ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BẠCH THỊ YÊN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN TAM DƢƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BẠCH THỊ YÊN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH THCS Ở HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14.
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Dục Quang
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học
Quốc gia Hà Nội, em luôn nhận được sự tận tình, tâm huyết giảng dạy, tạo
điều kiện của các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức quý báu phục
vụ trong công tác quản lý giáo dục của mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới quý thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học khóa 2016 - 2018,
quý thầy cô trong Hội đồng khoa học, các thầy cô giáo, Ban giám hiệu, giảng
viên… đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Cho em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Dục
Quang đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên
cứu hoàn thành bản luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo phòng Giáo dục Đào tạo
huyện Tam Dương, quý thầy cô các trường THCS huyện Tam Dương tỉnh
Vĩnh Phúc, các bạn bè đồng nghiệp, học sinh… đã tạo điều kiện, động viên
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả xin được lượng thứ và rất mong nhận được ý kiến
đóng góp chân thành của các nhà khoa học, quý thầy cô và các độc giả quan
tâm tới vấn đề mà luận văn đã nêu ra.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Bạch Thị Yên
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH-TW
Ban chấp hành trung ương
BGH
Ban giám hiệu
CBGV
Cán bộ- Giáo viên
CB-GV-CNV
Cán bộ- Giáo viên-Công nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
GDCD
Giáo dục công dân
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
GDNGLL
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GDPT
Giáo dục phổ thông
GVBM
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐND
Hội đồng nhân dân
HSSS
Hồ sơ sổ sách
PCGD
Phổ cập giáo dục
PGD
Phòng giáo dục
PGS. TS
Phó giáo sư. Tiến sĩ
PPCT
Phân phối chương trình
PPDH
Phương pháp dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
TBDH
Thiết bị dạy học
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNTP
Thiếu niên tiền phong
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………….… 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THCS................….. 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề………………………………………… …… 7
1.1.1. Ở nước ngoài ………………………………………… …………….... 7
1.1.2. Ở Việt Nam…………………………..…………………………….…. 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản………………………………………………. 12
1.2.1. Đạo đức…………………………………………………………….…12
1.2.2. Giáo dục đạo đức…………………………………………………….. 14
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức…………………………………………. 15
1.2.4. Quản lý………………………………………………………………. 16
1.2.5. Quản lý giáo dục……………………………………………………... 18
1.2.6. Quản lý nhà trường………………………….……………………….. 21
1.2.7. Quản lý giáo dục đạo đức……………………………………………. 21
1.3. Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học cơ sở………. 22
1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở……………..... 22
1.3.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của giáo dục đạo đức cho học sinh THCS……. 24
1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THCS……………………. 25
1.3.4. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS………………… 26
1.4. Quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS………… 28
1.4.1. Quản lý xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động GDĐĐ cho HS….. 28
1.4.2. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh………… 28
iii
1.4.3. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh………… 29
1.4.4. Quản lý hình thức, phương pháp hoạt động GDĐĐ cho học sinh……….. 29
1.4.5. Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của GVCN lớp…………..……... 30
1.4.6. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của các đoàn thể
trong nhà trường……………………………………………………………. 30
1.4.7.Quản lý các hoạt động phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội
trong việc GDĐĐ cho học sinh……………………..…………………….… 30
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động GDĐĐ cho học sinh....…….. 31
1.5.1. Pháp luật Nhà nước………………………………………………….. 31
1.5.2. Giáo dục của nhà trường………………………………………….…. 31
1.5.3. Giáo dục của gia đình…………………………………………...…… 32
1.54. Giáo dục của xã hội…………………………………………………... 33
1.5.5. Phát huy yếu tố giáo dục học sinh…………………………………… 34
Tiểu kết chương 1………………………………………………………...… 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC ……………………..…… 36
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội Huyện Tam Dương,
Tỉnh Vĩnh Phúc…………………………………………………………….. 36
2.1.1. Một vài đặc điểm tự nhiên…………………………………………… 36
2.1.2. Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội ………………...…….. 40
2.2. Đặc điểm giáo dục của các trường THCS Huyện Tam Dương ………. 42
2.2.1. Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên…………………………………….... 43
2.2.2. Cơ sở vật chất của các trường THCS Huyện Tam Dương…………... 45
iv
2.2.3. Thực trạng thiết bị dạy học…………………………………………... 45
2.2.4. Chất lượng giáo dục ……………………………………………..….. 46
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu
trưởng các trường THCS Huyện Tam Dương ……………………………... 48
2.3.1. Thực trạng nhận thức về giá trị chuẩn mực đạo đức của học sinh các
trường THCS Huyện Tam Dương …………………………………….…… 49
2.3.2. Thực trạng vi phạm đạo đức của học sinh các trường THCS Huyện
Tam Dương……………………………………………………………….… 50
2.3.3. Thực trạng thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS của các trường THCS
Huyện Tam Dương hiện nay……………………………………………….. 52
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu
trưởng các trường THCS Huyện Tam Dương……………….……………... 57
2.4. Đánh giá chung về thực trang………………………………………….. 62
2.4.1. Những mặt đạt được…………………………..……………………... 62
2.4.2. Nguyên nhân và hạn chế …..………………………………..……….. 63
Tiểu kết chương 2………………………………………………………..…. 67
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC…………………………..…..……... 68
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp…………………………………… 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục trung học phổ thông……..… 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn…………………………………... 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các LLGD………..... 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi…………………………………….. 69
v
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THCS Huyện Tam Dương,
Tỉnh Vĩnh Phúc ……………………………………………….………….... 69
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của CBQL,
GV và các tổ chức trong nhà trường đối với công tác GDĐĐ cho HS…… 69
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh THCS ………………………………………...……... 71
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường năng lực quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS
của các lực lượng trong trường THCS Huyện Tam Dương …………..….... 74
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa nội dung và hình thức hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh các trường THCS Huyện Tam Dương……….......... 79
3.2.5. Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh Trung học cơ sở ……………………………………………………..... 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp…………………………….............…. 84
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp…………... 86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm…………………………………………...….. 87
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm…………………………………………….... 87
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm…………………………………………….… 87
3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm………………………………………..…. 87
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm………………………………………………… 87
Tiểu kết chương 3……………………………………………………...…… 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………….…. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….……….……. 96
PHỤ LỤC………………………………………………………………..… 99
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Đặc điểm đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trường THCS
Huyện Tam Dương ……………………………………………………..…. 43
Bảng 2.2. Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, GV và nhân viên……….… 44
Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm học sinh của các trường THCS Huyện Tam
Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc…………………………………………………..... 46
Bảng 2.4. Xếp loại học lực học sinh của các trường THCS Huyện Tam Dương……...… 47
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát nhận thức của học sinh về những giá trị chuẩn
mực đạo đức đối với học sinh bậc THCS hiện nay…………...………….… 49
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát đánh giá những vi phạm đạo đức của học sinh qua
ý kiến của CBQL, GV, NV, PHHS, HS……………………………………. 50
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát đánh giá diễn biến tình hình đạo đức học sinh……….. 51
Bảng 2.8. Đánh giá thực hiện hoạt động GD Đ Đ cho HS của Hiệu trưởng qua
ý kiến của CBQL và GV………………………………………………….... 53
Bảng 2.9. Đánh giá thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS của GVCN qua ý
kiến của GV………………………………………………………………… 55
Bảng 2.10. Đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của
Đoàn thanh niên qua ý kiến của Ban giám hiệu……………………………. 56
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch GD Đ Đ cho HS của Hiệu
trưởng các trường THCS Huyện Tam Dương…………………………...…. 57
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý CSVC, thiết bị, kinh phí hoạt động GDĐĐ cho
HS của Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Tam Dương……………..… 59
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý công tác phối kết hợp các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức hoạt động GDĐĐ cho HS của
Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Tam Dương………………………... 60
vii
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ
cho HS của Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Tam Dương…………… 61
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL về mức độ cần thiết, tính khả thi
của 5 biện pháp đề xuất…………………………………………………….. 88
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát ý kiến của GV, cán bộ đoàn thanh niên về mức độ
cần thiết của 05 biện pháp đề xuất………………………………………..… 89
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Ý kiến của CBQL về mức độ Cần thiết của 5 biện pháp…...… 88
Biểu đồ 3.2. Ý kiến của CBQL về tính Khả thi của 5 biện pháp…………... 89
Biểu đồ 3.3. Ý kiến của GV, ĐTN về mức độ Cần thiết của 5 biện pháp.…. 90
Biểu đồ 3.4. Ý kiến của GV, ĐTN về mức độ Khả thi của 5 biện pháp…… 90
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những tư tưởng đổi mới của giáo dục hiện nay là tăng cường
giáo dục đạo đức cho học sinh, được thể hiện trong Nghị quyết của Đảng,
Luật giáo dục, các văn bản của Bộ giáo dục và đào tạo. Luật giáo dục 2005 đã
xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm
hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân… (Điều 23-Luật giáo dục).
Nhân cách con người muốn được xây dựng và phát triển cần bắt đầu
ngay từ khi mới sinh ra và đặc biệt là trong giai đoạn ngồi trên ghế nhà
trường. Việc hình thành nhân cách và phát triển các phẩm chất đạo đức, tri
thức cho thế hệ trẻ là một trong những nhiệm vụ cấp thiết, quan trọng. Đây
cũng là một trong những nhiệm vụ của nhà trường nói riêng, của ngành giáo
dục nói chung cần phải thực hiện.
Cả thế giới đang trong thời đại của cuộc cách mạng 4.0, chủ động khám
phá, nghiên cứu và thụ hưởng những thành tựu vĩ đại của nhân loại, sở hữu
trong tay hệ tư tưởng, trình độ khoa học hùng hậu, có giá trị cũng như sức
sáng tạo cực kỳ to lớn song cũng chứa đựng sức tàn phá và hủy diệt thật kinh
khủng. Trước những bước tiến vừa dài vừa xa đó đòi hỏi mỗi con người, mỗi
dân tộc phải có tâm hồn, đạo đức trong sáng của lòng nhân ái, bao dung. Thế
nên Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Có tài mà không có đức là người vô dụng,
có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Vậy mới thấy hết được đức
chính là nền tảng tạo đà cho tài phát triển, tài làm cho đức phát triển toàn diện
vững chắc sẽ làm gia tăng giá trị xã hội cho mỗi người.
Từ xa xưa, người Việt ta đã có câu:
“Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.
1
Trong những năm qua, đất nước ta đã có những bước chuyển mình lớn
trong công cuộc đổi mới và đã đạt được những thành tựu to lớn rất đáng tự
hào về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa – giáo dục. Tuy nhiên mặt trái của
nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến đạo đức, làm
mờ các giá trị nhân văn của con người nói chung và nhất là của học sinh, sinh
viên. Đánh giá thực trạng GDĐT, Nghị quyết TW2 khóa VIII đã nhấn mạnh
đến việc một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức,
mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập
nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong mấy năm trở lại đây, trên
các phương tiện thông tin đại chúng đã liên tục đăng tải các hiện tượng học
sinh vi phạm nghiêm trọng các chuẩn mực đạo đức như đánh nhau, sống
buông thả, quan hệ tình dục sớm, chửi bới, trộm cắp, đâm chém, giết người,
nghiện hút, ngáo đá… Đây là thực trạng đáng lo ngại ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển nhân cách con người Việt Nam.
Vĩnh Phúc là tỉnh trung du, điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó
khăn, song với truyền thống hiếu học và những thành tựu trong công cuộc đổi
mới do Đảng lãnh đạo, sự nghiệp GDĐT của tỉnh không ngừng phát triển, đạt
nhiều thành quả to lớn. Các trường phổ thông đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo
của Đảng bộ, ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc, đề ra phương hướng, mục tiêu
và các giải pháp về GDĐĐ cho học sinh, chất lượng và hiệu quả của công tác
quản lý GDĐĐ cho học sinh chưa đạt được như mong muốn.
Hiện nay giáo dục ở cấp THCS của Huyện Tam Dương đã có những
đổi thay và đạt được những thành tích nhất định về việc giáo dục toàn diện
cho học sinh. Nhưng do ảnh hưởng của xu hướng hội nhập (là một trong
những huyện được tái lập 1998, có nhiều khu công nghiệp trẻ vừa được đưa
vào hoạt động, lượng người cư trú tăng cao, thành phần dân cư đa dạng) kéo
theo nhiều biểu hiện tiêu cực nảy sinh từ nền kinh tế thị trường đã tác động
mạnh mẽ đến tâm lí, nếp sống của nhiều người nhất là giới trẻ. Một vấn đề mà
2
các cấp chính quyền, cha mẹ học sinh, các thầy cô giáo và các tầng lớp khác
trong xã hội rất lo ngại, đó là vấn đề suy thoái đạo đức của học sinh đã gây ra
nhiều bức xúc cho xã hội. Hậu quả là ngày càng có nhiều học sinh có những
hành vi lệch chuẩn về đạo đức, thiếu kĩ năng sống, không phù hợp với hoàn
cảnh riêng, thậm chí là sống ảo… Vì thế công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh vẫn còn nhiều khó khăn, bởi hành vi lệch chuẩn về đạo đức của các em
học sinh ngày càng diễn ra phức tạp và nghiêm trọng. ở các trường phổ thông
nói chung và trường THCS nói riêng, số học sinh vi phạm đạo đức có chiều
hướng gia tăng, tình trạng học sinh bạo hành trong trường học đáng được báo
động. Nhiều gia đình, cha mẹ mải lo phát triển kinh tế, thiếu quan tâm, gần
gũi các con về sự học hay đời sống tâm tư, tình cảm, nguyện vọng. Mặt khác,
nhiều dịch vụ ra đời phục vụ nhu cầu cuộc sống, hút tiền trẻ con ngày càng
bùng phát đã càng làm gia tăng tỉ lệ học sinh không chăm học, bỏ học, tụ tập,
tham gia hút thuốc, chơi game, bi-a, chát chít… dẫn tới thiếu tiền sinh trộm
cắp, cắm quán, đánh nhau, và các tệ nạn, tham cảnh thương tâm ngày một
nhiều ở chốn làng quê.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, để góp phần khắc phục những hạn
chế, tiếp tục thực hiện hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các
trường THCS Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc trong sự nghiệp CNHHĐH và hội nhập quốc tế, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh THCS ở huyện Tam Dƣơng, Tỉnh Vĩnh Phúc”. Kết quả
nghiên cứu đề tài sẽ là tài liệu bổ ích cho CBQL, GV, các tổ chức xã hội trên
địa bàn huyện tham khảo, áp dụng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện trong các trường THCS Huyện Tam Dương.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh THCS, đề tài đề xuất biện pháp quản lý giáo
3
dục đạo đức cho học sinh THCS Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc, góp
phần nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khánh thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ở Huyện Tam
Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Hiện nay công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THCS như thế nào? Những đánh giá về công tác quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh THCS ở Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc là gì?
Những biện pháp quản lý căn bản nào góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
đạo đức cho học sinh THCS ở Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc?
5. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS còn
những hạn chế, bất cập. Thực tế hiện nay học sinh nói chung, học sinh Trung
học cơ sở nói riêng có những biểu hiện không phù hợp với chuẩn mực đạo
đức xã hội. Nếu tiến hành đầy đủ và đồng bộ các biện pháp phối hợp giáo dục
giữa nhà trường, gia đình và xã hội thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu
quả giáo dục nhân cách, phẩm chất con người trong bối cảnh hiện nay, góp
phần nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện cho HS các trường THCS.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh THCS
4
6.2. Đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh THCS Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc
7. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn khảo sát: Nghiên cứu tại một số các trường THCS
Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc: THCS Đồng Tĩnh, THCS Hoàng Hoa,
THCS An Hòa, THCS Hướng Đạo, THCS Tam Dương.
- Giới hạn thời gian khảo sát: Từ tháng 9/2017 đến tháng 5/2018
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Trên cơ sở những kiến thức về tâm lý, giáo dục học và những quan
điểm đường lối của Đảng, các văn bản của Bộ giáo dục và đào tạo về đánh giá
xếp loại, khen thưởng và kỷ luật học sinh để tổng hợp, phân loại tài liệu,
nghiên cứu các tri thức khoa học; các văn kiện đại hội Đảng; các tài liệu về
giáo dục, quản lý giáo dục… nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên
cứu của đề tài.
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát dự giờ, thăm lớp, quan sát lúc ra chơi, tiếp xúc với cha mẹ
học sinh, thăm dò, phát hiện tình hình vi phạm đạo đức của học sinh vùng thị
trấn và nông thôn
- Điều tra và thu thập số liệu thông qua phiếu điều tra. trao đổi trực tiếp
với các đối tượng phỏng vấn để đánh giá thực trạng về GDĐĐ và những hành
vi vi phạm, mức độ vi phạm của HS hiện nay.
- Xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia, CBQL giáo dục và GV về
quản lý GDĐĐ cho HS THCS.
5
8.3. Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng phần mềm tin học
- Sơ đồ hóa nhằm xử lý số liệu thu được.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phần nội dung luận văn gồm
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh THCS
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường THCS huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
các trường THCS huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THCS
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Từ khi loài người xuất hiện, ở mọi thời đại, đạo đức có vai trò quan
trọng luôn gắn với cuộc sống. Con người không thể tránh khỏi một quy luật
tất yếu là họ phải có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với nhau để sinh tồn và
phát triển. Những quan hệ đó giữa con người với con người, giữa cá nhân và
cộng đồng ngày càng vô cùng phức tạp, phong phú đòi hỏi mỗi cá nhân phải
lựa chọn cách giao tiếp, ứng xử, điều chỉnh thái độ, hành vi của mình sao cho
phù hợp với lợi ích chung của mọi người, của cộng đồng, của xã hội. Trong
trường hợp đó, cá nhân được tập thể, cộng đồng coi là người có đạo đức. Nói
như thế có nghĩa rằng đạo đức sẽ góp phần giữ vững ổn định chính trị, qua đó
thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Ngược lại, có những cá nhân biểu hiện
thái độ, hành vi của mình chỉ vì lợi ích của bản thân làm ảnh hưởng đến lợi
ích của người khác, của cộng đồng… thì lập tức bị xã hội chê trách, phê phán
và cá nhân đó bị coi là thiếu đạo đức. Vậy đạo đức có lịch sử nghiên cứu như
thế nào?
Ở Phương Đông các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ
đại bắt nguồn từ cách hiểu về đạo đức của họ. Đạo là một trong những phạm
trù quan trọng nhất của triết học Trung Quốc cổ đại. Đạo có nghĩa là con
đường, đường đi. Về sau, khái niệm đạo đức vận dụng trong triết học để chỉ
con đường của tự nhiên. Đạo còn có nghĩa là con đường sống của con người
trong xã hội. Từ thời này, Khổng Tử (551-479 TCN) nói riêng, các nhà tư
tưởng lớn về Nho gia của Trung Quốc cổ đại nói chung đã đề cao đường lối
“đức trị” và “lễ” trị để thiết lập một trật tự trong xã hội phục vụ cho cuộc
thống trị của giai cấp trị vì trong các triều đại nhằm quốc thái dân an, phát
7
triển đất nước. Theo Khổng Tử ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác, là cơ
sở của đường lối đức trị. Và “Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ
khác”, “Không nhìn cái không hợp Lễ, không nghe cái không hợp Lễ, không
nói điều không hợp Lễ, không làm việc không hợp Lễ”… Những đóng góp to
lớn của mình, ông được coi là nhà giáo dục lớn của Trung Quốc, được tôn là
“Vạn thế sư biểu”.
Với tư cách là một bộ phận của tri thức triết học, những tư tưởng học
đã xuất hiện hơn 26 thế kỷ trước đây trong triết học Trung Quốc, ấn Độ, Hy
Lạp cổ đại. Danh từ đạo đức bắt nguồn từ tiếng La tinh là Mos (Moris) – Lề
lối, thói quen, (moralis nghĩa là có liên quan đến lề lối, thói quen, đạo nghĩa).
Còn “luân lý” thường xem như đồng nghĩa với “đạo đức” thì gốc ở Hy Lạp là
Ethicos nghĩa là thói quen – tập tục, hai danh từ đó chứng tỏ rằng, khi ta nói
đến đạo đức, tức là nói đến những lề lối, thói quen, tập tục và biểu hiện mối
quan hệ nhất định giữa người và người trong sự giao tiếp với nhau hàng ngày.
Sau này, người ta thường phân biệt hai khái niệm, Moral là đạo đức, còn
Ethicos là đạo đức học.
Ở Phương Tây thời Hy Lạp cổ đại (469-399 TCN) nhà triết học Socrat
cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau, cái gốc của đạo đức là
tính thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn
xác định được chuẩn mực đạo đức, phải bằng nhận thức lý tính với phương
pháp nhận thức khoa học.
Aristoste (384-322 TCN) cho rằng việc phát hiện nhu cầu trên trái đất
mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức, coi đạo đức là
cái thiện của cá nhân, chính trị là cái thiện của xã hội…
Đến thế kỷ XVII, L.A.Komenxky, nhà giáo dục Tiệp Khắc lỗi lạc,
trong tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” của mình đã đề cập đến nhiều biện
pháp giáo dục đạo đức làm nền tảng cho việc xây dựng nền giáo dục hiện đại
sau này.
8
Gần chúng ta nhất, ở thế kỷ XX, các nhà sư phạm nổi tiếng của Xô Viết
như N. K Crupxkaia, Anton Makarenko, V.A.Xukhomlinxky cũng đã có
nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ. Trong đó tiêu
biểu nhất phải kể đến nhà giáo dục và tâm lí học Liên Xô Anton Makarenco
(1888 – 1939) ông đã nêu nguyên tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể.
Với “Bài ca sư phạm” thầy đã rất đặc biệt tổng kết những kinh nghiệm giáo
dục của mình và nhấn mạnh tới vai trò của giáo dục đạo đức.
Ngoài ra, đạo đức được coi là một hình thái ý thức xã hội, vừa phản ánh
vừa chi phối sự tồn tại của xã hội. Tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức cũng thay
đổi, vậy nên đạo đức mang tính Lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc sâu sắc –
Quan niệm của Mác – Lê Nin.
Thế kỷ XXI, tổ chức giáo dục và khoa học Liên hợp quốc (UNESCO)
đã xác định bốn trụ cột của giáo dục mà việc học là hạt nhân. Đó là: Học để
biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người. Trong đó học
để làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên và giáo
dục đạo đức là nền tảng thực hiện trụ cột trên.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia ở phương Đông, với lịch sử hình thành từ lâu
đời, mô hình giáo dục được xây dựng theo truyền thống Nho giáo, coi trọng
Lễ, Nghĩa và Văn, mọi người phải tuân theo những phẩm chất cơ bản: Nhân,
Lễ, Trí, Tín – Nghĩa là đạo đức. Cha ông ta cũng luôn coi đạo đức là gốc rễ
căn bản trong nhân cách con người. Thế nên “Tiên học Lễ, Hậu học Văn”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các nhà trường như:
“Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”. Hồ Chí Minh
đã từng căn dặn: Dạy cũng như học phải chú ý cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức
cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng. Với quan điểm tiến bộ, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đưa ra quan điểm đạo đức cách mạng là trung với nước, hiếu với
9
dân; là cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư… Người nhấn mạnh, đạo đức
cách mạng không từ trên trời rơi xuống, dưới đất mọc lên mà nó là kết quả
của quá trình rèn luyện, phấn đấu không ngừng của cán bộ, đảng viên.
Người nói:
“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên”
Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
Nam độc lập (9/1945), Người viết “Non sông Việt Nam có trở lên tươi đẹp
hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học
tập của các cháu”. Người chỉ rõ “Trách nhiệm nặng nề và vẻ vang của người
dạy học là: Chăm lo dạy dỗ con em của nhân dân thành người công dân tốt,
người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nước nhà”. Đó là
phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam trong sự nghiệp cách
mạng [29].
Thấm nhuần tư tưởng đó, năm 1979 Bộ chính trị BCH TW Đảng Cộng
sản Việt Nam đã ra Nghị quyết về cải cách giáo dục và Ủy ban cải cách giáo
dục trung ương đã ra quyết định số 01 về cuộc vận động tăng cường giáo dục
đạo đức cách mạng trong các trường học. Quyết định ghi rõ: “Nội dung đạo
đức cần được giáo dục cho học sinh từ mẫu giáo đến đại học, nội dung chủ
yếu dựa vào năm điều Bác Hồ dạy”. Nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này.
Thứ trưởng Võ Thuần Nho với bài “Một số vấn đề lý luận và tư tưởng về
GDĐĐ cách mạng trong trường học”. Tác giả đã đưa ra những lý luận và tư
tưởng chủ đạo trong việc hình thành đạo đức cách mạng cho học sinh trong
nhà trường.[32].
Tác giả Đặng Vũ Hoạt với bài “Đổi mới công tác của giáo viên chủ
nhiệm với việc GDĐĐ cho học sinh”. Bài viết khẳng định vai trò của GV chủ
nhiệm trong việc GDĐĐ cho học sinh đồng thời đề xuất những phương pháp
10
đổi mới công tác chủ nhiệm theo hướng tích cực hóa hoạt động tự giáo dục
của học sinh. [19]
Tác giả Phạm Khắc Chương – Thiều Thị Hường với bài “Thực trạng và
một số giải pháp GDĐĐ cho thanh niên – sinh viên hiện nay”. Bài viết nêu
lên những thành tựu và hạn chế trong công tác GDĐĐ cho sinh viên nói riêng
và thanh niên nói chung, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể khắc phục những
hạn chế đó. [11]
Tác giả Trần Thị Minh Hiển với bài “Cải tiến hình thức sinh hoạt tập
thể để nâng cao việc GDĐĐ cho học sinh”. Qua bài viết, tác giả đề xuất cách
tổ chức GDĐĐ cho học sinh thông qua các hoạt động tập thể, giúp đổi mới,
cải thiện chất lượng GDĐĐ trong nhà trường. [18]
Tác giả Hà Nhật Thăng với bài “Thực trạng đạo đức, tư tưởng chính trị,
lối sống của thanh niên – học sinh – sinh viên”. Qua nghiên cứu, tác giả đề
cập đến những thay đổi về tư tưởng, đạo đức, lối sống của giới trẻ trong thời
kỳ kinh tế - xã hội phát triển. Từ đó đề cao tầm quan trọng của công tác
GDĐĐ trong cả 3 môi trường nhà trường – gia đình – xã hội. [40]
Ngoài ra, trong những năm gần đây nhiều giáo trình đạo đức học cũng
được biên soạn khá công phu. Tiêu biểu như giáo trình Đạo đức học của Trần
Hậu Khiêm (NXB Chính trị quốc gia, 1997); Giáo trình đạo đức học (Nguyễn
Ngọc Long chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, 2000), giáo trình Đạo đức học
của Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương (NXB Đại học Sư phạm,
2009)… Đến tận hôm nay về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Đảng ta vẫn đang thực hiện triệt để ở
tất cả các ngành trong đó có ngành giáo dục. [7]… Tại các nhà trường vẫn
đang sử dụng các tác phẩm “Giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho học sinh
THPT” của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Kim Thoa, Trần Văn
Tính, Vũ Phương Liên [25]… làm tài liệu nghiên cứu giá trị sống, nhằm giảng
dạy, GDĐĐ cho học sinh.
11
Tuy nhiên, về lý luận và thực tiễn vấn đề này chưa được nghiên cứu
một cách có hệ thống dựa trên những đặc điểm đặc thù của địa phương. Vì
vậy qua đề tài này tôi mong rằng sẽ giúp cho các trường phổ thông tìm ra
được nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh.
Thông qua hoạt động quản lý nói chung, việc thực hiện quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức là một hoạt động tiến hành song song trong chuỗi hoạt
động quản lý giáo dục; là sự tác động có ý nghĩa của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm giúp hoạt động giáo dục đạo đức đạt được kết quả
mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong xã hội có nhận thức đúng đắn và
tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tác giáo dục đạo đức trong xã hội. Đạo
đức là thành tố quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xây dựng thế
giới tâm hồn của con người. Chính vì vậy, hình thành trong họ ý thức, tình
cảm và niềm tin đạo đức, có những thói quen và hành vi đạo đức đáp ứng yêu
cầu của toàn xã hội là trách nhiệm của nhà quản lý. Công tác quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý bằng các biện pháp hiệu quả nhất nhằm đưa hoạt động giáo dục
đạo đức đạt tới kết quả mong muốn.
Từ những cơ sở lý luận về Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS, một số khái niệm liên quan… đặc biệt là nơi em công tác chưa
có một nghiên cứu nào về quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THCS. Do
đó, việc nghiên cứu đề tài này là một vấn đề hết sức khó khăn nhưng lại là rất
cần thiết, góp phần vào công cuộc xây dựng nền giáo dục toàn diện cho địa
phương, quê hương Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức
Theo từ điển triết học, đạo đức là “Một trong những hình thái ý thức xã
hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong những đòn
12
bẩy tinh thần cho quá trình phát triển xã hội” và “Đạo đức là sản phẩm của
quá trình lịch sử, xã hội thể hiện qua sự nhận thức và quyền tự do của con
người” [36 tr.191, 290].
Theo từ điển tiếng Việt, đạo đức có hai nghĩa:
Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được xã hội thừa nhận, quy
định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội (nghĩa
tổng quát).
Đạo đức là phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo những
tiêu chuẩn đạo đức mà có (nghĩa hẹp) [33]
- Với tư cách là một lĩnh vực ý thức xã hội, đạo đức bao gồm tri thức
về các khái niệm, chuẩn mực và phẩm chất đạo đức, nguyên tắc đạo đức, các
xúc cảm và tình cảm đạo đức, đánh giá đạo đức.
- Với tư cách là một hình thái quan hệ xã hội, đạo đức bao gồm các
quan hệ đạo đức, biểu hiện trong hiện thực giao lưu giữa cá nhân – cá nhân,
cá nhân – tập thể.
- Đạo đức tồn tại xen kẽ trong mọi lĩnh vực ý thức xã hội, hoạt động xã
hội, quan hệ xã hội, nó luôn tồn tại và phát triển cùng với đời sống xã hội.
Đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp
Theo Các Mác, Ăng ghen, Lê Nin, đạo đức bao gồm 3 yếu tố cơ bản: tri
thức – ý thức đạo đức, tình cảm niềm tin đạo đức, hành vi đạo đức và quan hệ
đạo đức. Tuy nhiên, có tác giả cho rằng, đạo đức do các yếu tố hợp thành là: ý
thức đạo đức, thực tiễn đạo đức, quan hệ đạo đức [8, tr. 13].
Cũng có thể nói: Đạo đức hiểu theo nghĩa chung nhất, là một hình thái
ý thức xã hội, bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực, định hướng giá trị
được xã hội thừa nhận, có tác dụng chi phối, điều chỉnh hành vi của con
người trong quan hệ với người khác và toàn xã hội [3, tr 9].
13
Trần Hậu Khiêm quan niệm: “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc,
quy tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của
mình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa con
người và con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội” [24, tr. 3].
Các tác giả trên tuy có cách lý luận khác nhau về khái niệm đạo đức,
song về mặt tổng quát, các ý kiến đều có những điểm cơ bản thống nhất nhau
về các vấn đề :
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, phản
ánh hiện thực đời sống đạo đức xã hội.
Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người, giúp
con người ngày càng hoàn thiện hơn, thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển.
Đạo đức là một hiện tượng xã hội, mang tính chuẩn mực: mệnh lệnh,
đánh giá rõ rệt. Sự hình thành phát triển và hoàn thiện hệ thống giá trị đạo đức
không tách rời sự phát triển và hoàn thiện của ý thức đạo đức và sự điều chỉnh
đạo đức. Nếu hệ thống giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển, tiến bộ, thì
hệ thống đó có tính tích cực, mang tính nhân đạo. Ngược lại, nếu hệ thống
mang tính tiêu cực, phản động, phản nhân đạo.
Qua đây cho thấy, với các lý luận trên chúng ta có thể hiểu một cách
tổng quát, đạo đức là một hình thức ý thức xã hội. Nó là một hệ thống các quy
tắc, chuẩn mực, nguyên tắc xã hội về cái chân – thiện – mỹ và cái ác nhằm
điều chỉnh mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với xã hội.
1.2.2. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức cho học sinh là một quá trình lâu dài, liên tục về thì
gian, rộng khắp về không gian, từ mọi lực lượng xã hội. Trong đó, nhà
trường phổ thông giữ vai trò rất quan trọng.
Giáo dục đạo đức cho học sinh còn là quá trình hình thành và phát triển
các phẩm chất đạo đức của nhân cách học sinh dưới những tác động và ảnh
14