghiệp. [6]
1.2.2.4. Dạy học dự án trong công tác hƣớng nghiệp
Chiếc điện thoại bàn của 150 năm trước đã biến thành điện thoại trông minh.
Nhưng ở nước ta, mô hình lớp học của cả trăm năm nay vẫn chưa thực sự chuyển
mình. Điều gì đảm bao cho học sinh hôm nay không bị tụt hậu và phát triển cùng
với thế giới ngày mai?
Một trong những lợi ích của dạy học dự án là giúp người học phát triển các
kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiện tại, tương lai. Để sẵn sàng đối mặt với những
thách thức của thế giới đang ngày càng phát triển phức tạp, người trẻ cần trang bị
cho mình các kỹ năng cơ bản và kỹ năng thời đại số.
Theo báo cáo của Bộ Lao động Hoa kỳ về việc ―Đạt được các kỹ năng cần
thiết‖ (SCANS) từ năm 1991 đã chỉ ra các kỹ năng cơ bản của thế kỷ XXI. Các kỹ
năng này được chia thành 3 cột (Kỹ năng cơ bản; Kỹ năng tư duy; Phẩm chất cá

16


×